1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv

44 678 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng thực rất thực tế của chúng trongđời sống hiện nay, vì vậy không chỉ những người học công nghệ thông tin tìm hiểu nhữngkiến thức về c

Trang 1

sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng thực rất thực tế của chúng trongđời sống hiện nay, vì vậy không chỉ những người học công nghệ thông tin tìm hiểu nhữngkiến thức về công nghệ thông tin mà nó còn là xu hướng chung của tất cả mọi người ởmọi lứa tuổi trong xã hội hiện nay.

Ngoài ra, vấn đề quản lý dữ liệu cũng chiếm một vị trí vô cùng quan trọng hiện nay,

để quản lý dữ liệu được tốt thì ta cần phải xây dựng chương trình quản lý sao cho phùhợp với mục đích của người sử dụng và có tính hệ thống hơn Với yêu cầu đặt ra là hệthống mới phải khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ, các bài toán khi đưavào máy tính xử lí phải đạt được kết quả ở mức tối ưu nhất mặt khác hệ thống này cầnphải tiết kiệm không gian lưu trữ

Từ thực tế đó, được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của thầy và cô giáo em đã chọn

đề tài thực tập chuyên nghành : “ Nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại Công ty cổ phần than Mông Dương - TKV”

Nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và qua sự tìm hiểu bản thân, em đã hoàn thành bàibáo cáo thực tập chuyên ngành này Do điều kiện thời gian, quá trình làm còn nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng và góp ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Tháng 1 Năm 2013

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI – TÍNH CẤP THIẾT CỦA HỆ THỐNG

I Tín cấp thiêt của hệ thống

Trong xã hội ngày nay, việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong công việckhông còn là điều mới mẻ Song để đưa Công nghệ thông tin sát nhập vào cuộc sống củamỗi chúng ta nhiều hơn thì vẫn còn một khoảng cách Em Sinh Viên khoa Công nghệthông tin vẫn mong sẽ giúp được một phần nào đó nối lại khoảng cách ấy

- Hiện nay đã có nhiều chương trình quản lý được viết ra nhằm giúp cho nhà quản lý

và khách hàng thụân tiện hơn trong việc xuất nhập hàng hoá Chương trình quản lý vật tư

là một trong những chương trình như vậy

-Quản lý bằng máy tính có thể giúp các công ty quản lý được các nguyên vật liệunhập và xuất cả về loại lẫn số lượng

-Ngoài ra còn giúp cho công ty có thể quản lý được cả nhân sự trong công ty

Nhận thấy, mức độ công việc lớn mà làm bằng thủ công nên có thể gây ra sai sóttrong việc tính toán, thực hiện công việc một cách chậm chạm, khó nhọc trong việc tìmkiếm và tra cứu thông tin Nhằm để phục vụ tốt cho công việc cũng như rèn luyện kiến

thức vững chắc thì em đã chọn chủ đề “Quản lý vật tư” làm đề tài.

II Phương pháp thực hiện đề tài

Em chọn đơn vị thực tập tại Công ty than Mông Dương – TKV tỉnh Quảng Ninh.Khi được sự phân công của pòng đào tạo em về thực tập tai phòng vật tư của Công ty.Trong quá trình thực tập em đã tìm hiểu và nghien cứu hệ thống quản lý vật tư

Đối với Hệ thống cũ nơi em trực tiếp thực tập tại Công ty cổ phần tan Mông

Dương - TKV để tìm hiểu cơ cấu tổ chức, các tài liệu liên quan và các quy trình xử lý dữ liệu của hệ thống hiện tại, bằng cách quan sát mọi hoạt động, phỏng vấn nhân viên quản

lý, nhân viên thủ kho, xem xét các tài liệu sổ sách, hoá đơn, danh mục … Sau đó nghiên cứu và đưa ra các nhận xét và lập phương hướng xây dựng cho Hệ thống mới

Trang 3

Đối với Hệ thống mới, phải dựa trên hệ thống cũ tiếp tục phát huy những ưu điểm,khắc phục nhược điểm Phác hoạ công việc của Hệ thống mới, xem xét tính khả thi và lựachọn công cụ cài đặt cho hệ thống.

III Yêu cầu của đề tài

Thông qua việc nghiên cứu một số vấn đề và thực trạng của tình hình quản lý vật

tư để từ đó đưa ra các phương thức quản lý mới đạt hiệu quả hơn

Xác định được các chức năng yêu cầu quản lý của hệ thống

Xây dựng chương trình quản lý vật tư dựa vào yêu cầu và chức năng của hệ thông,ứng dụng công nghệ tin học vào hệ thống quản lý vật tư nhằm mục đích:

 Khắc phục những hạn chế của hệ thống cũ

 Tạo ra cơ chế tổ chức mới gọn nhẹ, chặt chẽ và hiệu quả

 Tăng tốc độ tra cứu, tìm kiếm thông tin

 Làm gọn nhẹ khối lượng công việc

 Giám sát và chỉ đạo kiểm tra của lãnh đạo được dễ dàng

 Thu hút được sự quan tâm của các chủ đầu tư xây dựng

Trang 4

Chương 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHÀN THAN

MÔNG DƯƠNG – VINACOMIN 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cp than Mông Dương - Vinacomin

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cp than Mông Dương – Vinacomin.

