1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới - xã si ma cai, huyện si ma cai

47 840 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chủ động hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội, tạo lập hệthống hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo lập các vùng sản xuấtnông nghiệp theo hướng hàng h

Trang 1

Mục lục

I PHầN Mở ĐầU 2

I.1 Sự cần thiết xây dựng đồ án quy hoạch 2

I.2 Căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch 2

a) Văn bản pháp lý 3

b) Tiêu chuẩn quy phạm sử dụng trong quy hoạch 5

II thực trạng kinh tế - xã hội 5

II.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên 5

II.1.1) Vị trí giới hạn khu đất 5

II.1.2) Địa hình, địa mạo 5

II.1.3) Khí hậu 5

II.1.4) Thủy văn 6

II.1.5) Đánh giá chung 6

II.2 Thực trạng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã 7

II.2.1) Cơ cấu kinh tế 7

II.2.2) Hạ tầng kinh tế - xã hội 7

II.2.3) Trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo của xã 9

II.2.4) Trình độ văn hóa và sản xuất của lao động nông thôn 9

III thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kt - xh của xã theo 19 tiêu chí nông thôn mới 9

III.1 Đánh giá chung 14

III.1.1) Thuận lợi 14

III.1.2) Khó khăn 15

III.1.3) Bài học kinh nghiệm 15

III.2 Dự báo về phát triển nông thôn mới 15

III.2.1) Định hướng 15

III.2.2) Dự báo lao động, đất đai 16

III.2.3) Dự báo về thị trường 16

IV quy hoạch NôNG THôN MớI GIAI đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 16

IV.1 Quan điểm - mục tiêu xây dựng nông thôn mới 16

a) Quan điểm 16

b) Mục tiêu 16

IV.2 quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 .17

IV.2.1) Mục tiêu ưu tiên 17

IV.2.2) Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới 17

a) Quy hoạch định hướng phát triển không gian 17

b) Cơ cấu sử dụng đất toàn xã 17

IV.2.3) Quy hoạch theo ngành, lĩnh vực 19

IV.2.4) Quy hoạch sử dụng đất, phát triển SXNN hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: 20

a) Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất: 20

Trang 2

b) Quy hoạch Sử dụng đất năm 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 21

c) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội: 22

d) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 22

e) Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp: 22

IV.2.5) Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo 19 tiêu chí nông thôn mới: 22

a) Hạ tầng kỹ thuật 22

b) Hạ tầng xã hội 23

c) Phát triển văn hoá, xã hội và môi trường 23

d) Quy hoạch lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: 25

e) Quy hoạch đời sống văn hóa, truyền thống: 25

f) Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn 26

g) Nâng cao chất lượng và sức chiến đấu của tổ chức Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị xã hội 26

IV.2.6) Quy hoạch điểm dân cư và chỉnh trang khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc dân tộc 27

a) Quy hoạch các khu dân cư mới (Chủ yếu di dân khỏi các vùng sạt lở, thiên tai, nguy hiểm) 27

b) Chỉnh trang các khu dân cư hiện có 27

c) Khi quy hoạch khu dân cư cần lưu ý: 27

IV.3 Đề xuất cơ chế, chính sách, cách làm đặc thù 27

V Khái toán vốn đầu tư 27

V.1.1) Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2010-2020 27

V.1.2) Phân nguồn vốn đầu tư 27

VI ĐáNH GIá tính khả thi HIệU QUả đồ án 27

VI.1 Tính khả thi 27

VI.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội, Môi trường và An ninh quốc phòng 27

VII Cơ chế và các Giải pháp chủ yếu THựC HIệN quy hoạch 27

VII.1 Cơ chế, chính sách 27

VII.2 Giải pháp chủ yếu 27

VII.3 Tổ chức thực hiện 27

VIII Kết luận và kiến nghị 27

VIII.1 Kết luận chung 27

VIII.2 Kiến nghị 27

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU

I.1 Sự cần thiết xây dựng đồ án quy hoạch

Si Ma Cai là xã biên giới có đường biên giáp với Trung Quốc dài 4,5 km.Trên địa bàn xã có 1 tuyến giao thông huyết mạch là đường tỉnh lộ 4D đi Bắc Hà

và TP Lào Cai, xã Si Ma Cai là trung tâm huyện lỵ của huyện Si Ma Cai, yếu tốnày đã tạo cho xã tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội

Xã Si Ma Cai là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội củahuyện Là trung tâm huyện lỵ của huyện Si Ma Cai có vai trò và ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của toàn huyện

