Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quyđịnh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụngmức thuế suất 0% theo quy định.. - Thuế GTGT
Trang 2Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty
Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 03 năm(2010- 2012)
Biểu 2.15 Tờ khai thuế GTGT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐÔ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP sản xuất thương mại HữuNghị
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm que hàn
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trang 4DANH MỤC GIAO DIỆN
Giao diện 2.1: Giao diện chính phần mềm kế toán Smartsoft
Giao diện 2.2: vị trí phân hệ nhập mua hàng
Giao diện 2.3: Phân hệ Nhập mua hàng
Giao diện 2.4: sổ cái tài khoản 1331- trang đầu
Giao diện 2.5: sổ cái tài khoản 1331- trang phát sinh nghiệp vụ trong ví dụ 1Giao diện 2.6: sổ cái tài khoản 1331- trang chứa bút toán khấu trừ thuếGiao diện 2.7: Vị trí phân hệ hóa đơn bán hàng
Trang 5Giao diện 2.8: Phân hệ hóa đơn bán hàng
Giao diện2.9: Sổ cái tài khoản 3331
Giao diện 2.10: vị trí của phân hệ tổng hợp
Giao diện 2.11: bút toán khấu trừ thuế
Giao diện 2.12: sổ cái tài khoản 3331- trang chứa bút toán khấu trừ thuếGiao diện 2.13: Sổ nhật ký chung
Giao diện 2.14: sổ nhật ký chung- bút toán khấu trừ thuế cuối tháng
Giao diện 2.15: Đăng nhập hệ thống HTKKv3.1.6
Giao diện 2.16: Khai báo thông tin về doanh nghiệp/Người nộp thuế
Giao diện 2.17 “Chọn kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ”
Giao diện 2.18 “Chọn kỳ tính thuế”
Giao diện 2.19 “Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT trước khi kê khai vàcác phụ lục kèm theo đã chọn”
Giao diện 2.20 ‘Bảng kê hóa đơn, chứng từ hang hóa, dịch vụ bán ra
Giao diện 2.21 ‘Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào’
Giao diện 2.22 ‘Tờ khai thuế GTGT tháng 6 của công ty cổ phần sản xuấtthương mại Hữu Nghị’
Giao diện 2.23 “Tệp xls chứa tờ khai thuế GTGT – 01/GTGT và các phụlục kèm theo”
Giao diện 2.24 Kế toán kê thuế GTGt không theo trình tự thời gian
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử thì sự xuất hiện của Nhà nước kéo theo sau nó là phải có vậtchất đảm bảo cho nó tồn tại và hoạt động theo chức năng của mình Điều này chỉ cóthể thực hiện được nhờ vào Ngân sách Nhà nước Đồng thời, Nhà nước dùng quyềnlực chính trị để ban hành những qui định pháp luật cần thiết làm công cụ phân phốilại một phần của cải của xã hội dưới hình thức giá trị sáng tạo và hình thành quỹtiền tệ nhờ vào thuế
Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, thuế còn là công
cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Bởi vậy, thuế có một vaitrò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia
Thuế bao giờ cũng là hình thức động viên, mang tính bắt buộc gắn liền vớiquyền lực chính trị của Nhà nước, được thể hiện bằng các sắc Luật thuế do Nhànước qui định và một trong những sắc luật thuế đó là Luật thuế GTGT
Để góp phần khuyến khích đầu tư, ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh ,đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,Luật thuế GTGT đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 Từ đó đếnnay đã được sửa đổi bổ sung một số điều khoản để ngày càng phù hợp với xuhướng phát triển của nền kinh tế Cùng với đó Chế độ kế toán cũng có những thayđổi lớn lao, việc cho ra đời các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật thuế Kế toán
đã từng bước đưa kế toán nước ta hội nhập với kế toán khu vực và Quốc tế Cùngvới sự điều chỉnh ở tầm vĩ mô thì việc triển khai áp dụng đối với toàn doanh nghiệp
là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên nhóm đã lựa chọn đề tài “ Kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần sản xuất- Thương mại Hữu Nghị: thực trạng và giải pháp”
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Vận dụng lí luận vào phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tạiCông ty Cổ phần sản xuất- thương mại Hữu Nghị Từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại đơn vị
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phầnsản xuất- thương mại Hữu Nghị
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty
Cổ phần sản xuất- thương mại Hữu Nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần sản xuất- thương mại Hữu Nghị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kế toán thuế GTGT
- Về không gian: Công ty Cổ phần sản xuất- thương mại Hữu Nghị
Địa chỉ: đường 20-7 khu 6B, P.Nông Trang,TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu này được thu thập từ năm 2010đến tháng 7 năm 2013 chủ yếu tập trung vào tháng 6 năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là hệ thống lý luận về phương phápnghiên cứu, phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực Tất cả những lý luận vànguyên lý có tác dụng hướng dẫn, gợi mở đều là những lý luận và nguyên lý có ýnghĩa phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thống kê kinh tế: Là hệ thống các phương pháp từ quan sát,thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá các thông tin
- Phương pháp kế toán: Là công cụ quan trọng của kế toán trong việc thunhập, xử lý, kiểm tra, phân tích và thông tin về tình hình kinh tế tài chính của đơn
vị cho các đối tượng sử dụng bao gồm:
Trang 8+ Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng đểphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địađiểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kếtoán, công tác quản lý.
