1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sự ảnh hưởng của loại thuốc bảo quản và thời gian ủ đến độ sâu thấm thuốc đối với gỗ bạch đàn trắng bằng phương pháp băng đa 1

28 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 159,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Creozote là một loại thuốc dầu được sửdụng rộng rãi nhất và hiệu quả nhất đối với việc bảo quản gỗ tà vẹt, gỗ cột điện.Người phát minh đầu tiên dùng creozote để tẩm gỗ là John Bechell nă

Trang 1

Đã đến lúc xã hội phải đánh giá cho đúng vai trò của gỗ và công nghiệp chếbiến gỗ đặc biệt là vai trò của chuyên nghành bảo quản lâm sản, phải tiết kiệm vàhợp lý hoá việc sử dụng nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này của rừng Chính vìvậy trong những năm gần đây đảng và chính phủ đã có chủ trương phủ xanh đấttrống đồi trọc, phát triển hơn nữa nghành chế biến lâm sản cụ thể là dự án trồng 5triệu ha rừng và sản xuất một triệu mét khối ván nhân tạo vào năm 2010.

Gạch đàn trắng là mét trong những loài gỗ rừng trồng tiêu biểu có năng suấtcao, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nước ta nhưng nhược điểm chung với gỗrừng trồng là có độ bền tự nhiên kém, rất dễ bị sâu nấm phá hoại Vì vậy việcnghiên cứu và bảo quản nhằm nâng cao khả năng chống chịu với môi trường cho

gỗ rừng trồng là hết sức quan trọng và cấp thiết, nó mở ra cho gỗ rừng trồng phạm

Trang 2

1.1.1 Trên thế giới

Gỗ được sử lý bảo quản ngoài việc kéo dài thời gian sử dụng nã còn đảm bảo

an toàn cho các sản phẩm và công trình có sử dụng gỗ Đến năm 1747 Emmesson

đã đề xuất dùng thuốc dầu để bảo quản gỗ Creozote là một loại thuốc dầu được sửdụng rộng rãi nhất và hiệu quả nhất đối với việc bảo quản gỗ tà vẹt, gỗ cột điện.Người phát minh đầu tiên dùng creozote để tẩm gỗ là John Bechell năm 1838.Cách đây hơn 300 năm, các sản phẩm hoá công nghiệp đã được ứng dụng trongviệc bảo quản gỗ Người ta đã sử dụng hỗn hợp các loại muối nh sodium chloride

và sodium sulphat Đến giữa thế kỷ 19 hàng loạt những hoá chất dùng cho bảoquản gỗ ra đời Năm 1970 nhà khoa học Johe Pringle đã đưa ra mét sè thuốc bảoquản dạng muối và hoàn thiện hơn là Docter Macbride đã liệt kê các loại thuốc nàyvào năm 1810 Đến năm 1882 có 5 công nghệ bảo quản mới ra đời cùng với việc

sử dụng những loại thuốc bảo quản nh clorua thuỷ ngân (1805), clorua kẽm(1815), sulphat đồng (1837) Mét công nghệ bảo quản gỗ nổi tiếng và có kết quảđầu tiên trong việc trống vi sinh vật hà phá hại gỗ dưới biển lrayaning ở anh(1863)

Ở thế kỷ thứ 19, Kian đã tẩm gỗ trong dung dịch 1% HgCl2 trong thùng xâybằng gạch, còn Bunet (1838) thì tẩm gỗ trong dung dịch 2% ZnCl2 trong thùng tẩmbằng gỗ, Bryan (1830) đã miêu tả sự thấm thuốc creosote ở mét sè loạl gỗ khácnhau Bryan là người đầu tiên được cấp bằng sáng chế ra phương pháp tẩm chânkhông áp lực (1831) Phương pháp này gọi là phương pháp tế bào đầy, nã mang lạlhiệu quả cao của việc ngâm tẩm trong thời gian ngắn

Thời kỳ này các tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm những vấn đề về sức thấmthuốc theo phương pháp khuyếch tán, đề tài mà chúng tôi đang nghiên cứu tiếp.Nghiên cứu về tính thẩm thấu của 100 loại gỗ, Smith và Lee (1958) so sánh,giữu hai laọi gỗ cây lá rộng và cây lá kim , cây lá rộng với cây lá rộng, độ thẩmthấu có sự khác nhau