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của xã Si Ma Cai đã được đầu tưxây dựng cơ bản hoàn chỉnh Tuy nhiên cho đến nay xã vẫn chưa có quy hoạchtổng thể xây dựng làm định hướng chung cho phát triển kinh tế - xã hội cũng nhưđịnh hướng cho đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Để chủ động hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội, tạo lập hệthống hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo lập các vùng sản xuấtnông nghiệp theo hướng hàng hoá quy mô lớn, đưa máy móc công nghệ hiện đạivào sản xuất nông nghiệp, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitheo hướng bền vững, nâng cao đời sống nhân dân Quy hoạch xây dựng nông thônmới xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai là cấp thiết làm kim chỉ nam chocác công tác đầu tư xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo

I.2 Căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch

a) Văn bản pháp lý

- Nghị quyêt số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành TW khoá X

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết số 24/2008 NQ-CP ngày 28/10/2008 nghị quyết về chươngtrình hành động của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 491/2009 QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành bộ tiêu trí Quốc gia nông thôn mới;

- Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp &phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/ 6/2010 của Thủ tướng Chính phủquyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010- 2020;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫnmột số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủtướng Chính phủ vê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 4

gia đoạn 2010 - 2020;

- Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn quy hoạch phát triển nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chíQuốc gia về Nông thôn mới;

- Thông tư số 54/2009 TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu trí Quốc gia về Nông thôn mới;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn mới;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ xây dựng quy địnhviệc lập nhiệm vụ đề án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thônmới và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu trí Quốc gia về Nông thôn mới;

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD - BNNPTNT - BTN&MT ngày28/10/2011 về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

xã nông thôn mới;

- Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh Lào Cai vềphê duyệt kế hoạch triển khai quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai vềtriển khai quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chinh phủ về phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 7/4/2010 của Sở Xây dựng Lào Cai vềquy hoạch nông thôn mới;

- Quyết định 3563/QĐ/UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai vềban hành quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng nông thôn mới, tỉnh Lào Cai;

- Thông báo số 142/TBVPUB-NLN ngày 03/8/2011 Kết luận của Chủ tịchUBND tỉnh Lào Cai tại cuộc họp Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai

- Công văn số 2543/BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xãgiai đoạn 2010 - 2010 định hướng đến năm 2020;

- Văn bản số 752/BCĐ - SNN ngày 29/6/2010 của BCĐ nông thôn mới tỉnhLào Cai về việc hướng dẫn đề cương và xây dựng đề án tổng thể xây dựng nôngthôn mới;

- Quyết định số 2226/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai

về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng quy hoạch các xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới năm 2010 tỉnh Lào Cai;

Trang 5

- Kế hoạch số 43/KH - UBND ngày 22/4/2010 của UBND huyện Si Ma Cai

về việc triển khai Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về banhành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã

Si Ma Cai;

- Thông báo số 142/TBVPUB-NLN ngày 03/8/2011 Kết luận của Chủ tịchUBND tỉnh Lào Cai tại cuộc họp Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai

b) Tiêu chuẩn quy phạm sử dụng trong quy hoạch

- QCXDVN 01/2008/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xâydựng;

- Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (QCVN14/2009/BXD);

- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng ban hànhtiêu chuẩn quy hoạch Nông thôn mới;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày31/6/2008 của Bộ xây dựng banhành nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đói với nhiệm vụ đồ án quy hoạch xâydựng;

- Quyết định 315 QĐ/BGTVT ngày 23/02/2011 của BGTVT về việc banhành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụchương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;

II THỰC TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI

II.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên

II.1.1) Vị trí giới hạn khu đất

Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Si Ma Caibao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Si Ma Cai, có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

- Phía Đông và Đông Nam giáp xã Sán Chải

- Phía Tây Nam giáp xã Mản Thẩn

- Phía Tây giáp xã Nàn Sán

Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch:

1.475 ha

II.1.2) Địa hình, địa mạo

Si Ma Cai là xã miền núi có địa hình

phức tạp, được kiến tạo bởi nhiều dãy núi

chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam thấp

dần về hướng Bắc và những dãy núi này thuộc

Trang 6

trung tâm huyện, có độ cao trung bình trên 900 m, đỉnh cao nhất là 1.552 m Diện

những dãy núi cao xen lẫn cánh đồng và hệ thống sông, suối cộng với độ che phủrừng thấp nên trong mùa mưa quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh, làm giảm

độ phì nhiêu của đất, ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cây trồng

II.1.3) Khí hậu

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn Lào Cai thì xã Si Ma Caimang chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Song do nằm sâu trong lục địa lại bị chiphối bởi nhiều yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có sự thay đổi, khácbiệt theo thời gian và không gian

Các yếu tố khí hậu, thời tiết như sau:

các tháng 11, 12 của năm trước đến tháng 1, 2 năm sau Nhiệt độ cao diễn ra vàocác tháng 6, 7, 8 trong năm

