Từ khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước năm 1986 đến nay, cơ cấu kinh tế ở nước ta đã có những bước thay đổi quan trọng.Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hộ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân, với nội dung cơ bản của tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là : Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý
Do đó , tất yếu chúng ta phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH – HĐH
Từ khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước ( năm
1986 đến nay, cơ cấu kinh tế ở nước ta đã có những bước thay đổi quan trọng.Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010 được Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua, Đảng ta tiếp tục khẳng định:Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Để thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế trong thời gian tới vừa phù hợp với yêu cầu hội nhập, khai thác lợi thếcủa đất nước, nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dân, vừa đảm bảo đượcđịnh hướng chính trị- xã hội và cải thiện môi trường sinh thái, cần tiếp tụcnâng cao những nhận thức lý luận, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhànước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đối với mỗi địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một vấn đề có ýnghĩa rất quan trọng trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hoá- Hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn, là một nội dung trọng tâm trong hoạt động lãnh đạo,chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ vị trí, vai trò của vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
giai đoạn hiện nay tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH ở nước ta hiện nay" làm tiểu luận tốt nghiệp
lớp trung cấp lý luận chính trị do Trường chính trị Nguyễn Văn Linh mở tạihuyện Ân Thi
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Nhằm góp phần củng cố lý luận, tìm
ra những giải pháp cơ bản, chủ yếu, có tính khả thi để xây dựng cơ cấu kinh
Trang 2tế phù hợp, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam “Dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn :
* Cơ sở lý luận : Tiểu luận dựa trên lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê
Nin, lý luận chung về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan điểm,chủ trương, đường lối, chính sách, Nghị quyết của Đảng ta v chuyển dịch cơcấu kinh tế
* Cơ sở thực tiễn : Dựa trên thực tiễn của quá trình CDCCKT ở nước
ta và địa phương tỉnh Hưng Yên trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH
3 Tình hình nghiên cứu.
Trong những năm qua, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thu hútnhiều công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước Nhiều ấn phẩmkhoa học đã được xuất bản trong đó có đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới” của tập thể tác giả thuộcViện nghiên cứu kinh tế và phát triển- Trường Đại học kinh tế quốc dân.Qua các kết quả nghiên cứu đó, nhiều vấn đề lý luận, quan điểm, định hướng
đã từng bước được luận giải và làm sáng tỏ Nhiều chính sách, giải pháp đã
được triển khai và áp dụng trong thực tế Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào bàn về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta gắn với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hưng Yên Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề có nội dungphong phú và phức tạp, mục tiêu, yêu cầu và bước đi của nó phải được xemxét gắn với mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một vấn đề rộng, lớn Trong khuôn khổcủa tiểu luận, chúng tôi tập trung đi sâu vào làm sáng tỏ 3 vấn đề cơ bản:
- Lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 3- Thực trạng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam và HưngYên.
- Một số giải pháp cơ bản thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở nước ta hiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp định hướng
- Phương pháp logic- lịch sử
- Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn
- Phương pháp phân tích- tổng hợp
- Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh…
* Nội dung của đề tài gồm :
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN :
1- Một số khái niệm cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Cơ cấu kinh tế là cơ cấu các bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân và mối quan hệ giữa chúng.
Nền kinh tế có nhiêù bộ phận hợp thành Việc xác định quy mô, vị trí,mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế dựa vào nhiều căn
cứ, bị chi phối bởi hàng loạt các nhân tố khách quan, chủ quan
Nói cách khác:
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế nhất định, được thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lượng, cả về số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế .
* Về cấu trúc của Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế gồm 3 phương diện, 3 bộ phận hợp thành Đó là:
- Cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
- Cơ cấu vùng, lãnh thổ
Trong đó:
+ Cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế giữ vai trò quan trọng nhất, được
Trang 5trọng của từng ngành, lĩnh vực tham gia vào Cơ cấu kinh tế, và mối quan hệliên ngành giữa chúng cho biết những thông tin kinh tế quan trọng, là tiêuchuẩn quan trọng trong việc đánh giá trình độ phát triển cuả một nền kinh tế.Bao gồm 3 ngành, lĩnh vực chính: nông- lâm nghiệp- thủy sản: còn gọi lànông nghiệp; công nghiệp-xây dựng : còn gọi là công nghiệp; và dịch vụ.