Còng Smith và Lee (1985), đã chú ý đến sù thay đổi thẩm thấu của loài gỗtếch, thấy sự chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của nó đạt tới 3000lần Đối với thông đỏ Châu Âu, độ thẩm thấu của loài này chênh lệch nhau chỉ có

39 lần[33]

Siau (1984), còng nghiên cứu tính thẩm thấu trên cây thông Mỹ, mọc ở vùngnúi, độ thẩm thấu là thấp nhất (chỉ bằng 5, 4.10 - 3darsi), còn cây mọc ở vùng ven

Trang 3

biển Thái Bình Dương, độ thẩm thấu vào loại trung bình (khoảng10 - 2 darsi) Điều

đó nói lên rằng gỗ cây cùng một loài có nguồn gốc xuất xứ khác nhau còng có độthẩm thấu khác nhau

Vinden (1984), xác định hệ số khuyếch tán đồng (CuSO4) đối với thông đỏChâu Âu Ở thí nghiệm này tác giả đã dùng miếng gỗ đã được ngâm nước đếntrạng thái bão hoà (ruột tế bào đã chứa đầy nước), lúc này hệ số khuyếch tán là 8,

884 so với 0,599 Tác giả kết luận rằng, quá trình khuyếch tán chủ yếu xẩy ra ở cácmao mạch trong tế bào rỗng Hàm lượng nước trong gỗ cao thì tốc độ khuyếch tántăng

Tamblyn (1985), tại australia, tác giả dùng gỗ tẩm cây lá rộng rừng nhiệt đớivới nhiệt độ là 900C, ngâm trong dung dịch 30% NaBO4 5H2O 16 giờ đạt được độsâu thấm thuốc cần thiết là 25 mm để phòng ngừa sinh vật hại gỗ

1.1.2 ỞViệt Nam

Tõ xa sưa ông cha ta đã biết bảo quản gỗ một cách độc đáo đó là ngâm gỗxuống bùn ao, các dòng chảy nước ngọt hoặc hun khói, phủ hắc Ýn với các sảnphẩm gỗ đã chế biến Các phương pháp này đã đem lại hiệu quả nhất định cho cáccông trình xây dựng hay đồ gỗ sử dụng trong gia đình và nó còn ảnh hưởng đến tậnbây giờ ở các vùng nông thôn Việt Nam Tuy nhiên các phương pháp bảo quảntruyền thống này cũng có mét sè nhược điểm nh thời gian sử lý tương đối lâu, hiệuquả đối với mét sè côn trùng, nấm mốc chưa triệt để

Ngày nay do tiến bộ của các ngành khoa học kỹ thuật nh là hoá học, sinh học

đã phát triển nhanh chóng công nghệ bảo quản lâm sản bằng hoá chất có những ưuthế rõ rệt Rút ngắn thời gian bảo quản, nâng cao khả năng chống chịu môi trườngcho gỗ, đã đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sản xuất

Mét sè tài liệu đã nghiên cứu trong lĩnh vực bảo quản lâm sản ở nước ta nh:

Nguyễn Thế Viễn và các cộng tác viên, xác định sức thấm thuốc của mét sốloại gỗ xẻ có kích thước khác nhau dùng trong xây dựng với thuốc donalit ULLbằng phương pháp ngâm thường, báo cáo khoa học viện lâm nghiệp rừng 1996

Nguyễn Xuân Khu - Đàm Bính, lượng thuốc thấm khi thay đổi nồng độ dung

dịch tẩm theo phương pháp ngâm thường và việc xác lập phương trình tương quan,mét sè kết quả nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật viện công nghiệp rừng, nhàxuất bản lâm nghiệp 1985

Trang 4

Nguyễn Xuân Khu, Mét sè dẫn liệu về sức thấm thuốc của 10 loại gỗ vùngthanh sơn vĩnh phú, báo cáo khoa học 1982-1993, viện công nghiệp rừng.