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần than Mông Dương( viết tắt TMD)

- Tên giao dịch: Mong Duong Coal Company (viết tắt: MDC)

- Địa điểm trụ sở chính: Phướng Mông Dương – TP Cẩm Phả - Quảng Ninh

- Điện thoại: 033.868.271, 033.868.272 - Fax: 033.868.276

- Email: thanmongduong@vnn.vn

Chủ tịch HĐQT: Tiến sỹ Phùng Mạnh Đắc

Giám đốc ĐH : Kỹ sư Doón Văn Quang

1.1.2 Lịch sử ra đời sự phát triển và truyền thống của Công ty CP than Mông dương- Vinacomin.

a Lịch sử ra đời sự phát triển của Công ty từ khi thành lập đến nay:

Mỏ than Mông dương (Công ty cổ phần than Mông dương- Vinacomin) là mỏthan hầm lò có công nghệ khai thác điển hình, mở vả bằng giếng đứng và khai thác ở độsâu nhất Việt Nam hiện nay (mức -250) Khoáng sàng của mỏ bị người Pháp khai thác từnhững năm1910; cũng chính nơi đây ngày 12/11/1936 thợ mỏ Mông dương đã sát cánhcùng trên 2 vạn thợ mỏ Cẩm phả làm lên cuộc đình công đi vào lịch sử của đất nước; từ

đó ngày 20/11 hàng năm được lấy làm ngày truyền thống của công nhân ngành than

Năm 1960 được sự giúp đỡ của Chuyên gia Liên xô mỏ đi vào khôi phục để sảnxuất, ngày 01/4/1982 (ngày thành lập mỏ) việc xây dựng cơ bản được hoàn thành (doCông ty Xây lắp 4- Bộ mỏ và than thực hiện) và đã thành lập mỏ than Mông dương-Khechàm thuộc Liên hiệp than Hòn Gai- Bộ mỏ và than; ngày 28/2/1982 tấn than đầu tiênđược ra lò với sự giúp đỡ của Chuyên gia Liên xô và quyết tâm của CBCNVC trong mỏ;nay là Công ty CP than Mông dương Vinacomin Qui mô sản xuất của mỏ dần được mởrộng

Trang 5

1,562,200

1,963,000

1,660,732

1,665,925

1,505,925

5,003,000

6,535,000

7,193,570

9,641,356

10,350,000

b Truyền thống của Công ty CP than Mông dương- Vinacomin:

Kể từ khi thành lập Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ SX đối với Nhà nước, đờisống của cán bộ, công nhân viên luôn luôn được cải thiện, năm sau cao hơn năm trước,các phong trào quyên góp, ủng hộ, công các xây dựng Địa phương, công tác xã hội luônđược Công ty coi trọng và tham gia đầy đủ; chính sách thu hút nhân tài, người lao độngđược quan tâm chính vì vậy trước những khó khăn do trao đảo về tài chính, việc làm trênthế giới và trong nước nhưng SX của Công y vẫn phát triển và đời sống của CBCNVtrong Công ty vẫn ổn định

Bằng những thành tích đã đạt được, Công ty đã được Nhà nước, và các Bộ ngànhtặng nhiều bằng khen, huân huy chương trong quá trình xây dựng và phát triển Công ty:Huân chương lao động hạng nhì của Hội đồng Nhà nước (Năm 1986); Bằng di tích lịch

sử văn hóa lò giếng đứng mỏ Mông dương- cấp Quốc gia (Năm 2007); Huân chương lao

Trang 6

động hạng nhất của Nhà nước (năm 2008) và nhiều bằng khen, cờ thi đua khác của Nhà

nước và các Bộ ngành

Công ty cổ phần than Mông Dương đang áp dụng hình thức khai thác bằng côngnghệ giếng đứng, nên trong sản xuất gặp nhiều khó khăn Nhưng dưới sự lãnh đạo củaban giám đốc cùng với sự cố gắng của tập thể CBCNV trong toàn công ty đã tìm nguồnhàng, vay vốn đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, Công ty đã không ngừng cải tiến quytrình công nghệ, đổi mới bộ máy quản lý, luôn coi trọng biện pháp nâng cao chất lượngsản phẩm, đặc biệt là than của công ty có chất lượng cao có uy tín trên thị trường nội địa

và tham gia xuất khẩu cùng với các doanh nghiệp trong tập đoàn khoáng sản than ViệtNam

Ngoài những đóng góp cho nền kinh tế kể trên Công ty cổ phần than Mông Dươngcòn đóng góp rất nhiều cho sự phát triển tại khu vực, tạo ra nhiều công ăn việc làm chocác con em địa phương, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của khu vực và đấtnước

1.2 Khái quát về cơ cấu tổ chức, vai trò chức năng của bộ máy quản lý, điều hành

và các tổ chức chính trị, xã hội trong Công ty.