- Tổng số giờ nắng trung bình năm thấp khoảng 1.300 giờ/năm

- Tổng lượng mưa trung bình năm khá lớn, từ 1.300 - 2.000 mm Tuy nhiênlượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10chiếm 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượngmưa ít, có tháng hầu như không mưa Mưa đá thường xảy ra vào tháng 2, 3 và 4.Tổng số ngày mưa trung bình trong cả năm là 150 ngày

- Độ ẩm không khí trung bình từ 80 – 85%

- Gió, lốc: Si Ma Cai chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió Đông Bắc

có từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, gió Tây và Tây Bắc từ tháng 4 đến tháng 11.Trong các tháng 5, 6 và 7 thường xuất hiện các đợt gió khô nóng, có đợt kéo dài 5đến 6 ngày

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm khoảng 60% tổng lượng mưatrong năm Trong các tháng mùa khô lượng bốc hơi nhiều hơn so với lượng mưa

- Sương: Vào mùa đông rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũngkín gió ít xuất hiện sương muối nhưng hay xuất hiện sương mù

II.1.4) Thủy văn

Trên địa bàn có Sông Chảy bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọctheo khu vực phía Bắc của xã dài 3 km Khả năng bồi đắp phù sa thấp chỉ tạo thành

ở một số thung lũng kiểu hẻm vực, thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, raumàu Tuy nhiên, lòng sông sâu hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh, do đó việc vậnchuyển theo đường sông gặp nhiều khó khăn Mặt khác, do lượng phù sa ít, lưulượng nước thấp nên năng suất và sản lượng cây trồng thấp

lòng hẹp, độ dốc lớn Vào mùa mưa, lượng mưa tập trung dẫn đến tình trạng ngập

Trang 7

úng, ngược lại vào các tháng mùa khô lượng mưa và trữ lượng nước thấp gâynhiều khó khăn cho sản xuất.

II.1.5) Đánh giá chung

Điều kiện tự nhiên của xã Si Ma Cai cơ bản thuận lợi cho việc đẩy mạnhphát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá, thuậnlợi cho việc hình thành các vùng sản xuất lớn đối với các loại cây trồng có giá trịkinh tế cao như cây ngô, đậu , kết hợp gắn sản xuất với bảo quản, chế biến nângcao chất lượng hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm

Vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú là điều kiện cho pháttriển giao lưu thương mại, trao đổi hàng hoá, văn hoá trong và ngoài vùng, đâycũng là động lực cho việc phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongnông thôn theo hướng tăng tỷ trọng các ngành sản xuất phi nông nghiệp và thươngmại, dịch vụ

II.2 Thực trạng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã

II.2.1) Cơ cấu kinh tế

* Nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2009 là 12,8 tỷ đồng, trong đó ngành trồngtrọt ước đạt 8,6 tỷ đồng, chăn nuôi ước đạt 4,06 tỷ đồng Tổng sản lượng lươngthực có hạt năm 2009 đạt 984 tấn, bình quân lương thực/người/năm đạt 228,3 kg.Chăn nuôi, thú y: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định trong năm năm quakhông có dịch bệnh lớn xảy ra; công tác tiêm phòng định kỳ, phòng chống rét chogia súc được quan tâm chỉ đạo nên tuy có bị ảnh hưởng do đợt rét đậm, rét hại vụxuân năm 2008 nhưng số lượng đàn gia súc đã được khắc phục nhanh, các chỉ tiêugiảm nhẹ so năm 2005 và mục tiêu năm 2010 Đặc biệt đàn lợn tăng trưởng bìnhquân 10%/năm

- Lâm nghiệp: Thường xuyên chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có, hàng nămtrồng mới từ 2-3 nghìn cây lâm nghiệp xã hội (khoảng 130ha ) Trong những nămqua không có vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng Thực hiện tốt công tácphòng cháy, chữa cháy rừng; công tác cắm mốc 03 loại rừng Đến nay độ che phủđạt 19,8%

* Dịch vụ

Thương mại - dịch vụ, tuy đã hình thành nhưng còn ở quy mô nhỏ chủ yếuphục vụ nhu cầu đời sống dân cư

Trang 8

II.2.2) Hạ tầng kinh tế - xã hội

* Hạ tầng kinh tế

- Giao thông: Tổng số đường giao thông trên

địa bàn xã là 39 km, trong đó: Quốc lộ 2 km; các

tuyến đường trục xã, liên xã là 26,7 km; các tuyến

đường trục thôn là 10,3 km Đường liên xã (02

tuyến) được rải cấp phối theo cấp A nông thôn;

