1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên

83 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 590,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm em đã chọn đề tài : “ Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên”.. Báo cáo của N

Trang 1

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 01:Bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 03: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí - chứng

từ

Sơ đồ 04:Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính

Sơ đồ 05: Sơ đồ chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiều luânchuyển

Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật liệu

Sơ đồ 07 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 08:Sơ đồ hạch toán TK 334

Sơ đồ 09: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338

Trang 2

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng

Biểu số 2.3: Biên bản kiểm nghiệm

Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho

Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho

Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho

Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho

Biểu số 2.8: Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ

Biểu số 2.9: Thẻ kho

Biểu số 2.10: Thẻ kho

Biểu số 2.11: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ , sản phẩm hàng hóa Biểu số 2.12: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ , sản phẩm hàng hóa Biểu số 2.13: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ , sản phẩm hàng hóa Biểu số 2.14: Tổng hợp nhập – xuất – tồn

Biểu số 2.15: Sổ nhật kí chung

Biểu số 2.16: Sổ cái

Biểu số 2.17: Danh sách lao động

Biểu 2.18 : Bảng chấm công

Biểu 2.19 :Phiếu chi

Biểu 2.10 :Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty

Biểu 2.21: Bảng thanh toán tiền lương

Biểu 2.22: Bảng thanh toán tiền lương

Trang 3

Biểu 2.23 :Sổ cái tài khoản

Biểu 2.24 :Sổ cái tài khoản

Biểu 2.25 :Sổ cái tài khoản

Biểu 2.26 :Sổ cái tài khoản

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ 8

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI NGUYÊN 8

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên 8

1.2 Đặc điểm về lao động của công ty 9

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 11

1.3.1 Chức năng của Công ty 11

1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty 11

1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 12

1.5 Chiếm lược phát triển của công ty trong tương lai 17

Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, 20

VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ; 20

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI 20

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI NGUYÊN 20

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên 20

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 20

2.1.1.1 Chức năng của bộ máy kế toán trong công ty 20

2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty 20

2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 21

2.1.3 Công tác tổ chức kế toán tại công ty 22

2.1.3.1 Hình thức kế toán công ty áp dụng 22

2.1.3.2 Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty 27

2.2 Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ 29

2.2.1 Đặc điểm và tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 29

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên liệu , vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty 29

2.2.1.2 Tình hình dự trữ, bảo quản, cấp phát nguyên vật liệu 30

2.2.2 Thủ tục xuất, nhập vật tư 31

2.2.2.1 Thủ tục nhập kho vật tư 31

2.2.2.2 Thủ tục xuất kho vật tư 32

2.2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 32

Trang 5

2.2.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng 33

2.2.5 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ 34

2.2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 36

2.2.6.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 36

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 36

2.2.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 37

2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52

2.3.1.Một số quy định về tiền lương tại công ty 52

2.3.2.Các khoản trích theo lương của công ty: 54

2.3.2.1 Bảo hiểm xã hội 54

2.3.2.2 Bảo hiểm y tế 54

2.3.2.3.Bảo hiểm thất nghiệp 55

2.3.2.4 Kinh phí công đoàn 55

2.3.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 55

2.3.4 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 58

2.3.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 59

2.3.5.1 Tài khoản sử dụng 59

2.3.5.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 61

2.3.6 Hạch toán chi tiết 62

2.3.6.1 Kế toán số lượng lao động 62

2.2.4.3.2 Kế toán thời gian sử dụng lao động 63

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 76

3.1 Đánh giá công tác hạch toán các phần hành kế toán tại Công ty 76

3.1.1 Ưu điểm 76

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới,nền kinh tế Việt Nam cũng có nhiều thay đổi và chuyển biến rõ rệt Từ mộtnước nông nghiệp với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chúng ta đã và đangđưa đất nước trở thành một nước công nghiệp phát triển Song song với sự đilên đó, các thành phần kinh tế trong xã hội cũng trở lên đa dạng và phong phúhơn : Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,… Kết quả những sự chuyển biếnnền kinh tế đến nay cho thấy công nghiệp đã trở thành ngành sản xuất vật chất

vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước bêncạnh nền nông nghiệp truyền thống và ngành dịch vụ cũng đang được quantâm khai thác

Kể từ sau khi gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm

2007, cơ hội cũng như thách thức đối với nền kinh tế nước ta nói chung và đốivới toàn bộ hệ thống doanh nghiệp nói riêng là rất lớn Để tồn tại và đủ sứccạnh tranh với các doanh nghiệp ngoài nước trong điều kiện mới của nền kinh

tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung phải không ngừng đổi mới về cáchthức tổ chức quản lý và sản xuất Có như thế mới có thể nâng cao được năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm Và một công cụ không thể thiếu được