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng đểphân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghi chép,phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện
có và sự biến động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin về các hoạtđộng kinh tế của đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế, tổ chức và lậpbáo cáo tài chính
+ Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ đểxác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được sửdụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của đốitượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thôngtin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong và ngoàiđơn vị
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp tham khảo ý kiến của cácchuyên gia và các thầy cô giáo để tìm được định hướng đúng đắn trong việc kháiquát, đánh giá và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 03chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phầnsản xuất- thương mại Hữu Nghị
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán thuế GTGT tại Công
ty Cổ phần sản xuất- thương mại Hữu Nghị
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những qui định chung về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đốikhoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho cácnhu cầu chi tiêu công cộng
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thong đến tiêu dùng Được quy định tại điều 2luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc Hội ngày 03 tháng 06 năm 2008
1.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh, tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài), trừ tất cả các đối tượng quy định tại chương I, Điều 04, thông
tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/11/2012 của Bộ Tài Chính
1.1.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo nguyên tắc thuế GTGT thì mọi hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở ViệtNam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quy định của Luậtthuế GTGT và các văn bản pháp quy khác hướng dẫn thi hành về thuế GTGT ởnước ta cũng như các nước trên thế giới đều có quy định các đối tượng không chịuthuế GTGT Ở nước ta theo quy định hiện hành tại chương I, Điều 04, thông tư số
Trang 1006/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính quy định có 25 đối tượnghàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Ví dụ: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi,thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặcchỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ởkhâu nhập khẩu Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới đượclàm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hìnhthức bảo quản thông thường khác
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quyđịnh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụngmức thuế suất 0% theo quy định
Ngày 19 tháng 6 năm 2013, Quốc Hội đã thông qua Luật số 31/2013 QH13Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Luật Thuế giá trịgia tăng (GTGT) sửa đổi, bổ sung lần này có một số nội dung sửa đổi, bổ sung đángchú ý Luật này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014 Luật số 31/2013/QH13 đã sửa
đổi, bổ sung các khoản 4, 7, 8, 11, 15,17, 23, 25 của Điều 5: đối tượng không chịu thuế luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
1.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.2.1 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế bao gồm: Giá tính thuế và thuế suất cụ thể được quy địnhchi tiết tại chương II, mục I, Điều 06 và Điều 07 tại thông tư số 06/2012/TT-BTCngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính
a Giá tính thuế
- Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp.Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGTđược ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc
Trang 11+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứngcho đối tượng khác: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, bao gồm cả khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách Nhànước.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tínhthuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế
GTGT là giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được xác định theo mức thuế phảinộp sau khi đã được miễn giảm
- Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đãchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ không phân biệt đã thuđược tiền hay chưa thu được tiền
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có thu nhập bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định tính thuế
b Thuế suất
Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi sắc thuế, thể hiện mức động viêncủa Nhà nước với đối tượng chịu thuế Việc quy định thuế suất hợp lý có ý nghĩaquan trọng
Theo quy định hiện hành tại chương II, mục I, Điều 09, Điều 10 và Điều 11tại thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 quy định có 03 mức thuế suấtthuế giá trị gia tăng:
- Mức thuế suất 0% (quy định tại Điều 09)
Trang 12Ví dụ: Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xâydựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch
vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không ápdụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 03 Điều này
- Mức thuế suất 5% (quy định tại Điều 10)
Ví dụ: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nướcuống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụngmức thuế suất 10%
- Mức thuế suất 10% (quy định tại Điều 11)
Ví dụ: Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tạiĐiều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tạiĐiều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở cáckhâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại
Theo quy định tại chương II, Điều 3, Điều 4 tại thông tư số 141/2013/TT-BTC
- Mức thuế suất 5%:
1.2.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Hiện nay, thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo mộttrong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trênGTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Trang 13phải nộp đầu ra vào được khấu trừ
X
Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trênhoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng
từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phíanước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nướcngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
b Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổchức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế X