1.2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức của Công ty:

1.2.1.1 Cơ cấu sản xuất

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được chia làm 02 khối: Khối gián tiếp gồm

23 các phòng, ban; Khối sản xuất gồm các Công trường phân xưởng sản xuất:

a Khối gián tiếp:

* Ban lãnh đạo- Điều hành:

- Hội đồng quản trị: Quản lý Công ty là HĐQT, gồm 5 thành viên, do đại hội đồng

cổ đông bầu

- Ban kiểm soát: Đại hôi đồng cổ đông bầu ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành

viên nhằm kiểm soát các hoạt động quản lý của HĐQT và điều hành của Giám đốc

* Ban Giám đốc điều hành: Gồm 06 người và 01 kế toán trưởng.

Trang 7

- Giám đốc điều hành: Chủ tịch HĐQT, kiêm Giám đốc điều hành: Quản lý, điều

hành chung mọi hoạt động SXKD của Công ty, trực tiếp điều hành quản lý công tác cán

bộ, tài chính kinh tế

- Phó Giám đốc An toàn: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác AT BHLĐ,

an ninh trật tự và công tác bảo vệ quân sự

- Phó giám đốc sản xuất- tiêu thụ: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác sản

xuất và tiêu thụ, công tác đời sống của Công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác kỹ thuật,

công nghệ

- Phó giám đốc Cơ điện vận tải: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác cơ

điện và vận tải mỏ

- Phó gíam đốc đầu tư: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành công tác đầu tư, công

tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật

- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc quản lý, điều hành các hoạt đồng về kế toán,

thống kê tài chính và nghiệp vụ kiểm toán nội bộ

* Các phòng chức năng:

- Phòng An toàn (P.AT): Quản lý công tác an toàn bảo hộ lao động, đảm bảo an

toàn trong quá trình sản xuất- kinh doanh

- Phòng Công nghệ- khai thác (P.CN-KT): Quản lý Công nghệ, kỹ thuật khai thác

(cả khai thác lộ thiên) và đào lò

- Phòng Trắc địa (P.TĐ): Quản lý công tác trắc địa mỏ.

- Phòng địa chất ( P.ĐC): Quản lý công tác địa chất mỏ.

- Phòng Cơ Vận tải (P.CĐ-VT): Quản lý kỹ thuật đối với hệ thống cơ

điện-vận tải mỏ và cung cấp năng lượng

- Phòng Dự án (P.DA): Đại diện chủ đầu tư để quản lý, tổ chức thực hiện các dự

án đầu tư

- Phòng Môi trường (P.MT): Quản lý các công tác môi trường, các công trình kiến

trúc và công tác địa chính

Trang 8

- Phòng Thông gió- Thoát nước (P.TG-TN): Quản lý bầu không khí mỏ và công

tác thoát nước ra khỏi hầm lò

- Phòng KSC ( P.KCS): Quản lý chất lượng than.

- Trung tâm điều hành an toàn- Sản xuất (TTĐHAT-SX): Tổ chức điều hành mọi

hoạt động sản xuất, tiêu thụ và điều hành, giám sát thực hiện công tác ATBHLĐ tại hiệntrường SX

- Phòng Vật tư (P.VT): Quản lý, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ

quá trình SXKD của công ty

- Phòng Thanh tra- Bảo vệ (P TT- BV): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác

bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, trật tự trị an trong khai trường SX của Công ty và trên địabàn; công tác quân sự và công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ

- Phòng Tổ chức và đào tạo (P TCĐT): Quản lý công tác cán bộ, tổ chức sản xuất

và đào tạo nâng cao trình độ, nghiệp vụ nhuyên môn cho Công nhân cán bộ, đào tạonguồn nhân lực

- Phòng Lao động và tiền lương (P LĐ TL): Quản lý lao động, tiền lương và các

chế độ chính sách đối với người lao động, Quản trị đời sống của CBCNV

- Phòng kế hoạch (P.KH): Quản lý công tác kế hoạch SX, tiêu thụ và quản trị chi

phí

- Phòng kế toán thống kê tài chính (P KT-TK): Quản lý công tác kế toán, thống kê

và các hoạt động về tài chính

- Phòng Kiểm toán nội bộ (P KT): Tổ chức thực hiện công tác K.Toán nội bộ.

- Phòng thi đua tuyên truyền (P TĐ-TTr): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác

thi đua tuyên truyền và văn hóa thể thao

- Trạm Y tế (YT): Quản lý, chăm sóc sức khỏe cho CNCB, thực hiện công tác

kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường

- Văn phòng (VP): Quản lý văn phòng, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý nội vụ

và thực hiện nội qui của cơ quan, văn phòng

b Khối các đơn vị sản xuất: Gồm 28 công trường, phân xưởng- Đội như sau:

- Các công trường khai thác: Gồm 07 đơn vị,

Trang 9

Trong đó: 06 CT khai thác hầm lò (CT KT1; CT KT2; CT KT4; CT KT5; CTKT6;

CTKT7)- Thực hiện công tác khai thác than hầm lò ở 07 lò chợ chống giá TLDĐ 1T2-Hh-Lr, và 01 CT KT Lộ thiên thiên (CT KTLT)- Thực hiện công tác khai thác than

XDY-Lộ thiên

- Các công trường đào lò: Gồm 06 đơn vị (CT ĐL1; CT ĐL2; CT ĐL3; CT ĐL4;

CT ĐL5; CT ĐL6 thực hiện nhiệm vụ đào lò phục vụ SX và duy trì mỏ

- Các Phân xưởng vận tải: Gồm 06 phân xưởng.

