1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

84 837 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Radon là một khí phóng xạ hiện hữu trong tự nhiên, không màu, không mùi, không vị, được tìm thấy vào năm 1990 do nhà hóa học người Đức Ernest Dorn [19]. Khí Radon có mặt ở hầu hết các nơi trong vỏ trái đất, được thoát lên từ đất, đá đi vào trong không khí bằng con đường khuyếch tán, đối lưu. Radon tồn tại với nồng độ cao hơn tại các khu vực như: hầm mỏ, trong nhà ở, đặc biệt trong các phòng kín như: phòng ngủ , phòng làm việc; và trong các loại vật liệu xây dựng. Đây là loại khí được các tổ chức quốc tế như: Trung Tâm Kiểm Soát Dịch Bệnh (The Centers for Disease Control), Tổ Chức Phổi Hoa Kỳ (The American Lung Association) xếp vào danh mục chất gây ung thư cùng với những ảnh hưởng sức khỏe con người. Mối nguy hiểm chính của bức xạ đối với sức khỏe là do sự chiếu trong của các phóng xạ alpha trong quá trình hít thở và ăn uống. Radon và các sả n phẩm con cháu của nó được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến ung thư phổi sau hút thuốc lá. Radon cũng được xác định là liên quan đến nhiều ca tử vong do ung thư phổi và nghi ngờ ở 1 số loại ung thư khác như: các bệnh bạch cầu, u ác tính, ung thư thận và một số bệnh ung thư của trẻ em. Các nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy radon có thể xâm nhập vào cơ thể, hòa trong tế bào mỡ và máu như cách mà oxy đ i vào máu; kết quả là tích lũy trong tế bào mỡ của tủy xương; hay nói một cách khác, radon đi vào cơ thể người như việc cây hấp thu ánh sáng mặt trời – một cách lặng lẽ và để lại những hậu quả khó lường [19]. Trong số các bệnh ung thư, ung thư phổi là được xem là bệnh nguy hiểm nhất. Nguy hiểm là vì số trường hợp tử vong do bệnh này gây ra thuộc vào hàng cao nhất so với các bệnh ung thư khác [8]. Vì s ự góp mặt của radon vào một số lượng đáng kể các ca tử vong do ung thư phổi hằng năm, đặc biệt ở người hút thuốc. Vì vậy đã có các nghiên cứu trên thế giới về những ảnh hưởng của radon đến sức khỏe con người. Đầu tiên, Thụy Điển là quốc gia khảo sát radon trong nhà dân sớm nhất. Năm 1956 Hultqvist đã nghiên cứu phóng xạ xảy ra tự nhiên trong các tòa nhà, nhằm đánh giá các liều bức xạ đối với dân cư từ các nguồn tự nhiên [27]. Châu Âu cũng thực hiện một số nghiên cứu, tuy nhiên các nghiên cứu ở thời điểm này vẫn còn hồ nghi về các ảnh hưởng của radon [20]. Cùng với bước tiến của khoa học thế giới, các tổ chức uy tín như: NAS, EPA, UNSCEAR, WHO... đã thực hiện các đánh giá cụ thể từ năm 1988 đến nay về mối nguy hại của radon và đưa ra những kết luận có cơ sở khoa học. Điều này càng chứng tỏ tầm quan trọng trong nhận thức về mối nguy hại của radon lên sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh các tổ chức nêu trên, các quốc gia khác trên thế giới cũng có nhiều báo cáo, chương trình điều tra radon như: CH Czech; Áo; Anh; Nhật Bản... nhưng đều chưa xây dựng hoàn chỉnh thành phương pháp đánh giá chung và hầu như vẫn dựa trên các mô hình đánh giá của EPA, NAS và thiết lập Chương Trình Radon quốc gia theo WHO. Như thống kê của EPA, tại Mỹ năm 1995 có 146.400 ca tử vong do ung thư phổi và trong đó 21.100 ca (14.4%) liên quan đến radon; con số này có thể so sánh với tỉ lệ tử vong do tai nạn ô tô và cao hơn hàng trăm lần rủi ro do ô nhiễm bên ngoài như nước, không khí...[20]. Việt Nam cũng có 1 chương trình khảo sát về radon trong nhà tại Hà Nội và 1 chương trình Điều tra địa ch ất đô thị từ năm 1992 đến 2002. Chương trình điều tra địa chất trên 54 đô thị trong cả nước đã tiến hành khảo sát bức xạ gamma và trường bức xạ alpha, bao gồm đo nồng độ radon trong không khí ngoài trời và trong nhà ở. Việt Nam chưa có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của radon lên sức khỏe người dân. Khu vực Thủ Dầu Một phân bố dọc đứt gãy sông Sài Gòn đượ c xem là đứt gãy đang hoạt động, vì vậy khu vực xung quanh đứt gãy có thể phân bố nồng độ khí radon ở mức cao. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Thủ Dầu Một nói riêng, chưa có các phân tích nồng độ radon cũng như những nghiên cứu đánh giá về tình hình y tế cộng đồng của khu vực. Chính vì vậy tác giả thực hiện đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức kh ỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương”. Trong khuôn khổ luận văn, tác giả điều tra số liệu y tế, tình hình tử vong, khảo sát tình trạng hút thuốc trong cộng đồng và các yếu tố liên quan khác, kết hợp với kết quả phân tích nồng độ radon tại khu vực nhằm đánh giá phơi nhiễm và rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng địa phươ ng. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài là xác định nồng độ khí radon trong nhà và đánh giá ảnh hưởng của khí radon đối với sức khỏe của cộng đồng khu vực Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Trang 1

- oOo -

TRẦN THỊ HOÀNG OANH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ RADON TRONG NHÀ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG KHU VỰC THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 608510

Trang 2

Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tại Khoa Môi Trường, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh, em đã được sự giúp đỡ của Quý thầy

cô, Khoa, Bộ Môn, các anh chị lớp QLMT K17 và các bạn trong nhóm nghiên cứu Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Thầy hướng dẫn luận văn: PGS.TS Hà Quang Hải, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này Em xin cảm ơn chân thành

về những hướng dẫn, góp ý của Thầy cho từng nội dung cụ thể trong luận văn

- Cô TS Tô Thị Hiền và các bạn trong nhóm nghiên cứu đã giúp đỡ em trong công tác phỏng vấn, đo đạc, phân tích phục vụ cho luận văn

- Bộ Môn Quản Lý Môi Trường, Khoa Môi Trường đã dành thời gian tổ chức các buổi báo cáo Seminar và hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho luận văn của em

- Các Y Bác Sĩ, cán bộ Trung tâm y tế Thị xã Thủ Dầu Một, 12 Trạm y tế xã phường, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương, các hộ gia đình được phỏng vấn đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu cho em trong suốt quá trình điều tra số liệu

- Cuối cùng là sự biết ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ, gia đình, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và động viên hỗ trợ em trong thời gian học tập và thực hiện luận văn nay

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i 

BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT iv 

DANH MỤC BẢNG BIỂU v 

DANH MỤC HÌNH ẢNH – ĐỒ THỊ vi 

ABSTRACT vii 

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 0 

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 0 

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 

1.1 TỔNG QUAN VỀ RADON 3 

1.1.1 Radon là gì? 3 

1.1.2 Đặc tính của Radon: 3 

1.1.3 Sản phẩm con cháu Radon 4 

1.1.4 Sự vận chuyển radon trong môi trường 4 

1.1.4.1 Các nguồn sơ cấp 4 

1.1.4.2 Sự vận chuyển radon trong đất 5 

1.1.4.3 Sự hiện diện và vận chuyển radon trong nước 6 

1.1.4.4 Các nguồn radon khác 7 

1.1.5 Quá trình hình thành khí radon trong nhà 7 

1.1.6 Những ảnh hưởng của radon 8 

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RADON TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 10 

1.2.1 Tình hình nghiên cứu radon trên thế giới 10 

1.2.1.1 Các nghiên cứu radon ở Châu Âu 11 

1.2.1.2 Các nghiên cứu radon ở Mỹ 12 

1.2.1.3 Các nghiên cứu radon ở Châu Á 17 

Trang 5

1.2.1.4 Chương trình radon của WHO 18 

1.2.2 Tình hình nghiên cứu radon tại Việt Nam 21 

1.3 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 23 

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 23 

1.3.1.1 Vị trí địa lý 23 

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình 25 

1.3.1.3 Đặc điểm kiến tạo địa chất 25 

1.3.1.4 Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên 26 

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27 

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 

2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN THEO BẢNG CÂU HỎI 29 

2.1.1 Các đặc điểm chung của hộ gia đình 29 

2.1.2 Các đặc điểm về cấu trúc nhà ở 29 

2.1.3 Các đặc điểm về phòng đặt mẫu 30 

2.1.4 Một số vấn đề khác 30 

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO NỒNG ĐỘ RADON TRONG NHÀ 30 

2.2.1 Lựa chọn vị trí đặt mẫu 30 

2.2.2 Quy trình xác định nồng độ khí radon trong nhà 31 

2.2.2.1 Thiết bị đo radon 31 

2.2.2.2 Cách thiết lập holder 32 

2.2.2.3 Quy cách treo mẫu 33 

2.2.2.4 Lấy mẫu và xử lý mẫu 34 

2.2.2.5 Đọc mẫu 35 

2.3 THU THẬP SỐ LIỆU Y TẾ - HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ Y TẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG 35 