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Có 3 cách xác định GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế:
Trang 14- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa,dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả các khoản phụ chi, phí thuthêm mà người mua đã trả và cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thutiền hay chưa thu tiền
Giá vốn hàng hóa, dịch vụ bán ra chính là doanh số vật tư, hàng hóa, dịch
vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ bán ra Trong
đó, bao gồm cả các khoản thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán của hàng hóa,dịch vụ mua vào
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hànghóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn bánhàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ:
- Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy
đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinhdoanh của từng hộ ấn định mức doanh số tính thuế:
* Xác định GTGT đối với một số ngành nghề kinh doanh:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữadoanh số bán với doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất,
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ bán ra =
Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra -
Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra
GTGT của
hàng hóa, dịch vụ = Doanh số X
Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh số
GTGT của
hàng hóa, dịch vụ =
Doanh số do cơ quan thuế ấn định X
Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh số
Trang 15- Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốcxếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng chohoạt động vận tải.
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu vềbán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa,dịch
vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống
- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì GTGT là sốchênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn củavàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua,bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụngphương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầuvào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt độngkinh doanh và phương pháp tính thuế riêng
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu vềhoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiệnhoạt động kinh doanh đó
1.3 Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi muabán hàng hóa dịch vụ phải sử dụng các hóa đơn chứng từ sau:
+ Hợp đồng kinh tế;
+ Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng kinh tế;
+ Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT3/001;
Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi mua bánhàng hóa dịch vụ phải sử dụng các hóa đơn chứng từ sau:
+ Hợp đồng kinh tế;
+ Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng kinh tế;
+ Hóa đơn bán hang;
Trang 161.4 Kê khai và nộp thuế GTGT
b Hồ sơ khai thuế
- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý gồm:
+ Tờ khai thuế GTGT;
+Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;
+Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ;
+ Các tài liệu liên quan đến số thuế phải nộp
- Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh là tờ khai trong từng lần phát sinh
c Kê khai thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
-Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT phải
kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khaithuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan thu thuế nhập khẩu
- Cơ sở nhận ủy thác nhập khẩu không phải kê khai thuế GTGT cho hàng hóa nhận
ủy thác nhưng phải kê khai hóa đơn GTGT đã lập choc ơ sở đi ủy thác nhập khẩucùng với các chứng từ đi kèm cho cơ quan thuế
Trang 17d Kê khai thuê đối với NNT có cơ sở sản xuất phụ thuộc tỉnh khác, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính
NNT kê khai, nôp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất kinh doanhphụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công,lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộpthuế GTGT nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính
- Cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc có hạch toán kê toán thì phải đăng ký nộpthuế theo phương pháp khấu trừ nơi địa phương sản xuất, khi xuất bán thành phẩmhoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn
cứ kê khai, nôp thuế tại địa phương nơi sản xuất
- Trường hợp cơ sở kinh doanh phụ thuộc không thực hiện hạch toán kê toán thìNNT tại trụ sở chính phải nôp thuế GTGT theo tỷ lệ 3% (đối với hàng hóa chịuthuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suấtthuế GTGT 5%) trên doanh thu giá chưa cho thuế GTGT của sản phẩm xuất rahoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất Số thuế GTGT NNT
đã nộp choc ơ sở hạch toán phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp củaNNT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính
Trang 18thuế nộp tiền thuế hàng tháng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng Trường hợp
hộ nộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuế cho cả quý làngày cuối cùng của tháng đầu quý
b Địa điểm nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thực hiện nộp thuế vào NSNN tại kho bạc Nhà nước; tại
cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ thuế; thông qua các tổ chức, cá nhân được cơ quanthuế ủy nhiệm thu thuế; thông qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụngkhác
c Đồng tiền nộp thuế
- Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:
+ Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyểnđổi theo quy định của Ngân sách Nhà nước
+ Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại
tệ do Ngân sách Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vàokho bạc Nhà nước
1.5 Hoàn thuế GTGT
1.5.1 Cơ sở của việc hoàn thuế GTGT đầu vào
Hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế đầu vào màdoanh nghiệp đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà doanh nghiệp đã nộp vào Ngân sáchNhà nước Thông thường, trong một kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh có thuế GTGTđầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra, do một số nguyên nhân sau:
- Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào còn tồn kho, sản phẩm hàng hóa sản xuất cũngcòn tồn kho nhiều
Trang 19- Cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản lớn nhưng chưa đivào sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hóa bán ra hoặc bán ra ít.