Nguyễn Văn Thống, Kiểm tra tác dụng chống nấm gây mục gỗ của các loạithuốc celcure, Ascuteto - U và pentacholorphenol, mét sè kết quả nghiên cứu ứngdụng khoa học kỹ thuật viện công nghiệp rừng, nhà xuất bản nông nghiệp 1985

Lê Văn Lâm, Thành phần của xén tóc (ceram bycidae, coleoptera) hại gỗ ở bắcthái, đặc điểm sinh học sinh thái mét sè loài chủ yếu hại gỗ và biện pháp phòng trừ,luận án PTS viện khoa học lâm nghiệp 1996

Nguyễn Trí Thanh, Kết quả nghiên cứu mét số loại thuốc muối để bảo quản gỗ(1982-1983)

Những năm gần đây việc nghiên cứu bảo quản nói chung và bảo quản các loại

gỗ rừng trồng nói riêng đã được giáo viên và sinh viên khoa chế biến lâm sản Trường Đại Học Lâm Nghiệp tiến hành nghiên cứu nh:

-Đỗ Thị Ngọc Bích (1999), thuốc bảo quản CCA và việc sử dụng các loại thuốcnày đối với gỗ nhiệt đới (dịch tõ wood preservation of tember in the tropies) [6}

Vò Hà Phương (2001), nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ Èm đến độ sâu thấmthuốc XM5 của gỗ keo lá tràm (Acacia auriculi formics cumn) bằng phương phápngâm thường.[3]

Hoàng Tùng Lâm (2001), xác định độ sâu thấm thuốc XM5 của gỗ keo trắngbằng phương pháp ngâm thường.[4]

Ngô Minh Khang (2001),xác định hiệu lực mét số loại thuốc bảo quản ngănmối xâm nhập công trình xây dựng bằng nền móng

Trần Thị Dương (2002), nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm tới độ sâuthấm thuốc XM - 5B bằng phương pháp ngâm thường.[5]

Lê Hồng Kiên (2002), nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung dịch XM - 5Bđến độ sâu thấm thuốc đối với gỗ Bạch đàn trắng bằng phương pháp khuyết tán.[6]Hoàng Minh Huấn (2002), xác định ảnh hưởng của độ Èm gỗ bạch đàn trắngđến chiều sâu thấm thuốc XM - 5B bằng phương pháp băng đa.[7]

Đối với gỗ bạch đàn trắng có tác giả Nguyễn Quý Nam [8] nghiên cưu về đặcđiểm cấu tạo tính chất cơ lý, định hướng sử dụng chóng Để mở rộngthêm phạm vi

sử dụng của gỗ bạch đàn trắng và nhằm phục vụ đồng bào các vùng nông thônmiền nói trong các công trình công cộng, các đề tài bảo quản gỗ lần lượt được rađời đặc biệt với phương pháp băng đa rất được ưa chuộng

Trang 5

1 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu trên tôi tiến hành nghiên cứu những nội dung cụ thể

3- Xác định được chiều sâu thấm thuốc của gỗ bạch trắng ở mỗi loại thuốc

4- Xác định được mối tương quan giữa mỗi loại thuốc với mỗi chiều sâu thấmthuốc của gỗ bạch đàn trắng bằng phương pháp băng đa

1 4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Chiều sâu thấm thuốc trong phương pháp băng đa phụ thuộc vào rất nhiều

yếu tố nh: nguyên liệu, chế độ tẩm, độ Èm môi trường, loại thuốc, nồng độ dungdịch và mét sè yếu tố khác

Các yếu tố thuộc về nguyên liệu:

Điều kiện nhiệt độ của thuốc

Các yếu tố thuộc về phương pháp tẩm:

Thời gian ủ;

Trang 6

Hướng thấm thuốc.