+ Cơ cấu kinh tế theo vùng: Coi mỗi vùng là một bộ phận hợp thànhcủa nền kinh tế Tỷ lệ về lượng, mối liên kết kinh tế giữa các vùng cũng thểhiện trình độ phát triển của nền kinh tế (Nếu liên kết kinh tế giữa các vùngchặt chẽ, phù hợp, thì nền kinh tế phát triển)
+ Cơ cấu kinh tế theo các thành phần kinh tế: cũng có vai trò rất quantrọng Cơ cấu các thành phần kinh tế thường được xem xét dưới góc độ chínhtrị, xã hội để xác định vị trí, vai trò của từng thành phần kinh tế, để các nhàhoạch định chính sách đề ra chính sách, chiến lược phù hợp phát triển kinh tế-
xã hội Đặc biệt là ở nước ta, Đảng ta định hướng nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là quá trình thay đổi cấu trúc của các
bộ phận hợp thành nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng có tính hướng đích, mục tiêu.
* Về nội dung Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm 3 nội dung cơ bản: Chuyển dịch theongành, lĩnh vực, chuyển dịch theo vùng, lãnh thổ và chuyển dịch theo thành phầnkinh tế
* Về mục tiêu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải nhằm thực hiện 3 nhóm mục tiêu:
Kinh tế, chính trị- xã hội, môi trường sinh thái.
2- Cơ sở thực tiễn của Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dựa trên quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lýluận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đảng và Nhà nước ta trongcác kỳ Đại hội đã nêu ra các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ nền
Trang 6kinh tế nông nghiệp với 2 thành phần kinh tế là: kinh tế quốc doanh và tập thể
là chủ yếu, sang nền kinh tế nhiều thành phần với cơ cấu nông nghiệp, côngnghiệp và dịch vụ, bắt đầu từ sự chuyển đổi cơ chế kinh tế tháng 12 năm
1986 Đại hội Đảng VI có ý nghĩa thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tếcông- nông nghiệp bằng nhiều Nghị quyết, lưu thông phân phối và chuyểndịch đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh XHCN, đổi mớiquản lý nhà nước về kinh tế
Đại hội Đảng VII, tiếp tục đi sâu đổi mới tư duy lý luận về phát triển cơcấu kinh tế công - nông nghiệp và thực hiện chính sách kinh tế hàng hoánhiều thành phần để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH-HĐH
Đại hội Đảng VIII đã kế thừa các Đại hội trước đó về phát triển vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp
Đại hội Đảng IX, đã nêu ra định hướng phát triển nhanh có hiệu quả vàbền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH Đồng thời,Đảng ta đã điều chỉnh, bổ sung nhiều chủ trương chính sách, đi sâu đổi mới
và mở cửa ngày càng phù hợp với quá trình có tính quy luật của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo giai đoạn mới
Đại hội Đảng X, đã nêu và chỉ ra cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theohướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, đan xen nhiều hình thức sởhữu
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII,
XI, X về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đảng bộ tỉnh Hưng Yên thôngqua các kỳ Đại hội, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội lần thứ XV, XVI đã đề raphương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đặc biệt là chú trọng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, từ đó đã thúc đẩy sự phát triển mạnh
mẽ về kinh tế – xã hội trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó kinh tế – xã hội củahuyện Ân Thi cũng có nhiều khởi sắc
Trang 7II- THỰC TRẠNG CỦA VIỆC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở NƯỚC TA VÀ TỈNH HƯNG YÊN, HUYỆN ÂN THI
1.Những thành tựu đã đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH ở nước ta.