2.3.1 Thu thập số liệu y tế 35 

2.3.2 Nhận xét hiện trạng công tác quản lý y tế Thị xã Thủ Dầu Một 35 

2.3.2.1 Hiện trạng công tác quản lý y tế 35 

2.3.2.2 Nhận xét về công tác quản lý y tế 36 

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐIỀU TRA 37 

3.1 KẾT QUẢ TỔNG HỢP TỪ BẢNG CÂU HỎI 37 

3.1.1 Kết quả khảo sát các thông tin của hộ gia đình 37 

3.1.1.1 Tình trạng hút thuốc 37 

3.1.1.2 Số lần khám sức khỏe hằng năm của người dân: 37 

Trang 6

3.1.1.3 Tình trạng sức khỏe tại khu vực khảo sát theo tiền sử mắc bệnh 38 

3.1.1.4 Thời gian ở nhà trung bình hằng ngày 38 

3.1.2 Kết quả khảo sát các đặc điểm về nhà ở 39 

3.1.3 Kết quả khảo sát các thông tin về phòng lấy mẫu 40 

3.1.4 Kết quả khảo sát thông tin cơ bản về radon 41 

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ RADON TRONG NHÀ 41 

3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SỐ LIỆU TỪ CƠ QUAN Y TẾ 43 

3.3.1 Số liệu tử vong do ung thư trong 5 năm 2005 – 2009 43 

3.3.2 Số liệu y tế tổng hợp tại Bệnh Viện Đa khoa Bình Dương 46 

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ RADON TRONG NHÀ 48 

4.1 CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA RADON LÊN CƠ THỂ SỐNG 49 

4.1.1 Cấu trúc vết và tầm phát xạ của tia alpha con cháu radon 49 

4.1.2 Khả năng gây chết tế bào 49 

4.1.3 Những biến đổi gây ung thư 50 

4.1.4 Cơ chế của chất gây ung thư 51 

4.2 ĐÁNH GIÁ PHƠI NHIỄM 52 

4.2.1 Con đường phơi nhiễm 52 

4.2.2 Tính toán phơi nhiễm khí radon trong nhà 53 

4.2.2.1 Tính toán phơi nhiễm tích lũy 53 

4.2.2.2 Giá trị tỷ lệ phơi nhiễm trung bình được ước tính trong một năm 54 

4.2.2.3 Kết quả đánh giá phơi nhiễm radon trong nhà tại Thủ Dầu Một 55 

4.3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE DO PHƠI NHIỄM RADON 56 

4.3.1 Phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe 56 

4.3.1.1 Ước tính rủi ro tương đối vượt mức 56 

4.3.1.2 Ước tính rủi ro trung bình tử vong do ung thư phổi vì phơi nhiễm radon 58 

4.3.2 Đánh giá rủi ro sức khoẻ do phơi nhiễm radon tại Thủ Dầu Một 59 

4.3.3 Đánh giá tỉ lệ tử vong 60 

4.3.4 Đánh giá ảnh hưởng theo số liệu y tế thống kê tại địa phương 61 

4.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 62 

KẾT LUẬN 64 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 

PHỤ LỤC 68 

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Rủi ro ung thư phổi do phơi nhiễm radon với người hút thuốc và không hút thuốc

theo EPA 17 

Bảng 1.2: Ước tính rủi ro radon của EPA 17 

Bảng 1.3: Nồng độ radon trong nhà và ngoài trời tại một số đô thị 22 

Bảng 1.4: Kết quả phân tích phóng xạ các nguồn nước 27 

Bảng 3.1: Thống kê số lần khám sức khỏe hằng năm của người dân 38 

Bảng 3.2: Thống kê tình trạng sức khỏe người dân 38 

Bảng 3.3: Độ tuổi các nhà khảo sát 39 

Bảng 3.4: Số lượng cửa chính và cửa số trong toàn bộ căn nhà 40 

Bảng 3.5: Vết nứt trong phòng đo radon 41 

Bảng 3.6: Thiết bị thông gió được sử dụng trong phòng đo 41 

Bảng 3.7: Phân bố của nồng độ radon trong các căn nhà được khảo sát 2 mùa 42 

Bảng 3.8: Bảng thể hiện nồng độ radon tại khu vực Thủ Dầu Một 42 

Bảng 3.9: Các mức khuyến cáo nồng độ radon trong nhà ở một số quốc gia.[21] 43 

Bảng 3.10: Số liệu tử vong do ung thư từ 2005-2009 tại thị xã Thủ Dầu Một 43 

Bảng 3.11: Tỉ lệ tử vong do ung thư phổi tại các xã phường (2005-2009) 44 

Bảng 3.12: Số liệu y tế bệnh viện Đa Khoa Bình Dương (2005-2009) 46 

Bảng 4.1: Các đơn vị tính toán - chuyển đổi được sử dụng trong luận văn 53 

Bảng 4.2: Các thông số ước tính cho mô hình nồng độ [11] 57 

Bảng 4.3: Ước tính rủi ro/WLM theo giới tính và tình trạng hút thuốc 58 

Bảng 4.4: Mô tả rủi ro trung bình tử vong cho các nhóm đối tượng nghiên cứu 60 

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH – ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Chu trình phân rã phóng xạ radium 4 

Hình 1.2: Quá trình phát xạ hạt alpha 5 

Hình 1.3: Quá trình khuyếch tán radon trong đất 6 

Hình 1.4: Các con đường xâm nhập của radon vào nhà 8 

Hình 1.5: Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ (theo UNSCEAR) 10 

Hình 1.6: Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới về ảnh hưởng của radon 21 

Hình 1.7: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu thị xã Thủ Dầu Một 24 

Hình 1.8: Bản đồ các đặc điểm địa chất thị xã Thủ Dầu Một 26 

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 31 

Hình 2.2: Mô tả thiết bị đo radon trong nhà 33 

Hình 2.3: Một hũ nhựa gắn CR-39 được đặt tại hộ gia đình 34 

Hình 2.4: CR-39 đã được xử lý hóa chất 34 

Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ hút thuốc theo giới tính 37 

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình ở nhà (giờ/ngày) của người dân 39 

Hình 3.3: Thông tin loại phòng lấy mẫu 40 

Hình 3.4: Biểu đồ tần số phân bố nồng độ radon tại các điểm khảo sát 42 

Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn số ca tử vong do ung thư phổi và các ung thư khác 45 

Hình 3.6: Biểu đồ tỉ lệ % các loại ung thư (2005-2009) 46 

Hình 4.1: Quy trình đánh giá rủi ro radon 48 

Hình 4.2: Tầm phát xạ của 2 hạt alpha phát xạ bởi con cháu radon 49 

Hình 4.3: Sơ đồ mô tả con đường phơi nhiễm radon 53 

Hình 4.4: Biểu đồ tần số phơi nhiễm radon của các hộ gia đình 55 

Hình 4.5: Rủi ro tử vong do ung thư phổi của người dân Thủ Dầu Một do phơi nhiễm radon suốt đời ở nồng độ khảo sát đối với các nhóm đối tượng 60 

Hình 4.6: Nồng độ radon trung bình năm tại các xã phường và số lượng tử vong do ung thư phổi 62 

Trang 9

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Radon là một khí phóng xạ hiện hữu trong tự nhiên, không màu, không mùi, không vị, được tìm thấy vào năm 1990 do nhà hóa học người Đức Ernest Dorn [19] Khí Radon có mặt ở hầu hết các nơi trong vỏ trái đất, được thoát lên từ đất, đá đi vào trong không khí bằng con đường khuyếch tán, đối lưu Radon tồn tại với nồng độ cao hơn tại các khu vực như: hầm mỏ, trong nhà ở, đặc biệt trong các phòng kín như: phòng ngủ, phòng làm việc; và trong các loại vật liệu xây dựng Đây là loại khí được các tổ chức quốc tế như: Trung Tâm Kiểm Soát Dịch Bệnh (The Centers for Disease Control), Tổ Chức Phổi Hoa Kỳ (The American Lung Association) xếp vào danh mục chất gây ung thư cùng với những ảnh hưởng sức khỏe con người

Mối nguy hiểm chính của bức xạ đối với sức khỏe là do sự chiếu trong của các phóng xạ alpha trong quá trình hít thở và ăn uống Radon và các sản phẩm con cháu của nó được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến ung thư phổi sau hút thuốc

lá Radon cũng được xác định là liên quan đến nhiều ca tử vong do ung thư phổi

và nghi ngờ ở 1 số loại ung thư khác như: các bệnh bạch cầu, u ác tính, ung thư thận và một số bệnh ung thư của trẻ em Các nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy radon có thể xâm nhập vào cơ thể, hòa trong tế bào mỡ và máu như cách mà oxy

đi vào máu; kết quả là tích lũy trong tế bào mỡ của tủy xương; hay nói một cách khác, radon đi vào cơ thể người như việc cây hấp thu ánh sáng mặt trời – một cách lặng lẽ và để lại những hậu quả khó lường [19] Trong số các bệnh ung thư, ung thư phổi là được xem là bệnh nguy hiểm nhất Nguy hiểm là vì số trường hợp tử vong do bệnh này gây ra thuộc vào hàng cao nhất so với các bệnh ung thư khác [8]

Vì sự góp mặt của radon vào một số lượng đáng kể các ca tử vong do ung thư phổi hằng năm, đặc biệt ở người hút thuốc Vì vậy đã có các nghiên cứu trên thế giới về những ảnh hưởng của radon đến sức khỏe con người Đầu tiên, Thụy Điển là quốc gia khảo sát radon trong nhà dân sớm nhất Năm 1956 Hultqvist đã nghiên cứu phóng xạ xảy ra tự nhiên trong các tòa nhà, nhằm đánh giá các liều bức xạ đối với dân cư từ các nguồn tự nhiên [27] Châu Âu cũng thực hiện một số nghiên cứu, tuy nhiên các nghiên cứu ở thời điểm này vẫn còn hồ nghi về các ảnh hưởng của radon [20] Cùng với bước tiến của khoa học thế giới, các tổ chức uy tín như: NAS, EPA, UNSCEAR, WHO đã thực hiện các đánh giá cụ thể từ năm

Trang 10

1988 đến nay về mối nguy hại của radon và đưa ra những kết luận có cơ sở khoa học Điều này càng chứng tỏ tầm quan trọng trong nhận thức về mối nguy hại của radon lên sức khỏe cộng đồng Bên cạnh các tổ chức nêu trên, các quốc gia khác trên thế giới cũng có nhiều báo cáo, chương trình điều tra radon như: CH Czech; Áo; Anh; Nhật Bản nhưng đều chưa xây dựng hoàn chỉnh thành phương pháp đánh giá chung và hầu như vẫn dựa trên các mô hình đánh giá của EPA, NAS và thiết lập Chương Trình Radon quốc gia theo WHO Như thống kê của EPA, tại

Mỹ năm 1995 có 146.400 ca tử vong do ung thư phổi và trong đó 21.100 ca (14.4%) liên quan đến radon; con số này có thể so sánh với tỉ lệ tử vong do tai nạn

ô tô và cao hơn hàng trăm lần rủi ro do ô nhiễm bên ngoài như nước, không khí [20]

Việt Nam cũng có 1 chương trình khảo sát về radon trong nhà tại Hà Nội

và 1 chương trình Điều tra địa chất đô thị từ năm 1992 đến 2002 Chương trình điều tra địa chất trên 54 đô thị trong cả nước đã tiến hành khảo sát bức xạ gamma

và trường bức xạ alpha, bao gồm đo nồng độ radon trong không khí ngoài trời và trong nhà ở Việt Nam chưa có đánh giá về mức độ ảnh hưởng của radon lên sức khỏe người dân