- Sản phẩm hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
- Thuế suất của nguyên vật liệu mua vào lớn hơn thuế suất sản phẩm bán ra
- Một số nguyên nhân đặc biệt khác
Đối với Việt Nam hiện nay, Luật thuế GTGT quy định việc hoàn thuếGTGT được thực hiện với những điều kiện và đối tượng nhất định
1.5.2 Các trường hợp được hoàn thuế
- Cơ sơ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượcxét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
+ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán)
có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết
+ Cở sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGTđầu vào của hàng xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200tr trởlên thì được xét hoàn thuế theo tháng
+ Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu ,gia công chuyển tiếp xuất khẩu đối tượngđược hoàn thuế là cơ sở trực tiếp gia công hàng xuất khẩu
+ Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuếtheo phương phấp khấu trừ đang trong giai đoạn đầu tư chưa hoạt động, chưa phátsinh thuế đầu ra nếu trong vòng một năm trở lên sẽ được xét hoàn thuế đầu vàotheo từng năm Nếu số thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn từ 200.000.000đ trở lênđược xét hoàn thuế theo từng quý
+ Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sởhữu; giao, bán, khoán, cho thuế doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vàochưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa
+ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhânđạo
Trang 20Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì khôngđược kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừcủa tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế
- Cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thuế GTGT và hoàn thuếGTGT đối với cơ sở kinh doanh
- Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thuế GTGT đối với từng
+ Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng kinh tế;
+ Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT3/001;
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số: 01-2/GTGT;
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu số: BC26/AC;
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT;
+ Bảng kê mẫu số: 02A/GTGT 02B/GTGT 02C/GTGT;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu số: 01-1/GTGT;
+ Bảng kê số lượng xe ôtô, xe bánh gắn máy bán ra mẫu số: 01-3/GTGT;
Trang 211.6.2 Tài khoản hạch toán
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng
cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGT muahàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hànghoá nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phí nước ngoài theo quyđịnh của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạtđộng kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam
Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
TK 133 có 3 TK cấp 2
- TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:
TK 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hànghóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
TK 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của quá trình đầu tư,mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 22Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngânsách Nhà nước trong kỳ kế toán năm
+ Để hạch toán kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản 3331- ThuếGTGT phải nộp Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phảinộp vào NSNN
TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 33313 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu ra được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu ra đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng hóa bị trả lại
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàn hóa, dich vụ để trao đổi, biếu tặng, sửdụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhâp khác
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Trang 231.6.3 Phương pháp hoạch toán
1.6.3.1 Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào
+ Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấutrừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào đượchạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT đượckhấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàngbán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vàogiá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đượctính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau
+ Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án đượctrang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi,khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì
số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản
133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư,hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
Trang 24+ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tembưu điện, vé cước vận tải, .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanhnghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xácđịnh giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháptính được quy định tại chương II, Mục I, Điều 07, khoản 11 tại thông tư số06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
+ Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trựctiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hànghoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác
+ Hàng hoá mua vào bị thồ thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của sốhàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không đượctính vào số thuế GTGT đầu và được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xácđịnh thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừlớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuếGTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào
kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT
Trường hợp Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá,dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được
kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT
+ Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc đốitượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào củahàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị
Trường hợp Văn phòng Tổng công ty có hoạt động kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho cáchoạt động này
Trang 25+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếptrên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thuế, được khấutrừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụngnộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua và trướctháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tínhkhấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là sốthuế GTGT ghi trên Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộpthuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chonhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không
có Hóa đơn GTGT hoặc có Hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của phápluật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp Hoáđơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng Hoá đơnGTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúngtên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hoáđơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hoá đơn bị tẩy xoá, hoá đơn khống (không bánhàng hoá, dịch vụ); hoá đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ
đã bán thì doanh nghiệp không đuợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được phản ánh qua sơ đồ phụ lục 01
1.6.3.2 phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra
+ Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phảinộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ củadoanh nghiệp
+ Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoảnthuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu
có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần
Trang 26được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ một lý do gì để trìhoãn việc nộp thuế.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp, đã nộp và còn phải nộp
+ Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giáquy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam)
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ phụ lục 02
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần sản xuất, thương mại Hữu Nghị
2.1.1 Tên, địa chỉ công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị
Tên giao dịch: Hữu Nghị production – Trading Joint Stock Company
Trang 272.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 1985 – 1990: Công ty là một thi công cơ giới sau đó trở thành xưởng cơkhí sửa chữa trực thuộc Công ty xây dựng số 1 Vĩnh Phú
Ngành nghề sản xuất kinh doanh bao gồm:
Sản xuất hàng kim khí xây dựng
Sửa chữa đại tu ô tô, xe máy
Thi công lắp đặt điện nước, phục vụ công trình xây dựng