a, Cơ cấu ngành :
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta đã trải qua nhiềugiai đoạn lịch sử khác nhau và đạt được những kết quả quan trọng trong côngcuộc đổi mới Chúng ta đã khắc phục được sai lầm, khiếm khuyết của tư duy
dũ trong cơ chế tập trung , bao cấp : Đó là khắc phục bệnh chủ quan, duy ýchí, bấp chấp quy luật, khắc phục được tình trạng đu tư lãng phí, không đemlại hiệu quả kinh tế, khi cố gắng hình thành cơ cấu ngành kinh tế dựa trên ýchí chủ quan Nhờ vậy, chỉ sau 3 năm của thời kỳ phôi thai về kinh tế thịtrường, từ năm 1987 – 1989, nền kinh tế nước ta đã đạt tốc độ tăng trưởngkhá, tăng trưởng liên tục và ổn định Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổitheo hướng tích cực Đó là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp đãgiảm nhanh, từ 38,74 % năm 1990 , xuống 27,18 năm 1995 ; 24,53 % năm
2000, 20,97 % năm 2005 và 20,66 % năm 2009
Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh năm 1990 : 22,67 %,năm 1995 tăng lên 28,76 %, năm 2000 : 36,73 %, năm 2005 : 41,02 % và năm
2009 : 40,24 %
Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều, năm 1990 là 38,59
%, năm 1995 : 44,06 %, năm 2000 : 38,74 %, năm 2005 : 38,01 % và năm
2009 : 39,1 %
Trong từng ngành kinh tế đã có những chuyển dịch tích cực về cơ cấusản xuất, cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệu quả, gắn sản xuất với thịtrường
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theohướng CNH –HĐH Theo đó, số lao động trong các ngành công nghiệp vàdịch vụ ngày càng tăng lên, số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm
Trang 8đi Tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp trong tổng số lao động xã hộităng từ 12,1 % năm 2000, lên 17,9 % năm 2005, 20,8 % năm 2008, lao độngtrong các ngành dịch vụ tăng từ 19,7 % năm 2000 lên 25,3 % năm 2005, năm
2008 : 26,6 % , lao động nông nghiệp giảm từ 68,2 % năm 2000 xuống còn56,8 % năm 2005 và năm 2008 là 52,6 %
Ngành
N nghiệp 38,74% 27,18% 24,53% 20,97% 21,70% 20,66%
CN và XD 22,67 28,76 36,73 41,02 40,0 40,24Dịch vụ 38,59 44,06 38,74 38,01 38,30 39,1
b, Cơ cấu kinh tế vùng
Kinh tế vùng cũng có sự chuyển dịch tích cực theo hướng : Quy hoạchcác vùng KT gắn với quy hoạch phát triển KT-XH của các địa phương, các đôthị, các địa bàn, lãnh thổ, đặc biệt là các vùng KT trọng điểm ở 3 miền đangđược xây dựng và hình thành từng bước
Đến năm 2000, các tỉnh vùng núi phía Bắc đóng góp khoảng trên 9%GDP của cả nước; vùng đồng bàng sông Hồng khoảng 19%; Bắc Trung Bộ vàDuyên hải miền Trung khoảng gần 15%; vùng Tây Nguyên gần 3%; vùngĐông Nam Bộ khoảng 35% và đồng bằng sông Cửu Long khoảng 19%
Các vùng KT trọng điểm đóng góp khoảng 50% giá trị GDP cả nước;75-80% giá trị gia tăng công nghiệp và 60-65% giá trị gia tăng khu vực dịch
vụ Nhịp độ tăng trưởng của các vùng trọng điểm đều đạt trên mức trung bình
cả nước, đóng vai trò tích cực lôi cuốn và kích thích các vùng khác cùng pháttriển
c,Thành phần kinh tế :
Với chính sách kinh tế nhiều thành phần , đa dạng hoá các hình thức sởhữu hiện nay : Khu vực KT nhà nước đang được tổ chức lại, đổi mới và
Trang 9chiếm khoảng 40% GDP , chi phối nhiều ngành KT then chốt và tập trunghơn vào các lĩnh vực chủ yếu của nền KT Kinh tế dân doanh phát triển khánhanh, hoạt động có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, chiếm 45,7% GDP, đónggóp quan trọng cho phát triển KT-XH, nhất là giảI quyết việc làm và cải thiệnđời sống nhân dân; trong đó ,KT hợp tác và hợp tác xã phát triển khá đa dạng,đóng góp 6,8% GDP Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởngtương đối cao, chiếm 15,9% GDP, là cầu nối quan trọng với thế giới vềchuyển giao công nghệ, giao thương quốc tế.