đường giao thông liên thôn xe ô tô tải nhỏ có thể

đến trung tâm thôn về mùa khô Tính đến nay có 9

thôn, bản có hệ thống đường giao thông để ô tô và

xe máy đến được thôn vào mùa khô

- Thủy lợi: Tổng số có 4 tuyến kênh mương

thủy lợi, năng lực tưới tiêu đảm bảo cho trên 90%

diện tích đất lúa nước, hiên trạng hệ thống thủy lợi

như sau: Tổng chiều dài các tuyến thủy lợi là 5,941

km, cơ bản đáp ứng công tác tưới về mùa gieo

trồng

- Điện sinh hoạt: Hiện toàn xã có 6 trạm biến

áp với tổng dung lượng 175 KVA, cơ bản điện

sinh hoạt đã cung cấp cho 91,7 % số hộ gia đình,

tuy nhiên hiện trạng hệ thống lưới và trạm biến áp

có công suất nhỏ chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

của ngành điện

- Cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệ số hộ được

dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 91%, hiện

trạng có 01 công ty cung cấp nước sinh hoạt đóng

trên địa bàn và 3 công trình cấp nước sinh hoạt

cung cấp cho 709 hộ gia đình, số hộ còn lại chủ

yếu sử dụng sử dụng chung, tự xây dựng hệ thống dẫn nước, tuy nhiên các côngtrình cấp nước sinh hoạt hiện đã xuống cấp cần sửa chữa và yêu cầu

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt cho khu dân cư: Trên địa bàn xã hiện có

14,7 km hệ thống thoát nước tại trung tâm huyện đạt chuẩn, các tuyến đường tạicác thôn bản khác hầu như chưa có hệ thống thoát nước kiên cố; nước sinh hoạtchủ yếu chảy xuống các hố Castơ Đối với các thôn bản không nằm tại trung tâmhuyện, hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước sinh hoạt phần lớn chủ yếu được thảitrực tiếp một cách tùy tiện, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến vệ sinh môi trườngtrong khu dân cư

* Hạ tầng xã hội

- Dân số, lao động và thành phần dân tộc: Tính đến tháng 4/2010, tổng số

hộ trên địa bàn xã là 789 hộ và 4.312 nhân khẩu, trong đó chia ra các thành phầndân tộc: Dân tộc kinh 1.458 nhân khẩu; Dân tộc Mông 2.241 nhân khẩu; Dân tộc

Trang 9

Nùng 447 nhân khẩu; Dân tộc khác 166 nhân khẩu Tổng số lao động là 2.206người, chiếm 51,2% tổng số nhân khẩu.

+ Cơ cấu lao động (%) theo các ngành nông nghiệp: 58,33%; công TTCN: 1,64%; dịch vụ: 40,03%

nghiệp-+ Lao động phân theo kiến thức phổ thông: Tiểu học:13,23%, THCS:19,58%,THPT: 9,43%

+ Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: Sơ cấp (3 tháng trở lên): 1,68

%; Trung cấp: 13,08%, Đại học: 9,95 %

- Giáo dục đào tạo: Mạng lưới trường

lớp không ngừng được củng cố và phát triển,

nâng cao khả năng thu hút trẻ em trong độ

tuổi đến trường, tính đến năm học 2009-2010,

trên địa bàn xã có 7 trường, gồm 2 trường

mầm non và 3 phân hiệu; 2 trường tiểu học, 3

phân hiệu; 2 trường trung học cơ sở, 01

trường trung học phổ thông, diện tích đất sử

dụng là 5,6 ha

- Y tế: Trên địa bàn xã có một Bệnh viện đa khoa, diện tích đất 20.798 m2,

diện tích xây dựng 2.000 m2; số cán bộ nhân viên 66 nguời, trong đó: bác sỹ 7, y

sỹ 14, số giường bệnh 60 giường, bệnh viện đạt hạng 3- tiêu chẩn Trung ương Xãchưa có Trạm y tế, dự kiến sẽ đầu tư xây dựng mới trong các năm tới nhằm đápứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

- Văn hóa, thể thao: Hiện trạng 4/9 thôn bản đã có nhà văn hóa, tổng diện

tích đất mỗi nhà văn hoá là 87 m2, cơ bản nhà văn hóa thôn bản được trình bằngtường đất và lịa ván, cửa gỗ, lợp ngói Fibrôximăng Tuy nhiên cơ sở vật chất, trangthiết bị phục vụ cho bà con nhân dân còn thiếu như ti vi, bàn ghế, giá sách

- Thông tin liên lạc: Xã có Trạm thu phát viễn thông; chưa có bưu điện văn

hóa xã Số hộ dùng điện thoại cố định không dây là 253 hộ đạt 32,4%, số máy điệnthoại trên 100 người là 6 máy, số người dùng điện thoại di động toàn xã 1.354 máychiếm 31,3%, 3/9 thôn bản có đường truyền internet Xã có 01 trạm truyền hình đặttại thôn Phố Cũ để chuyển tiếp sóng tới 9/9 thôn trong xã

II.2.3) Trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo của xã.