Trong đó: 01 phân xưởng vận tải đường sắt (PX VT ĐS)- Thực hiện các công việc

vận tải bằng tàu điện trong hầm lò; 02 phân xưởng vận tải Giếng (Vận tải Giếng 1, Vậntải Giếng 2; Phân xưởng vận tải Bắc mông dương) Thực hiện nhiệm vụ vận tải qua giếngđứng, giếng nghiêng, lò nghiêng của Công ty và 02 phân xưởng vận tại ô tô (PX VT ô tô1

và PX VT ô tô2 )- Thực hiện nhiệm vụ vận tải than, đất đá, vật tư bằng ôtô để phục SX

- Các đơn vị còn lại: Gồm 10 đơn vị, trong đó:

- 01 Phân xưởng năng lượng (PX NL)- Thực hiện nhiệm vụ cung cấp năng lượngđiện, khí nén phục vụ quá trình SX

- 01 phân xưởng chế biến than (PX CBT)- Thực hiện nhiệm vụ gia công, chế biến

và tiêu thụ than của Công ty

- 01 Phân xưởng cơ khí (PX CK)- Thực hiện nhiệm vụ gia công, sửa chữa cơ khí,

cơ điện để phục vụ SX

- 01 Phân xưởng thông gió- thoát nước- Cấp cứu mỏ (PX TGTN-CCM)- Thựchiện nhiệm vụ quản lý bầu không khí mỏ, thoát nước mỏ và thực hiện nhiệm vụ cứu hộ-cứu nạn trong quá trình SX của Công ty

- 02 Phân xưởng phục vụ, trong đó: 01 Phân phục vụ đời sống ( PX PVĐS )- Thực

hiện nhiệm vụ gia công, chế biến thức ăn để phục công nhân, cán bộ trong toàn Công ty

và 01 phân xưởng phục vụ sản xuất (PX PVSX)- Thực hiện nhiệm vụ gia công, vậnchuyển vật liệu, phục vụ quá trình SX của Công ty

- 04 Đội trực thuộc Công ty trong đó:

+ 01 Đội kho vật tư- Thực hiện nhiệm vụ bảo quản và cấp phát vật tư, thiết bị đểphục vụ SX của Công ty:

Trang 10

+ 01 Đội Giám định- Thực hiện nhiệm vụ quản lý phẩm cấp than sản xuất- tiêu thụcủa Công ty.

+ 01 Đội Thống kê: Thực hiện công tác thống kê việc thực hiện công tác mỏ trongquá trình SX của Công ty

+ 01 Đội Bảo vệ: Thực hiện công tác bảo vệ tài sản, trật tự an ninh của Công ty

1.2.1.2 Các tổ chức xã hội trong Công ty:

a Đảng bộ Công ty: Gồm 01 bí thư, 01 phó bí thư, ban thường vụ 05 Đ/c; Ban chấp

hành 15 Đ/c và 648 Đảng viên, trong đó 104 Đảng viên nữ , 32 chi bộ,

Đảng viên Đảng bộ lãnh đạo toàn diện trong các hoạt động SX kinh doanh củaCông ty, hoạt động theo Điều lệ của Đảng cộng sản Việt nam

c.Công đoàn Công ty: Gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch ban thường vụ 05 Đ/c; Ban

chấp hành 15 Đ/c và 4.058 đoàn viên Công đoàn được sinh hoạt ở 32 công đoàn bộ phận.Công Đoàn là tổ chức thay mặt, bảo vệ các quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động trongCông ty; Tổ chức Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn của nước cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt nam

d Đoàn Thanh niên Công ty: Gồm 01 Bí thư, 01 phó bí thư, Ban thường vụ 05

Đ/c; Ban chấp hành15 Đ/c; 1.725 đoàn viên được sinh hoạt ở 31 Chi đoàn Tổ chức Đoànthanh niên là cánh tay phải của đảng, thực hiện các phong trào xung kích, tình nguyện,đảm đương các công việc khó trong SXKD của Công ty Đoàn hoạt động theo Điều lệcủa Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh

Ngoài ra còn các tổ chức Xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ (Ban nữ công)hoạt động theo tôn chỉ và qui chế riêng của Hội nhằm phục vụ các lợi ích và tinh thần chongười lao động trong Công ty

Trang 11

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành công ty

1.3 Giới thiệu dây truyền sản xuất, các công nghệ, các trang thiết bị chính của Công

ty đang áp dụng, dây truyền phục vụ sản xuất.

1.3.1 Giới thiệu phương pháp mở vỉa khai thác than hầm lò của Công ty

Với cấu tạo của các vỉa than của mỏ than Mông Dương thuộc nhóm vỉa có chiềudày từ mỏng đến trung bình; khoáng sàng khu Trung Tâm Mông Dương đã được thiết kếkhai thác bằng phương pháp hầm lò từ nhiều năm nay Khai thông phần trữ lượng hầm lòbằng hai giếng đứng trung tâm từ mức +6,5 (giếng phụ), +18 (giếng chính) đến mức -97,5 Giếng chính trang bị thùng Skíp được khôi phục từ giếng chính của Pháp để vận tảithan Giếng phụ trang bị thùng cũi để vận tải người, thiết bị, vật liệu Mức vận tải chính

là -97,5 đã được xây dựng hệ thống sân ga vận tải 2 phía với các lò dọc vỉa vận tải chính

Trang 12

cho 2 cánh Đông và Tây Năng lực vận tải của hệ thống các giếng và sân ga hiện nay đápứng thông qua sản lượng khoảng 1 000 0001 270 000 tấn than/năm.