2.Những tồn tại hạn chế
Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng, song nhìn chung, ở nước ta
cơ cấu KT chuyển dịch chậm Cụ thể là :
- Về chuyển dịch cơ cấu ngành : Mặc dù có tốc độ tăng cao trong nhữngnăm gần đây, nhưng tỷ trọng dịch vụ trong GDP còn thấp, các loại dịch vụcao cấp, có giá trị tăng thêm lớn chưa phát triển mạnh Trong nông nghiệp,sản xuất chưa gắn kết chặt chẽ và có hiệu quả cao với thị trường; việc đưa tiến
bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất còn chậm; công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp và nông thôn vẫn còn lúng túng Trong công nghiệp, ít sảnphẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao; công nghiệp công nghệ caophát triển chậm; một số sản phẩm công nghiệp có sản lượng lớn còn mangtính gia công, lắp ráp, giá trị nội địa tăng chậm; công nghiệp bổ trợ kém pháttriển; tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm
- Các vùng KT trọng điểm chưa phát huy được các thế mạnh để đi nhanhhơn vào cơ cấu KT hiện đại Chính sách hỗ trợ các vùng kém phát triển chưađáp ứng được yêu cầu Sự liên kết vùng chưa được quan tâm đúng mức, hiệuquả thấp
- Các thành phần KT phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Chưatạo được đầy đủ môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng giữa các thànhphần KT; chưa khai thác tốt các nguồn lực trong nước và của người Việt Nam
ở nước ngoài để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh Việc sắp xếp, đổi mới,
Trang 10phát triển doanh nghiệp nhà nước còn chậm, hiệu quả hoạt động còn thấp.Kinh tế tư nhân chưa được tạo đủ điều kiện thuận lợi để phát triển, quy môcòn nhỏ, sức cạnh tranh còn yếu và chưa đuợc quản lý tốt Kinh tế tập thểkém hấp dẫn và phát triển chậm, còn nhiều lúng túng Kinh té có vốn đầu tưnước ngoài phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, việc thu hút đầu tưnước ngoài còn kém so với một số nước trong khu vực.
3 Nguyên nhân của thực trạng.
a, Nguyên nhân của những thành tựu :
Đạt được những thành tựu quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
là do những nguyên nhân chủ yếu đây :
- Cơ cấu KT tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH
- Thể chế KT thị trường định hướng XHCN được xây dựng bước đầu
- Hội nhập KT quốc tế và KT đối ngoại có bước tiến mới
- Tiềm lực KT, cơ sở vật chất- kỹ thuật được tăng cường đáng kể, khảnăng độc lập tự chủ của nền KT được nâng lên
b, Nguyên nhân của những hạn chế :
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm là do :
- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực, vàocông cuộc phát triển KT-XH còn kém hiệu quả và chưa tương xứng với tiềmnăng, hạn chế sự phát triển
- Trình độ phát triển KT và công nghệ vẫn tụt hậu so với nhiều nướcxung quanh
- Sức cạnh tranh của nền KT, chất lượng và tính bền vững của sự pháttriển còn kém
- Kết cấu hạ tầng KT-XH chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển
- Hội nhập KT quốc tế còn hạn chế
Trang 11* Liên hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hưng Yên và huyện
Ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Hưng Yên được tái lập, là một tỉnh
có điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi, lại có vị trí gần các trung tâm côngnghiệp (nhất là gần Hà Nội) Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càngnhanh đặc biệt là phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá phục vụ chonhu cầu tiêu dùng và chế biến của các thành phố
Sau 13 năm tái lập tỉnh (1997 – 2010 ) tốc độ tăng trưởng kinh tế nămsau cao hơn năm trước, bình quân trên 12%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịchnhanh theo hướng tăng trưởng trong công nghiệp và dịch vụ:
Chuyển dịch cơ cấu:( % )
Năm Nông nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Thu nhập bình quân đầu người năm 1997 là 205 USD, năm 2005 đạt
550 USD, năm 2007 đạt 11,25 triệu VNĐ (tương đương 760 USD ), năm
2008 : 15,8 triệu VNĐ
Nông nghiệp Hưng Yên đã phát triển toàn diện theo hướng thâm canh sảnxuất hàng hoá theo nhu cầu của thị trường Giá trị sản xuất tăng bình quân5,2%/năm, trồng trọt tăng 5,19%, chăn nuôi tăng 9,38% cơ cấu chuyển dịch theo
Trang 12hướng giảm tỷ trọng giá trị cây lương thực, tăng nhanh giá trị cây công nghiệp, rauquả và chăn nuôi.