- Tổng số cán bộ cơ sở cấp xã có 19 người, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn 84,2%Trong đó có trình độ ĐH 01 người và 15 người có trình độ trung cấp Các tổ chứctrong hệ thống chính trị cơ sở đầy đủ theo quy định

- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị xã có 01 đảng

bộ, chi bộ xã có 9 chi bộ với tổng số đảng viên 84 đảng viên Năm 2009, tỷ lệĐảng bộ, chi bộ xã đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh 100 % Số đảngviên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đảngviên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 100%

Trang 10

II.2.4) Trình độ văn hóa và sản xuất của lao động nông thôn

Nhìn chung trình độ văn hoá của lao động nông thôn còn tương đối thấp sovới mặt bằng chung toàn tỉnh và cả nước Lao động trong xã phần lớn chưa đượcđào tạo Sản xuất trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với tập quán lạchậu, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC KT - XH CỦA XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

Đạt

Hiện đang tiếnhành thực hiệnquy hoạch mớigiai đoạn 2010-2020

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế

Hiện đang tiếnhành thực hiệnquy hoạch mớigiai đoạn 2010-2020

- Quy hoạch phát triển các khu dân cưmới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có

Đạt

Hiện đang tiếnhành thực hiệnquy hoạch mớigiai đoạn 2010-2020

Đường quốc lộ

2 km, mặt đườngđược kiên cố hóa

bê tông; đạt theotiêu chí nôngthôn mới

thông

- Các tuyến đường trục xã, liên xã

(tổng chiều dài là 26,7 km; đạt tiêu chí nông thôn là 14,7/26,7 km, )

- Các tuyến đường trục thôn, xóm

(Chiều dài là 10,3 km; số km được giải cấp phối là 8,3/10,3 km ) Chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới.

- Số km đường ngõ, xóm (chiều dài,

- Đường trục chính nội đồng (chiều

dài, số km được kiên cố hoá)

7 km

Trang 11

-Các nội dung khác có liên quan (Cầu).

3 Thủy lợi

- Các công trình thuỷ lợi (trạm bơm,

hồ chứa, đập dâng.) Côngtrình

4 công trình,diện tích tưới 92ha

- Số km kênh mương đã kiên cố

tư nâng cấp

- Hệ thống điện trung thế (chỉu dài

5.515 m quá tải,cần nâng cấp

- Hệ thống điện hạ thế (Chỉu dài tuyến

7.414 m quá tải,cần nâng cấp

- Số hộ sử dụng điện thường xuyên,

Hiện trạng số hộ

sử dụng điện lưới quốc gia là 91,7%

- Hình thức tổ chức quản lý (HTX, tư

Hiện trạng hình thức tổ chức quản lý điện là

do Nhà nước quản lý

- Các tiêu chí khác có liên quan

-Mẫu giáo, mầm non (số lớp, cơ sở

Hiện có 2 trường, 17 lớp,

15 phòng học kiên cố, 367 học sinh, 28 giáo viên;

- Tiểu học (số trường, số phòng học,

2 trường, 24 lớp, 29 phòng học kiên cố , 517học sinh, 33 giáoviên,

- THCS (số phòng học, cơ sở vật chất,

2 trường, 16 lớp, 22 phòng học kiên cố, 555 học sinh, 57 giáoviên,

Trang 12

đã có 87 m2/nhà; chưa đạt tiêu chí

- Số điểm truy cập Internet /số thôn Đạt 1 điểm/9 thôn, đạt tiêu chí

dân cư

Số hộ có nhà tạm trên đã bàn

xã là 56 nhà, chiếm 5,3%

Số hộ có nhà kiên cố đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng là 154 nhà,chiếm 14,6%

Số hộ có nhà bánkiên cố là 843 nhà, chiếm 80,1%

10 nhập Thu Thu nhập bình quân đầu người/năm sovới mức bình quân chung của tỉnh %

Thu nhập bìnhquân trên địabàn xã là 29,148triệu

đồng/người/năm

; chiếm 157,6%

so với mức bìnhquân chung củatỉnh

Trang 13

lâm nghiệp là58,33%

có/khôngcó

Trên ®̃a bàn xã

có 13 HTX hoạtđộng

14 Giáo dục

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

13,08%, Đại học: 9,95 %

Đạt

1/9 thôn đạtdanh hiệu vănhóa; đạt 11%trên tổng sốthôn; chưa đạttiêu chí

- Số các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn

Hiện tại mới chỉ

có 51 cơ sở sảnxuất kinh doanhcủa hộ cá thể đạttiêu chuẩn v̉ môitrường

- Số các hoạt động phát triển môi

Có hoạt động tổchức trồng câyxanh ở nơi côngcộng, đườnggiao thông vàcác trục đườngchính

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy

Hiện tại chỉ có

01 nghĩa trangLiệt sỹ được xây

Trang 14

dựng tại trungtâm huyện đượcxây dựng theoquy hoạch; cònlại các nghĩatrang nhân dântại các thôn bảnchưa được xâydựng theo quyhoạch