Khu vực Thủ Dầu Một phân bố dọc đứt gãy sông Sài Gòn được xem là đứt gãy đang hoạt động, vì vậy khu vực xung quanh đứt gãy có thể phân bố nồng độ khí radon ở mức cao Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã Thủ Dầu Một nói riêng, chưa có các phân tích nồng độ radon cũng như những nghiên cứu đánh giá về tình hình y tế cộng đồng của khu vực

Chính vì vậy tác giả thực hiện đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương” Trong khuôn khổ luận văn, tác giả điều tra số liệu y tế, tình hình tử vong, khảo sát tình trạng hút thuốc trong cộng đồng và các yếu tố liên quan khác, kết hợp với kết quả phân tích nồng độ radon tại khu vực nhằm đánh giá phơi nhiễm

và rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng địa phương

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của đề tài là xác định nồng độ khí radon trong nhà và đánh giá ảnh hưởng của khí radon đối với sức khỏe của cộng đồng khu vực Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: cộng đồng dân cư sống tại 12 xã, phường của Thị

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thu thập các số liệu về y tế, tình hình tử vong, tình trạng hút thuốc

- Khảo sát nồng độ radon trong nhà tại thị xã Thủ Dầu Một

- Đánh giá rủi ro radon đối với sức khỏe cộng đồng thị xã Thủ Dầu Một

- Đề xuất phương án giảm thiểu ảnh hưởng của radon

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu và nội dung đề ra, các phương pháp nghiên cứu được

sử dụng trong luận văn cụ thể như sau:

- Thu thập tài liệu: tổng hợp các nghiên cứu về những ảnh hưởng của radon trên thế giới và trong nước

- Phương pháp phỏng vấn, điều tra: khảo sát đặc điểm nhân sinh khu vực nghiên cứu, đặc điểm tự nhiên xã hội, các số liệu y tế từ các trung tâm y tế

xã, phường, bệnh viện

- Phương pháp thực nghiệm: khảo sát, phân tích nồng độ radon trong nhà

- Phương pháp xử lý số liệu văn phòng

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ RADON

1.1.1 Radon là gì?

Radon là một loại khí tự nhiên, được sinh ra do sự phân rã phóng xạ của

Ra226 (Thời gian bán rã: 1620 năm) Radon được phát hiện bởi nhà hoá học người Đức Ernest Dorn vào năm 1990, đặt tên là Phát xạ Radium Ramsay và Gray đã tách biệt và đặt tên là Niton Từ năm 1923 nó được chính thức gọi là Radon [9].Radon có 3 đồng vị quan trọng Đó là Rn222 (còn gọi là Radon, thuộc chuỗi phân rã U238), Rn220 (còn gọi là Thoron, thuộc chuỗi phân rã Th232), và Rn219 (còn gọi là actinon, thuộc chuỗi phân rã U235) Đối với khoa học, Radon được hiểu là đồng vị Rn222 bởi vì Radon xuất hiện nhiều nhất ở dạng đồng vị này Rn222có thời gian bán phân rã là 3,82 ngày, và có thể di chuyển một đoạn đáng kể từ điểm xuất phát ban đầu của nó Đó là lý do vì sao chỉ có Rn222 mới được xem như là một mối nguy hiểm cho sức khỏe con người khi người ta đánh giá những rủi ro khi phơi nhiễm Radon

Nồng độ Radon trong không khí thường được đo bằng đơn vị Becquerel trên một mét khối (Bq/m3) theo hệ SI Ngoài ra, nó còn được đo bằng đơn vị picocuri trên lít (pCi/L) theo hệ thống đơn vị của Mỹ, với 1 pCi/L = 37 Bq/m3

1.1.2 Đặc tính của Radon:

• Là chất khí không màu, không mùi, không vị

• Trong số các khí trơ, radon là khí nặng nhất có nhiệt độ sôi (-62OC) và nhiệt độ nóng chảy cao nhất (-71OC)

• Tan nhiều trong dung môi không phân cực và tan vừa trong nước lạnh

• Có thể khuếch tán qua đá và đất

• Hạt nhân phân rã tạo ra tia alpha (Thời gian bán rã: 3.8 ngày)

Trang 13

1.1.3 Sản phẩm con cháu Radon

Hình 1.1: Chu trình phân rã phóng xạ radium

Các đặc điểm của con cháu radon như sau:

• Sản phẩm phân rã của radon là chất rắn và được gọi là con cháu của Radon

• Con cháu radon có thời gian sống khá ngắn (0,2 milli giây đến 26,8 phút)

• Sau bảy bước phân rã từ Rn222 tạo ra Pb206 ổn định

• Con của radon: Po218, Po214 và Po210 phát xạ tia alpha

• Phát xạ alpha khi hít vào cơ thể sống có khả năng phá hoại tế bào

1.1.4 Sự vận chuyển radon trong môi trường

1.1.4.1 Các nguồn sơ cấp

Nguồn gốc của Rn222 là từ sự phân rã phóng xạ tự nhiên của U238 và Ra226(uranium Æ radium Æ radon), vốn là các nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất Radon có trong một số loại đất và đá có chứa hàm lượng cao uranium như:

Trang 14

Sự tập trung của radon trong đất phụ thuộc vào:

• Hàm lượng radium trong đất

1.1.4.2 Sự vận chuyển radon trong đất

Radon từ trong đất thoát ra không khí qua các lỗ rỗng chứa không khí hoặc chứa nước giữa các hạt đất đá Sự di chuyển này của radon trong đất diễn ra chủ yếu nhờ sự nảy ngược alpha cũng như dòng khí lưu và thủy lưu trong đất Sự nảy ngược alpha được định nghĩa là quá trình mà nguyên tử (radon) bật ra nghịch hướng với hướng phóng hạt alpha trong phản ứng phân rã phóng xạ của hạt nhân ban đầu

Hình 1.2: Quá trình phát xạ hạt alpha

Trang 15

Hình 1.3: Quá trình khuếch tán radon trong đất Sau khi radon di chuyển vào các lỗ rỗng, hiệu suất phát thải vào không khí xung quanh phụ thuộc vào các yếu tố sau:

• Độ rỗng của đất

• Nồng độ radon trong lỗ rỗng chứa khí/đất

• Các yếu tố khí tượng như: mưa và áp lực không khí

1.1.4.3 Sự hiện diện và vận chuyển radon trong nước

Nước ngầm tiếp xúc với đất đá có chứa radium đóng vai trò là một nơi tiếp nhận radon

Đường đi của radon trong nước chủ yếu được xác định bởi:

• Dạng khuếch tán

• Hướng dòng chảy cơ học

Tính tan của radon trong nước tương đối thấp và với chu kỳ bán rã ngắn Phần lớn radon trong nước ngầm bị phân rã trước khi đến mặt đất, nhưng nước ngầm vẫn được coi là nguồn thải radon nhiều thứ hai trong môi trường Ước tính radon trong nước ngầm chiếm khoảng 5x108 Ci Rn222 mỗi năm vào khí quyển

Trang 16

Radon cũng thoát ra 1 phần nhỏ từ lớp nước bề mặt hoặc gần bề mặt đại dương

Nồng độ radon trong nước mặt thường tương đối thấp do đặc trưng nước mặt

là thoáng khí

Giếng hộ gia đình nông thôn cũng có thể bị ô nhiễm radon Các tầng nước sâu

có sự biến động radon rất lớn, nhất là đối với tầng nước do đá granit tạo thành

1.1.4.4 Các nguồn radon khác

Phế phẩm từ các mỏ uranium và cặn dư từ mỏ phosphat đều đóng góp vào lượng radon toàn cầu với số lượng ước tính khoảng 2 đến 3x106 Ci Rn222 mỗi năm Mặc dù thực tế là các địa điểm này khá ít, tỷ lệ bốc thoát vào không khí vẫn

có tiềm năng đáng kể Các nghiên cứu trước đó đã ước tính rằng có 20% radon hình thành trong phế phẩm được giải phóng và tỷ lệ bốc thoát có thể cao tới 1.000 pCi radon/m2/giây

Cặn than, tro bay, sản phẩm cháy và khí đốt thiên nhiên cũng đóng góp vào hàm lượng radon trong khí quyển, tuy nhiên với số lượng không đáng kể

1.1.5 Quá trình hình thành khí radon trong nhà

Radon và các sản phẩm phân rã từ radon luôn hiện diện trong nhà ở, đóng góp quan trọng vào liều lượng mà con người nhận được từ các nguồn phóng xạ trong tự nhiên Trong một số trường hợp nồng độ radon trong nhà có thể tăng cao đáng kể so với mức bình thường ngoài trời

Các ngôi nhà có không gian không thông thoáng với chuyển động khí giới hạn và trao đổi chậm với không khí bên ngoài thì nồng độ radon theo đó cũng tăng cao hơn trong không khí Radon có thể xâm nhập vào nhà bằng nhiều cách và khi đã ở bên trong, nồng độ của con cháu nó sẽ tăng khi radon phân rã Vì vậy, hàm lượng lớn của radon trong khí đất có khả năng vận chuyển cao, (tức là đất khô, xốp, không chặt) có thể dẫn đến mức radon trong nhà cao

Các nguồn radon chính trong không khí trong nhà gồm:

Trang 17

• Không khí ngoài trời

Nước nóng hay nước bị xáo động (chảy trong bể rửa, vòi tắm, máy giặt, nước xả vệ sinh, v v ) đã hấp thu khí radon cũng là một nguồn tạo nên mức radon cao trong nhà, do các hoạt động này giải phóng radon hòa tan vào không khí Lượng radon thoát ra phụ thuộc vào hàm lượng radon trong nước và lượng nước sử dụng Trung bình, khoảng 70% lượng radon chứa trong nước cấp hộ gia đình sẽ thoát vào không khí trong nhà

Hình 1.4: Các con đường xâm nhập của radon vào nhà

1.1.6 Những ảnh hưởng của radon

Radon sau phân rã thành chuỗi các đồng vị phóng xạ con cháu mà nguy hiểm nhất là Po218 Po218 phân rã alpha với chu kỳ bán huỷ 3,05 phút, đủ cho một vài chu trình thở trong hệ thống hô hấp của người Po218 bám vào các hạt bụi có kích thước cỡ nanomet và micromet tạo thành các hạt sol khí phóng xạ xâm nhập vào hệ hô hấp, bị bẫy trong phổi và được lưu giữ tại phế nang Do đó, lớp màng nhầy trên bề mặt cuống phổi và những tế bào cơ bản ở dưới lớp màng nhầy có thể

bị nguy hại bởi phơi nhiễm các hạt alpha năng lượng cao (là sản phẩm quá trình phân rã alpha của polonium) gây đột biến, sai hỏng nhiễm sắc thể và cơ chế phân chia tế bào dẫn đến ung thư phổi Đột biến cũng có thể không phải là nguyên nhân gây ung thư nhưng nó là mối liên kết khởi đầu của bệnh tật