- Về cụng nghệ khai thỏc hầm lũ: Cụng ty cổ phần than Mụng dương khai thỏc

than chủ yếu bằng phương pháp hầm lũ với cụng nghệ khai thỏc than tiờn tiến là khoan,

nổ mỡn phỏ gương kết hợp một phần thủ công, chống bằng giá thuỷ lực di độngXDY1T2-Hh-Lr , vận tải bằng máng trượt và máng cào trong lũ chợ

+Vận tải ở các các đường lũ XDCB: Sau khi nổ mỡn đất đá được xúc tải nên cỏcgoũng 3 tấn bằng máy xúc thuỷ lực chuyển ra ngoài bằng tàu điện ắc quy, chuyển quatrục tải đưa nên mặt bằng qua quang lật hông đổ nên ôtô chuyển ra bãi thải đổ

+ Vận tải ở trong khai thỏc than lũ chợ: Than được vận chuyển bằng máng cào quahọng sáo rót xuống goũng chuyển ra ngoài quang lật bằng tàu điện ắc quy, đổ xuốngthùng S.Kíp qua trục tải (giếng chính) chuyển nên mặt bằng, qua hệ thống băng tải xuốngbãi than

1.3.3.Giới thiệu các trang thiết bị chính trong Công ty:

Là một mỏ có đặc thù khai thác ở mức sâu nhiều so với mức thủy chuẩn do đó

Trang 13

việc đầu tư các thiết bị để cơ gới hóa tất cả các khâu trong quá trinh SX của mỏ đượcquan tâm hàng đầu.

- Các thiết bị thoát nước

Việc thoát nước dưới mỏ được thực hiện bằng một trạm bơm trung tâm gồm cóbốn bơm công suất lớn (Bơm 1= 1022m3/h ; Bơm 2= 1145m3/h; Bơm3= 490m3/h; Bơm4=1062m3/h), ngày bình chỉ huy động 02 bơm và hoạt động luân phiên để làm công tác dựphòng, về mùa mưa có những ngày phải huy động 3 đén 4 bơm cùng hoạt động Ngoài racòn trang bị nhiều trạm bơm trung chuyển để thoát nước từ mức -250 lên mức -97,5 hoặclên mặt bằng

- Các thiết bị thông gió: Mỏ thực hiện biện pháp thông gió đẩy để cung cấp giósạch vào trong mỏ Luồng gió sạch được quạt gió đẩy qua giếng phụ xuống các đường

lò luồng gió bẩn thoát lên mặt đất qua các thượng thông gió và một phần qua giếng chính Trạm gió chính sử dụng hai quạt BOKÄ-2,4, đường kính cánh công tác 2,4m, một quạt làm việc, một quạt dự phòng Động cơ mã hiệu A3-13-52 10T, công suất P =

630 kW, điện áp định mức Uđm= 6kV, tốc độ vòng quay n=600vòng/phút, lưu lượng Q=94,2 m3/giây.Khi có sự cố hoặc cháy bầu không khí mỏ, việc thay đổi chiều gió từ thông gió đẩy thành thông gió hút, được thực hiện nhờ tời điện đóng mở các cửa gió, trong khi vẫn giữ nguyên chiều quay của quạt gió Đối với các gương lò độc đạo sử dụng thông gió cục bộ bằng quạt gió phòng nổ có mã hiệu CBM-6, BM-6,

WE500… với cấp điện áp 380V,660V

- Các thiết bị thác và đào lò: Tất cả các lò chợ đều được trang bị giàn chống thủy lựcdi động XDY; đào lò được cơ giới hóa tối đa trong khâu khoan nổ, bốc xúc vàvận tải bởi hệ thống các thiết bị tời trục, máy khoan, máy xúc và máy đào lò ( Giá thủy lực XDY1T2-Hh-LR ; máy khoan đá MZ-76/65; máy khoan thăm dò DK-150; máy xúc ZCY-60, máy khoan Tamrok )

Trang 14

H1 Văn Phòng Công ty H2 Tháp Giến phụ

H.4 Giàn chống thủy lực H3 Tổng quan kho than

Chương 2

Trang 15

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THAN MÔNG DƯƠNG – TKV

2.1 Vấn đề quản lý vật tư tại Công ty than Mông Dương - TKV

Khái quát chung về vật tư sử dụng ở Công ty:

- Đặc điểm về vật liệu sử dụng

Vật liệu mà mỗi doanh nghiệp sử dụng rất phong phú và đa dạng, là một trong bayếu tố quan trọng và cơ bản của quá trình sản xuất Chủng loại vật liệu đơn giản hay phứctạp, chất lương vật liệu cao hay thấp đèu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm sảnxuất ra của doanh nghiệp Cụ thể đặc điểm của vật liệu ảnh hưởng tới việc bố trí các bướccông việc tiếp Trong ngành khai thác than trên toàn địa bàn yêu cầu sự an toàn cao nênnguyên liệu nhập vào cần kiểm tra kĩ càng về chất lượng