Vấn đề cơ bản ảnh hưởng đến chiều sâu thấm thuốc của gỗ trong đề tàinghiên cứu đó là loại thuốc và thời gian ủ cho thuốc tiếp tục khuếch tán vào sâutrong gỗ Trên cơ sở đó và để đạt được mục tiêu của đề tài thì những vấn đề trongphạm vi giới hạn mà tôi tiến hành nghiên cứu là:

Loại gỗ: Bạch đàn trắng (Eucaliptus camaldulensis)

Độ Èm gỗ: độ Èm gỗ ngay sau khi chặt hạ

Phương pháp băng đa

Tuổi cây 8 - 9 tuổi

Thời gian ủ thay đổi tõ 4-8-12 tuần ứng với 9 xeri thí nghiệm

Loại thuốc:

1 Hỗn hợp muối Borax và axit Boric (BB) Hçn hîp muèi Borax vµ axit Boric (BB)

2 Thuốc muối 5B Thuèc muèi 5B

XM-3 Hỗn hợp thuốc muối BB và NaF Hçn hîp thuèc muèi BB vµ NaF

Điều kiện thuốc nhiệt độ phòng (20 3)0C

Thuốc ở dạng cao

PHẦN 2

Trang 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN LIỆU GỖ

2 1 1 Cơ sở lý luận về gỗ.

Gỗ là loại nguyên liệu được con người biết đến từ lâu đời và được sử dụng

rộng rãi nhất Chúng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nh: công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải kiến trúc, xây dựng…v…v

Thành phần hoá học gỗ.

Thành phần hoá học gỗ rất phức tạp, mô gỗ gồm nhiều cấu tử hoá học phân

bố không đều trong các bộ phận của cây Các thành phần này khác nhau giữa cácloài [10] Nã là một thể hỗn hợp rất phức tạp của các chất phân tử Polysacarit gồm

có các nhóm cacbonin và nhân ben zen tạo thành [2,10,11] trong gỗ các tính chấtchủ yếu gồm có hai nhóm:

Nhóm các chất hữu cơ: Chiếm 99-99.7% thể tích của cây, bao gồm các chất

như xenlulo, hemixenlulo, linnhin Đây là ba thành phần chính cấu tạo nên vách tế bào Ngoài ra còn có mét sè chất như: chất dầu, chất màu, chất chát, tinh bột, đường, … các chất này tồn tại trong ruột tế bào

Nhóm các chất vô cơ: Chiếm 0, 3 - 1% khi đốt cháy hoàn toàn các chất này

biến thành tro Các chất vô cơ bao gồm: K, Na, Ca, Mg…

Để hạn chế sự gây hại của côn trùng, nấm, mốc cần loại bỏ các chất lạ thức ăncủa chúng bằng cách ngâm vào trong nước để các chất đường bột tan vào trong nước Tuy nhiên, biện pháp này khó thực hiện vì vậy mà người ta sử dụng các biệnpháp bảo quản hoá chất nhằm biến gỗ không phải là thức ăn cho các sinh vật hại gỗ

Tính chất của gỗ.

Trang 8

Gỗ có rất nhiều các tính chất, song trong công nghệ bảo quản gỗ thì có haitính chất rất được coi trọng.

Tính chất hút nước của gỗ:Là năng lực hút lấy nước vào trong gỗ khi ngâm

nã trong nước Độ hút nước, thời gian hút nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Khốilượng thể tích, vị trí, chiều thớ, kích thước, nhiệt độ nước, độ Èm ban đầu… Trong

đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là khối lượng thể tích, Khối lượng thể tích cànglớn thì khả năng hút nước càng chậm Gỗ lõi hút nước chậm hơn gỗ giác, mặt cắtxuyên tâm mặt cắt tiếp tuyến hút nươc rất chậm Diện tích mặt cắt ngang càng lớnthì tốc độ hút nước càng nhanh, nhiệt độ cao gỗ hút nước nhanh nhưng khôngnhiều [2,9]

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sức hút của gỗ là vấn đề có ý nghĩathực tế trong kỹ thuật ngâm tẩm gỗ bằng hoá chất dưới điều kiện áp xuất thường

Tính chất thấu nước của gỗ: Tính chất hút nước hay của gỗ là sức thẩm

thấu của nước và các dịch thể khác nhau vào gỗ nhờ áp lực bên ngoài Người ta

thường dùng tính chất này trong ngâm tẩm, quét sơn, nhuộm màu tráng keo, mức

độ thấm sâu của nước và các dịch thể tuỳ theo áp lực mạnh hay yếu Thời gian dàihay ngắn, nhiệt độ cao hay thấp Tính chất của dịch thể, loại gỗ, gỗ giác hay gỗ lõi.Tia gỗ càng dày càng lớn thì chiều xuyên tâm thấu nước mạnh hơn chiều tiếp tuyến[2,9]