Trang 18

Càng có nhiều radon trong không khí, nguy cơ càng lớn và khoảng thời gian chúng ta hít thở trong không khí chứa radon đó càng dài thì nguy cơ càng lớn Trong không khí ngoài trời, nồng độ radon thấp không gây nguy hiểm cho con người Tuy nhiên, ở trong nhà thì nồng độ radon có thể cao hơn do hiệu ứng bẫy radon Các mức radon thường rất hay thay đổi, tuỳ thuộc vào dòng khí qua nhà, cấu trúc căn nhà và kiểu sinh hoạt trong từng gia đình…

Một số nghiên cứu cho thấy radon là một nguyên nhân có liên quan gây ung thư bạch cầu, ung thư da, u ác tính, ung thư thận ở trẻ em và một số ung thư khác Những nghiên cứu dựa trên những phân tích thống kê của radon trong nhà

và phạm vi ảnh hưởng của bệnh ung thư [9] Tác hại chính do phơi nhiễm mãn tính với radon là ung thư phổi (thường phát sinh từ phế quản) gồm các loại:

• Ung thư tế bào vảy

• Ung thư tế bào nhỏ

• Ung thư tế bào tuyến

• Ung thư tế bào lớn

Tác hại hệ hô hấp khác liên quan đến phơi nhiễm mãn tính với radon bao gồm:

và mỡ, giống như cách mà oxy đi vào máu, kết quả là radon tích luỹ trong tế bào

mỡ của tuỷ xương

Trang 19

Phơi nhiễm radon tập trung sẽ tăng rủi ro gây ung thư phổi, đặc biệt ở người hút thuốc Rủi ro này tăng theo mức nồng độ radon, độ dài thời gian phơi nhiễm và lượng thuốc lá được hút của người đó [9]

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RADON TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Tình hình nghiên cứu radon trên thế giới

Những năm 1890 Marie Curie và Pierre Curie là 2 người đầu tiên tách biệt các nguyên tố phóng xạ Polonium và Radium Ở thời kì này những ảnh hưởng của phóng xạ không được biết đến, Marie và con gái đã làm việc hầu hết thời gian với các nguyên tố phóng xạ, cả hai đều bị chết vị bệnh ung thư máu, và sau này được cho rằng có liên quan đến phóng xạ [19]

Năm 1988 radon được xếp vào danh sách chất gây ung thư ở người do Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) [20]

Năm 2000, tổ chức UNSCEAR đã thống kê và cho thấy radon chiếm tới 50% liều chiếu bức xạ mà con người nhận được từ các bức xạ tự nhiên Chính vì thế, radon có thể được xem như là một nguồn phóng xạ tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người Hàng năm trung bình mỗi người chúng ta nhận một liều bức xạ từ các nguồn phóng xạ tự nhiên khoảng 2 mSv Theo các nghiên cứu của tổ chức ICRP mức liều này có thể gây ra 80 trường hợp tử vong do ung thư trong số 1000000 người (ICRP publication 60, 1990) Mức tử vong gây bởi bức

xạ tăng theo tỷ lệ với mức liều chiếu bức xạ Radon đóng góp tới 50% vào liều chiếu bức xạ đối với con người, song nếu chúng ta có các biện pháp phòng chống thích hợp chúng ta có thể giảm đáng kể lượng liều chiếu này

Hình 1.5: Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ (theo UNSCEAR)

Trang 20

1.2.1.1 Các nghiên cứu radon ở Châu Âu

Thế kỷ 16, các công nhân trong các hầm mỏ có tỉ lệ tử vong do các bệnh liên quan đến hô hấp gia tăng, cụ thể là tại các mỏ Bạc ở Đức, Bohemia và các nước Đông Âu Mãi đến thế kỉ 19 người ta mới chứng minh được rằng, tử vong do các căn bệnh hô hấp ở các thợ mỏ thực ra là căn bệnh ung thư phổi [21] Một báo cáo chung năm 2006 cho 27 nước cộng đồng châu Âu có mức radon trung bình là

55 Bq/m3 và 8% trong 18.000 ca tử vong liên quan đến radon [18].Châu Âu cũng xuất bản một cẩm nang hướng dẫn nhằm mục tiêu mở rộng cách tiếp cận trong đánh giá ảnh hưởng sức khỏe do phơi nhiễm radon trong nhà theo các cẩm nang hướng dẫn của WHO Ngoài ta cẩm nang còn đưa ra phương pháp đánh giá rủi ro suốt đời do phơi nhiễm radon trong nhà áp dụng cho trẻ em ở trường và ở nhà [16]

Thụy Điển: Vào đầu những năm 1900, radon trở thành vấn đề đối với sức khoẻ cộng đồng Thụy Điển là nước đầu tiên có những nghiên cứu chứng tỏ mối quan hệ giữa radon trong nhà và ung thư phổi; phơi nhiễm radon trong nhà là nguyên nhân gây ung thư phổi

Phần Lan: đã so sánh tỉ lệ tử vong do ung thư phổi suốt 10 năm 1986 –

1995 với nồng độ radon trong nhà tại 435 ngôi nhà Kết quả thu được nồng độ radon rất thấp và gặp khó khăn trong việc xác định mối quan hệ giữa radon và ung thư phổi Tuy nhiên nghiên cứu cũng đưa ra 2 nhận định rằng có thể phơi nhiễm kéo dài dù ở bất kỳ nồng độ nào cũng gây nguy hại đến sức khỏe và gia tăng khả năng ung thư phổi [18]

Tây Ban Nha: Một nghiên cứu của S Carlos tại Romania và Tây Ban Nha cho 2 vùng Stei và Torrelodones Tại Stei, nghiên cứu khảo sát 280 nhà khu vực dân cư gần mỏ Uranium cũ Tại Torrelodones, khảo sát 91 nhà gần khu khai thác

đá granit sử dụng detector CR-39 Kết quả khảo sát tại 2 vùng cho thấy Stei có nồng độ là 2650 Bq/m3 và Torrrelodones là 366 Bq/m3 Nghiên cứu này dựa theo

mô hình khoảng thời gian – nồng độ của BEIR VI và phần mềm EC Radon của châu Âu cho tính toán tử vong do ung thư phổi liên quan đến radon Kết quả đánh giá rủi ro là: 233 ca tử vong do ung thư phổi ở Stei trong 13 năm, cao hơn 2.21 lần

dự đoán của nhóm nghiên cứu; và 276 ca tử vong ở Torrelodones cao hơn 2.09 lần

so với dự đoán

Trang 21

1.2.1.2 Các nghiên cứu radon ở Mỹ

1.2.1.2.1 Phương pháp đánh giá rủi ro radon của NAS

Báo cáo BEIR IV: Vào cuối những năm 1980, những thành viên của BEIR

đã hợp tác với các đơn vị tham gia như Ban Năng Lượng Mỹ và Uỷ Ban Cộng Đồng Châu Âu thực hiện kế hoạch nghiên cứu kiểm soát trên thế giới về radon trong nhà và ung thư phổi Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi rộng từ Bắc

BEIR IV đã đưa ra các công thức đánh giá rủi ro dựa trên phân tích thống

kê từ 4 cuộc nghiên cứu dịch tễ học về phơi nhiễm radon của các thợ mỏ Mô hình tính toán nhấn mạnh rủi ro tương đối vượt mức ERR (Excess relative risk) của tử

vong do ung thư phổi ở độ tuổi a [11], theo phương trình sau:

ERR(a) = 0.025 γ(a) (W1+1/2 W2) (1)

γ(a): Hệ số rủi ro tương đối ở độ tuổi cụ thể

γ(a) = 1.2 khi a < 55 tuổi

= 1.0 khi 55 ≤ a < 65 tuổi

= 0.4 khi a ≥ 65 tuổi

W1: phơi nhiễm tích lũy nhận được từ 5-15 năm trước tuổi a

W2: phơi nhiễm tích lũy đến độ tuổi a – 15

Các thông số ảnh hưởng đến đánh giá về liều trên đơn vị WLM bao gồm như: tốc độ hít thở, khu vực của các tế bào mục tiêu trong phổi, độ dày lớp màng nhầy, tốc độ làm sạch các chất nhầy trong phổi, phạm vi phát tán của các hạt con cháu radon, sự tập trung tương đối của các sản phẩm phân rã radon,

Trong một báo cáo lần 2 của NAS xuất bản năm 1999 về radon trong nước uống NAS ước tính rằng 89% các ca ung thư không tránh được do radon trong nước uống là nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi do hít phải radon trong nước

Trang 22

thoát ra và 11% dẫn đến ung thư dạ dày do việc hấp thu nước uống có chứa radon [25]

Báo cáo BEIR VI: Nghiên cứu tiếp theo của NAS là BEIR VI vào năm

1998, bổ sung thêm nghiên cứu về các nhóm thợ mỏ và chú trọng nghiên cứu radon trong nhà Thiết lập 2 mô hình đánh giá rủi ro do phơi nhiễm radon trong nhà dựa trên các dữ liệu từ phơi nhiễm radon của 11 nhóm thợ mỏ 2.700 ca ung thư phổi trong 68.000 thợ mỏ được khảo sát và các nghiên cứu radon trong nhà trên cộng đồng chung ở cả những người hút thuốc và không hút thuốc (đại diện cho 1.2 triệu người được theo dõi mỗi năm) Cả 2 mô hình BEIR VI giống với mô hình ở BEIR IV, nhưng BEIR VI cung cấp nhiều hơn về phân tích thống kê cho rủi ro ở các độ tuổi trên 65 và các khoảng thời gian từ khi phơi nhiễm đến hơn 15 năm [11]

Báo cáo đưa ra 2 mô hình lựa chọn:

• Mô hình nồng độ - tuổi – phơi nhiễm (The exposure – age – concentration model)

• Mô hình khoảng thời gian – độ tuổi – phơi nhiễm ( The exposure – age – duration model)

Hai mô hình được trình bày lại thành mô hình khoảng thời gian – nồng độ theo phương trình:

ERR = β(w 5-14 + θ 15-24 w 15-24 + θ 25+ w 25+ ) φ age γ z (2)

