1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu

62 594 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 192,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sốliệu, tài liệu kế toán là căn cứ để xác định quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý, sửdụng tài sản, nguồn lực tài chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong sử dụng cáckhoản k

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và quốc tế Là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giớiWTO, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú đòi hỏiluật pháp của Việt Nam phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển

Kế toán là một trong những công cụ rất quan trọng để phục vụ công tác quản lý kinh tếcủa đất nước Nó góp phần ngày càng phát triển hoàn thiện về chuẩn mực và chế độ kếtoán hơn để tạo lập khuôn khổ pháp lý về kế toán

Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính

nó có vai trò trong việc quản lý tài chính cơ sở và quản lý điều hành nền kinh tế quốc dân

Kế toán là công cụ để thu thập phản ánh, quản lý Cung cấp thông tin và công cụ kiểmsoát, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, các cơ quan tổ chức đơn vị hộ kinh doanh và cá nhân người lao động Sốliệu, tài liệu kế toán là căn cứ để xác định quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý, sửdụng tài sản, nguồn lực tài chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong sử dụng cáckhoản kinh phí của cơ quan, tổ chức đơn vị và của kinh tế Vì vậy, có thể nói kế toánkhông những là công cụ để doanh nghiệp quản lý điều hành hoạt động kinh doanh Cácđơn vị quản lý kinh phí và sử dụng kinh phí mà còn là công cụ quan trọng để tính toán,xây dựng, kiểm tra và kiểm soát việc chấp hành ngân sách nhà nước, giám sát việc sửdụng vốn, nguồn vốn, chế độ tài chính nhằm tối đa hoá lợi nhuận của đơn vị

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán, với những kiến thức em đã được học

ở nhà trường và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất ThànhĐạt Khoái Châu em đã nghiên cứu quy trình kế toán từng thành phần từ đầu đến cuối.Trong suốt quá trình thực tập, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo với cácphương pháp tiếp cận vấn đề một cách khoa học và được sự quan tâm hướng dẫn nhiệttình, cặn kẽ của thầy Nguyễn Quốc Phóng và các anh chị trong Công ty TNHH Thươngmại và sản xuất Thành Đạt Khoái Châu để em luôn hoàn thành bài viết nhưng khôngtránh khỏi những thiếu sót do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế Để bài viếtđược hoàn thiện hơn em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo và các thành viên trongCông ty

Em xin chân thành

Trang 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

SẢN XUẤT THÀNH ĐẠT KHOÁI CHÂU1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt Khoái Châu

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô của hoạt động của công ty

Tên: Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt Khoái Châu

Tên giao dịch: Thanh Dat KC Trading and product Company Limited

Trụ sở: Phùng Hưng, Khoái Châu, Hưng Yên

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Thành Đạt KC thành lập 20/11/2007.Công ty chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu kim khí, sắt thép các loại, nguyên vậtliệu xây dựng, mua bán xuất nhập khẩu thiết bị điện, vật tư, xuất nhập các mặt hàng vậntải, máy móc…

Năm đầu Công ty đạt 50% công suất tương đương 360.000 tấn/năm

Năm 2010 Công ty đạt 70% công suất tương đương 504.000 tấn/năm

Trang 3

Năm 20011 Công ty đạt 100% công suất tương đương 720.000 tấn/năm.

Công ty xuất nhập số lượng hàng tương đối lớn

Thị trường tiêu thụ của Công ty là các thành phố lớn và các tỉnh lân cận Thươnghiệu của Công ty được bạn hàng chấp nhận và được khẳng định trên thị trường đượcnhiều người biết đến

Hiện nay Công ty đã có 350 cán bộ công nhân viên, trong đó có 80 đảng viên, cóđội ngũ cán bộ công nhân, kỹ sư và công nhân kỹ thuật được đào tạo có tay nghề vữngchắc và năm bắt nhanh kỹ thuật mới, khoa học và công nghệ

Bên cạnh những thuận lợi Công ty còn gặp một số trở ngại về sản phẩm tiêu thụ,mặc dù sản phẩm được nhiều người biết đến và sử dụng nhưng sự cạnh tranh gay gắt vẫnxảy ra ở các Công ty dẫn đến tình trạng khách hàng không biết lựa chọn như thế nào chohợp lý Nhưng Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Thành Đạt KC vẫn vươn lên vàkhông quên việc coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo chữ tín cho người tiêudùng với phương châm "Tiết kiệm chi phí - giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm

là mục tiêu sống còn của Công ty"