- Có tổ chức thu gom và xử lý chất

Hiện tại mới chỉ

có tổ chức thugom và xử lýchất thải tại 3/9thôn (các thônnằm tại trungtâm huyện)

- Số lượng các tổ chức trong hệ thống

Xã đã có đủ các

tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy ®̃nh

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu

Đảng bộ, chính quỷền xã đã đạt tiêu chuẩn

"trong sạch vữngmạnh"

- Danh hiệu đạt được của các tổ chức

Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã ®̉u đạtdanh hiệu tiên tiến trở lên

III.1 Đánh giá chung

III.1.1) Thuận lợi

- Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã có nhiều kinh nghiệm lãnh, chỉ đạo việcphát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 15

- Sự đồng thuận hưởng ứng của nhân dân các dân tộc xã Si Ma Cai là độnglực cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện.

- Tiềm năng của đất đai tương đối lớn, các loại đất đa dạng phù hợp vớinhiều loại cây trồng, vì vậy có khả năng phát triển về nông, lâm nghiệp

- Là xã trung tâm trung tâm huyện lỵ Si Ma Cai, được đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng đồng bộ; là trung tâm chính trị, kinh tế- xã hội của huyện

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí phù hợp với nhiều loại câynông nghiệp, cây công nghiệp ngắn và dài ngày

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua đã làm thay đổi dầntính chất của nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trường

- Mặt bằng dân trí cao hơn so với các xã khác trên địa bàn huyện

- Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh cho năng xuất cao, các mô hìnhsản xuất được đẩy mạnh

- Hiện nay nhiều chương trình dự án đang được đầu tư, triển khai trên địabàn xã, đây là động lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương

III.1.2) Khó khăn

- Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu nằm trên các khu vực núi đá cao, ảnhhưởng lớn đến việc khai thác loại đất này vào sử dụng cho các mục đích, mưa lớntập trung theo mùa thường gây ra hiện tượng lũ lụt cục bộ, xói mòn, rửa trôi đất,ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân sinh

- Các ngành kinh tế chưa phát huy được hết khả năng và thế mạnh của địaphương như công nghiệp - TTCN, thương mại du lịch - dịch vụ

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên nghànhnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ, tiềm năng đất đai

và lao động chưa được khai thác triệt để

- Trình độ cán bộ cơ sở chưa đồng đều về năng lực quản lý kinh tế, cần có

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên

- Trong những năm tới việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ gây áp lực khôngnhỏ đến tình hình sử dụng đất, đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm trong việc bố trí

sử dụng các loại đất trên điạ bàn

- Đánh giá về thực trạng nông thôn xã có 03 tiêu chí đã đạt là: tiêu chí: hệ thống chính trị; an ninh trật tự và an toàn xã hội; y tế Tiêu chí chưa đạt là tiêu chí:

thực hiện quy hoạch; giao thông nông thôn; thuỷ lợi; điện; cơ sở vật chất văn hoá thể thao; nhà ở khu dân cư nông thôn; cơ cấu lao động; môi trường; điện sinh hoạt;

-cơ sở vật chất trường học; bưu điện văn hóa xã; thu nhập bình quân của người dân;

hộ nghèo; hình thức sản xuất; văn hóa

III.1.3) Bài học kinh nghiệm

Nêu cao tinh thần đoàn kết và ý thức cộng đồng trong tổ chức sản xuất vàxây dựng nếp sống văn hoá mới từ thôn bản

Trang 16

Tích cực đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao nhận thức chonhân dân Quan tân đến hình thức tổ chức sản xuất nhất là tổ nhóm sản xuất đểgiúp đỡ nhau phát triển sản xuất, cuộc sống.

III.2 Dự báo về phát triển nông thôn mới

III.2.1) Định hướng

Phát huy hiệu quả về đất đai vốn có là 1475 ha, đáp ứng cho lao động đủviệc làm, đến cuối năm 2020 xã Si Ma Cai đạt 19 tiêu chí quốc gia, đời sống nhândân được cải thiện toàn diện cả về vật chất và tinh thần

Đồ án xây dựng nông thôn mới của xã lần này còn gắn kết với các dự ánkhác như lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch dân cư khu trung tâm, hệthống trường học, và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác và vệ sinh môi trườngtrong xã

III.2.2) Dự báo lao động, đất đai

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpgiảm từ 58,33% xuống còn 25% đến năm 2020 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạochiếm 78% số lao động trong xã Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo của xã từ 22,55%xuống 1%

Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 (nông lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp,đất chưa sử dụng) trong đó: Nông, lâm nghiệp chiếm 85,69%, đất phi nông nghiệp10%, đất chưa sử dụng 4,31% Làm tốt công tác quy hoạch và tăng cường quản lýquy hoạch đất đai đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2020

III.2.3) Dự báo về thị trường

Điều kiện tự nhiên của xã Si Ma Cai cơ bản thuận lợi cho việc đẩy mạnhphát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá Vị tríđịa lý thuận lợi tạo điều kiện cho phát triển giao lưu thương mại, trao đổi hàng hoá,văn hoá trong và ngoài vùng Đây cũng là động lực cho việc phát triển sản xuất,thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hình thức nông sản hàng hóa kinh tế thươngmại, dịch vụ

IV QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn xã

Bám sát các quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng của địa phương, huyện, tỉnh

Trang 17

Phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo tồn phát huy giá trịvăn hoá truyền thống, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc.