Thông số β: thông số phơi nhiễm – phản ứng (hệ số rủi ro)

Phơi nhiễm ở bất kỳ độ tuổi có 4 giai đoạn: Phơi nhiễm 5 năm cuối cùng – bị loại trừ do không liên quan sinh học để dẫn đến rủi ro ung thư

• w5-14; w15-24; w25+: Phơi nhiễm ở các giai đoạn khác: 5-14; 15-24; và từ 25 năm trở lên θ5-14; θ15-24; θ25+: mức ảnh hưởng liên quan đến phơi nhiễm ở các độ tuổi này

• (φage): tương ứng với những phân loại phức tạp về độ tuổi đạt được

• (γz): tốc độ phơi nhiễm hay khoảng thời gian phơi nhiễm

Tổng phơi nhiễm được tính là: w*= w5-14 + θ15-24 w15-24 + θ25+ w25+

Hai mô hình của BEIR VI được đưa ra ở trên có thể được sử dụng trong tính toán rủi ro ung thư phổi trong bất kì cộng đồng dân cư cho các tốc độ phơi

Trang 23

nhiễm và các thống kê tử vong BEIR VI tính toán cho bộ phận dân cư được khảo sát cho cả nam và nữ, hút thuốc và không hút thuốc Trong tính toán này, báo cáo cho là tỉ lệ tử vong trong dân số ổn định trong thời gian 1985 – 1989 và phơi nhiễm trung bình hằng năm 0.181 WLM/y Rủi ro ước tính dựa vào 3 yếu tố:

(1) Mức radon trong nhà trung bình 1.25 pCi/L được lấy từ Khảo Sát Radon Quốc Gia của EPA (1994)

(2) Hệ số cân bằng (F) được ước lượng là 40%

(3) Hệ số cư ngụ (G) là 70% - mô tả ước tính khoảng thời gian ở nhà của cộng đồng chung

Tỉ lệ tử vong theo đặc trưng độ tuổi ở người hút thuốc và không hút thuốc cho thấy tỉ lệ tử vong ung thư phổi cao hơn ở người từng hút thuốc Đối với nam,

tỉ lệ ung thư phổi theo đặc trưng độ tuổi ở người hút thuốc là 14 lần so với người không hút thuốc; đối với nữ tỉ lệ này là 12 Những đánh giá chi tiết hơn cho thấy,

ở những người trưởng thành, 58% nam và 42% nữ từng hút thuốc (không phụ thuộc vào độ tuổi) [11]

BEIR VI kết luận: ước tính 14% trong tổng số 164.100 ca tử vong do ung thư phổi mỗi năm ở Mỹ có liên quan đến phơi nhiễm radon, tương đương với 15.000 đến 20.000 ca tử vong mỗi năm 160 ca tử vong trong số này được cho là

do sự hòa tan của radon trong nước đi vào cơ thể qua đường ăn uống và 700 ca tử vong do phơi nhiễm radon bên ngoài trời mà chủ yếu là phơi nhiễm trong các hầm

mỏ Phần lớn ca tử vong liên quan đến radon là do hít phải radon hay con cháu radon

1.2.1.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro radon của EPA

EPA đã cập nhật về phương pháp đánh giá rủi ro sức khoẻ do radon trong nhà - vấn đề đã được Viện Khoa Học Quốc Gia (NAS) xác định là nguyên nhân gây ung thư phổi thứ 2 sau hút thuốc lá Tháng 6 năm 2003 EPA đã đưa ra 1 báo cáo về “ Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà” [9]

Phương pháp tính toán của EPA cho rủi ro tương đối suốt đời của radon cơ bản dựa vào BEIR VI Những ước tính này bao gồm: hệ số bệnh học (hệ số liên quan đến radon của tử vong do ung thư phổi), rủi ro suốt đời/WLM, số năm mất đi/ ca tử vong do ung thư và số lượng tử vong do ung thư phổi liên quan đến radon mỗi năm BEIR VI đã đưa ra tính toán về số lượng những ca tử vong do ung thư vượt mức và hệ số vượt mức của tử vong do ung thư phổi liên quan đến phơi

Trang 24

nhiễm radon, nhưng báo cáo này không đưa ra những tính toán rủi ro / WLM hay YLL/ca tử vong do ung thư

Một cách tiếp cận để tính toán rủi ro của EPA là sử dụng 1 mô hình đơn thay vì 2 mô hình như BEIR VI, vì 2 mô hình được đề xuất trước đây gần như phụ thuộc vào độ tuổi và thời gian bắt đầu phơi nhiễm EPA sử dụng mô hình nồng độ cho tính toán rủi ro vì mô hình nồng độ có thể tránh sự mơ hồ phát sinh khi đánh giá những ảnh hưởng đến sức khỏe do phơi nhiễm trong nhà ở các mức độ thay đổi theo thời gian

Trong BEIR VI chỉ rõ rủi ro/WLM là

6.52 x 10-4 cho mô hình nồng độ

4.43 x 10-4 cho mô hình khoảng thời gian

EPA đã tính toán mô hình nồng độ để rủi ro/WLM sẽ bằng với ý nghĩa hình học của 2 giá trị này là 5.38 x 10-4 Rủi ro/WLM xấp xỉ cân bằng với hệ số β

Hệ số rủi ro theo mô hình nồng độ là:

• φage : mô tả sự phụ thuộc vào độ tuổi đạt được

• γz : phân loại từ 1 cho phơi nhiễm < 0.5 WL đến 0.11 cho phơi nhiễm > 15 WL; mô tả sự phụ thuộc tốc độ phơi nhiễm Thông thường có thể đơn giản tính toán bằng cách quy ước γz = 1 vì phơi nhiễm trong nhà hầu hết đều nhỏ hơn 0.5WL

Đặt β* = β φage và sử dụng các thông số được nêu ra trong Bảng 1.1: Ước tính các thông số cho mô hình rủi ro, phương trình tính rủi ro tương đối vượt mức được biểu diễn thành

Trang 25

+ Thứ 2, việc xác định rủi ro vượt mức trong BEIR VI đã bỏ qua một số ca

tử vong do radon EPA đã điều chỉnh những tính toán của BEIR VI bao gồm tất cả các ca tử vong do ung thư phổi liên quan đến radon

+ Thứ 3, EPA sử dụng các dữ liệu phổ biến về hút thuốc lá chi tiết hơn và

dữ liệu về tỉ lệ tử vong mới hơn các số liệu đã được sử dụng trong BEIR VI

+ Thứ 4, trong khi BEIR VI ước tính sự gia tăng tỉ lệ về ung thư phổi liên quan đến radon thì EPA cũng đưa ra ước lượng rủi ro trên mỗi đơn vị phơi nhiễm;

số tử vong do ung thư phổi / mức hoạt động tháng (WLM – working level month – phơi nhiễm tương ứng với lượng tập trung WL và thời gian M)

Dựa vào những phân tích của nghiên cứu, EPA đã ước tính tổng số 146.400

ca tử vong do ung thư phổi cả nước vào năm 1995 trong đó 21.100 (chiếm 14.4%) liên quan đến radon Trong nhóm không hút thuốc, ước tính 26% liên quan đến radon Ước tính rủi ro trên đơn vị phơi nhiễm là 5.38 x 10-4 / WLM cho dân số Mỹ; 9.68 x 10-4/ WLM cho người từng hút thuốc; và 1.67 x 10-4/WLM cho người không bao giờ hút thuốc Ước tính rủi ro cho phơi nhiễm suốt đời ở mức hoạt động 4 pCi/l (150 Bq/m3) là 2.3% cho toàn bộ dân số; 4.1% cho người từng hút thuốc và 0.73% cho người không bao giờ hút thuốc

Trang 26

Bảng 1.1: Rủi ro ung thư phổi do phơi nhiễm radon với người hút thuốc và không

hút thuốc theo EPA

thuốc Người không hút thuốc Người hút thuốc Người không hút thuốc

20 260 36 250 lần rủi ro bị chết đuối 35 lần rủi ro bị chết đuối

10 150 18 200 lần rủi ro bị chết cháy ở nhà chết cháy ở nhà 20 lần rủi ro bị

8 120 15 30 lần rủi ro chết do té ngã 4 lần rủi ro chết do té ngã

4 62 7 5 lần rủi ro do tai

nạn giao thông

Rủi ro do tai nạn giao thông

2 32 4 6 lần rủi ro chết do ngộ độc Rủi ro chết do ngộ độc

Nguồn: Trích từ tài liệu [9]

Bảng 1.2: Ước tính rủi ro radon của EPA

Đánh giá rủi ro của EPA Người không hút thuốc Người hút

thuốc Dân số chung 2003* 7.3 x 10-3 6.2 x 10-2 2.3 x 10-2

1992 1.6 x 10-3 2.9 x 10-2 1.3 x 10-2

(*)21.100 ca tử vong do ung thư phổi hằng năm

Những ảnh hưởng của radon và hút thuốc lá thực sự là một rủi ro tổng hợp,

vì vậy những người hút thuốc thì có rủi ro cao hơn đối với radon EPA cho rằng radon trong nhà sẽ vẫn là 1 vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, gây ra hàng

ngàn ca tử vong do ung thư phổi hàng năm tại Mỹ

1.2.1.3 Các nghiên cứu radon ở Châu Á

Các nước Châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ, Mianmar, Thái Lan, Nhật Bản… đã tham gia vào chương trình radon thế giới do WHO tổ chức Các nước này đã thực hiện một số nghiên cứu về radon và những ảnh hưởng của nó lên sức khỏe cộng đồng

Trang 27

Nhật Bản: Năm 2005, Viện khoa học công nghệ Nhật Bản đã nghiên cứu đánh giá những rủi ro đối với dân cư Nhật do phơi nhiễm radon ở các nồng độ khác nhau và các khoảng thời gian khác nhau trong cuộc đời dựa vào mô hình của EPA Các rủi ro của radon dẫn đến ung thư phổi được tính toán bằng phương pháp phỏng vấn và điều tra tỉ lệ ung thư phổi từ 1996 – 2000 và dữ liệu về tình trạng hút thuốc Nồng độ radon trong nhà khảo sát tại Nhật là: 25 – 600 Bq/m3 và rủi ro tương đối cho phơi nhiễm suốt đời Nghiên cứu kết luận rằng rủi ro ung thư phổi

do phơi nhiễm radon trong nhà tăng theo sự gia tăng nồng độ và thời gian phơi nhiễm Nghiên cứu cũng xác định những rủi ro cao hơn ở nhóm độ tuổi trung bình