Năm 1991: Từ phân xưởng sửa chữa cơ khí chuyển thành xí nghiệp cơ khí vàlắp máy xây dựng Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được mở rộng them: xây dựngcác công trình dân dụng, công nghiệp, chế độ hạch toán độc lập, được mở tài khoảnvay vốn Ngân hàng để chủ động sản xuất
Tháng 8/1992: Tại quyết định số 679 – QĐ/UB ngày 27/7/1992 quyết địnhchuyển xí nghiệp cơ khí và lắp máy xây dựng từ Sở xây dựng Vĩnh Phúc trực thuộcVăn phòng Tỉnh Ủy để làm kinh tế xây dựng ngân sách cho Đảng và đổi thành xínghiệp xây lắp và cơ khí tại Quyết định số 1117 – QDD/UB ngày 03/11/1992, trựcthuộc Ban tài chính quản trị tỉnh ủy Vĩnh Phúc, có vốn pháp định là 232.232.000đồng
Ngày 2/7/1993: Theo quyết định số 867-QĐ/UB, xí nghiệp đổi tên thànhCông ty xây lắp và cơ khí, có vốn pháp định là 1.076.000.000 đồng Bổ sung thêmmột số ngành nghề sau:
Vật liệu xây dựng và sản xuất không nung
Bao bì cát tông sóng
Năm 1995: Công ty liên kết hữu nghị với nhà máy que hàn Trung Quốcthành lập dây truyền sản xuất que hàn và đầu tư xây dựng nhà máy que hàn trựcthuộc Công ty Từ đây, công ty đã có những bước tiến nhảy vọt Mặt hàng sản xuấtchính của Công ty là que hàn điện mang nhãn hiệu FS ( Hữu Nghị ) được tiêu thụrộng rãi trên khắp cả nước và được bcấp huy chương vàng tại Hội chợ hàng côngnghiệp Quốc tế Giảng Võ năm 1996
Trang 28Xác định vị thế vững chắc, xu thế lớn mạnh của công ty, theo quyết định số
2188 – QĐ/UB ngày 29/12/1997 và giấy phép kinh doanh số 200612 ngày30/12/1997 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp, Công ty đổi tên thànhCông ty que hàn Hữu Nghị và xây lắp cơ khí, với vốn pháp định là 7.502.000.000đồng Bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất cung ứng que hàn
Sản xuất và cung ứng bột đá CaCO3 siêu mịn
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp, theoquyết định số 414-QĐ/UB ngày 01/02/2005 và quyết định bổ sung số 583/QĐ-CTngày 01/3/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc chuyển doanhnghiệp Nhà nước Công ty que hàn Hữu Nghị và xây lắp cơ khí được chuyển thànhCông ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị Bổ sung thêm các ngành nghềsau:mạ thép hợp kim, mua bán các loại hóa chất Nhà nước cho phép
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.3.1 Chức năng
Công ty Cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị chuyên sản xuất que hànđiện cung cấp cho thị trường cả nước
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nhận thầu các công việc bao gồm: Đào đắp đất đá, nề, mộc, bê tông, sắt,thép trong xây dựng, lắp đặt, trang trí nội thất, ngoại thất, xử lý gia cố nền móng vàthi công các loại móng công trình
Nhận thầu các công trình xây dựng như: công trình nhà ở, công trình dândụng, phần bao che công trình công nghiệp, công trình văn hóa, công trình kỹ thuật
hạ tầng đô thị, công trình giao thông đường bộ, xây dựng công trình thủy lợi vừa vànhỏ Sản xuất các loại bê tông thương phẩm, các kết cấu gỗ, thép phục vụ xâydựng Mở cửa hàng làm đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng như: sắt, thép, xi
Trang 29Sản xuất que hàn điện Cacbon thấp: đây là mặt hàng mới, công nghệ sảnxuất phức tạp trong nước chỉ có hai cơ sở sản xuất đó là nhà máy que hàn Việt Đức
và nhà máy que hàn C47 nên Công ty vừa đầu tư sản xuất, vừa tập trung nghiêncứu cải tạo công nghệ để sản phẩm que hàn được sản xuất ra đủ sức cạnh tranh vớique hàn ngoại nhập
Công ty đang nghiên cứu thí nghiệm lắp đặt dây chuyền sản xuất que hànchịu mài mòn, cường độ chịu lực cao, que hàn inox…nhằm đa dạng hóa sản phẩmque hàn các loại
Các mặt hàng sản xuất phụ: sản xuất các loại thuốc bọc dùng cho sản xuấtque hàn điện, sản xuất bột đá Canxit phục vụ cho que hàn, ngành nhựa, giấy Sảnxuất bao bì cat tông sóng phục vụ cho sản xuất kinh doanh Sản xuất cơ khí chủ yếuphục vụ cho việc sửa chữa máy que hàn
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ nên bộ máy quản lý của Công ty được tổchức gọn nhẹ, linh hoạt, theo cơ cấu trực tuyến, luôn được kiện toàn và hoàn thiệnđể điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trong quá trình hoạt động toàn bộ công việc quản lý được giải quyết theomột kênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc, chỉ rõ lãnh đạoquản lý ở từng cấp có nhiệm vụ và quyền hạn ra chỉ thị cho cấp dưới, Giám đốc củaCông ty là người ra quyết định cuối cùng
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:
Trang 30ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY QUE HÀN PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY – GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY CANXIT