Các nguyên liệu chính của công ty gồm các loại như kẻ các loại gỗ, thuốc nổ, bình

ắc quy, nhiên liệu Hiện nay công ty chủ yếu khai thác than đá Hầu hết các vật liệu,nhiên liệu đều mua ngoài Công ty cổ phần than Mông Dương đang áp dụng hình thứckhai thác bằng công nghệ giếng đứng, nên trong sản xuất gặp nhiều khó khăn Nhưngdưới sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự cố gắng của tập thể CBCNV trong toàncông ty đã tìm nguồn hàng, vay vốn đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, Công ty đã khôngngừng cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới bộ máy quản lý, luôn coi trọng biện phápnâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là than của công ty có chất lượng cao có uy tíntrên thị trường nội địa và tham gia xuất khẩu cùng với các doanh nghiệp trong tập đoànkhoáng sản than Việt Nam

Ngoài những đóng góp cho nền kinh tế kể trên Công ty cổ phần than Mông Dươngcòn đóng góp rất nhiều cho sự phát triển tại khu vực, tạo ra nhiều công ăn việc làm chocác con em địa phương, đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của khu vực và đấtnước

Trang 16

Bảng tên một số vật tư công ty sử dụng

(1000d)

I Vật liệu

1 Vật liệu nổ

a Thuốc nổ

Trang 17

Nguồn : Phòng tài vụ

- Thông qua bảng trích dẫn lượng nguyên phụ liệu sử dụng trong một tháng ở công

ty có thể thấy rằng công ty đã huy động vào sản xuất lượng vật tư lớn và rất đa dạng Sự

đa dạng này đồng thời thể hiện vai trò quan trọng của vật liệu trong sản xuất như sau:

2.2 Quy trình quản lý vật tư tại Công ty than Mông Dương - TKV

2.2.1 Lập kế hoạch nhu cầu vật tư, phụ tùng

2.2.1.1 Quy định về việc lập Kế hoạch vật tư:

Các phòng kỹ thuật lập kế hoạch vật tư cùng với việc lập kế hoạch sản xuất(năm, quý, tháng, tuần)

2.2.1.2 Quy định về việc lập Kế hoạch chuẩn bị vật tư:

a, Kế hoạch chuẩn bị vật tư năm:

Căn cứ vào kế hoạch vật tư kèm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh cả năm,Phòng Vật tư lập nhu cầu vật tư kế hoạch năm để xây dựng kế hoạch mua, chuẩn bịmua sắm phục vụ sản xuất

Trang 18

Phòng Vật tư tách thành từng nhóm vật tư phụ tùng và căn cứ vào khả năngcung ứng của từng đối tác để lựa chọn nhà cung cấp và ký hợp đồng nguyên tắc cungứng vật tư cho cả năm.

b, Kế hoạch chuẩn bị vật tư cho từng quí:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng Vật tư tập hợp, kiểm tra trừlượng vật tư hiện tồn để lập kế hoạch mua sắm Kế hoạch mua sắm lập theo từngnhóm phụ tùng theo từng thiết bị, nhóm vật tư kim loại, nhóm vật tư phi kim, nhómdụng cụ, văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng để làm thủ tục chào hàng cạnh tranhhoặc đấu thầu tuỳ theo giá trị của lô hàng theo qui định của Tập đoàn

c, Kế hoạch chuẩn bị vật tư tháng:

Các phòng ban kỹ thuật, các CT, PX lập kế hoạch vật tư, phụ tùng, nhiên liệu

để phục vụ kế hoạch sản xuất tháng Phòng Vật tư tập hợp, lập tiến độ tiếp nhận hànghoá và cấp phát phục vụ sản xuất

d, Kế hoạch chuẩn bị vật tư tuần:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tuần sau, các CT, PX lập nhu cầu vật tư tuần(có đăng ký thời gian lĩnh vật tư) và ký duyệt qua các phòng kỹ thuật quản lý Nhucầu vật tư này được gửi về Phòng Vật tư trước 15 giờ thứ 6 hàng tuần để Phòng Vật

tư viết phiếu cấp vật tư cho tuần sau

e, Kế hoạch chuẩn bị vật tư nhỏ lẻ, đột xuất:

Trong quá trình sản xuất có phát sinh các công việc ngoài kế hoạch, hoặc sự cốnhưng cần sử dụng đến vật tư, các phòng ban kỹ thuật căn cứ vào thiết kế, hộ chiếu,mức độ hỏng hóc của thiết bị để lập nhu cầu vật tư cho từng công việc cụ thể (nhu cầuvật tư ghi rõ: tên vật tư, ký mã hiệu, quy cách, danh điểm, đơn vị tính, số lượng…).Nhu cầu vật tư lập làm cơ sở cho Phòng Vật tư theo dõi cấp phát vật tư và làm thủ tụcmua đột xuất những vật tư trong kho không có