để quyết định sự phát triển đó là : Công tác hạch toán kế toán

Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng

có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý cóhiệu quả Vì vậy, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trongnhững cơ sở quan trọng trong việc điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh cóhiệu quả

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán, qua thời

gian học tập tại trường và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên, đồng thời dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô

giáo Nguyễn Thị Lan Anh và các thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Đại

Trang 7

học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các cán bộ nhân viên phòng

kế toán của công ty Nhóm em đã chọn đề tài : “ Kế toán nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ; tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên”.

Báo cáo của Nhóm em trình bày thành 3 phần với kết cấu như sau : Phần I: Khái quát chung về công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư

Thái Nguyên

Phần II: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ;

tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu

và đầu tư Thái Nguyên

Phần III: Nhận xét và kết luận

Do thời gian thực tế có hạn, trình độ lý luận và khả năng tiếp cận thực

tế của nhóm có hạn nên báo cáo của nhóm em không tránh khỏi sai sót Nhóm

em rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị trongcông ty và các bạn

Nhóm em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

PHẦN 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI NGUYÊN1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên

Công ty TNHH xu t nh p kh u và đ u t Thái Thái Nguyên đất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ầu tư Thái Thái Nguyên được ư Thái Thái Nguyên được ư Thái Thái Nguyên đượcợccthành l p năm 2007, thành l p theo gi y ch ng nh n và đăng ký Thu làập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ứng nhận và đăng ký Thuế là ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ế làcông ty TNHH hai thành viên tr lên.ở lên

Tên đơn vị : Công Ty TNHH xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên

Địa chỉ: số 6341, tổ 2,phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên

Tên giao dịch : Thai Nguyen EXPORT-IMPORT AND INVESTMENT

Số đăng ký kinh doanh là : 4600421159 ngày 1472009 ( Cấp lần 2).

Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm :

+ Khai thác và mua bán than, quặng, kim loại, kim loại đen, mầu quýhiếm

+ Vận tải hành khách, hàng hoá đường bộ

+ Xây dựng nhà ở, công trình Công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, phá

dỡ, chuẩn bị mặt bằng

Nhưng công việc chủ yếu chính của công ty trong những năm qua làxây dựng nhà ở, công trình công nghiệp, phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng nên

Trang 9

trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả về chất lượng và tiến

độ công trình luôn đặt lên hàng, tạo được uy tín với các đối tác kinh doanh vàkhẳng định hơn nữa uy tín của mình trong tỉnh và ngoài tỉnh

1.2 Đặc điểm về lao động của công ty

Lao động lúc đầu năm 2007 chỉ có 20 công nhân, sau đó năm 2008 tănglên là 70 người, năm 2009 tăng lên là 100 công nhân vì lúc đó công ty đangtham gia xây đựng công trình Trung tâm thương mại INTRA MAM Center,sau đó năm 2013 số công nhân tăng lên 250 người để đáp ứng cho công trìnhxây dựng Đến nay số công nhân đã là 250 người

Cơ cấu lao động của Công ty trong 2 năm 2013– 2014 được thể hiệntrong bảng sau:

Số LĐ

Cơ cấu(%)

Số LĐ

Cơ cấu(%)

Trang 10

27,66% Đó là do việc kinh doanh thuận lợi, để đáp ứng nhu cầu xây dựng.Trong đó tỉ lệ lao động nam qua 2 năm tăng lên 59 người, tức là tăng 29.8%,

tỉ lệ lao động nữ tăng 6 người, tức là tăng 16,23 %

Về chất lượng cũng biến đổi đáng kể theo chiều hướng tốt hơn Qua 2năm, lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng lên 11 người, tức là tăng23,4%, trình độ trung cấp tăng 22 người, tức là tăng 26,83%, lao động cótrình độ phổ thông tăng 32 người, tức là tăng 30,18%

Mặt khác Công ty luôn chú trọng tới việc nâng cao trình độ nghiệp vụcho cán bộ công nhân viên, thường xuyên cho cán bộ học các lớp nâng caonghiệp vụ Đầu năm 2014 cử 1 nhân viên học lớp kinh doanh bất động sản, 2nhân viên đi học lớp quản lí dự án đầu tư xây dựng

Để nguồn nhân lực của Công ty ngày càng phát triển và có trình độ cao,Công ty đã đưa ra một số chính sách như sau:

 Xây dựng kế hoạch trung và ngắn hạn về đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực:

Mục tiêu đào tạo: đào tạo song hành và luôn đi cùng với tốc độ pháttriển ngành xây dựng, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế khu vực Đào tạođược đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn, có năng lực công tácđáp ứng được nhu cầu kế hoạch đào tạo trung và ngắn hạn

 Xây dựng đội ngũ cán bộ đầu đàn tại cơ sở:

Để nâng cao hiệu quả của 1 số khóa đào tạo nhân viên, giảm chi phíphát sinh không cần thiết trong quá trình đào tạo, Công ty từng bước đưa dầncác hạng mục huấn luyện công nhân kỹ thuật, công nhân kinh doanh về chođơn vị thực hiện

Để nâng cao hiệu quả của 1 số khóa đào tạo nhân viên, giảm chi phíphát sinh không cần thiết trong quá trình đào tạo, Công ty từng bước đưa dầncác hạng mục huấn luyện công nhân kỹ thuật, công nhân kinh doanh về chođơn vị thực hiện

Trang 11

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.3.1 Chức năng của Công ty

Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thái Nguyên là một doanh nghiệpkinh doanh bất động sản nên sản phẩm của Công ty là nhà cửa, đất đai và cácdịch vụ về nhà đất, kinh doanh bất động sản, xây dựng các công trình côngnghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, phá dỡ,chuẩn bị mặt bằng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả

về chất lượng và tiến độ công trình luôn đặt lên hàng đầu, tạo được uy tín vớicác đối tác kinh doanh và khẳng định hơn nữa uy tín của mình trong tỉnh vàngoài tỉnh

Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác, bao gồm: Khaithác và mua bán than, quặng sắt, quặng kim loại không chứa sắt, quặng kimloại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm Vận tải hành khách và hàng hoáđường bộ bằng xe ôtô

Công ty có hợp tác kinh doanh với các công ty lớn ở Thái Nguyênnhư : Công ty thiết kế kiến trúc Việt, Công ty thiết giám sát, công ty cổ phần

tư vấn đầu tư và xây dựng Hồng Hà, Doanh nghiệp tư nhân thương mại HùngHiên, Dn tư nhân Vĩnh Thanh, Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ, Công ty

CP thương mại Thái Hưng, Công ty TNHH Công nghệ thông tin H3T, Công

ty TNHH máy tính Hưng Thịnh và một số các công ty xây dựng và thiết kếkhác nữa để hoàn thành xong các công trình xây dựng lớn như : Trung tâmthương mại INTRA MAM Center, khu dân cư sinh thái Túc Duyên…Hiện tại

Trang 12

Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanhđạt chất lượng và hiệu quả cao

Chủ động nghiên cứu mở rộng thi trường cung cấp sản phẩm dịch vụ.Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong các ngành nghềđăng ký kinh doanh

Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlương và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cánhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty

Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc,trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độnghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghềcho cán bộ công nhân viên

Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoànthanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huyquyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinhthần của CBCNV

Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, phòng chống cháy nổ, phốihợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội,đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Làm tròn nghĩa vụ

an ninh quốc phòng toàn dân

1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty

Là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh cho nên địa bàn hoạtđộng của Công ty tương đối rộng Gắn liền với nó là bộ máy quản lý được lậptương đối phù hợp để thực hiện đầy đủ các chức năng và nhu cầu quản lý.Đồng thời phát huy được sức mạnh tổng hợp của người lao động

Trang 13

Số cấp quản lý Công ty bao gồm:

- Quản lý cấp cao: Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty

- Quản lý cấp trung: Trưởng các phòng ban trong bộ máy quản lý

- Quản lý cấp cơ sở: Tổ trưởng các tổ đội

Trang 14

Bộ máy tổ chức quản lý gồm:

S Đ 1.1 : S Đ B MÁY Ơ ĐỒ 1.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY Ồ 1.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY Ơ ĐỒ 1.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY Ồ 1.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY Ộ MÁY

QU N LÝ CÔNG TY ẢN LÝ CÔNG TY

Đ i xây ội xây

d ng s ựng số ố

1

Đ i xây ội xây

d ng s ựng số ố 2

Đ i xây ội xây

d ng s ựng số ố

Giám đ c ố

Ch t nh h i ủ tịnh hội ịnh hội ội xây

đ ng thành ồng thành viên

H i đ ng thành viên ội xây ồng thành

Trang 15

 Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm các thành viêntrong Công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Tất cả thành viêncủa Hội đồng thành viên đều là đồng chủ sở hữu Công ty Hội đồng thànhviên có các quyền và nghĩa vụ như sau:

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàngnăm của Công ty;

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm

và phương thức huy động thêm vốn;

+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công

bố gần nhất của Công ty;

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên;quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt các hợp đồngđối với Giám đốc;

+ Quyết định cơ cấu quản lý Công ty;

+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;

Và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanhnghiệp 2005 và Điều lệ Công ty

Chủ tịch Hội đồng thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên

do Hội đồng thành viên bầu ra với nhiệm kỳ không quá 3 năm Sau khi hếtnhiệm kỳ, nếu đạt được sự tín nhiệm của các thành viên, chủ tịch Hội đồngthành viên có thể được bầu lại Điều lệ của Công ty có thể cho phép Chủ tịchHội đồng thành viên đồng kiêm Giám đốc Công ty Có các quyền và nghĩa vụ

Trang 16

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàngngày của công ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củaCông ty

+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongCông ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinhdoanh

Cùng các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ Công ty

 Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho Giám đốc trong việcquản lý, sử dụng và tuyển dụng đào taọ lao động theo quy chế của Công ty.Quản lý việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động Lập danh sáchtrích nộp BHXH của đơn vị Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các phòng ban,đơn vị thực hiện chính sách xã hội

 Phòng Tài chính - Kế toán: Trực tiếp báo cáo tình hình công việccủa phòng cho Giám đốc Chức năng của phòng Tài chính – Kế toán:

+ Lập kế hoạch tài chính, tín dụng của Công ty, thực hiện các biện phápbảo đảm cân bằng thu chi

+ Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm đánh giáđúng tình hình và hiệu quả SXKD của Công ty

+ Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, kiểm kê tài sản hàng kỳ,chuẩn bị kịp thời, đầy đủ thủ tục và tài liệu cho việc xử lý các khoản mất mát,

hư hỏng đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý

+ Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện hạch toán kế toán của đơn vị

 Phòng Kế hoạch – Dự án:

+ Lập ra kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho công trình;

+ Lập ra các kế hoạch xây dựng công trình;

Trang 17

+ Tham mưu cho Giám đốc các dự án nên đầu tư hay không và các kếhoạch thi công sao cho đạt được hiệu quả đầu tư tốt nhất.

 Phòng Kỹ thuật thi công : Gồm các kĩ sư có kỹ thuật kinh nghiệmtham gia trực tiếp giám sát và chỉ đạo trực tiếp các tổ đội sản xuất thi côngcông trình, điều phối tiến trình làm việc của công trình Chức năng và nhiệm

vụ của phòng:

+ Thực hiện thiết kế, bóc tách bản vẽ, chỉ đạo thi công xây dựng, lênđịnh mức nguyên vật liệu

+ Chịu trách nhiệm về kỹ thuật của các công trình xây dựng

+ Tham mưu cho ban giám đốc mọi việc về xây dựng, sửa chữa, cải tạo

và phát triển các công trình

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình

+ Báo cáo với cấp trên về tiến độ, chất lượng thực hiện công việc củaphòng

 Các đơn vị thành viên : Gồm có 3 Tổ đội xây dựng, một đội giámsát, một Trạm trộn bê tông Đứng đầu mỗi tổ đội là một Tổ trưởng chịu tráchnhiệm chỉ đạo các công nhân trong tổ đội của mình dưới sự giám sát củaCông ty, trực tiếp báo cáo tình hình hoạt động cho phòng Kỹ thuật thi công,

để phòng kỹ thuật thi công báo cáo tình hình công trình cho Giám đốc

1.5 Chiếm lược phát triển của công ty trong tương lai

Chiến lược marketing

Củng cố và phát triển thị trường một cách sâu rộng, tích cực nâng cao

Trang 18

khi các khách hàng thanh toán tiền và khi công trình hoàn thành cũng cầnphải có chính sách bảo đảm, tu sửa công thình cụ thể để tạo niềm tin ở kháchhàng.

Chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh

Tập trung xây dựng và phát triển các dịch vụ truyền thống như xâydựng các công trình, khai thác và mua bán than, quặng, kim loại, kim loạiđen, kim loại mầu và kim loại quý hiếm, vận tải hành khách, hàng hoá đường

bộ, giao thông, thuỷ lợi, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng

Tìm kiếm các nguồn cung cấp đầu vào ổn định để phục vụ cho xâydựng công trình như xi măng, máy móc, thiết bị cần thiết,

Tăng cường khai thác và mở rộng thị trường, tích cực tạo niềm tin đốivới khách hàng và người tiêu dùng không chỉ trong tỉnh mà với tất cả các tỉnhphía Bắc

Vận hành hiệu quả, các dự án của Công ty, không gây ra chậm tiến độcủa công trình, tích cực khai thác hiệu quả sử dụng của các dây chuyền máymóc thiết bị

Chiến lược về tài chính

Được thiết lập nhằm đảm bảo các điều kiện về tài chính cần thiết chomọi hoạt động đầu tư, sản xuất phù hợp với các mục tiêu chiến lược màCông ty xác định

Duy trì một cơ cấu tài chính lành mạnh và phù hợp là yếu tố quan trọng

để giảm rủi ro tài chính cho Công ty cũng như đảm bảo đủ vốn cho Công tyhoạt động sản xuất kinh doanh

Chiến lược về nhân lực

Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chất lượng: các phòng ban sẽhoạt động đúng với chức năng của mình

Đẩy mạnh đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực: đây cũng là vấn đề hết sứcquan trọng đối với Công ty, hiện tại nguồn nhân lực chất lượng cao chưa có

Trang 19

nhiều Do vậy đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ góp phần tiết kiệm các chi phí

và tối ưu hóa sản xuất kinh doanh

Thu hút thêm nhân sự có năng lực từ bên ngoài: do trong năm tới Công

ty sẽ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của Công ty là xâydựng các công trình vì vậy các nhân viên có năng lực thực sự rất quan trọng

Có chính sách động viên những người có năng lực: hiện tại Công ty cũng luônquan tâm đến các nhân viên của mình, hình thức khen thưởng đối với cácnhân viên làm việc hiệu quả là điều hết sức quan trọng

Trên đây là những chiến lược mà Công ty đặt ra trong những năm tiếptheo nhằm hoàn thiện bộ máy tài chính, nhân sự và đáp ứng được nhu cầu mởrộng sản xuất kinh doanh

Trang 20

Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,

VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ;

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ THÁI NGUYÊN2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên.

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1.1 Chức năng của bộ máy kế toán trong công ty

Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ và nội dung công tác kếtoán trong công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm, bộ máy kế toán có nhiệm

vụ xây dựng kế hoạch tài chính, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh như: tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn Trong quátrình sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhtrong từng tháng, kỳ hạch toán, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, xuất nhập, sử dụng vật

tư, tài sản Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu của nhà quản lý cơ quan chức năng

2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty

- Thực hiện các chế độ kế toán theo đúng quy định, ghi chép theo sựbiến động của các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, lập kế hoạchquản lý vốn, nắm bắt tình hình tài chính của công ty

- Phát hiện ngăn ngừa kịp thời những sai phạm trong công tác quản lýtài chính thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chức năng giám đốc về công tác kếtoán và thống kê tài chính của công ty

Trang 21

2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, hoạt động có hiệu quả là điều kiệnquan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cácđối tượng sử dụng thông tin Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn

cứ vào đặc điểm tổ chức và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũngnhư trình độ của cán bộ kế toán Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nêncông ty tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, không có sự chồng chéo, cồngkềnh Do đó các thành viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

Trang 22

* Ch c năng, nhi m v c a phòng k toán ứng nhận và đăng ký Thuế là ệm vụ của phòng kế toán ụ của phòng kế toán ủa phòng kế toán ế là

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, cónhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị theo quy định củapháp luật, thường xuyên theo dõi tình hình luân chuyển vốn và quá trình hoạtđộng kinh doanh của công ty, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Lập và nộp báo cáo cuối mỗi kỳ kinh doanh theo đúng quyđịnh của pháp luật

- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các số liệu bằng tiền của các bộ phậnphản ánh các số dư và phát sinh trong kỳ vào sổ sách kế toán như: bảng cânđối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty

- Kế toán thanh toán kiêm lương và BHXH : theo dõi các khoản thanhtoán như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mở các sổ: quỹ tiền mặt; tiền gửi ngânhàng; tạm ứng; phải tra công nhân viên Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ về

số dư tiền mặt, đối chiếu với ngân hàng về số dư tiền gửi ngân hàng

- Thủ quỹ : quản lý khoản vốn bằng tiền của công ty, thu-chi tiền dựatrên phiếu thu-chi của kế toán thanh toán, hàng ngày đối chiếu số dư tiền mặtvới kế toán thanh toán