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC được thành lập theo quyđịnh của nhà nước Việt Nam Vì vậy, công ty có đầy đủ mọi tư cách pháp nhân như cócon dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng, có vốn pháp định và vốn điều lệ Công ty cóquyền quyết định các vấn đề của xí nghiệp trong khuôn khổ pháp luật và quy định củacông ty như được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân tronghoặc ngoài ngành, quyền khai thác các nguồn vật tư, kỹ thuật, được quyền mua, sử dụngthanh lý các tài sản cố định

* Chức năng:

- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại kim khí, sắt thép các loại, vật liệuxây dựng…

- Mua bán xuất nhập khẩu các loại thiết bị điện, điện tử, vật tư…

- Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận hàng hóa, kho bãi…

* Nhiệm vụ:

1.Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thựchiện mục đích và nội dung họat động của Công ty

Trang 4

2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

3 Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng, kế hoạch kinh doanh phù hợpvới điều kiện thực tế

4 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đến kinhdoanh của Công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng ký, chịutrách nhiệm trước nhà nước về kết quả họat động kinh doanh của mình và chịu tráchnhiệm trước khách hàng ,trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa dịch vụ do Doanh nghiệpthực hiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng liên doanh

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như sự biến độngcủa xã hội Để hội nhập với sự phát triển đó Công ty không ngừng phát triển và sự khẳngđịnh mình trên thị trường, vững vàng đi lên và phát triển về mọi mặt Công ty Thép Việtchuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sắt thép, vật liệu xây dựng… nênhoạt động sản xuất diễn ra ở nhiều nơi và thời gian dài Vì vậy các nơi ở xa Công ty cóthể ký kết hợp đồng để được thuận tiện hơn

Cơ cấu tổ chức chính là việc thiết lập các bộ phận cần thiết cho công tác quản lýcủa doanh nghiệp Các bộ phận hợp thành này có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, mỗi bộphận được chuyên môn hoá về một nhiệm vụ và được phân các quyền hạn để thực hiệncác nhiệm vụ đó Vì vậy cơ cấu quản lý có vai trò rất quan trọng quyết định đến công tácđiều hành và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt động, tổ chức lãnh

đạo quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Định hướng kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng tháng, quý, năm

- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết

những công việc mà giám đốc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho các phòng ban chức nănghoàn thành nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho Công ty

- Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm về lập kế hoạch cung ứng và quản lý vật tư trong

toàn Công ty Quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật tư đến các phân xưởng

P GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

P GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT TIÊU THỤ

PHÂN XƯỞNG I

PHÂN XƯỞNG 2

P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

GIÁM ĐỐC

Trang 6

- Phũng kỹ thuật cụng nghệ: Cú trỏch nhiệm kiểm tra, đỏnh giỏ chất lượng nguyờn

vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của Cụng ty Kiểm tra tiờu chuẩn kỹ thuật cho phộpcủa sản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Phũng tổ chức hành chớnh: Cú nhiệm vụ quản lý lao động trong toàn Cụng ty,

biờn lập định mức lao động, quản lý quỹ tiền lương, đào tạo nõng cao tay nghề cho cụngnhõn viờn và cụng tỏc quản lý hành chớnh trong toàn Cụng ty

- Phũng kế hoạch: Biờn lập kế hoạch về tiờu thụ, kế hoạch giỏ thành thỏng, quý,

năm, đụn đốc cỏc phũng ban chức năng và cỏc phõn xưởng thực hiện kế hoạch sản xuấttiờu thụ sản phẩm

- Phũng kế toỏn: Cú nhiệm vụ hạch toỏn kế toỏn quản lý tài sản của Cụng ty, đảm

bảo về tài chớnh và vốn cho việc xuất nhập khẩu vật liệu Thực hiện chức năng giỏm sỏt

và chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc quản lý tài chớnh trước giỏm đốc và cơ quan quản lý cấptrờn

- Phũng kỹ thuật cơ điện: Quản lý thiết bị mỏy múc, sửa chữa, xõy dựng cơ bản

trong Cụng ty

- Phõn xưởng I, II: Sản xuất sản phẩm.