Kết hợp sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn dân

Phải mang tính đồng bộ và có tính kế thừa cao

b) Mục tiêu

Đến năm 2020 xã Si Ma Cai giàu về kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng,

cơ sở hạ tầng phát triển và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn

hoá-xã hội, trình độ dân trí nâng cao, các dân tộc đoàn kết, hệ thống chính trị vữngmạnh, xã Si Ma Cai thực hiện đầy đủ 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, tiếntới năm 2020 xã Si Ma Cai cơ bản là xã nông thôn mới

IV.2 quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011 - 2015 và định hướng đến 2020

IV.2.1) Mục tiêu ưu tiên

Xây dựng hạ tầng thiết yếu để phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp vànhiều lĩnh vực liên quan

Xây dựng hạ tầng kinh tế-xã hội, Môi trường, phát triển các khu dân cư theohướng văn minh, từng bước hiện đại

Chăm lo phát triển sản xuất, nâng cao đời sỗng vật chất, tinh thần cho ngườilao động

IV.2.2) Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a) Quy hoạch định hướng phát triển không gian

Quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn nôngthôn mới

Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (Bao gồm: trồng trọt, chănnuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp), đất cho sản xuất công nghiệp – dịch vụ và hạ tầngsản xuất kèm theo

Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiệntrạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằmtạo sự phát triển một cách bền vững làm nền tảng cho sự phát triển đảm bảo môitrường và ổn định đời sống nhân dân

Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểm dân

cư nông thôn, các vùng sản xuất nông – lâm nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo

về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung vànâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở cáctiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế giải phòng mặt bằng, tiết kiệm kinh phíđầu tư, bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nônglâm nghiệp nông thôn

Trang 18

Phát triển cho việc ưu tiên xã hội hóa đầu tư, tạo quỹ đất phát triển xâydựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể kinh tế xãhội huyện Si Ma Cai và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của xã

Si Ma Cai và vùng phụ cận

Xác định phạm vi, ranh giới khu trung tâm xã Si Ma Cai để có cơ sở đầu tư

cơ sở hạ tầng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa và phát triển dịch vụ du lịch

b) Cơ cấu sử dụng đất toàn xã

Toàn xã Si Ma Cai đến năm 2010 có 216 hộ, với 4.312 nhân khẩu và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,7%/năm thì đến năm 2020 tính toán thì dân số là 5.553 nhân khẩu.

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

Tổng diện tích đất toàn xã 14,750,00 0 1,475.0 0 100.00

I.1 Đất trụ sở Đảng uỷ-UBND xã Simacai (mở rộng) 2,930 0.29 0.02

I.4 Sân TDTT (thuộc thị trấn Simacai) 8,400 0.84 0.06 I.5 Cơ quan hành chính khác thuộc thị trấn 59,000 5.90 0.40

I.10 Trung tâm giáo dục thường xuyên 1,440 0.14 0.01 I.11 Trường THCS nội trú xã Simacai 11,200 1.12 0.08

II.1.1 Trường tiểu học + mầm non mở rộng 2,640 0.26 0.02

Trang 19

II.5.2 Trường tiểu học điểm trung tâm thôn (mở rộng) 1,850 0.19 0.01 II.5.1 Văn hóa điểm trung tâm thôn (xây mới) 1,000 0.10 0.01 II.5.3 Nhà văn hoá thôn điểm dân c mới (xây mới) 1,200 0.12 0.01

II.6.1 Nhà văn hoá đang xây cạnh rừng Cấm 1,000 0.10 0.01

II.7.1 Nhà văn hoá xây mới cạnh trung tâm giáo dục thờng xuyên 960 0.10 0.01

IV.2.3) Quy hoạch theo ngành, lĩnh vực

+ Trồng trọt: phát triển cây thuốc lá hàng năm 10 ha/năm; chuyển toàn bộ

diện tích đất trồng ngô địa phương sang trồng ngô hàng hoá có năng suất cao (diệntích 150 ha); các diện tích đất nông nghiệp khu vực bờ sông chuyển sang trồngdứa, chuối

+ Chăn nuôi: phát triển cây thức ăn gia súc với diện tích 10 ha (cỏ voi, cỏ

VA 06) nhằm phát triển chăn nuôi đại gia súc theo phương thức bán chăn thả (thảvào vụ không sản xuất, chăn vào vụ sản xuất); phát triển chăn nuôi lợn, gia cầmphục vụ thị trường trong và ngoài huyện