2.1.3 Công tác t ch c k toán t i công ty ổ chức kế toán tại công ty ức kế toán tại công ty ế ạm

2.1.3.1 Hình th c k toán công ty áp d ng ức kế toán tại công ty ế ụng

Doanh nghiệp vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất: về cơ bản hệthống tài khoản do công ty áp dụng là hệ thống do Bộ tài chính ban hành

Hiện nay công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên đang

áp dụng hình thức kế toán trên máy: việc ghi chép, tổ chức chứng từ, luânchuyển chứng từ kế toán chủ yếu được thực hiện trên các giấy tờ, sổ sách

Chế độ mà kế toán công ty đang áp dụng : chế độ kế toán doanh nghiệpvừa và nhỏ, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-Bộ tài chính ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến hết ngày 31/12/N

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ

TOÁN

Kế toán trưởng

Th quỹủa phòng kế toán Kế toán thanh toán kiêm Kế toán tổng hợp

lương và BHXH

Trang 23

- Kỳ hạch toán theo năm

- Đồng tiền hạch toán: Đồng Việt Nam

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: công ty tính giá

nguyên vật liệu xuất theo phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động kinh doanh nên công tyTNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên đã chọn hình thức kế toán nhật

kí – chứng từ phục vụ cho công tác kế toán Tất cả các chứng từ, biểu mẫu mà

kế toán sử dụng để theo dõi theo hướng dẫn và quy định của Bộ tài chính vềpháp luật kế toán thống kê Theo hình thức này công ty sử dụng các sổ kế toánsau: sổ nhật kí-chứng từ, sổ cái, bảng kê, sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 24

Cụ thể trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

1

Chứng từ gốc và các bản phân bổ

1

S đ ơ đồ ồng thành 2.2: S đ trình t ghi s k toán theo hình ơ đồ ồng thành ựng số ổ chức kế toán tại công ty ế

th c nh t ký - ch ng t ức kế toán tại công ty ật – thi ức kế toán tại công ty ừ

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Bảng tổng hợp chi tiết

5

4 3

2

Trang 25

- Cuối tháng (quý) khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ,kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chitiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật kýchứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.

- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổcái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo kế toán

Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy VIET cho công tác kếtoán Áp dụng khoa học kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính

Vì vậy đa số các phần hành kế toán, sổ sách kế toán đều được thực hiện trênmáy tính nên độ chính xác cao

Trang 26

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính

Trang 28

- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, báo

có, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng…

* Sổ sách kế toán

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái theo hình thức nhật kí – chứng từ

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Số kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết nguyện liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Sổ chi tiết bán hàng, mua hàng

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 29

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá

* Báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng cân đối số phát sinh

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 30

2.2 Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

2.2.1 Đặc điểm và tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên liệu , vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất chủ yếu tạo nênthực thể của sản phẩm Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuaatsvaf bịtiêu hao toàn bộ, giá trị được chuyển dịch vào chi phí sản xuất trong kì

Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động, thường tham gia vào nhiều chu kìsản xuất kinh doanh , trong quá trình tham gia sản xuất, công cụ dụng cụ bịhao mòn dần và chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất trong kì

Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứngnhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khố lượng nguyên vật liệu rấtlớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu công cụ, dụng

cụ có vai trò, tính năng lý hoá riêng Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xácvật liệu công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại vật liệu công cụ dụng cụmột cách khoa học, hợp lý

Tại công ty TNHH xuất nhập khẩu và đầu tư Thái nguyên cũng tiếnhành phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ Song việc phân loại vật liệu chỉ đểthuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu công cụdụng cụ ở kho

Cụ thể ở công ty NHHH xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên sửdụng mã vật tư như sau:

* Đối với vật liệu của công ty được phân loại như sau:

+ Nguyên vật liệu không phân loại thành nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ mà được coi chúng là vật liệu chính: "Là đối tượng lao động chủ yếu củacông ty, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó baogồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép,

Trang 31

gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khácnhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép  6A1, thép

10A1, thép  20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng

+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho các loại máy móc, xe cô như xăng, dầu

+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết

bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu,máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, sămlốp ô tô

+ Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùngđược nữa, vỏ bao xi măng…

* Đối với công cụ - dụng cụ được phân bổ trực tiếp vào công trình xâydựng bao gồm :

- Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…

- Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng…

- Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công…

2.2.1.2 Tình hình dự trữ, bảo quản, cấp phát nguyên vật liệu.

Do tình hình giá cả của các loại nguyên vật liệu, vật tư thay đổi thườngxuyên nên công ty đã có chính sách dự trữ nguyên vật liệu khá ổn định Hiệntại các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty chủ yếu được mua và sử dụng trực tiếp, giảm tồn kho Công ty bảo quảnvật liệu, công cụ dụng cụ trong hai kho theo mỗi công trình là một kho nhằm

Trang 32

vật tư đưa ra Để phục vụ cho yêu cầu của công tác hạch toán và quản lýnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty đã phân loại nguyên vật liệu mộtcách khoa học nhưng công ty chưa lập sổ danh điểm và mỗi loại vật liệu công

ty sử dụng bởi chữ cái đầu là tên của vật liệu Yêu cầu đối với thủ kho ngoàinhững kiến thức ghi chép ban đầu, còn phải có những hiểu biết nhất định cácloại nguyên vật liệu của ngành xây dựng cơ bản để kết hợp với kế toán vậtliệu ghi chép chính xác việc nhập, xuất bảo quản nguyên vật liệu trong kho

Phòng kế hoạch - kỹ thuật là nơi cấp phát nguyên vật liệu và chịu tráchnhiệm về số lượng cũng như chất lượng vật tư sản xuất, số lượng tùy theotừng công trình

2.2.2 Thủ tục xuất, nhập vật tư

2.2.2.1 Thủ tục nhập kho vật tư

Hằng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty giao cho, bộ phậnvật tư thuộc phòng sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm thu mua để đáp ứngnhu cầu sản xuất trong tháng Đối với vật tư mua ngoài có trị giá từ 10 triệu đồngtrở lên thì nhân viên bộ phận vật tư lấy báo giá từ 3 đơn vị khác nhau trình lêngiám đốc, giám đốc sẽ ký duyệt vào phiếu báo giá có đơn giá thấp nhất Nhânviên bộ phận vật tư chịu trách nhiệm thu mua vật tư, khi vật tư được mua về đếnCông ty, phòng kế hoạch đầu tư sẽ xác định tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách vật

tư Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hợp đồng mua vật tư, biên bản nghiệm thuhàng hóa, nếu đã xác định theo quy định thì kế toán vật tư sẽ tiên hành viết

“phiếu nhập kho”.

Tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư Thái Nguyên quy địnhngười mua hàng là người đã được giám đốc đồng ý phê duyệt cho nhập hàng.Người nhập hàng phải ký vào hóa đơn nhập hàng

Ngày nhập hàng: Công ty không quy định cụ thể ngày nhập hàng cốđịnh trong tuần mà căn cứ vào kế hoạch và thực tế sản xuất, bộ phận vật tư sẽtiến hành thu mua hàng hóa Sau khi hàng về đến Công ty thì Công ty tiến

Trang 33

hành làm thủ tục nhập kho vào ngày hôm sau, nếu hàng về đến công ty vàongày cuối tuần hoặc cuối tháng thì sang đầu tuần sau hoặc đầu tháng sauCông ty sẽ tiến hành nhập kho hàng mua về.

2.2.2.2 Thủ tục xuất kho vật tư

Khi các phân xưởng, phòng ban trong Công ty có nhu cầu sử dụngvật tư thì các nhân viên phân xưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ ghi vào

sổ lĩnh vật tư Trong đó các chỉ tiêu cụ thể như sau: Số lượng, quy cách,mục đích sử dụng, nơi hoặc bộ phận sử dụng Sổ lĩnh vật tư phải đượctrưởng hoặc phó phòng các đơn vị và các phòng chức năng ký duyệt hoặcgiám đốc ký duyệt đối với những mặt hàng có số lượng, giá trị lớn khi có

đầy đủ chữ ký thì phòng kế toán tài chính lập “phiếu xuất kho”.

2.2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

 Đối với NVL, CCDC nhập kho:

Giá thực tế VL, CCDC mua ngoài:

-CKTM,giảm giáhàng mua, hàngmua bị trả lại

+

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại

+ Chi phíthu mua

 Đối với NVL, CCDC xuất kho:

Căn cứ vào đặc điểm NVL, CCDC tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu vàđầu tư Thái Nguyên là doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư và có số lầnxuất, nhập của mỗi chủng loại vật tư là nhiều, do đó Công ty tính giá NVL,

Trang 34

Công thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Ví dụ: Vật tư tồn kho đầu tháng:

Đ n giá ơn giá

bình quân S lố lượng tồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ư Thái Thái Nguyên đượcợcng t n kho đ u kỳ + s lồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ầu tư Thái Thái Nguyên được ố lượng tồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ư Thái Thái Nguyên đượcợcng nh p trong kỳập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