2.2.1.3 Quy định về việc lập nhu cầu mua sắm

a, Những vật tư tiêu hao theo sản lượng-có định mức (tấn than, mét lò, mét khối

đất đá) bao gồm: gỗ chống lò, lưới thép, vật liệu nổ, nhiên liệu…thì căn cứ vào sản lượng

và các chỉ tiêu định mức để tính xác định

Trang 19

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư cho kế hoạch sản xuất cả năm, Phòng Vật tưkiểm tra trừ số lượng vật tư hiện tồn tới thời điểm 24h ngày 31/12 của năm trước để lậpnhu cầu xin mua.

b, Những vật tư thuộc nhóm vật tư dự trữ của Tập đoàn (thép chống lò, cáp điện,

thép ray) làm đăng ký và thủ tục mua theo quy định của Tập đoàn

c, Nhu cầu mua vật tư nhỏ lẻ, đột xuất:

Căn cứ vào nhu cầu vật tư theo từng biên bản, từng công việc phát sinh, Phòng Vật

tư kiểm tra tồn kho, khả năng thay thế bằng phụ tùng hiện có để lập nhu cầu mua trìnhGiám đốc duyệt

d, Nhu cầu mua sắm vật tư theo Quý, tháng:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư cho sản xuất quý, tháng, Phòng Vật tư kiểm tratồn kho để lập nhu cầu mua trình Giám đốc duyệt

Chú ý: Những vật tư tiêu hao theo định mức thì dự phòng tính bằng thời gian làmthủ tục mua sắm hoặc báo gọi vật tư, những vật tư không theo định mức thì không có dựphòng

2.2.3 Quy định mua sắm vật tư

2.2.3.1 Phương thức mua

- Đối với những vật tư tiêu hao theo định mức làm thủ tục lấy báo giá chào hàng

cạnh tranh theo từng lô (từng nhu cầu mua sắm đã được duyệt) Đối với những lô hàng cógiá trị > 2 tỷ đồng làm thủ tục đấu thầu

- Đối với những vật tư nhỏ lẻ, đột xuất làm thủ tục lấy báo giá chào hàng cạnh

tranh theo từng nhu cầu

2.2.3.2 Quy trình mua sắm

1, Phòng Vật tư gửi nhu cầu mua sắm tới các đối tác đã ký hợp đồng nguyên tắc để

lấy báo giá chào hàng

2, Đối với những vật tư phụ tùng tiêu hao theo định mức (không thuộc nhóm dự

trữ của Tập đoàn): Phòng Vật tư phân loại nhóm hàng tương ứng với các nhóm hàng đã

ký hợp đồng nguyên tắc với từng đối tác để lấy báo giá chào hàng cạnh tranh

Trang 20

3, Đối với những vật tư không tiêu hao theo sản lượng: Phòng Vật tư gửi từng nhu

cầu mua sắm để lấy báo giá chào hàng cạnh tranh

4, Tiếp nhận báo giá:

Phòng Vật tư đôn đốc, liên hệ với các đối tác thương mại để tiếp nhận báo giá theohình thức FAX hoặc gửi qua đường bưu điện Kiểm tra tính hợp lệ của báo giá để lập bản

kê trình Hội đồng giá (Bản kê duyệt giá gửi các Thành viên trong HĐG trước khi họp haingày) Ngoài việc tổng hợp báo giá của các đối tác gửi đến, có thể lấy thêm số liệu giá cảthị trường trên báo chí, mạng Internet để tham khảo khi duyệt giá

5, Tổ chức duyệt giá: (theo Quy chế hoạt động của các Hội đồng giá)

6, Thành lập Hội đồng giá: (theo Quyết định của Giám đốc công ty)

7, Hợp đồng kinh tế hoặc Biên bản thống nhất mua vật tư:

- Phòng Vật tư chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng (hoặc biên bản) và gửiPhòng Kế hoạch các chứng từ gồm: Nhu cầu mua sắm được Giám đốc duyệt, Biên bảnduyệt giá Đối với những vật tư mua lẻ phải gửi thêm nhu cầu sử dụng vật tư và báo cáoxin mua vật tư

- Phòng Kế hoạch: căn cứ vào Luật thương mại để soạn thảo hợp đồng (hoặc biênbản) trình Giám đốc ký

8, Liên hệ tiếp nhận vật tư:

a, Đối với những vật tư tiêu hao theo định mức: Phòng Vật tư liên hệ với kháchhàng đã ký hợp đồng nguyên tắc để lập lịch trình tiếp nhận theo từng tháng Lịch trìnhtiếp nhận vật tư phải đảm bảo được yêu cầu của sản xuất và tồn kho theo mức yêu cầu

b, Đối với những vật tư mua lẻ: Căn cứ vào hợp đồng, căn cứ vào yêu cầu sản xuấtPhòng Vật tư đôn đốc khách hàng để phục vụ sản xuất Trường hợp giải quyết sự cố chophép Phòng Vật tư căn cứ vào nhu cầu vật tư để gọi hàng và nhập theo biên bản duyệt giá(hoặc vay từ các đơn vị bạn sau đó lập thủ tục trả trình Giám đốc công ty duyệt)

Trang 21

- Các xe vận chuyển hàng hoá mới của các nhà cung cấp vào nhập tại khoCông ty phải đỗ xe ở cổng số 1 để Phòng Vật tư, Nhân viên bảo vệ trạm gác số 1 của ĐộiBảo vệ đến kiểm tra bước 1 về số lượng, chủng loại hàng hoá cung cấp theo hợp đồng(bản thoả thuận mua bán vật tư hoặc biên bản duyệt giá) đã được ký duyệt.