Lợi dụng tính chất này của gỗ mà người ta tiến hành bảo quản gỗ bằngphương pháp tẩm áp lực làm cho thuốc bảo quản thấm sâu vào trong gỗ nhằm hạnchế và tiêu diệt sự xâm nhập của các loài sinh vật hại gỗ

2.1.2 Cơ sở lý luận về gỗ bạch đàn trắng.

Theo W Fblalel bạch đàn là mét chi thực vật lớn Trên thế giới có khoảng

500 loài và 138 thứ được trồng trên 90 nước với vùng phân bố rộng, phân bố tậptrung ở Asutralia, Malayxia Bạch đàn được trồng ở nơi có khí hậu phổ biến ở nơi

có khí hậu nhiệt đới [30] Đây là loại cây phù hợp với điều kiện nóng Èm, mưanhiều nhưng lại có khả năng chịu hạn , chịu rét kém có khả năng tăng trưởngnhanh

Theo thống kê năm 90 trên thế giới có hơn bốn triệu ha rừng trồng bạch đànvới sản lượng khai thác hàng năm khoảng 60 triệu gỗ [12][28][30] Gỗ bạch đàn

Trang 9

đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau Ở cácnước Austrralia, Braxin, và Nam Phi, bạch đàn là nguyên liệu cho nghành côngnghiệp sản xuất bột giấy, sợi viseo Ở nhiều nước sử dụng bạch đàn trong xây dựng[31].

2 1 2 1 Đặc điểm sinh thái của gỗ bạch đàn trắng.

Gỗ bạch đàn trắng (Eucaliptus camaldulensis Denh) thuộc họ sim, là loài cây

bản địa ở Australia Ngày nay nã được trồng phổ biến ở các nưới có khí hậu nhiệt đới [12],[31] Nã du nhập vào việt nam tõ những năm 70, đây là loài cây thích nghivới điều kiện nóng Èm, mưa nhiều không có khả năng chịu hạn, chịu rét có tốc độ tăng trưởng nhanh Chiều cao tăng trưởng hàng năm là 2, 5 m, đường kính tăng trưởng hàng năm là 2 - 3 cm, sản lượng tăng trưởng trung bình hàng năm là 18-

20, /năm Bạch đàn sống trong điều kiện nhiệt độ từ lạnh đến nóng:

Nhiệt độ tháng nóng nhất (27 - 40)0C;

Nhiệt độ tháng lạnh nhất tõ (3 - 5)0C;

Lượng mưa bình quân tõ (250 - 600) mm

Rất phù hợp với điều kiện khí hậu nước ta

Bạch đàn trắng dễ sinh trưởng trong điều kiện đất đai nghèo kiệt, nên được coi là cây gỗ rừng trồng mọc nhanh, chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Bạch đàn trắng là loại cây gỗ lớn, thân thẳng, tán thưa phân cành cao Có vỏ nhẵn màu tro sau bong ra thành từng mảng, lớp vỏ mới lộ ra có màu xám xanh hoặc ánh bạc Cành non màu tím hồng mảnh và hơi rủ

sâu thấm thuốc cần thiết Các loại thuốc có thành phần gốc đồng có hiệu quả với hà hơn cả

2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUỐC BẢO QUẢN

2 3 1 Thuốc bảo quản

Thuốc bảo quản là những chế phẩm có nguồn gốc từ hoá học, sinh học có tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp vào lâm sản nhằm tiêu diệt, ngăn ngừa, sự phá hoạicủa các tác nhân sinh vật gây hại lâm sản như: nấm, côn trùng, hà biển… hoặc cáctác nhân vô sinh như lửa, nước… chúng có khả năng khuyếch tán và ổn định trong

gỗ và lâm sản [15]

Trang 10

Hiện nay thuốc bảo quản lâm sản có nhiều tên nhiều loại khác nhau nhưng cácchất cơ bản tạo nên chúng thì không nhiều Muốn đạt được hiệu quả cao thì thuốcbảo quản cần có mét sè yêu cầu sau:[10]