1.3 Hỡnh thức tổ chức sản xuất của cụng ty

1.3.1 Hỡnh thức tổ chức sản xuất ở cụng ty

Sản phẩm đợc sản xuất ra là kết quả của quá trình kết hợp giữa lao động, yếu

tố vật chất và nhân tố kỹ thuật sản xuất đợc biểu hiện thành quy trình công nghệ sản xuất Bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp là những phân xởng sản xuất chính và tổ phục vụ sản xuất Phân xởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ở nhiều công

đoạn khác nhau.

1.3.2 Kết cấu sản xuất của cụng ty

Cụng ty gồm 2 phõn xưởng sản xuất chớnh vầ 1 phõn xưởng phụ trợ

Trang 7

1.4 Công nghệ sản xuất một số hàng hóa

Sơ đồ 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất

Tập kết NVL(gang,thép, phế liệu khác)

Trang 8

Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất gang thép được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, sắt thép, phế liệu… và các chất trợ dụngđược tập kết vào khu vực chuẩn bị nguyên vật liệu, tại đây chúng được phân loại, giacông, chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện

Bước 2: Nấu luyện: Nguyên luyện và các chất trợ dụng đã được chế biến phù hợptheo yêu cầu được nạp vào các lò điện hồ quang để tiến hành nấu luyện Khi thép lỏng đạtyêu cầu về nhiệt độ, thành phần hoá học và các yêu cầu khác thì được tháo ra khỏi lò vàchuyển sang khâu đúc rót

Bước 3: Đúc rót thép: Thép lỏng được đúc rót vào khuôn đúc loại từ 36-340kg/thỏikiểm tra đủ yêu cầu chất lượng

Bước 4: Cán: Sau khi được phôi thép đúc được đưa vào nhà máy cán thép tuỳ theoyêu cầu sử dụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể

Bước 5: Nghiệm thu và nhập kho: Sản phẩm quá trình cán được nghiệm thu vàphân loại theo tiêu chuẩn quy định, thép hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhàmáy sau đó xuất bản cho khách hàng

Trang 9

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

SẢN XUẤT THÀNH ĐẠT KHOÁI CHÂU 2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh gang, thép, chế biến kim loại, đồ

điện, điện tử, kinh doanh các dịch vụ về giao nhận hàng hóa, kho bãi…

- Thị trường kinh doanh: là các thành phố lớn và các tỉnh lân cận Công ty đangthực hiện nhiều chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm, đem sản phẩm của mình ra thịtrường nước ngoài

- Kết quả hoạt động kinh doanh qua các kỳ:

Bảng 2-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm gần đây

Trang 10

2.2 Khảo sát các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại công ty

2.2.1 Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán)

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ kiểm tra các kế toán viên, sau đó cuối tháng tổnghợp số liệu từ các kế toán viên để tín giá thành sản phẩm và làm báo cáo tài chính Đồngthời, kế toán trưởng phải có trách nhiệm trước giám đốc của Công ty về báo cáo củamình

- Kế toán vật tư: Là người làm công tác nhập khẩu nguyên vật liệu Cuối tháng đốichiếu với thủ kho để kiểm tra lượng vật liệu xuất kho và nhập kho Kế toán vật tư phải cótrách nhiệm với giám đốc về tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trong kỳ

- Kế toán thanh toán: Là người theo dõi tình hình công nợ của người mua, ngườibán Vào cuối tháng kế toán phải đối chiếu công nợ người mua, bán Sau đó dưa số liệutồn quỹ cho kế toán trưởng và có trách nhiệm với giám đốc về số liệu đã làm

- Kế toán ngân hàng: Là người theo dõi lượng tiền rút về và gửi vào ngân hàngthông qua giấy báo nợ và giấy báo cáo của ngân hàng Cuối tháng đối chiếu với số liệucủa ngân hàng với báo cáo cho kế toán trưởng

- Kế toán tiền lương: Lấy số liệu từ kế toán vật tư và có bảng định mức, khoán chocác phân xưởng, khoán lượng sản phẩm để tính lương cho công nhân viên

- Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, chi sau đó cuối ngày kế toán phải vào sổ để đốichiếu với kế toán thanh toán và có trách nhiệm trước giám đốc Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư

Kế toánthanh toán

Kế toánngân hàng

Kế toántiền lương Thủ quỹ

Trang 11

2.2.2 Những điểm khác biệt trong việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty

2.2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC sử dụng hệ thống chứng từ

kế toán của nhà nước ban hành và tuân thủ về biểu mẫu,nội dung cũng như phương pháplập