Giá tr t n kho đ u kỳ + giá tr nh p trong kỳ ị tồn kho đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ ồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ầu tư Thái Thái Nguyên được ị tồn kho đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

=

Đ n giá ơn giá

xu t kho ất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

= 14.341,56= 219.712.813

Giá tr th c t c a thép ị tồn kho đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ ực tế của thép ế là ủa phòng kế toán

D25

xu t dùng trong thángất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

Giá tr v t li u ị tồn kho đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ệm vụ của phòng kế toán

xu t khoất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được S lố lượng tồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ư Thái Thái Nguyên đượcợcng v t ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

li uệm vụ của phòng kế toán

xu t kho ất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

bình quân

Đ n giá xu t ơn giá ất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

kho c a Thép ủa phòng kế toán

D10

14.341,56

Trang 35

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT);

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT);

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK – 3LL);

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 – VT);

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03 –VT);

- Bảng kê mua hàng;

- Hóa đơn giá trị gia tăng;

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- Các chứng từ khác có liên quan

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- Bảng kê chi tiết nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- Thẻ kho;

- Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn

2.2.5 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

Công ty áp dụng phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán chitiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tại công ty đượctiến hành như sau:

Trang 36

hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh (Bảng kê xuất, nhập) trong tháng củatừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu, Sổ đối chiếu luân chuyển vớithẻ kho về mặt số lượng, Sổ đối chiếu luân chuyển với Sổ kế toán tổng hợp vềmặt giá trị

Đối chiếu cuối tháng

Sơ đồ 2.4 Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương

pháp Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 37

2.2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.6.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Khái niệm: phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theodõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho mộtcách thường xuyên, liên tục và có hệ thống trên các tài khoản phản ánh từngloại hàng tồn kho

Nội dung phương pháp:

- Mọi tình hình biến động tăng, giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vậtliệu, công cụ dụng cụ đều được phản ánh trên các tài khoản 151, 152, 153

- Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tồn kho với số liệu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn khotrên sổ kế toán

- Kế toán xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtkho theo công thức:

Giá thực tế NVL,

CCDC xuất kho =

Số lương NVL,CCDC xuất kho ×

Đơn giá NVL,CCDC xuất kho

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 152

Trang 38

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tựchế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Đánh giá lại tăng nguyên vật liệu

Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất,kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

Dư Nợ: Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trong doanh nghiệp.

Tài khoản chi tiết:

- Tài khoản 1521 – Nguyên vật liệu chính

- Tài khoản 1522 – Nguyên vật liệu phụ

2.2.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

Trang 39

TK1381TK632

TK133

Nh p kho NVL mua ngoàiập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

VAT đ ư Thái Thái Nguyên đượcợc ckh u tr ất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ừ

Chi phí thu mua b c x p, ố lượng tồn kho đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ ế là

v n chuy n…ập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được ển…

NVL phát hi n th a khi ệm vụ của phòng kế toán ừ

ki m kê ch x lýển… ời bán, CKTM ử lý

Xu t bán NVLất nhập khẩu và đầu tư Thái Thái Nguyên được

NVL phát hi n thi u ệm vụ của phòng kế toán ế là

khi ki m kê ch x lýển… ời bán, CKTM ử lý

TGTGT TK133

Trang 40

Ví dụ: Ngày 15/01/2014, mua hàng của Công ty TNHH Thép Nhân Duyên, giá mua chưa thuế GTGT là 37.198.725đ, thuế suất thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán cho người bán.

Căn cứ vào Phiếu nhập kho ngày 15/01/2014, kế toán tiến hành định khoản như sau:

Nợ TK 152: 37.198.725

Nợ TK 133: 3.719.872

Có TK 331: 40.918.597

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình (Trang 22)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính (Trang 24)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, (Trang 45)
Bảng chấm công Danh sách tạm ứng Bảng thanh toán lương - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Bảng ch ấm công Danh sách tạm ứng Bảng thanh toán lương (Trang 59)
Sơ đồ 2.7:Sơ đồ hạch toán TK 334 - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán TK 334 (Trang 62)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 (Trang 63)
Bảng chấm công (Mẫu số 01a- LĐTL  chế độ chứng từ kế toán). Bảng chấm công - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
Bảng ch ấm công (Mẫu số 01a- LĐTL chế độ chứng từ kế toán). Bảng chấm công (Trang 64)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 67)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 68)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - báo cáo thực tập công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và đầu tư thái nguyên
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w