Chủ đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công việc thuộc gói thầu và phải đảm bảo việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY
1.1.3 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu 31.1.4 Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu đối với một gói thầu 4
1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu và bảo đảm dự
1.2.2 Các phương thức đấu thầu trong hoạt động xây dựng 9
1.3.4 Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu 12
1.4.10 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng 17
Trang 21.5.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 18
1.5.7 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng.241.5.8 Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng 25
1.6.4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chuyên gia đấu thầu 29
1.6.6 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định 30
1.7.2 Các điều kiện đấu thầu quốc tế và các ưu đãi cho nhà thầu 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO MỘT GÓI
2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình được xây
2.3.1 Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu 352.3.2.Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu 362.3 Phương pháp xác định giá dự thầu quốc tế đối với các dự án xây dựng dung
Trang 3CHƯƠNG 3 LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU XÂY DỰNG 52
3.1.2 Đặc điểm hiện trạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu 52
3.2 Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công chi tiết của nhà thầu 54
3.2.4 Thi công móng cấp phối đá dăm (Theo đúng quy trình thi công và
nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm 20TCN- 2007 của Bộ GTVT) 63
3.3 Lập giá dự thầu cho gói thầu xây dựng Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu đô
3.3.2 Lập giá dự thầu công trình: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu
Trang 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY
DỰNG1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu.
1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động đấu thầu.
Quá trình xây dựng và đổi mới phát triển kinh tế, đất nước ta đã gặp không ít khó khăn Suốt một thời gian dài, đất nước thực hiện việc quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Theo đó, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chúng ta chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao nhận thầu theo kế hoạch Hình thức này có ưu điểm là tạo ra sự thống nhất trong quản lý từ Trung ương đến địa phương, Nhà nước
sẽ lập kế hoạch các công trình thực hiện trong năm tới sau đó sẽ phân công công việc cho từng doanh nghiệp Tuy nhiên, hình thức này bộc lộ khá nhiều nhược điểm như: giảm tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp; chất lượng công trình không đảm bảo; các doanh nghiệp không nỗ lực phấn đấu phát huy để nâng cao năng lực của mình…
Do đòi hỏi tất yếu của sự phát triển, nền kinh tế nước ta đã xóa bỏ cơ chế bao cấp quan liêu để chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Lĩnh vực xây dựng cũng có những sự thay đổi nhất định để phù hợp với cơ chế thị trường Ngoài các hình thức giao nhận thầu trực tiếp như trước đây (chỉ định thầu), còn áp dụng phương thức đấu thầu
Đấu thầu là một trong những phương pháp quản lý tối ưu của Nhà nước trong điều kiện vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản còn hạn chế mà đòi hỏi xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật là điều rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân
Thực tế đã chứng minh, công tác đấu thầu nếu được thực hiện một cách nghiêm túc sẽ đem lại hiệu quả tích cực không chỉ với chủ thể tham gia vào quá trình quản
lý và thực hiện dự án , tham gia vào quá trình đầu tư như Chủ đầu tư, Nhà thầu, các
cơ quan quản lý Nhà nước… mà còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng khác như: dân
cư trong vùng xây dựng, những người trực tiếp sử dụng công trình… Và xét một cách sâu xa hơn nữa thì còn tác động đến niềm tin của nhân dân với Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản khi thực tế gần đây niềm tin đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 5Công tác đấu thầu mang lại nhiều lợi ích cho các chủ thể tham gia:
Đối với Chủ đầu tư : Lựa chọn Nhà thầu có năng lực đáp ứng được các yêu cầu
về kỹ thuật, tài chính, tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư và lựa chọn giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá Do
đó trên thực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng kích thích cạnh tranh giữa các Nhà thầu Vì vậy, xét theo phương diện nào đó, đấu thầu có tác dụng thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Đối với Nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các Nhà thầu thuộc mọi thành
phần kinh tế có đủ điều kiện dự thầu, không phân biệt đối xử giữa các Nhà thầu, đồng thời kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành được các hợp đồng Muốn vậy, các Nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ, đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công do mình đảm nhận để nâng cao uy tín với các khách hàng
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn
vị kinh tế, từ đó, có các chính sách xã hội phù hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị, đặc quyền, đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước Thông qua đấu thầu, tạo tiền đề cho quản lý tài chính của các dự án cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách hiệu quả
1.1.2 Khái niệm đấu thầu
Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Đứng ở góc độ Chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị…) đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế- kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình
Đứng ở góc độ Nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó, nhà thầu giành được cơ hội nhận thầu khảo sát, thiết
kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình
Đứng ở góc độ quản lý Nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý thực
Trang 6hiện dự án đầu tư mà thông qua đó, lựa chọn được các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
1.1.3 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu.
a Phạm vi điều chỉnh.
Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn các dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau:
1 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:
+ Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;
+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng nông thôn, đô thị;
+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển
2 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứ chính trị- xã hội, tổ chức chính trị- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
3 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
b Đối tượng áp dụng.
+ Tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại mục trên
+ Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu thuộc các gói thầu thuộc các
dự án quy định tại mục trên
+ Tổ chức cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu nhưng chọn áp dụng Luật đấu thầu
1.1.4 Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu đối với một gói thầu
Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một
Trang 7gói thầu phải có đủ các điều kiện sau:
1 Trường hợp nhà thầu có tư cách hợp lệ là tổ chức:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng
ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước, có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;
+ Hạch toán kinh tế độc lập;
+ Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
2 Trường hợp nhà thầu có tư cách hợp lệ là cá nhân:
+ Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó
là công dân;
+ Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
3 Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu theo quy định của Luật đấu thầu
4 Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời của bên mời thầu;
5 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu
1.1.5 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu theo quy định của Luật đấu thầu phải đảm bảo các yêu cầu tính cạnh tranh sau:
+ Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC;
Trang 8+ Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng;
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu
tư của dự án
1.1.6 Đảm bảo kế hoạch đấu thầu của Chủ đầu tư
Theo điều 6 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, Chủ đầu tư phải có kế hoạch đấu thầu được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án, trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước Trong kế hoạch đấu thầu phải nên rõ só lượng gói thầu và nội dung từng gói thầu, cụ thể: tên gói thầu; giá gói thầu; nguồn vốn; hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu; thời gian lựa chọn nhà thầu; hình thức hợp đồng; thời gian thực hiện hợp đồng
1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu và bảo đảm dự thầu.
1.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
1.2.1.1 Đấu thầu rộng rãi.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu các thông tin: kế hoạch đấu thầu, thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển; thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi; danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; kết quả lựa chọn nhà
Trang 9thầu; thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; văn bản pháp luật về đấu thầu hiện hành; các thông tin liên quan khác Ngoài ra các thông tin trên còn được đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận các tổ chức và cá nhân có quan tâm Hình thức đấu thầu này được khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu Tuy nhiên, hình thức này được áp dụng cụ thể trong phạm vi một địa phương, một vùng, liên vùng, toàn quốc hoặc quốc tế.
Đặc biệt lưu ý trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hay một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng
1.2.1.2 Đấu thầu hạn chế.
Là hình thức đấu thầu chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác
+ Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh năng lượng do Thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
Trang 10+ Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự
án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu
1.2.1.4 Mua sắm trực tiếp.
Được áp dụng cho trường hợp:
+ Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương
tự được ký kết trước đó không quá sáu tháng;
+ Khi thực hiện mau sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự;
+ Đợn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
+ Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một
dự án hoặc thuộc dự án khác
1.2.1.5 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa.
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
+ Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;
+ Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu, phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau
1.2.1.6 Tự thực hiện
Trang 11Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có
đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và
sử dụng
Chủ đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công việc thuộc gói thầu và phải đảm bảo việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng như phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợp với yêu cầu của gói thầu;
+ Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầu thuộc chủ đầu tư (trừ lao động phổ thông); đủ máy móc, thiết bị dùng để thi công gói thầu và phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;
Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của Luật đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
+ Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các nội dung công việc phải được giám sát khi thực hiện, chủ đầu tư phải lựa chọn tư vấn giám sát theo quy định; trong trường hợp không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các vùng sâu vùng
xa theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan, gói thầu giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư phải tự thực hiện giám sát cộng đồng theo quy định của pháp luật về giám sát đầu tư của cộng đồng;
+ Trường hợp áp dụng hình thức tụ thực hiện đối với các gói thầu cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất không bắt buộc phải thuê tư vấn giám sát Chủ đầu tư phải cung cấp các hồ sơ cần thiết để nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện nhiệm vụ
Nhà thầu tư vấn giám sát có nhiệm vụ sau đây:
+ Giám sát việc thực hiện gói thầu của chủ đầu tư theo đúng phương án, giải pháp
Trang 12thực hiện mà chủ đầu tư đã đưa ra;
+ Kiểm tra các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị dùng cho gói thầu;
+ Nghiệm thu khối lượng công việc do chủ đầu tư thực hiện làm cơ sở cho việc thanh toán
Trong quá trình thực hiện, nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì chủ đầu tư bị đánh giá là không đủ năng lực thực hiện gói thầu và vi phạm vào khoản 14, điều 12 của Luật đấu thầu
1.2.1.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu nêu trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt
1.2.2 Các phương thức đấu thầu trong hoạt động xây dựng.
Tùy theo từng loại công trình mà chủ đầu tư có thể áp dụng một trong các phương thức sau đây:
1.2.2.1 Đấu thầu một túi hồ sơ.
Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần
1.2.2.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ.
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần: Trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá
là đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao sẽ được đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất
sẽ được mở để xem xét, thương thảo
1.2.2.3 Đấu thầu hai giai đoạn.
Trang 13Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mau sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có
kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:+ Giai đoạn thứ nhất: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầy nộp đề xuất
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;+ Giai đoạn thứ hai: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất kỹ thuật;
đề xuất tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
1.2.3 Bảo đảm dự thầu.
Khi tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai
Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm ba mươi ngày
Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu; trong trường hợp này, nhà thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp bao gồm cả giá dự thầu và phải gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trường hợp nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá ba mươi ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định trong Luật đấu thầu
Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:+ Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực;
Trang 14+ Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không
có lý do chính đáng;
+ Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật đấu thầu
1.3 Kế hoạch đấu thầu.
1.3.1 Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu.
+ Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì căn cứ quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án
+ Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA
+ Thiết kế, dự toán được duyệt
+ Nguồn vốn cho dự án
+ Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có)
1.3.2 Phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư; người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị
dự án trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ
1.3.3 Nguyên tắc phân chia các gói thầu.
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình
tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý Mỗi gói thẩu có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần Một gói thầu được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng
1.3.4 Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói
Trang 15thầu, nội dung đó bao gồm:
a) Tên gói thầu.
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc cả gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án Trường hợp đủ điều kiện và căn cứ đặc thù của
dự án, gói thầu có thể bao gồm các nội dung công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật.Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần
b) Giá gói thầu.
- Giá gói thầu được xác định dựa trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư,
dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định có liên quan;
- Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gian xác định, ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự
án thuộc lĩnh vực chuyên ngành, sơ bộ tổng mức đầu tư;
- Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu
c) Nguồn vốn.
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước)
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu.
Nều hình thức lựa chọn nhà thầu (nêu rõ trong nước, quốc tế, sơ tuyển, mời quan tâm, lựa chọn tư vấn cá nhân, nếu có) theo quy định từ Điều 18 đến Điều 24 của Luật đấu thầu, khoản 4 Điều 2 của Luật sửa đổi và Điều 97 của Luật Xây dựng; phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu
e) Thời gian lựa chọn nhà thầu.
Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để đảm bảo tiến độ của gói thầu Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng Trường hợp đấu thầu
Trang 16rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến ngày ký kết hợp đồng.
g) Thời gian thực hiện hợp đồng.
Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
1.4 Trình tự thực hiện đấu thầu.
1.4.1 Chuẩn bị đấu thầu.
1.4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu.
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC có giá gói thầu
từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển; đánh giá hồ sơ dự tuyển; trình duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm
1.4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung sau đây:
Trang 17- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
+ Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
+Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
+Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm
và các yêu cầu khác
1.4.1.3 Mời thầu.
Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
+Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
+ Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển
1.4.2 Tổ chức đấu thầu.
1.4.2.1 Phát hành hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển
Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểm đóng thầu
1.4.2.2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật"
1.4.2.3 Mở thầu
Trang 18Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự
1.4.3 Làm rõ hồ sơ mời thầu.
Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý
Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
+ Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu
+ Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu nêu trên là một phần của hồ sơ mời thầu
1.4.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu
Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các
hồ sơ dự thầu Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật
1.4.5 Làm rõ hồ sơ dự thầu.
Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi
Trang 19trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của
hồ sơ dự thầu
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có
hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ
1.4.6 Xét duyệt trúng thầu.
1.4.6.1 Xét duyệt trúng thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
1.4.6.2 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC.
Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
+ Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";
+ Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
1.4.7 Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu.
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo
Trang 20thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
1.4.8 Phê duyệt kết quả đấu thầu.
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên
cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải
có các nội dung sau đây:
+ Tên nhà thầu trúng thầu;
+ Giá trúng thầu;
+ Hình thức hợp đồng;
+ Thời gian thực hiện hợp đồng;
+ Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu
1.4.9 Thông báo kết quả đấu thầu.
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu
1.4.10 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt;
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu
+ Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng
Trang 21+ Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.5 Hợp đồng trong xây dựng.
1.5.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt
động xây dựng
1.5.2 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng.
+ Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan
+ Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ
ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh
+ Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 46 Luật đấu thầu
+ Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định
1.5.3 Nội dung hợp đồng.
+ Đối tượng của hợp đồng
+ Số lượng, khối lượng
+ Quy cách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác
+ Giá hợp đồng
+ Hình thức hợp đồng
+ Thời gian và tiến độ thực hiện
+ Điều kiện và phương thức thanh toán
+ Điều kiện nghiệm thu, bàn giao
+ Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên
Trang 22+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
+ Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
+ Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng
1.5.4 Hình thức hợp đồng.
1.5.4.1 Hình thức trọn gói.
Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định rõ về
số lượng, khối lượng
Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức hợp đồng trọn gói được quy định cụ thể như sau:
+ Giá hợp đồng không được điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận) Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu cho đến khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng Trường hợp bất khả kháng thì thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có)
Đối với hợp đồng theo hình thức trọn gói thuộc gói thầu gồm hai hoặc nhiều phần công việc như lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thì trong hợp đồng cần quy định phương thức thanh toán cho từng phần, trong đó quy định cụ thể: trong trường hợp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Đối với nhà thầu được lựa chọn thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu trừ hình thức chỉ định thầu, việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào
Trang 23đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.
Đối với công việc xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt, nếu nhà thầu (bao gồm cả nhà thầu được chỉ định thầu) hoặc bên mời thầu phát hiện bảng khối lượng công việc bóc tách từ thiết kế chưa chính xác, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc bổ sung khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế Đối với công việc xây lắp này, sau khi hợp đồng theo hình thức trọn gói được ký kết, khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo thiết kế (nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng) không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu Việc thanh toán cho nhà thầu được tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc Trường hợp có thất thoát xảy ra (do tính toán sai số lượng, khối lượng công việc) thì cá nhân, tổ chức thuộc chủ đầu tư làm sai có trách nhiệm đền bù và xử lý theo quy định của pháp luật Trường hợp trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, lập dự toán có quy định về việc xử lý đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc thì chủ đầu tư được đền bù theo thỏa thuận trong hợp đồng với nhà thầu tư vấn này
1.5.4.2 Hình thức hợp đồng theo đơn giá.
Hình thức theo đơn giá được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng
Nguyên tắc thanh toán đối với hình thức theo đơn giá được quy cụ thể như sau:+ Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực
tế mà nhà thầu đã thực hiện
+ Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu
đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu
Trang 24được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này.
Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu
+ Việc thanh toán phải căn cứ vào điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng Chủ đầu tư, cơ quan thanh toán khi tiến hành thanh toán cho nhà thầu cần tuân thủ quy định cụ thể như sau:
a) Đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức theo đơn giá:
Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện theo giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có)
Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);
Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành
đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng
Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán
b) Đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức trọn gói:
Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có) Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
Các tài liệu khác theo quy định tại mục a) phía trên
c) Đối với công việc mua sắm hàng hóa:
Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất
xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan
d) Đối với công việc áp dụng hình thức theo thời gian và hình thức theo tỷ lệ phần trăm:
Tùy tính chất của công việc tư vấn để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp
Trang 25như biên bản nghiệm thu kết quả của công việc tư vấn, tài liệu xác nhận tiến độ thực hiện hợp đồng và các tài liệu, chứng từ khác liên quan
Đối với công việc xây lắp và công việc mua sắm hàng hóa, trừ trường hợp điều khoản điều chỉnh giá hợp đồng quy định rõ chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận áp dụng đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào (đối với yếu tố như máy móc, vật tư, thiết
bị và các yếu tố đầu vào khác) làm căn cứ điều chỉnh giá, việc yêu cầu nhà thầu xuất trình hóa đơn đầu vào chỉ nhằm xác định xuất xứ và các thông tin liên quan khác mà không căn cứ đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào để thanh toán cho nhà thầu Việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản thanh toán nêu trong hợp đồng đảm bảo không được vượt giá hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá, trừ trường hợp đối với nhà thầu được chỉ định thầu
1.5.4.3 Hình thức hợp đồng theo thời gian.
Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện
Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh của Luật đấu thầu
Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp
Trang 26đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì nội dung công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.
+ Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu); trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằm ngoài khối lượng hồ
sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định
+ Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợp đồng Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể được lập thành điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng
+ Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu để thực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dung của từng hợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án
+ Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh
+ Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, ký kết hợp
Trang 27đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
1.5.6 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng.
+ Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác trong hợp đồng
+ Thực hiện hợp đồng xây dựng trung thực, theo tinh thần hợp tác, bảo đảm tin cậy lẫn nhau và đúng pháp luật
+ Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
1.5.7 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng.
+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng
+ Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, được bên giao thầu chấp nhận và phải kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành; trừ hợp đồng tư vấn xây dựng và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện
+ Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với tỷ lệ giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện Nếu liên danh có thoả thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
+ Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ
sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người quyết định đầu tư chấp thuận
+ Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi
Trang 28phạm được quy định trong hợp đồng
+ Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi bên nhận thầu đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành
+ Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng):
Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên; Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với phần giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán theo thoả thuận của các bên
1.5.8 Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng.
1.5.8.1 Nguyên tắc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng.
Việc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký Khi điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng sau điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
Đối với hợp đồng trọn gói, thì chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)
1.5.8.2 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm
vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng
Trang 29xây dựng.
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện thông qua việc điều chỉnh đơn giá,
điều chỉnh khối lượng và được quy định như sau:
a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách
về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng;
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo phương pháp hướng dẫn tại khoản 3, 4 Điều này cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
- Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
a) Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá theo công thức sau:
GTT = GHĐ x PnTrong đó:
“GTT”: là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được
Trang 30Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trường hợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
1.6 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu.
1.6.1 Trách nhiệm của người có thẩm quyền.
+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu
+ Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu
+ Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
+ Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu
+ Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
+ Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật đấu thầu
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
1.6.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư.
+ Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu
+ Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu
+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật này để thay mình làm bên mời thầu.+ Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng
Trang 31nhà thầu.
+ Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 20 của Luật đấu thầu
+ Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu
+ Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu
+ Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật
+ Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu
+ Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
+ Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu
1.6.3 Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu.
Bên mời thầu có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật Đấu thầu
+ Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;+ Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu;
+ Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;
+ Chuẩn bị nội dung hợp đồng để chủ đầu tư xem xét và ký kết hợp đồng;
+ Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu;
+ Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
+ Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu;
+ Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu;
+ Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu
Trang 321.6.4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chuyên gia đấu thầu.
+ Đánh giá hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu
+ Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
+ Bảo lưu ý kiến của mình
+ Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả đánh giá
+ Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.6.5 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu.
+ Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh
+ Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu
+ Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có)
+ Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu
+ Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu
+ Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật
1.6.6 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định.
+ Hoạt động độc lập, tuân theo quy định của Luật đấu thầu và quy định của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định
+ Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan
+ Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định
+ Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định
+ Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình
+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 331.7 Đấu thầu quốc tế tại Việt Nam.
1.7.1.Khái niệm.
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
1.7.2 Các điều kiện đấu thầu quốc tế và các ưu đãi cho nhà thầu.
1.7.2.1 Các điều kiện đấu thầu quốc tế.
Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:+ Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất;
+ Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc
sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phía nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó bị loại
Nhà thầu nước ngoài trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Nam phải tuân theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài
1.7.2.2 Các ưu đãi trong đấu thầu quốc tế.
a) Đối tượng được hưởng ưu đãi trong đấu thầu quốc tế bao gồm :
+ Nhà thầu là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư
+ Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu thuộc quy định tại điều trên đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp hoặc gói thầu EPC
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên
Chính phủ quy định chi tiết về ưu đãi trong đấu thầu quốc tế
b) Việc ưu đãi trong đấu thầu quốc tế được quy định cụ thể như sau :
Trang 34+ Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: điểm tổng hợp của hồ sơ dự thầu của nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm 7,5% số điểm tổng hợp của nhà thầu đó ; trường hợp gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì điểm kỹ thuật được cộng thêm 7,5% số điểm kỹ thuật của nhà thầu đó ;
+ Đối với gói thầu xây lắp: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của nhà thầu đó ;
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: giá đánh giá của hồ sơ dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền tương ứng với giá trị thuế nhập khẩu, phí và lệ phí liên quan đến nhập khẩu nộp theo quy định của pháp luật nhưng không vượt quá 15% giá hàng hóa Không áp dụng ưu đãi đối với các loại hàng hóa phải đóng thuế nhập khẩu, phí và lệ phí lien quan đến nhập khẩu theo quy định ;
+ Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế, việc xác định ưu đãi căn cheo ứ quy định như đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; đối với các gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng khác thì việc xác định ưu đãi căn cứ theo quy định đối với gói thầu xây lắp
Trường hợp các hồ sơ của nhà thầu nước ngoài được xếp hạng ngang nhau thì
ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu đề xuất giá trị chi phí trong nước cao hơn Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài sau khi đã thực hiện việc ưu đãi như trên được xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước
1.7.3 Đặc trưng của đấu thầu quốc tế.
Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế có một số ưu điểm rõ ràng để lựa chọn người ký hợp đồng Nó không chỉ là một biện pháp để mua được các hàng hóa, dịch vụ cần thiết với giá thấp nhất mà hợp đồng được ký với giá đã định trong đó các chi phí phát sinh cũng dễ dàng quản lý hơn Mặt khác đấu thầu cạnh tranh quốc tế sẽ giảm được tình trạng cảm tình hay thiên vị trong việc xếp chọn và ký hợp đồng, các nhà thầu tự tin vào chính mình và có cơ hội bình đẳng như nhau để giành được hợp đồng
Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế nói chung và đấu tranh trong xây dựng công trình
Trang 35có 3 nét đặc trưng sau:
+ Bên mời thầu và bên nhận thầu là hai bên có thể thuộc hai quốc gia khác nhau Bên nhận thầu có thể là một liên danh của nước mời thầu Chính vì vậy mà tuân theo các luật lệ khác nhau, nên phải coi trọng và thống nhất nội dung pháp lý của các điều khoản ký kết trong hợp đồng
+ Các công trình thường do các tổ chức tài chính Quốc tế cấp vốn, chủ yếu với hình thức cho vay vốn với lãi suất ưu đãi Khi cho vay thì các tổ chức Quốc tế thường có một số quy định bắt buộc người vay tiền và người ký hợp đồng nhận thầu phải tuân theo
+ Thời gian thực hiện hợp đồng có thể kéo dài từ 2 đến 5 năm có trường hợp 10 năm hoặc lâu hơn Chính vì thời gian thực hiện dự án dài như vậy nên có thể xảy ra nhiều rủi ro gây thiệt hại về kinh tế cho các bên ký hợp đồng Do đó trong hợp đồng
có các điều khoản dự phòng để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia
1.7.4 Các hình thức đấu thầu quốc tế.
Theo hiệp hội quốc tế các Kỹ sư tư vấn(FIDIC),đấu thầu có:
- Đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị
- Đấu thầu xây dựng gồm cả đấu thầu lập dự án,đấu thầu khảo sát thiết kế,đấu thầu xây lắp công trình
Về phần đấu thầu xây dựng công trình, bao gồm các hình thức sau đây:
1.7.4.1 Đấu thầu rộng rãi
Là việc mời thầu được thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng như
vô tuyến, đài báo…nhằm đảm bảo cho các nhà thầu đều biết tin để tham dự Việc xét thầu sẽ được công khai với sự có mặt của các nhà thầu, ai có giá dự thầu thấp nhất sẽ trúng thầu Hình thức này thường được áp dụng đối với các công trình không có yêu cầu đặc biệt về mặt kỹ thuật hoặc những công trình không liên quan tới an ninh quốc phòng
1.7.4.2 Đấu thầu hạn chế
Loại hình này chỉ thu hút được một số nhà thầu nhất định, đó là những nhà thầu
có khả năng đáp ứng về công nghệ tài chính, do Bên mời thầu mời đích danh các nhà thầu tham gia Hình thức này chỉ áp dụng đối với những công trình có quy mô, yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp mà chỉ có một số nhà thầu chuyên ngành mới có thể
Trang 36đáp ứng được.