30 – 50 tuổi nếu khoảng thời gian phơi nhiễm ngắn 10 – 20 năm [24]

Trung Quốc: đã có các nghiên cứu về radon tại các hầm mỏ và radon trong nhà Detector vết hạt nhân được sử dụng để đo nồng độ radon tại nhà của 308 phụ

nữ được chẩn đoán ung thư phổi và 356 nam được chọn ngẫu nhiên Trong 1 năm thực hiện, nồng độ trung bình đo được là 2.3 pCi/l, trong đó 20% cao hơn 4 pCi/l Nồng độ radon có xu hướng cao hơn ở những nhà trệt và tầng 1 của những nhà cao tầng Kết quả nồng độ radon không cao hơn nhiều ở nhà nhóm bệnh nhân ung thư, và không tìm thấy mối liên hệ nào giữa radon và ung thư phổi [15]

Ấn Độ: sử dụng detector vết hạt nhân trong khảo sát nồng độ radon trong nhà tại 300 ngôi nhà ở 2 thành phố Lucknow và Kanpur miền Bắc Ấn; tìm hiểu các yếu tố khác như: độ tuổi ngôi nhà, số tầng ngôi nhà, hệ thống thông khí… Hệ

số cân bằng được sử dụng trong đánh giá rủi ro là 0.35 và 0.38; hệ số chiếm dụng không gian là 0.8 Rủi ro tương đối suốt đời của ung thư phổi do radon được ước tính cho 2 thành phố là 0.26% và 0.34% [7]

Thái Lan: Năm 2005, Thái Lan đã tiến hành đo nồng độ radon trong nhà tại

3 tỉnh Pha Wiang (Khon Kaen), Saraphi (Chiang Mai) và NaMhom (SongKhla) với các nồng độ lần lượt 21 ± 7; 21 ± 6; 52 ± 17 Bq/m3 Ngoài ra, Thái Lan đã thực hiện đo radon tại 75 suối nước nóng ở 22 tỉnh và thống kê nồng độ nằm trong khoảng 0.8 – 7219.7 Bq/m3 Tuy nhiên báo cáo này chưa đưa ra những đánh giá

về ảnh hưởng của radon lên cộng đồng khu vực được nghiên cứu [17]

1.2.1.4 Chương trình radon của WHO

Trang 28

Các ảnh hưởng radon đối với sức khỏe đã được các tổ chức uy tín trên thế giới tiến hành nghiên cứu và chứng minh WHO cũng hướng tới việc đưa ra những hướng dẫn cụ thể về radon cho toàn thế giới

WHO đã tổ chức 3 cuộc họp vào năm 2005, 2006 và 2007 nhằm mục tiêu kêu gọi các nước cùng chung tay hành động vì radon và từ đó đưa ra các chiến lược radon cho các quốc gia Chương trình radon của WHO bao gồm 4 nội dung chính như sau:

- Mô hình rủi ro: phát triển mô hình WHO cho chương trình rủi ro ung thư phổi do radon dựa trên BEIR VI của NAS kết hợp những phân tích bao gồm những ảnh hưởng tổng hợp từ hút thuốc

- Cơ sở dữ liệu radon: phát triển cơ sở dữ liệu toàn cầu về nồng độ radon trong nhà và ngoài trời; mô tả sự biến đổi radon sử dụng phương pháp bản

đồ

- Tác động sức khoẻ cộng đồng: ước tính gánh nặng toàn cầu về bệnh tật do radon

b Chính sách:

- Cẩm nang hướng dẫn nguyên tắc chỉ đạo về phơi nhiễm radon trong nhà

- Chỉ đạo và kiểm soát các phân tích kinh tế của chiến lược giảm thiểu khác

c Đo đạc và giảm thiểu:

- Đo đạc radon trong nhà: đề nghị các phương pháp đo radon trong nhà

- Giảm thiểu radon: đề xuất công nghệ giảm thiểu radon trong nhà

1 Chứng minh cho các kế hoạch, dự án radon của WHO và sự cần thiết hành động toàn cầu về radon

Trang 29

2 Nền khoa học hiện nay trong việc hỗ trợ sự phát triển các khế ước về radon

3 Các phương pháp của WHO trong đánh giá vấn đề bệnh tật

4 Điều chỉnh môi trường hiện nay về radon trên toàn thế giới

5 Các biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu

6 Định hướng chương trình radon của WHO

Cuộc họp lần thứ 2 của WHO về Radon tổ chức vào ngày 13, 15/03/2006 Thành phần tham gia chương trình có thêm 1 số nước mới như: Các nước Đông

Âu, Ấn Độ, Mianmar, Ecuador, Peru Phiên họp lần này nhằm xem xét lại các mục tiêu của chương trình Radon quốc tế bao gồm [21]:

1 Xác định tính hiệu quả của mục tiêu trong việc làm giảm ảnh hưởng của radon đến sức khoẻ

2 Đẩy mạnh quyền lựa chọn chính sách, chương trình ngăn ngừa giảm thiểu đối với chính quyền các quốc gia

3 Nâng cao nhận thức cộng đồng và cả chính phủ về hậu quả của phơi nhiễm radon

4 Nâng cao nhận thức về sự thành lập nguồn tài chính thế chấp cho những ảnh hưởng tiềm tàng do mức radon tăng lên cao ảnh hưởng đến các giá trị của cá nhân

5 Quan trắc định kì, nhằm theo dõi chắc chắn về những ảnh hưởng

6 Ước tính ảnh hưởng toàn cầu do phơi nhiễm radon trong nhà

7 Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu

Cuộc họp lần thứ 3 về radon của WHO tổ chức vào ngày 13, 15/03/2007 Phiên họp kết thúc này bàn thảo lại các vấn đề của các nhóm nghiên cứu, bao gồm các nội dung chính sau [22]:

1 Tình hình chung của chương trình radon thế giới

2 Chương trình nghị sự các nhóm tham gia radon thế giới

3 Những rủi ro radon và tuyên truyền

4 Chương trình radon thế giới – con đường phía trước

Trang 30

Tất cả các khảo sát nghiên cứu và đánh giá của các quốc gia tham dự 3 cuộc họp của WHO được tổng hợp và phát triển thành WHO Handbook on indoor radon; đã được xuất bản vào năm 2009, gồm 6 chương với các nội dung chủ yếu: những ảnh hưởng sức khỏe của radon; các nguyên tắc đo radon; các biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu; phân tích chi phí – lợi ích; tuyên truyền rủi ro radon và các chương trình radon quốc gia Kết quả 3 cuộc họp của WHO là một báo cáo đầy đủ nhất về các nguyên tắc trong phân tích radon, điều tra khảo sát cũng như đánh giá những ảnh hưởng của radon đến sức khỏe cộng đồng và tuyên truyền nhận thức về những rủi ro từ radon trong nhà Qua đó, WHO đã đưa mối quan tâm của các nước tình nguyện tham gia thành mối quan tâm chung của toàn thế giới về radon

Hình 1.6: Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới về ảnh hưởng của radon

1.2.2 Tình hình nghiên cứu radon tại Việt Nam

Như đã đề cập ở trên, radon đã là vấn đề được quan tâm từ rất lâu trên thế giới và có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của nó lên sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên ở nước ta các công trình nghiên cứu về radon chưa được biết đến và còn đang ở bước khởi đầu trong quá trình nghiên cứu về radon Trong nước có hai chương trình nghiên cứu điển hình liên quan đến khí radon:

1 Chương trình điều tra địa chất 54 đô thị từ năm 1992 đến 2002, trong chương trình Điều tra địa chất đô thị, trên 54 đô thị trong cả nước đã được tiến hành khảo sát bức xạ gamma và trường bức xạ alpha, bao gồm đo nồng độ radon trong không khí ngoài trời và trong nhà ở [1]

Trang 31

Trong Bảng 1.3 trình bày kết quả đo nồng độ radon trong nhà và ngoài trời

ở 12 đô thị Tổng số 761 điểm khảo sát, nồng độ rađon trong không khí dao động

từ 1,0 đến 37,9 Bq/m3, trừ các vị trí gần dị thường phóng xạ rađon, trong nhà ở

dao động từ 5 đến 406 Bq/m3, trong đó 13 ngôi nhà có mức nồng độ radon vượt

quá mức giới hạn 150 Bq/m3

So với các tài liệu trên thế giới đã công bố, nồng độ rađon trong không khí

ở Việt Nam nằm ở mức trung bình, song nồng độ rađon trong nhà tương đối cao

Nguyên nhân chủ yếu là điều kiện nhà ở của nước ta quá chật chội, nhà thấp

Những ngôi nhà có mức nồng độ radon vượt mức giới hạn là loại có kiểu kiến trúc

không thông thoáng, xây dựng bằng đá granit, chọn nhà xây dựng trên nền địa

chất có cường độ phóng xạ cao như: trên nền đá magma, trên các dị thường sa

khoáng ven biển (ilmenit, titan…), trên các đứt gãy địa chất, hoặc vật liệu xây

dựng nhà như gạch, ngói đốt bằng những loại than có hoạt độ phóng xạ cao

Bảng 1.3: Nồng độ radon trong nhà và ngoài trời tại một số đô thị

Đô thị Radon trong không khí ngoài trời

(Bq/m3)

Radon trong nhà (Bq/m3)

Số điểm khảo sát

Số vị trí vượt mức 148 Bq/m3

2 Công trình nghiên cứu radon ở Hà Nội: Nghiên cứu được thực hiện bởi

nhóm chuyên gia của Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân Nghiên cứu đo nồng

độ radon trong nhà và ngoài trời [29]

Khảo sát nồng độ khí radon ngoài trời: ở 231 địa điểm khác nhau; sử dụng

máy đo alpha trực tiếp Kết quả xác định được nồng độ Radon trung bình ở Hà

Nội là 17 đơn vị Bq/m3 Nơi đo thấp nhất là 4 đơn vị Bq/m3 và nơi đo cao nhất là

58 Bq/m3

Trang 32

Khảo sát nồng độ khí radon trong nhà: tại 40 căn phòng ở Hà Nội; sử dụng phương pháp detector vết hạt nhân trong 3 tháng liên tục; 2 lần vào năm 2007 và

2008 Kết quả cho thấy nồng độ Radon ở nơi thấp nhất đo được là 7,2 Bq/m3, nơi cao nhất là 138 Bq/m3 và trung bình là 38,3 Bq/m3