Trên địa bàn tỉnh hiện nay đã có 5 khu công nghiệp bao gồm: Khucông nghiệp Như Quỳnh A và B (diện tích 95ha), khu công nghiệp Phố Nối A(390ha), khu công nghiệp Phố Nối B (250ha), khu công nghiệp Minh Đức(200ha), khu công nghiệp thị xã Hưng Yên (60ha) Ngoài ra còn có nhiều cụm
và điểm công nghiệp khác nằm dải rác ở các huyện với hàng nghìn cơ sở sảnxuất, hàng vạn công nhân lao động, giá trị sản xuất công nghiệp hàng nămtăng trên 25%, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 tăng gấp 20 lần so vớinăm 1996 Đã hình thành một số ngành sản xuất có tính động lực như: điệnlực, dệt may, cơ khí và luyện thép với kỹ thuật số tiên tiến, tăng sức cạnhtranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Công tác vận động và thu hút các dự án đầu tư đạt kết quả cao, tạođộng lực cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu đầu tư, cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động Đến nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có 818 dự án đầu tư đượcchấp thuận và cấp giấy chứng nhận đầu tư , trong đó có 182 dự án đầu tưnước ngoài với tổng số vốn đăng ký 1,3 tỷ USD (vốn đã thực hiện là 65%) và
636 dự án có vốn đầu tư trong nước, với số vốn đăng ký là: 44.310 tỷ VNĐ(vốn đã thực hiện là 46%)
Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: được quan tâm khuyến khích,
nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục, phát triển và mở thêm nhiềulàng nghề mới Hiện nay Hưng Yên có 62 làng nghề tiểu thủ công nghiệp, 17làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho 2,3 vạn lao động Từ năm 1997 đếnnay, làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tốc độ tăng trưởng bìnhquân năm là 12,5% Giá trị sản xuất các làng nghề chiếm tỷ trọng 30% trongtổng số giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp Các làng nghề truyền thống tiêubiểu như: gốm xứ, kim hoàn, mây tre đan xuất khẩu, chế biến nông sản
Thương mại, dịch vụ: được quan tâm, chỉ đạo và đầu tư, tốc độ tăng
trưởng bình quân đạt trên 15%/năm Các dịch vụ vận tải, tài chính, ngân hàng,
Trang 13bưu chính viễn thông, bảo hiểm được mở rộng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Xuất khẩu tiếp tục duy trì với tốc độtăng cao, năm 1997 đạt 3 triệu USD, năm 2000 đạt 10 triệu USD, năm 2005đạt 230 triệu USD, năm 2007 đạt 368 triệu USD.
Kết cấu hạ tầng: được đầu tư nâng cấp nhanh, khá đồng bộ, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất, phát huy lợi thế của từng vùng, từng ngành Cáctuyến đường liên huyện, liên tỉnh được xây dựng hoặc nâng cấp (hoàn thànhviệc trải nhựa 100% đường tỉnh, 80% đường huyện, xây dựng mới và nângcấp 1024 km đường giao thông nông thôn, 36 cây cầu xây dựng mới 19trạm bơm, kiên cố hoá 250 km kênh mương, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hộicủa tỉnh phát triển
Tuy nhiên, cũng như cả nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh HưngYên còn có hạn chế Đó là : Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa đápứng được nhu cầu tăng trưởng kinh tế, giá trị gia tăng còn thấp, tỷ trọng nôngnghiệp trong cơ cấu ngành, lĩnh vực còn cao, công nghiệp và dịch vụ chưaphát triển Chưa thực sự phát huy được vai trò của tỉnh nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Các thành phần kinh tế chưa khai thác hết tiềm năng, thếmạnh , nội lực vào việc phát triển kinh tế – xã hội
Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, chủ yếu là laođộng giản đơn, thiếu lao động có tay nghề cao, đã qua đào tạo, chưa chủ độngchiếm lĩnh thị trường, tạo đầu ra cho sản phẩm Việc quy hoạch , xây dựng và
bổ sung quy hoạch còn thiếu chặt chẽ, đồng bộ, do đó, cũng tác động tới hiệuquả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Hưng Yên
* Đối với huyện Ân Thi.
Ân Thi là một huyện thuần nông nằm ở phía bắc tỉnh với diện tích tựnhiên là 12.821,08ha dân số khoảng 131.382 người được phân bố làm 20 xã
và một thị trấn Trong huyện có một công ty may TNHH Foremart Việt Namthường xuyên thu hút 1500 - 2300 lao động