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợppháp.Các chứng từ này là cơ sở để hạch toán ghi sổ chi tiết…hàng tháng các chứng từđược đóng lại và lưu giữ cẩn thận

2.2.2.2 Chế độ tài khoản

Với đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt

KC sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.2.3 Chế độ sổ sách

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản:

Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 2 quá trình:

+ Theo thứ tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Theo nội dung kinh tế sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cở từng chứng từ kế toán trong bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng của các năm và cóchứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 12

Sơ đồ 2-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC

Quan hệ đối chiếu Ghi định kỳ

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chứng từ gốc

Bảng tổnghợp chứng từcùng loại

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 13

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán trong bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái.

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng sốphát sinh có và sổ chi của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh

- Sau khi đối chiếu sổ khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh

có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng sốtiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chitiết

2.2.2.4 Chế độ báo cáo tài chính

Định kỳ kế toán tổng hợp các số liệu để lập báo cáo tài chính đúng thời hạn vàđúng theo mẫu biểu hiện hành

- Các báo cáo nộp hàng tháng gồm:

+ Nộp cho chi cục thuế Huyện Khoái Châu

* Tờ khai thuế GTGT

* Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

* Báo cáo tình hình sử hóa đơn+ Nộp cho phòng thống kê Huyện Khoái Châu gồm:

* Phiếu thu nhập thông tin doanh nghiệp

- Báo cáo nộp hàng quý gồm:

+ Nộp cho chi cục thuế Huyện Khoái Châu gồm:

* Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

- Báo cáo nộp hàng năm gồm:

Trang 14

+ Nộp cho chi cục thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của nămdương lịch gồm:

* Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp+ Nộp báo cáo tài chính cho chi cục thuế gồm:

* Bảng cân đối kế toán

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Bảng cân đối tài khoản

2.2.3 Tìm hiểu phương pháp, quy trình hạch toán trên các phần hành cụ thể tại công ty

2.2.3.1 Kế toán tài sản cố định

* Khái niệm TSCĐ:Tài sản cố định là những vật liệu lao động và những tài sản cógiá trị lớn, có thời gian sử dụng hữu ích lâu dài Nó được sử dụng đầu tư để kinh doanhchứ không phải để bán

TSCĐ của công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC bao gồm:

- Dây chuyền công nghệ sản xuất

- Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác

- Phương tiện vận tải

- Kho tàng, nhà cửa, vật kiến trúc

Việc quản lý, sử dụng, tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý,

Trang 16

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số 20A/HĐKT-2012

Bên A : Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC

Địa chỉ : Phùng Hưng – Khoái Châu – Hưng Yên

Điện thoại : 0321.336.1485

Fax : 0321.356.2397

Tài khoản : 21510000303494 tại Ngân hàng CPTM công thương Việt Nam

Mã số thuế : 0102069515

Bên B : Công ty TNHH Tân Thiên Phát

Địa chỉ : Nhân Hòa – Mỹ Hào – Hưng Yên

Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá cóthuế Thành tiền

Điều 2: Phương thức thanh toán và giao hàng

- Công ty sẽ thanh toán bằng tiền mặt sau khi nhận đủ số hàng

- Thời gian giao nhận theo yêu cầu của bên A

- Địa điểm tại kho bên B

Trang 17

HOÁ ĐƠN GTGT

Ngày 14/12/2012

Mẫu số 01GTKT3/00101AA/11P

0020019

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Tân Thiên Phát

Họ tên người mua hàng : Trần Thị Nga

Đơn vị : Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC

Địa chỉ : Phùng Hưng – Khoái Châu – Hưng Yên

Số tài khoản : 21510000303494

Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số: 0102069515

STT

Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 10.750.000

Số tiền bằng chữ: Mười một triệu tám trăm hai năm nghìn đồng

Người mua hàng

(Ký, họ tên)

Người bán hàng

(Ký, đóng dấu, họ tên)

Trang 18

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ:

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày 14/12/2012Căn cứ vào bảng duyệt quyết toán của sở tài chính đến ngày 30/11/2012

Căn cứ vào chứng từ sổ sách và tài liệu có liên quan

Hôm nay, ngày 14/12/2012

- Đại diện Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC (Bên nhận hàng)