Cần lưu ý đến sự xuất hiện nồng độ radon tương đối cao (138 Bq/m3) của một căn phòng ở Hà Nội Chắc đây chưa phải là trường hợp có nồng độ radon cao duy nhất, vì chỉ mới có một số lượng rất nhỏ 40 căn phòng ở Hà Nội được khảo sát Có thể sẽ còn có nhiều căn phòng, ngôi nhà có nồng độ Radon vượt quá con

số 138 Bq/m3 nói trên Điều này đặt ra nhu cầu tiếp tục khảo sát với một mật độ dày hơn nữa các căn phòng, ngôi nhà xây dựng bằng vật liệu khác nhau, kết cấu khác nhau, cao độ khác nhau, vị trí địa lý khác nhau Để từ đó có những kết luận đầy đủ hơn, chuẩn xác hơn

Nhìn chung, tại nước ta hiểu biết radon vẫn còn mới mẻ nếu không muốn nói là xa lạ với cộng đồng dân cư Các nghiên cứu và khảo sát mới chỉ dừng lại ở mức đo đạc nồng độ radon, chưa có sự đánh giá những ảnh hưởng của radon lên sức khỏe cộng đồng cũng như chưa đưa ra các chương trình ngăn ngừa, giảm thiểu radon hay tuyên truyền rủi ro, nâng cao nhận thức “Kẻ giết người thầm lặng – radon” thực sự vẫn chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng, dù rằng nó vẫn đang

là nguyên nhân quan trọng gây ra tử vong trong cộng đồng Trong điều kiện nhà ở nước ta tại các đô thị hiện nay là tương đối hẹp, thiếu không gian, cũng là môi trường thuận lợi tập trung radon cao Bên cạnh đó mức sống người dân chưa cao cũng là 1 yếu tố làm cho radon không nằm trong những vấn đề môi trường – sức khỏe bức thiết cần được quan tâm

Ở nước ta, ung thư phổi ở nam là loại ung thư phát sinh với tần số cao nhất (với tỉ lệ 39 trên 100,000 dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh) so với tất cả các bệnh ung thư khác [5] Liệu rằng radon có góp phần vào nguyên nhân của những

ca ung thư phổi nêu trên? Đó vẫn còn là một bài toán, dù rằng mọi người đều biết thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi nhưng ít ai biết rằng radon cũng nguy hại không kém và nó hiện hữu trong chính ngôi nhà mà chúng ta đang sống

1.3 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Trang 33

Thủ Dầu Một là thị xã của tỉnh Bình Dương, tổng diện tích là 87.88 km2 Thị

xã Thủ Dầu Một cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách thành phố Biên Hoà

30 km, nằm dọc theo quốc lộ 13 Thị xã Thủ Dầu Một nằm bên tả ngạn sông Sài Gòn

Tọa độ địa lý: 106o04’52” đến 106o10’55” kinh độ Đông

11o14’03” đến 11o 21’07” vĩ độ Bắc

- Phía Đông: giáp các huyện Tân Uyên và Thuận An

- Phía Tây: giáp thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Nam: giáp huyện Thuận An

- Phía Bắc: giáp huyện Bến Cát và Tân Uyên

Hình 1.7: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu thị xã Thủ Dầu Một

Trang 34

Thủ Dầu Một gồm 14 đơn vị hành chính, đó là các phường (Phú Cường, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Phú Thọ, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Mỹ, Định Hòa, Hiệp

An, Hòa Phú, Phú Tân) và 3 xã (Tân An, Chánh Mỹ, Tương Bình Hiệp)

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình đô thị Thủ Dầu Một thuộc vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và đồng bằng với nhiều đồi thấp thoải và đồng bằng ven sông Sài Gòn Tây Bắc có cao độ khoảng (20 - 39m), giảm dần xuống Đông Nam ven sông Sài Gòn còn (2 - 3m), độ dốc địa hình trung bình khoảng 3 – 120, thuận lợi để hình thành và phát triển mương xói, rảnh xói

1.3.1.3 Đặc điểm kiến tạo địa chất

Thị xã Thủ Dầu Một nằm trong khu vực có các hệ thống đứt gãy địa chất đi qua Gồm có ba hệ thống đứt gãy như sau:

• Hệ thống đứt gãy phương á kinh tuyến: Đứt gãy này cắt qua sát rìa phía Tây từ phường Chánh Nghĩa lên phía Bắc, thuộc đới đứt gãy Lộc Ninh - Thủ Dầu Một [6]

• Hệ thống đứt gãy sông Sài Gòn: Đứt gãy này cắt qua xã Bình Nhâm, phường Chánh Nghĩa Đây là đứt gãy phân bậc thuộc đới đứt gãy sông Sài Gòn có tính chất thuận ngang phải, cắm về Tây Nam với góc dốc gần thẳng đứng (80 - 85o) [6]

• Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam: đứt gãy dọc theo sông Bà Lụa sang suối Cát về phía Đông Bắc Đứt gãy này có thể thuộc đới đứt gãy Vĩnh Long - Tuy Hòa [6]

Trang 35

Hình 1.8: Bản đồ các đặc điểm địa chất thị xã Thủ Dầu Một

1.3.1.4 Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên

Năm 1998, Liên đoàn ĐCTV – ĐCCT miền Nam đã nghiên cứu về đặc điểm các trường địa vật lý tại thị xã Thủ Dầu Một bao gồm: trường phóng xạ gamma và trường phóng xạ alpha Kết quả nghiên cứu như sau [4]:

Trường phóng xạ gamma: cường độ phóng xạ gamma được đo sát mặt đất

nơi các đối tượng địa chất lộ ra cho thấy:

Trang 36

• Đất ven các suối nhỏ có cường độ phóng xạ nằm trong dải từ 4 - 6 mR/h (trung bình 5 mR/h)

• Đất ven sông hiện đại ven bờ sông Sài Gòn có cường độ phóng xạ từ 7 - 9 mR/h (trung bình 8 mR/h)

• Các trầm tích hệ tầng Củ Chi và hệ tầng Thủ Đức có cường độ phóng xạ tương đối thấp nằm trong khoảng 5 - 7 mR/h (trung bình 6 mR/h)

• Vật liệu xây dựng trong đô thị Thủ Dầu Một có cường độ phóng xạ nằm trong khoảng 7 - 11 mR/h (trung bình 9 mR/h)

Trường phóng xạ alpha: theo khảo sát của của nghiên cứu trên cho thấy trường

phóng xạ alpha trong đô thị Thủ Dầu Một ở mức độ trung bình Nồng độ Radon trong không khí từ 0.06 - 0.18 pCi/l [4]

Bảng 1.4: Kết quả phân tích phóng xạ các nguồn nước Nguồn nước Số lượng mẫu U (pCi/l) Th (pCi/l) Ra (pCi/l)

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thị xã Thủ Dầu Một có diện tích tự nhiên: 87,88 km², dân số: 224.904 người, trong đó có 106.493 nam; 118.411 nữ Mật độ dân cư là 2.559 người/km2 (Niêm Giám Thống Kê Tỉnh Bình Dương năm 2009)

Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, khoa học

kỹ thuật của tỉnh Bình Dương Thị xã Thủ Dầu Một thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên sự phát triển có ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn vùng

Do có vị trí thuận lợi và gần thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế thương mại của cả nước nên thị xã Thủ Dầu Một là miền đất thu hút các nhà đầu

tư trong và ngoài nước, đặt biệt là các ngành công nghiệp Các ngành nghề chính của Thủ Dầu Một gồm có:

- Ngành nghề truyền thống: Gốm sứ, sơn mài, đan dệt, mây tre lá

Trang 37

- Ngành công nghiệp: sản xuất thực phẩm, đồ uống, đường, nhựa, chế biến nông sản xuất khẩu, chế biến cao su Phân tán vào khu dân cư, chủ yếu là liên doanh với nước ngoài, giải quyết tốt vấn đề lao động trong đô thị

- Ngành dịch vụ ưu tiên phát triển dịch vụ như: du lịch, dịch vụ tài chánh ngân hàng , dịch vụ nông nghiệp và phục vụ xã hội

- Nông nghiệp: Có địa hình đồng bằng thích hợp với việc trồng lúa, cây ăn quả, mía, sắn; chăn nuôi các loại gia súc như lợn, bò

Y tế: Thủ Dầu Một có 19 cơ sở y tế (1.362 giường) Đội ngũ cán bộ y tế là 1.498 cán bộ

Giáo dục: Số trường học toàn thị xã là 35 trường, 902 lớp học với tổng số phòng học là 616 phòng Tổng số giáo viên là 1.216 giáo viên; số học sinh các cấp

là 30.884 học sinh

Trang 38

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN THEO BẢNG CÂU HỎI

Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm 50 câu hỏi chia làm 5 mục chính nhằm khảo sát các thông tin cần thiết để điều tra phục vụ mục tiêu nghiên cứu của

đề tài Những thông tin về giới tính, tình trạng hút thuốc và thời gian sinh hoạt tại nhà là những thông tin quan trọng nhất Dựa vào các đặc điểm và con đường xâm nhập của radon vào nhà, bảng câu hỏi cũng đưa ra các vấn đề liên quan đến cấu trúc, đặc điểm ngôi nhà mà hộ gia đình sinh sống, độ thông thoáng, độ tuổi ngôi nhà, số vết nứt, vật liệu xây dựng… những mô tả này là cơ sở đánh giá những yếu

tố có thể ảnh hưởng lên sự gia tăng nồng độ radon trong nhà, từ đó luận văn có thể đưa ra một số biện pháp giảm thiểu nồng độ phù hợp Bảng phỏng vấn còn đưa ra một số câu hỏi về những hiểu biết của người dân về môi trường xung quanh, các vấn đề về xã hội và nhận thức của người dân về radon và những ảnh hưởng Phiếu điều tra bao gồm các nội dung chính như sau:

2.1.1 Các đặc điểm chung của hộ gia đình

Đặc điểm của gia đình người được phỏng vấn như: tổng số thành viên trong gia đình, số người trong độ tuổi lao động, tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian sinh hoạt trong nhà Một số câu hỏi tình hình hút thuốc của từng thành viên trong gia đình, số điếu thuốc hút mỗi ngày, và tình trạng một số bệnh thường gặp ở người dân

2.1.2 Các đặc điểm về cấu trúc nhà ở

Thời điểm xây dựng nhà/tuổi của nhà, diện tích mặt sàn nhà, số tầng của nhà, nguồn nước sinh hoạt chính của hộ gia đình, tổng diện tích tường, số lượng cửa chính, tổng diện tích cửa chính, số lượng cửa sổ, tổng diện tích cửa sổ, hướng cửa, khoảng cách giữa nhà của hộ với các nhà lân cận, vật liệu lót nền nhà, vật liệu trần nhà, vật liệu tường nhà