Phải có độ độc cao đối với sinh vật hại lâm sản, nhưng không gây hại chongười và gia súc

Ýt gây ô nhiễm môi trường

Dễ thấm vào gỗ và lâm sản, dễ sử dụng

Có tính ổn định trong gỗ và lâm sản

Không làm giảm tính chất cơ lý của lâm sản

Không ăn mòn kim loại

Rẻ tiền, phải có sẵn trong thị trường đặc biệt là thị trường trong nước

Dễ kiểm tra bằng chất chỉ thị màu hoặc có màu đặc trưng dễ áp dụng

Không làm tăng tính chất cháy của vật liệu tẩm

Không ảnh hưởng đến màu sắc và trang sức bề mặt của bề mặt tẩm

Trong thực tế không có loại thuốc bảo quản lâm sản nào (Kể cả thuốc đã đượctiêu chuẩn hoá) có thể đáp ứng được yêu cầu trên Tuy nhiên vẫn có nhiều chếphẩm hoá học, sinh học được dùng làm thuốc bảo quản là vì các chế phẩm Êy đãđạt được mét sè yêu cầu quan trọng và phù hợp với môi trường sử dụng của lâmsản

Muốn sử dụng thuốc sao cho có hiệu quả phải căn cứ vào nhiều yếu tố Ngoàitính năng sử dụng chính của mỗi loại thuốc phải biết sử dụng chóng sao cho phùhợp với từng đối tượng phá hoại của môi trường

Do là dạng thuốc hoà tan trong nước thường dễ bị rửa trôi Dễ bị các loại hoáchất khác tác dụng làm mất hiệu lực với sinh vật hại gỗ và lâm sản Có tính ăn mònkim loại, Ýt nhiều ảnh hưởng đến môi trường Để khắc phục nhược điểm, người tathường phản ứng tạo phức thuốc bảo quản với mét sè hỗn hợp khác để biến tínhthuốc, không làm giảm hiệu lực với thuốc và chống rửa trôi

Xuất phát tử ưu nhược điểm nói trên, trong thực tế cần căn cứ vào mụcđích sử dụng gỗ mà dùng thuốc cho phù hợp Với những đặc điểm và cấu tạo của

gỗ bạch đàn trắng dùng trong đề tài và gỗ sau khi tẩm dùng cho đồ mộc cột kèo…Trên cơ sở như vậy dùng trong đề tài tôi dùng hỗn hợp thuốc boron, XM5, NaF-

BB Sau đây là một vài tính chất của các loại thuốc:

Trang 11

HỖN HỢP THUỐC BORON.

Thuốc bảo quản boron là hỗn hợp các thành phần hoá học axit boric (H BO) với muối borax (Na B O 10H O) loại thuốc này được chế tạo đầu tiên ở Anh(Newzealand) vào năm 1950 Đặc điểm chính của Boron có độc đối với côn trùng

và nấm phá hại gỗ đặc biệt là chống mọt có hiệu quả Boron được phân vào nhómkhông cố định trong gỗ (Dễ bị rửa trôi) sự thành công của boron là ở chỗ[6,18]

Có thể xử lý ngâm tẩm gỗ xẻ, gỗ dùng trong công trình xây dựng và gỗ tàuthuyền

Có thế áp dụng phương pháp sử lý theo nhiều cách khácnhau, phun, nhóng, quét, ngâm, áp lực Đặc biệt hiệu quả đốivới phương pháp xử lý kết hợp nhúng nhiều lần và dự trữkhuyết tán

Các phương pháp áp dụng đơn giản

Ýt độc đối với người và gia súc

Giá cả thấp được nhiều người chấp nhận

Đặc biệt có khả năng phòng cháy chứa cháy cho gỗ

Năm 1960 Boron được truyền bá rộng rãi cho đến tận ngày nay [8] Muối borax và axit boric là những chất vô cơ dễ tìm, dễ hoà tan trong nước Khi sử dụng rất thuận lợi, việc đưa hỗn hợp thuốc bảo quản lên bề mặt gỗ, dung dịch có độ PH (PH=7,2) Mét sè tính chất vật lý của chúng như sau:

SiF6H2 + 2NaCl = SiF6Na2 + 2CO3Na2 + 2HClSiF6Na2 + 2CO3Na2=6NaF6 + SiO2 + 2CO2

Ýt tan trong nước, trong nước lạnh khoảng 4.28%; Trong nước sôi khoảng4.96% Do đó trong công nghiệp nó thường được sử dụng dưới dạng hỗn hợp vàđược chế tạo sẵn

Dung dịchNaF có tính ăn mòn kim loại, khi nồng độ tăng thì tính ăn mòn kimloại cũng tăng Khi tẩm gỗ có đóng đinh, bu lông nẹp sắt, người ta thường pha vàodung dịch NaF khoảng 2% Dinitrophenolatnatri hoặc cácbonat amom

Trị số pH ở nồng độ 2 - 4 % thường khoảng 7 2-7 4 dung dịch rất ổn địnhtrong không khí

Trang 12

Dễ bị rửa trôi khỏi gỗ, tuy tốc độ rửa trôi có kém hơn clorua kẽm nhưng lạinhanh hơn triolit Tác dụng hạn chế hoặc phòng chống ở chỗ chất khó tan mà vẫn

có độ độc cao

NaF là thành phần chính của nhiều loại hỗn hợp Trong các thuốc hỗn hợp cóchứa Bicromatnatri hoặc Bicromat kali với sự hỗ trợ của gỗ NaF sẽ có tác dụng đốivới các thành phần này để tạo thành phức chất theo phương trình sau:

12NaF + Cr2O7Na2 + 4H2O = 2Na3F6Cr+8NaOH+3O

NaF là một loại thuốc bảo quản được dùng rất sớm và khá phổ biến ở nhiềuthuốc hỗn hợp tan trong nước có sù tham gia của NaF và chiếm tỷ lệ quan trọngtrong các thuốc Êy Đặc biệt NaF là thành phần của nhiều hỗn hợp thuốc cao.Nếu dùng NaF thuần tuý thì chỉ có thể tẩm cho các vật liệu dùng dưới máiche Nhưng cần lưu ý rằng khi vật liệu tẩm NaF tiếp xúc với vôi, thạch cao sẽ giảmhiệu lực trống nấm

Trong đề tài này tôi dùng hỗn hợp thuốc NaF - BB ở dạng cao với tỷ lệ:

khuyếch tán Cụ thể ta xét hai trường hợp: khuyếch tán ổn định với gradien nồng

độ không đổi và khuyếch tán không ổn định với građien nồng đô thay đổi

Năm 1855, Fick đã tìm ra định luật thứ nhất (Fick 1) về khuyếch tán:

Trong đó:

dm: lượng chất khuyếch tán qua diện tích S sau khoảngthời gian dt;

D : hệ số khuyếch tán;

dc/dx: Građien nồng độ theo phương x

Dấu trừ đưa vào để triệt tiêu dấu âm của građien nồng độ

Trang 13

Hệ số khuyếch tán D phụ thuộc vào tính chất của các hạt khuyếch tán, nồng độdung dịch ở mức độ nào đấy, đặc biệt trong những trường hợp nồng độ cao vàdung dịch không phải là lý tưởng Để tính gần đúng hệ số khuyếch tán trong dungdịch loãng có thể dùng công thức:

, m2/ sTrong đó:

M: khối lượng mol;

: Thể tích mol của chất khuyếch tán, cm3/mol;

T: Nhiệt độ,0K;

: Độ nhớt của dung môi, N s/m2;: Thông số tính đến liên kết phân tử trong dung môi,đối với nước =2.6;

Hệ số khuyếch tán đối với chất lỏng khoảng 0, 4.10 - 9-5 10 - 9m2/s

Nếu gọi hệ số khuyếch tán (i) là lượng chất khuyếch tán quamét đơn vị diện tích sau mét đơn vị thời gian, thì trong trườnghợp khuyếch tán ổn định (các hạt khuyếch tán chuyển động vớivận tốc không đổi) ta có biểu thức sau:

Vì vậy:

Khi građien nồng độ biến đổi thì ta có trường hợp khuyếch tán không ổn định.Nồng độ dung dịch là hàm số của toạ độ và thời gian Mật độ dòng khuyếch tán vìvậy còng thay đổi theo biểu thức:

Tõ định luật Fick 1:

Ta được :

Điều kiện sự khuyếch tán ổn định là hay

Trang 14

Nếu xét sự khuyếch tán theo cả ba phương x, y, z ta có:

đây là biểu thức toán học của định luật thứ hai của Fick về sự khuyếch tán

Ưu điểm của phương pháp khuyếch tán (băng đa)

Bảoquản gỗ tươi bằng phương pháp băng đa là một phương pháp bảo quản đơngiản, dễ thực hiện

Trong quá trình vận chuyển gỗ không cần phải giữ kỹ vỏ như các phương phápkhác

Với phương pháp băng đa ta có thể tẩm ở bất cứ nơi nào nhằm có lợi cho việc vậnchuyển và sử dụng

Hiệu quả bảo quản cao nhờ có việc sử dụng các yếu tố làm thay đổi độ nhớt củadung dịch thuốc bảo quản Phương pháp này phù hợp cho việc sử dụng gỗ có khốilượng thể tích thấp tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với nền đất Đặc biệt nó phù hợpcho việc bảo quản gỗ rừng trồng ở các vùng nhiệt đới Đồng thời phương pháp nàycũng được đánh giá có hiệu quả cao khi tẩm các loại gỗ khó tẩm và phù hợp choviệc bảo quản gỗ ở vùng nông thôn

Nhược điểm của phương pháp tẩm băng đa [1]:

Yêu cầu gỗ phải tươi hoặc có độ Èm lớn vì phương pháp này dựa vào đặc

tính tự nhiên của gỗ, khi gỗ còn tươi độ Èm cao tế bào gỗ còn khả năng dẫn nước

và phân phối dinh dưỡng thì trong quá trình tẩm thuốc sẽ dễ dàng thấm sâu vàotrong gỗ

Gỗ bạch đàn trắng sinh trưởng tại khu vực núi Trầm thôn Long Châu - Xã

Phụng Châu- Huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây

Độ tuổi cây là 9 tuổi, đường kính tõ 15 - 20 cm độ dài tõ 10 - 20 m

3 2 2 Thuốc bảo quản dùng trong đề tài [8,9].

Để đánh giá được các loại thuốc trong đề tài này tôi thí nghiệm với ba loạithuốc sau:

Hỗn hợp thuốc Neobo (BB) có công thức [(Na2B4O7 10H2O) và axit Boric

(H3PO3)] tỷ lệ pha như sau:

H3PO3: Na2B4O7 10H2O = 1.00:1.18

Hỗn hợp thuốc NaF - BB với tỷ lệ hỗn hợp như sau:

Ngày đăng: 06/02/2015, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 4. 2 ĐỒ THỊ TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN Ủ VÀ ĐỘ SÂU - nghiên cứu sự ảnh hưởng của loại thuốc bảo quản và thời gian ủ đến độ sâu thấm thuốc đối với gỗ bạch đàn trắng bằng phương pháp băng đa 1
HÌNH 4. 2 ĐỒ THỊ TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN Ủ VÀ ĐỘ SÂU (Trang 17)
HÌNH 4. 3 ĐỒ THỊ TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN Ủ VÀ ĐỘ SÂU THẤM THUỐC - nghiên cứu sự ảnh hưởng của loại thuốc bảo quản và thời gian ủ đến độ sâu thấm thuốc đối với gỗ bạch đàn trắng bằng phương pháp băng đa 1
HÌNH 4. 3 ĐỒ THỊ TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN Ủ VÀ ĐỘ SÂU THẤM THUỐC (Trang 20)
Hình 4. 4 Đồ thị biểu diễn Mối quan hệ giữa độ Èm và độ sâu thấm thuốc [10]. - nghiên cứu sự ảnh hưởng của loại thuốc bảo quản và thời gian ủ đến độ sâu thấm thuốc đối với gỗ bạch đàn trắng bằng phương pháp băng đa 1
Hình 4. 4 Đồ thị biểu diễn Mối quan hệ giữa độ Èm và độ sâu thấm thuốc [10] (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w