Nhà máy que hàn
Phòng kế hoạch – tổng hợp Phòng tổ chức Phòng tài vụ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Phòng kinh doanh Nhà máy Canxit
Phân xưởng sản xuất
Tổ 2
Các đội xây dựng
Phân xưởng sản xuất Bộ phận kho
Tổ 1
Trang 31- Đại hội đồng cổ đông: Sau khi kết thúc năm tài chính được 3 tháng thì Công tytiến hành họp cổ đông thường niên để thông báo kết quả hoạt động trong năm tàichính.
- Hội đồng quản trị: Họp thường xuyên trên cơ sở nội dung của đại hội cổ đông đề
ra Hàng tháng có những phương án phát triển sản xuất, kế hoạch sản xuất, giám sátchỉ đạo cho Ban giám đốc Hội đồng quản trị thống nhất bầu Chủ tịch Hội đồngquản trị kiêm Giám đốc Công ty
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty bầu cán bộ có năng lực tự kiểmnghiệm và hoạt động theo điều lệ của Công ty
- Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc: Là người có quyền quết định cao nhất vềquản lý và điều hành trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trongmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời Giám đốc còn là ngườiđại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch
- Phó giám đốc Công ty: Là người giúp việc cho Giám đốc và thay mặt Giám đốckhi được ủy quyền Trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch, kỹ tuật trong Công ty, chỉđạo công tác sản xuất kinh doanh về xây dựng cơ bản
- Giám đốc nhà máy que hàn: Là người đứng đầu nhà máy, trực tiếp chỉ đạo côngtác sản sản xuất của nhà máy que hàn, xưởng cơ khí, xưởng sản xuất nguyên liệu
- Phó Giám đốc Công ty – Giám đốc nhà máy Canxit: Là người đứng đầu nhà máyCanxit, giúp việc cho Giám đốc, thay mặt giám đốc khi được ủy quyền, trực tiếpchỉ đạo công tác sản xuất của nhà máy canxit
- Phòng tổ chức: Có chức năng giúp Giám đốc thực hiện tốt công tác quản lý vềmặt nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, tổng hợp và báo cáo công tác thi đua, khenthưởng, kỷ luật, trả lương cho cán bộ, công nhân viên, chế độ bảo hiểm xã hội, lập
kế hoạch mua sắm dụng cụ hành chính, đánh máy, soạn thảo hợp đồng
- Phòng tài vụ: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác quản lý tài chính củatoàn Công ty theo đúng chức năng giám đốc đồng tiền Thanh toán, quyết toán đối với
Trang 32đối tác bên trong và ngoài Công ty, chuẩn bị vốn cho sản xuất, hạch toán kế toán, báocáo kế toán, thông kê về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng kế hoạch – tổng hợp: Có chức năng giúp Giám đốc tổng hợp, thu thậpthông tin, phân tích số liệu, lập kế hoạch linh doanh và thực hiện giao dịch với cácbên đối tác, tổng hợp quyết toán xây dựng cơ bản Thực hiện xuất, nhập khẩu hànghóa, điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm và mở rộng thị trường
- Phân xưởng sản xuất: Quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất, quản lý nhân công,
thực hiện các kế hoạch tác nghiệp, ghi chép số liệu ban đầu
2.1.5 Tình hình lao động của Công ty
Trang 33Năm
Chỉ tiêu
So sánh 2010/2011 2011/2012
Số LĐ (người)
Cơ cấu (%)
Số LĐ ( người)
Cơ cấu (%)
Số LĐ ( người)
Cơ cấu (%)
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị
Nhận xét: Qua số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy số lao động của công ty năm
2011 so với năm 2010 về mặt giá trị tăng 7 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 7,87%
Trang 34Trong đó số lao động trực tiếp tăng 6 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 8% trong khi
đó số lao động gián tiếp chỉ tăng 1 người với số tương ứng tăng 7,14% Điều đóchứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng tăng số lao động trực tiếp để nhằm hoàn thànhkhối lượng công việc mà doanh nghiệp đã bán hàng Khi phân theo giới tính sốlượng lao động nam năm 2011 so với năm 2010 tăng 6 người, với số tương ứngtăng 7,59%, số lượng lao động nữ tăng 1 người với số tương ứng tăng 10% nhằmđáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh là bán hàng
Số lao động của công ty năm 2012 so với năm 2011 về mặt giá trị tăng lênrất ít, tỷ lệ tăng số lao động không đồng đều Thể hiện số lao động tăng lên 10người, tương ứng với tỷ lệ 10,42% Trong đó số lao động trực tiếp tăng 8 người,tương ứng với tỷ lệ 9,88% trong khi đó số lao động gián tiếp chỉ tăng 2 người với
số tương ứng tăng 13,33% Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng tăng số laođộng trực tiếp để nhằm hoàn thành khối lượng công việc mà doanh nghiệp đã bánhàng Khi phân theo giới tính số lượng lao động nam năm 2012 so với năm 2011tăng 8 người, với số tương ứng tăng 9,41%, số lượng lao động nữ tăng 2 người với