Trang 39

2.1.3 Các đặc điểm về phòng đặt mẫu

Chiều cao của 1 tầng nhà, tổng diện tích tường, số lượng cửa chính, tổng diện tích cửa chính, số lượng cửa sổ, tổng diện tích cửa sổ, hướng cửa, vật liệu lót nền nhà, vật liệu trần nhà, vật liệu tường phòng và quan sát hiện tượng nứt trên tường hoặc mặt sàn nhà

2.1.4 Một số vấn đề khác

Phỏng vấn người dân sự hiểu biết về khí radon trong nhà, các vấn đề về môi trường, xã hội, các hiểu biết và mối quan tâm về khí radon, ý kiến đóng góp…

Mẫu phiếu điều tra được đính kèm ở phụ lục

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO NỒNG ĐỘ RADON TRONG NHÀ

2.2.1 Lựa chọn vị trí đặt mẫu

Dựa theo 12 đơn vị hành chính của thị xã và mật độ dân cư tại các xã, phường làm cơ sở cho các lựa chọn vị trí đặt mẫu đo Nghiên cứu đã triển khai mạng lưới lấy mẫu như sau:

Nhóm 1: Chú trọng chọn những phường đông dân (mật độ nhà cao) nằm trong vùng bị ảnh hưởng của đứt gãy địa chất (dựa vào bản đồ phân tích địa chất

đã được nghiên cứu trước đây) Các phường đông dân (trung tâm) phân bố sát đứt gẫy sông Sài Gòn có diện tích khoảng 10.8 km2 gồm Hiệp Thành, Phú Cường, Chánh Nghĩa, với mật độ dân cư đông khoảng 6 người/km2 Mẫu lấy theo ô vuông 0.5 km × 0.5 km

Nhóm 2: Các phường, xã còn lại có dân mật độ nhà thưa hơn gồm Phú Lợi, Phú Hòa, Phú Thọ, Định Hòa, Phú Mỹ, Hiệp An và ba xã Tân An, Tương Bình Hiệp, Chánh Mỹ, mật độ dân cư thưa thớt khoảng 2 người/km2 Diện tích nhóm 2 khoảng 75.09 km2 Lấy mẫu theo ô lưới 1km × 1km

Trang 40

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu

2.2.2 Quy trình xác định nồng độ khí radon trong nhà

2.2.2.1 Thiết bị đo radon

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định nồng độ radon trong môi trường Nghiên cứu này giới thiệu về phương pháp đo radon trong nhà sử dụng detector CR-39 Đây là một trong những phương pháp đo dài hạn, thời gian cho detector phơi nhiễm trung bình là 3 tháng, ta sẽ có được kết quả nồng độ Radon trong thời gian dài, phục vụ cho các nghiên cứu đánh giá rủi ro cho sức khỏe cộng

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Chân và cộng sự. Radon trong không khí: Ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người và một số kết quả do radon phục vục điều tra, đánh giá môi trường, Tạp chí Địa Chất, loạt A, số 301, 7-8-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radon trong không khí: Ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người và một số kết quả do radon phục vục điều tra, đánh giá môi trường
2. Chế Đình Lý (2008), Giáo Trình Đánh Giá Rủi Ro Môi Trường, Viện Môi Trường và Tài Nguyên, Đại Học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Đánh Giá Rủi Ro Môi Trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Năm: 2008
3. Lê Thị Hồng Trân (2008), Đánh Giá Rủi Ro Sức Khỏe và Đánh Giá Rủi Ro Sinh Thái, Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Rủi Ro Sức Khỏe và Đánh Giá Rủi Ro Sinh Thái
Tác giả: Lê Thị Hồng Trân
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2008
4. Ngô Đức Chân (1998), Báo cáo chuyên đề đặc điểm các trường vật lý vùng đô thị Thủ Dầu Một, Liên đoàn ĐCTV – ĐCCT miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề đặc điểm các trường vật lý vùng đô thị Thủ Dầu Một
Tác giả: Ngô Đức Chân
Năm: 1998
5. Nguyễn Văn Tuấn (2007), Truy tìm ung thư: lợi và hại, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truy tìm ung thư: lợi và hại
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2007
6. Nguyễn Thị Phương Thảo (2005), Luận văn đánh giá điều kiện địa chất môi trường vùng đô thị Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương, Khoa Địa Chất Dầu Khí, Đại Học Bách Khoa TPHCM.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn đánh giá điều kiện địa chất môi trường vùng đô thị Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo
Năm: 2005
7. A.J.Khan (2000), A Study of Indoor Radon Levels in Indian Dwellings Influencing Factors and Lung Cancer Risks, Department of Physics, A.M.U, Aligarh, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Study of Indoor Radon Levels in Indian Dwellings Influencing Factors and Lung Cancer Risks
Tác giả: A.J.Khan
Năm: 2000
8. Department of Public Health University of Oxford (2005), Lung Cancer Deaths from Indoor Radon and The Cost Effectiveness and Potential of Policies to Reduce them, Oxford University. UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lung Cancer Deaths from Indoor Radon and The Cost Effectiveness and Potential of Policies to Reduce them
Tác giả: Department of Public Health University of Oxford
Năm: 2005
9. Environmental Protection Agency (2003), EPA Assessment of Risks from Radon in Homes. Office of Radiation and Indoor Air, United States Environmental Protection Agency – Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: EPA Assessment of Risks from Radon in Homes
Tác giả: Environmental Protection Agency
Năm: 2003
10. Massachusetts Medical Society (1994), Residential Radon Exposure and Lung Cancer in Sweden, Massachusetts Medical Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: Residential Radon Exposure and Lung Cancer in Sweden
Tác giả: Massachusetts Medical Society
Năm: 1994
11. National Academy of Sciences (1999), Health Effects of Exposure to Radon: BEIR VI. National Academy Press, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Effects of Exposure to Radon
Tác giả: National Academy of Sciences
Năm: 1999
12. National Academy of Sciences (1988), Health Risks of Radon and Other Internally Deposited Alpha – Emitters: BEIR IV National Academy Press, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Risks of Radon and Other Internally Deposited Alpha – Emitters
Tác giả: National Academy of Sciences
Năm: 1988
13. National Academy of Sciences(2005), Assessment of the Scientific Information for the Radiation Exposure Screening and Education Program. National Academy Press, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of the Scientific Information for the Radiation Exposure Screening and Education Program
Tác giả: National Academy of Sciences
Năm: 2005
14. National Academy of Sciences (2005), Health Effects of Exposure to Radon: Time for Reassessment. National Academy Press, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Effects of Exposure to Radon: Time for Reassessment
Tác giả: National Academy of Sciences
Năm: 2005
16. Philippe Pirard (2007), How to Conduct a Health Impact Assessment (HIA) on Exposure to Indoor Radon of European Children – Guidelines. European Environment and Health Information System Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to Conduct a Health Impact Assessment (HIA) on Exposure to Indoor Radon of European Children – Guidelines
Tác giả: Philippe Pirard
Năm: 2007
17. P.Wanabongse; S. Tokonami; S. Bovornkiti (2005), Current Studies on Radon Gas in Thailand, The Academy of Science, The Royal Institute, Bangkok, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on Radon Gas in Thailand
Tác giả: P.Wanabongse; S. Tokonami; S. Bovornkiti
Năm: 2005
18. R.Diispanen (2000), Radon and Lung Cancer in Finland: are the signs of radiation hormesis? Environmental Geochemistry and Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radon and Lung Cancer in Finland: are the signs of radiation hormesis
Tác giả: R.Diispanen
Năm: 2000
20. WHO (2005), The 1 st Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 17-18 January 2005. Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 1" st" Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 17-18 January 2005
Tác giả: WHO
Năm: 2005
21. WHO (2006), The 2 nd Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 13-15 March 2006. Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2"nd" Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 13-15 March 2006
Tác giả: WHO
Năm: 2006
22. WHO (2007), The 3 rd Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 13-15 March 2007. Geneva, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 3"rd" Meeting of National Experts for WHO’s International Radon Project, 13-15 March 2007
Tác giả: WHO
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu trình phân rã phóng xạ radium - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 1.1 Chu trình phân rã phóng xạ radium (Trang 13)
Hình 1.2: Quá trình phát xạ hạt alpha - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 1.2 Quá trình phát xạ hạt alpha (Trang 14)
Hình 1.3: Quá trình khuếch tán radon trong đất - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 1.3 Quá trình khuếch tán radon trong đất (Trang 15)
Hình 1.5: Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ (theo UNSCEAR) - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 1.5 Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ (theo UNSCEAR) (Trang 19)
Bảng 1.3: Nồng độ radon trong nhà và ngoài trời tại một số đô thị - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 1.3 Nồng độ radon trong nhà và ngoài trời tại một số đô thị (Trang 31)
Hình 1.8: Bản đồ các đặc điểm địa chất thị xã Thủ Dầu Một. - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 1.8 Bản đồ các đặc điểm địa chất thị xã Thủ Dầu Một (Trang 35)
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu (Trang 40)
Hình 2.2: Mô tả thiết bị đo radon trong nhà - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 2.2 Mô tả thiết bị đo radon trong nhà (Trang 42)
Hình 2.3: Một hũ nhựa gắn CR-39 được đặt tại hộ gia đình - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 2.3 Một hũ nhựa gắn CR-39 được đặt tại hộ gia đình (Trang 43)
Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ hút thuốc theo giới tính - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 3.1 Biểu đồ tỉ lệ hút thuốc theo giới tính (Trang 46)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình ở nhà (giờ/ngày) của người dân - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình ở nhà (giờ/ngày) của người dân (Trang 48)
Hình 3.4: Biểu đồ tần số phân bố nồng độ radon tại các điểm khảo sát - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 3.4 Biểu đồ tần số phân bố nồng độ radon tại các điểm khảo sát (Trang 51)
Bảng 3.11: Tỉ lệ tử vong do ung thư phổi tại các xã phường (2005-2009) - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Bảng 3.11 Tỉ lệ tử vong do ung thư phổi tại các xã phường (2005-2009) (Trang 53)
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn số ca tử vong do ung thư phổi và các ung thư khác. - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn số ca tử vong do ung thư phổi và các ung thư khác (Trang 54)
Hình 3.6: Biểu đồ tỉ lệ % các loại ung thư (2005-2009) - Đánh giá ảnh hưởng của khí Radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Hình 3.6 Biểu đồ tỉ lệ % các loại ung thư (2005-2009) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w