1 Ông (bà): Bùi Duy Động Chức vụ: Giám đốc

2 Ông (bà): Trần Thị Nga Chức vụ: Kế toán trưởng

- Đại diện Công ty TNHH Tân Thiên Phát (Bên giao hàng)

1 Ông (bà): Hoàng Văn Đạt Chức vụ: Giám đốc

2 Ông (bà): Lê Thị Huệ Chức vụ: Kế toán trưởng

Đã tiến hành bàn giao đối chiếu như sau:

STT Danh mục ĐVT Số lượng Nguyên giá Khấu hao

luỹ kế

Giá trị cònlại

01 Máy vi tính

Biên bản này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản

Bên giao Bên nhận

Trang 19

Đơn vị: Công ty TNHH TM&SX

Thành Đạt KC

Mẫu số S23-DN

(Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 14/12/2012

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 04 ngày 14/12/2012

Tên, mã ký hiệu, quy cách TSCĐ : Máy vi tính: TSCĐ 04

Cộngdồn

Mua máy tínhcủa công tyTân Thiên Phát

Dụng cụ, phụ tùng kèm theo

Trang 20

- Đại diện cơ sở vật giá: Ông (bà): Hà Anh Tuấn - Trưởng vật giá

Ông (bà): Lê Nam Phương - Chuyên viên

- Đại diện Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC:

Ông: Bùi Duy Động - Giám đốc

Bà: Trần Thị Nga - Kế toán trưởngII- Tiến hành thanh lý TSCĐ:

Tên, ký hiệu quy cách TSCĐ : Dây chuyền thép

Năm đưa vào sử dụng: : 2006

Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 100.432.700

Giá trị còn lại: 26.314.022

III- Kết luận của ban thanh lý:

Dây chuyền không chạy được Hội đồng nhất trí thanh lý

Trang 21

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tháng 12 năm 2012

STT Chỉ tiêu

Tỷ lệ khấu hao % hoặc thời gian sử dụng

Nơi sử dụng

TK627

TK623 Chi phí sử dụng máy thi Toàn doanh nghiệp

Nguyên giá Mức KH Nhà máy thép

Nhà máy chế biến KL

7 - Máy móc thiết bị 12 năm 233.284.900 1.942.638 1.933.980 4.078.000 0 4.581.000

8 - Nhà cửa vật kiếntrúc 20 năm 35.440.733 3.800.000 225.000 1.030.000 0

Trang 22

Đơn vị: Cty TNHH TM&SX Thành

Đạt KC

Địa chỉ:Phùng Hưng-Khoái Châu-HY

Mẫu số: S02c1-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm: 2012Tên tài khoản: TSCĐ hữu hình

Số hiệu: 211Ngày,

chúSố

hiệ

u

Ngày,tháng

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong thángPhiếu kế toán tổng hợpPhiếu kế toán tổng hợpPhiếu kế toán tổng hợpPhiếu kế toán tổng hợp

241121132114811

78.403.000

26.314.02214.050.000

35.620.00012.040.000

- Cộng số phát sinh tháng x 44.036.000 53.309.000 x

- Sổ này có trang, đánh số từ trang sô 01 đến trang

Trang 23

2.2.3.2 Kế toán lao động tiền lương

a, Khái niệm tiền lương, quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương

- Khái niệm:

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trongcông ty theo số lượng, chất lượng lao động mà người lao động góp phần đảm bảo chongười lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức khoẻ lao động

Đối với doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ Yêu cầu đặt ra đối với kế toán tiền lương là phải tínhđúng lương phải trả cho người lao động, đảm bảo năng suất chất lượng lao động, đảm bảoquyền lợi cho người lao động

- Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trích theo lương:+ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Theo chế độ hiện hành thì doanh nghiệp phải trích24% tiền lương cơ bản của người lao động Trong đó 17% tính vào chi phí, 7% trừ vàolương của người lao động

+ Bảo hiểm y tế (BHYT): Theo quy định của nhà nước thì doanh nghiệp phải trích4,5% tiền lương cơ bản của người lao động Trong đó 3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vàolương của người lao động