1.7.4.3 Đấu thầu theo chỉ số
Việc đấu thầu có thể tiến hành giống đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế Hình thức này áp dụng với các công trình đã và đang xây dựng Các nhà thầu được xét theo bảng điểm giá dự thầu cho từng chỉ tiêu về kỹ thuật và mỹ thuật Nhà thầu
có chỉ số điểm nhỏ nhất sẽ trúng thầu Việc xét công nhận này được tiến hành công khai
1.7.4.4 Gọi thầu rộng rãi
Loại hình này được áp dụng rộng rãi đối với các công trình có giá trị lớn, bắt buộc phải gọi thầu theo quy định hoặc những công trình đấu thầu không thành công Việc thông báo mời thầu như đấu thầu rộng rãi Xét thầu công khai căn cứ vào giá
dự thầu, chuyên môn tài chính của nhà thầu Người dự thầu có giá thấp nhất là trúng thầu mặc dù giá này có thể cao hơn giá mà Bên mời thầu đã định ra trước đó
1.7.4.5 Gọi thầu hạn chế
Loại hình này áp dụng rộng rãi cho các công trình khi vào thời hạn không cho phép, cần giữ bí mật, đòi hỏi người dự thầu có thể áp dụng về tài chính và chuyên môn Việc mời thầu và xét thầu không công khai
1.7.4.6 Hợp đồng tương thuận trực tiếp
Hình thức này được sử dụng rộng trong trường hợp yêu cầu công trình cần giữ bí mật Việc hợp đồng được coi là đúng, hợp lệ nếu tuân thủ theo các điều kiện sau:
- Chấp nhận giá
- Chấp nhận thực hiện hợp đồng theo hồ sơ kỹ thuật
- Chấp nhận sự quản lý kiểm tra của Bên mời thầu
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO MỘT GÓI THẦU
XÂY DỰNG 2.1 Khái niệm giá dự thầu.
Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
2.2 Căn cứ lập giá dự thầu.
Giá dự thầu được lập dựa trên những căn cứ sau:
+ Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp Trong hồ sơ mời thầu các tài liệu sau có
Trang 37ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập giá dự thầu:
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt và tiên lượng mời thầu để nhà thầu đề xuất các giải pháp thi công, tiến độ thi công, bố trí mặt bằng thi công;
Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;
Các điều kiện ưu đãi, các loại thuế quy định;
Điều kiện hợp đồng, các chỉ dẫn khác
+ Căn cứ vào quá trình đi khảo sát thực tế tại hiện trường để đề ra các biện pháp thi công cho phù hợp và xác định giá vật liệu thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường xây lắp
+ Định mức dự toán xây dựng công trình quy định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp theo danh mục cần lập đơn giá
+ Bảng tiền lương ngày công: bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp có tính chất lương theo cấp bậc của công nhân xây dựng Căn cứ vào chế độ tiền lương do Chính
+ Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công)
+ Bảng giá cước và giá vật liệu xây dựng theo thông báo giá địa phương nơi xây dựng công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành
+ Căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm, biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu
+ Các văn bản khác có liên quan
2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình được xây dựng bằng nguồn vốn trong nước.
Giá xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn nhà thầu trong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng của mình Giá dự thầu được xác định theo công thức:
Trang 38n: số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu.
2.3.1 Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu.
Bảng 1 : Các thành phần chi phí có trong đơn giá dự thầu
Trang 393 Chi phí máy thi công M
2.3.2.Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu.
VLj : Chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác xây dựng thứ j
Di : Lượng vật liệu thứ i tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự thầu xây dựng công trình
GVLi : Giá của một đơn vị vật liệu chính thứ i được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo cáo của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự
đã và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được cộng thêm chi phí vận chuyển đến hiện trường xây lắp
KVL : Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức xây dựng công trình
Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập
Trang 40khẩu xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa.
2 Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl )
Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:
Gvl=Gcct+ChtTrong đó:
Gcct : giá vật liệu đến công trình
Cht : chi phí tại hiện trường,bao gồm:bốc xếp,vận chuyển trong nội bộ công trình,hao hụt bảo quản tại kho,bãi
Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức:
Gcct = Gg+CvcTrong đó:
Gg : giá gốc vật liệu
Cvc : chi phí vận chuyển đến công trình(bao gồm cả chi phí trung chuyển nếu có)
a.Chi phí vận chuyển đến công trình
Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo phương án, cự ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ sở các định mức vận chuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế
Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển
Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức:
Cvc = Σ (Li x fi) + Cctc + CltkTrong đó :
- Li: cự ly của cung đường thứ i;
- fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;
- Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có);
- Cltk: chi phí lưu thông khác