số tương ứng tăng 18,18% nhằm đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp thuộclĩnh vực kinh doanh là bán hàng
Số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng còn thấp do quy mô củadoanh nghiệp chỉ mức vừa Trong 2 năm 2010-2011 số lượng lao động có trình độđại học và trung cấp tăng không đáng kể, bên cạnh đó lao động lao động khác tăng
3 người tương ứng với tỷ lệ tăng 7,69%, công nhân tăng 3 người tương ứng với tỷ
lệ tăng 6,98
Trong 2 năm 2011 – 2012 số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăngrất ít, bên cạnh đó lao động khác tăng 5 người tương ứng với tỷ lệ tăng 11,11%,trung cấp tăng 3 người tương ứng với tỷ lệ tăng 7,14%% Mục tiêu dự kiến sẽ bồithường nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên để có chiến lược phát triển kinhdoanh mạnh hơn, không ngừng cải thiện thu nhập cho lao động cũng như tăng hiệu
Trang 35Qua 3 năm trên ta thấy số lao động các năm tăng dần, theo đó công ty đã mởrộng quy mô bán hàng tăng hiệu quả kinh doanh bán hàng tạo nên doanh thu chocông ty Công ty cần mở lớp đào tạo cho đội ngũ công nhân để họ nâng cao trình
độ, có như vậy công ty mới phát triển và hoạt động bền vững được
Số lượng lao động của công ty tăng dần theo các năm, phản ánh được phầnnào hiệu quả của công tác bán hàng của công ty Thu nhập bình quân đầu người củacông ty còn ở mức trung bình, tuy nhiên công ty đã giải quyết được công ăn việclàm cho khá nhiều lao động
2.1.6 Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty
Công nghệ sản xuất của Công ty là một hệ thống dây truyền khép kín với cácmáy móc thiết bị hiện đại nhập từ nước ngoài đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường
về chất lượng, kỹ thuật sản phẩm và đạt tiêu chuẩn xuất nhập khẩu Quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm que hàn được khái quát như sau:
Trang 36Đạt Không đạt
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm que hàn
Trang 37- Quy trình sản xuất sản phẩm như sau:
Khi có yêu cầu sản xuất, căn cứ vào lệnh sản xuất và kế hoạch sản xuất kếtoán làm phiếu xuất kho nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất quehàn bao gồm 69% là sắt, 30% là thuốc, 1% là các chất xúc tác khác
Tổ kéo sắt tại phân xưởng tiếp nhận sắt đúng lệnh sản xuất kéo sắt theo yêu cầu sảnphẩm thành sắt từ phi 2.5 đến phi 5.0 Sau khi hoàn tất việc kéo sắt, sắt đã kéo đượcchuyển qua công đoạn lăn nắn rồi chuyển sang công đoạn ép
Song song với công đoạn kéo sắt là công đoạn trộn thuốc Thành phần củathuốc gồm: Cranhke, bột đá, canxit…được trộn đều với nhau rồi chuyển qua côngđoạn ép Tại công đoạn ép, thuốc bắn ra sẽ thu hồi và chuyển về công đoạn trộn.Kết thúc công đoạn ép, sản phẩm ép xong được đưa vào công đoạn sấy khô, sau đó
bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm Những sản phẩm đủ tiêuchuẩn sẽ được chuyển đi đóng gói và nhập kho thành phẩm
2.1.7 Tình hình tài sản nguồn vốn và của Công ty
Trang 38Bảng 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
động
Đồng
3,607,526,944 3,933,332,917 4,322,690,367 325,805,973 9.03 389,357,450 9.90Tài sản cố
hữu
Đồng
1,760,154,270 2,020,567,810 2,852,754,842 260,413,540 14.79 832,187,032 41.19
Trang 39+ Tài sản lưu động tăng 325,805,973đ tương ứng với 9.03%
+ Tài sản cố định tăng 64,443,159đ tương ứng 3.77%
Như vậy phần tài sản tăng lên chủ yếu là do tăng phần tài sản lưu động màdoanh nghiệp ít đầu tư vào tài sản cố định, trong 2 năm 2010-2011 thì chủ yếukhông có sự thay đổi nào về máy móc thiết bị sản xuất
+Nợ phải trả tăng 129,835,592đ tương ứng với 3.65%
+ Vốn chủ sở hữu tăng 260,413,540đ tương ứng 14.79%
Như vậy phần tăng của ngồn vốn chủ yếu là do tăng vốn chủ sở hữu
- Tổng tài sản và nguồn vốn của của công ty tăng 773,120,976đ tương ứng với13.55%
Trong đó:
+ Tài sản lưu động tăng 389,357,450đ tương ứng với 9.9%
+ Tài sản cố định tăng 383,763,526đ tương ứng với 21.64%
Như vậy Tài sản lưu động và tài sản cố định của công ty tăng khá đều nhau.Nhưng tỷ lệ tăng của tài sản cố định khá cao, lên tới 21.64% Chứng tỏ trong năm
2012 công ty đã đầu tư cho dây chuyền công nghệ mới
+ Nợ phải trả của công ty giảm 59,066,056đ tương ứng với 1.6%
+ Vốn chủ sở hữu tăng 832,187,032đ tương ứng 41.19%
Như vậy công ty đã hạn chế được khoản nợ phải trả thay vào đó vốn chủ sởhữu tăng nhanh
Trang 402.1.8 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 03 năm (2010- 2012
Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 03 năm (2010- 2012)