+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Theo quy định của nhà nước thì doanh nghiệp phảitrích 2% tiền lương cơ bản mà người lao động được hưởng và được tính toàn bộ vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN): Theo quy định của nhà nước thì doanh nghiệpphải trích 2% tiền lương cơ bản của người lao động Trong đó 1% tính vào chi phí, 1% trừvào tiền lương của người lao động

b, Cách tính lương và các khoản trích theo lương

Doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm

- Trả lương theo thời gian: Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng theo thời gian làm việc của người lao động Căn cứ vào số ngày công của người laođộng và mức lương đã thoả thuận theo hợp đồng mà doanh nghiệp phải trả áp dụng cho

bộ phận quản lý

Trang 24

c, Hạch toán tiền lương

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng vàcác khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp ăn trưa) Ngoài ra còn căn cứ vàobiên bản vào ngừng sản xuất, giấy xin nghỉ phép và một số chứng từ khác

*Tài khoản sử dụng:

TK 334 (Phải trả cho người lao động)

TK này dùng để thanh toán cho công nhân viên chức của doanh nghiệp về tiềnlương cộng các khoản thu nhập của họ

Trang 25

* Kết cấu tài khoản

TK 334

- Nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền

lương, công của người lao động (trừ tiền

tạm ứng nếu có) hoặc thanh toán tiền bồi

thường thuế TNCN, thu các khoản bảo hiểm

- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

- Hợp đồng giao khoán

- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

- Bảng lương đã phê duyệt

- Phiếu chi/ UNC trả lương

- Phiếu lương từng cá nhân

Trang 26

Tổng số tiền lương bao gồm bảo hiểm, thuế phải trả cho người

Trang 27

Nợ TK 334 Thuế TNCN

Có TK 3335

6 Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoảnkhác

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

7 Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

d, Một số chứng từ lien quan tới tiền lương

Đơn vị: Công ty TNHH TM&SX

Thành Đạt KC

BẢNG CHẤM CÔNG

Trang 29

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TRỰC TIẾP CHO BỘ PHẬN SẢN XUẤT

Tháng 12 năm 2012

TT Họ và tên Sản phẩm Bậc

thợ

Số lượng SPSX ĐVT

Đơn giá Thành tiền PCKV PCTH Tổng lương

Trang 30

Đơn vi:Cty TNHH TM&SX Thành

Đạt KC

Địa chỉ:Phùng Hưng-Khoái Châu-HY

Mẫu số: S02c1-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm: 2012Tên tài khoản:Phải trả công nhân viên

Số hiệu: 334NT

-Tiền lương phải trả

bộ phận SX trực tiếp -Tiền lương cho bộ phận sản xuất chung-Tiền lương cho bộ phận bán hàng-Tiền lương cho bộ phận quản lý

622627

1.152.606.700

547.961.95410.372.0008.631.000780.000

- Cộng số phát sinh tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

Trang 31

2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a, Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao

động vật chất hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

- Đối tượng: Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tậphợp nhằm kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cụ thể là:

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí

+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

+ Quy trình công nghệ, chế tạo sản phẩm

+ Đặc điểm của sản phẩm: kỹ thuật, đặc tính sử dụng…

* Giá thành sản phẩm: Là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị sản phẩm sản xuất

ra và hoàn thành nhập kho hoặc đem đi tiêu thụ

- Đối tượng: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các sản phẩm hoàn thành ở giaiđoạn cuối

Để xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn công ty đã dựa vào các căn cứ sau:Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độquản lý, trình độ ứng dụng máy tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp

+ Xét về mặt tổ chức: Công ty kinh doanh hàng loạt, kinh doanh theo đơn đặt hàngnên đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng

+ Xét về mặt quy trình công nghệ: Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượngtính giá thành sản phẩm hoàn thành ở cuối kỳ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liêntục thì đối tượng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm…

b, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức Đánh giá sảnphẩm theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm phương pháp này ápdụng cho việc chế biến, còn chi phí nguyên vật liệu phải xác định theo số thực tế đã dùng

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 5)
Sơ đồ 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Sơ đồ 1 2: Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 7)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 10)
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC (Trang 12)
Sơ đồ 2-3: Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Sơ đồ 2 3: Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ (Trang 15)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số: 0102069515 STT - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt Mã số: 0102069515 STT (Trang 17)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 21)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG GIÁN TIẾP - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG GIÁN TIẾP (Trang 28)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TRỰC TIẾP CHO BỘ PHẬN SẢN XUẤT - báo cáo thực tập  tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thành đạt khoái châu
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TRỰC TIẾP CHO BỘ PHẬN SẢN XUẤT (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w