- Đội bảo vệ (trực tiếp là nhân viên bảo vệ trạm gác số 1) chịu trách nhiệm kiểm

soát các xe chở hàng hoá vào Công ty và điện báo cho Phòng Vật tư để làm nhiệm vụkiểm tra bước 1 hàng hoá trước khi cho xe chở hàng hoá vào nhập kho vật tư Công ty

Mở sổ sách theo theo dõi chi tiết vật tư qua cổng số 1

- Kiểm nhập vật tư, phụ tùng:

- Thành phần Ban kiểm nhập (BKN) gồm có:

+ Trưởng các phòng kỹ thuật làm Trưởng ban (Trường hợp Trưởng phòng đi vắngthì Phó phòng hoặc nhân viên thay, nhưng Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm về kếtquả công việc của cán bộ mình cử đi thay)

+ Đại diện đơn vị sử dụng làm Phó ban: Vật tư sử dụng cho CT, PX nào thì Quảnđốc (hoặc Phó Quản đốc được uỷ quyền) công trường đó tham gia kiểm nhập, trường hợpnhiều công trường dùng chung một loại vật tư thì Trưởng ban cử một công trường làmđại diện tham gia

+ Trưởng hoặc phó phòng Vật tư -Uỷ viên thường trực BKN

+ Nhân viên Kế toán vật liệu (phòng Kế toán thống kê)-Uỷ viên

+ Thủ kho phòng Vật tư -Uỷ viên

+ Phó Giám đốc phụ trách: Kiểm tra biên bản của BKN để ký duyệt

- Cơ sở để kiểm nhập: Là tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và số lượng, các yêucầu tiến độ được ghi trong hợp đồng hoặc biên bản thống nhất mua vật tư,biên bản duyệt giá, nhu cầu hàng hoá được Giám đốc duyệt

- c, Nội dung kiểm nhập: Kiểm tra chất lượng, số lượng, mã hiệu, nước sảnxuất tuỳ theo loại vật tư áp dụng phương thức cân, đong, đo, đếm và kiểm tratừng chi tiết Nghiêm cấm ước lượng trong kiểm nhập

Trang 22

- Chỉ ghi biên bản kiểm nhập đối với những vật tư đạt yêu cầu Biên bản kiểmnhập phải có đủ chữ ký của các thành phần tham gia kiểm nhập và trình PhóGiám đốc phụ trách ký duyệt Đối với gỗ lò và vì lò làm theo quy định riêng.

- Sau khi kiểm nhập tuỳ theo từng chủng loại vật tư, trưởng ban kiểm nhập tìmcách đánh dấu ký hiệu đã kiểm nhập lên vật tư thiết bị đã được kiểm nhập

b, Kiểm nhập nhiên liệu, dầu nhờn mỡ máy:

- Nhập nhiên liệu:

+ Căn cứ vào khả năng sức chứa của kho, nhu cầu sử dụng để Phòng Vật tư liên

hệ gọi nhập dầu điêzel Nhập cả xe téc đầy, không nhập lẻ

+ Thành phần ban kiểm nhập gồm: Phòng Cơ điện vận tải (Trưởng ban), PhòngTTBV, P Vật tư, P KTTK là uỷ viên

+ Qui trình kiểm tra và tổ chức nhập dầu:

 Kiểm tra giấy tờ liên quan đến sức chứa của xe téc Kiểm tra phiếu xuất khokiêm hoá đơn vận chuyển

 Kiểm tra các kẹp chì niêm phong ở hộp cốp van, nắp téc Kiểm tra mức độchứa đầy của xe téc

 Tổ chức cân cả xe téc đang chứa dầu

 Sau khi xả dầu vào téc ở kho của công ty phải kiểm tra lại để đảm bảo chắcchắn dầu trong téc của xe téc được xả hết

 Tổ chức cân lại xe téc sau khi đã xả hết

 Kiểm tra so sánh giữa lượng dầu nhập theo cân với số lượng trên phiếu xuấtkho của Xí nghiệp vật tư vận tải Cẩm phả Nếu có sai lệch phải lập biên bản

để xử lý

 Tất cả các số liệu kiểm tra đều được ghi vào biên bản kiểm nhập

- Nhập dầu nhờn mỡ máy:

+ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng 1 tháng để liên hệ nhập kho

+ Đối với dầu nhờn mỡ máy phải nhập nguyên phuy, không nhập lẻ

+ Kiểm tra chứng từ nghiệm thu xuất xưởng từng loại dầu mỡ so sánh với thực tế

để viết biên bản kiểm nhập

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tên một số vật tư công ty sử dụng - nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv
Bảng t ên một số vật tư công ty sử dụng (Trang 23)
3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng - nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv
3.2.1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 53)
一 Hình 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng - nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv
Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 54)
二十四 Hình 3.2: sơ đồ luồng dữ liệu mức khủng cảnh - nghiên cứu và xây dựng chương trình quản lý vật tư tại công ty cổ phần than mông dương - tkv
Hình 3.2 sơ đồ luồng dữ liệu mức khủng cảnh (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w