+ Lâm nghiệp: Bảo vệ tốt các diện tích rừng hiện có đặc biệt là rừng phòng

hộ; công tác trồng rừng phòng hộ cần được chú trọng phát triển nhằm tăng độ chephủ rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, chống sa mạc hoá; trồng rừng

Trang 20

sản xuất nhằm cung ứng nhu cầu sử dụng lâm sản trên địa bnhu; quan tâm lâm sảnphụ như: trẩu, thảo quả nhằm tăng thu nhập từ lâm nghiệp

+ Tiểu thủ công nghiệp: Bảo tồn và phát huy các ngành nghề truyền thống

như: thêu dệt thổ cẩm, rèn đúc, nấu rượu nhằm tạo công ăn việc làm cho ngườilao động những lúc nông nhàn và tăng thu nhập cho hộ gia đình Phát triển một sốnghề mới nhằm tận dụng sản phẩm nông nghiệp như sản xuất thức ăn chăn nuôi,chế biến nông sản; sản xuất vật liệu xây dựng

+ Dịch vụ: Quy hoạch trung tâm dịch vụ tại khu vực trung tâm huyện; phát

triển mạnh thương mại, du lịch

- Các hình thức tổ chức sản xuất cần phát triển và biện pháp chủ yếu:

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham giavào các tổ hợp tác nhằm tập trung công cụ sản xuất, tạo điều kiện để cơ giới hoásản xuất nông nghiệp, tích tụ lượng hàng hóa lớn tham gia thị trường nhằm hạn chế

ép giá của tư thương tiến tới thành lập các hợp tác xã nông nghiệp, nông nghiệptổng hợp để tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia vào thị trường,tham gia vào các khâu, công đoạn hoặc cả quá trình sản xuất nhằm tăng giá trị sảnphẩm, nâng cao trình độ người lao động

IV.2.4) Quy hoạch sử dụng đất, phát triển SXNN hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:

a) Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất:

* Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.475 ha

Trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp 1.065,34 ha chiếm 72,23%;

+ Đất phi nông nghiệp 129,92 ha chiếm 8,81%;

Trang 21

2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 180.26 12.22

b) Quy hoạch Sử dụng đất năm 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

Trang 22

3 Đất quốc phòng, an ninh CQP 1.82 0.12

c) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội:

Đối với các trường học: Mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở,trạm Y tế, nhà Văn hoá.sân Thể thao, Nghĩa trang, khu xử lý rác thải đã được bố tríquy hoạch cụ thể, vì vậy cần được bố trí quỹ đất thích hợp để tạo điều kiện thực thicác hạng mục nói trên

d) Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

Hệ thống các cấp đường giao thông, các công trình thuỷ lợi, chợ nông thôncũng được bố trí quy hoạch cụ thể về vị trí, quy mô, do đó qũy đất cần được bố tríquy hoạch phù hợp

e) Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp:

Đối với sản xuất nông nghiệp quỹ đất đã được quy hoạch như trồng câylương thực, cây công nghiệp dược liệu, cây ăn quả, cây rau màu và đất dành chochăn nuôi, phát triển thuỷ sản và đất trồng rừng cần được bố trí và thực hiệnnghiêm túc

IV.2.5) Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo 19 tiêu chí nông thôn mới:

từ 4m đến 5m hệ thống thoát nước bằng rãnh bê tông và cống tròn với tổng chiềudài các tuyến là 7,5km

Trang 23

- Xây dựng mới các tuyến đường từ Na Cáng II- Sín Chải dài 2,4km, đường nộithôn Sín Chải dài 1,7km, đường Gia Khâu 1- Gia Khâu 2 dài 0,8km, đường ChúngChải- Na Cáng II dài 1,5km với quy mô nền đường 3-5m, hệ thống thoát nướcbằng rãnh bê tông và công tròn Tổng chiều dài các tuyến 5,3km.

- Nâng cấp, cứng hoá các đường ngõ xóm: đường thôn Na Cáng dài 2km,đường thôn Sín Chải dài 2km, đường thôn Nàng Cảng dài 0,3km, đường thônChúng Chải dài 0,3km, đường thôn Gia Khâu 1 dài 0,3km, đường thôn Gia Khâu 2dài 0,2km với quy mô nền đường 3m hệ thống thoát nước bằng rãnh bê tông vàcống tròn với tổng chiều dài các tuyến là 6,2km

- Nâng cấp, cứng hoá các tuyến đường nội đồng: Gia Khâu- Sín Chải ra nươngrẫy dài 2km, đường nội đồng Gia Khâu- Na Cáng ra lương rẫy với quy mô nềnđường 3m Tổng chiều dài các tuyến 4km

- Hệ Thống thuỷ lợi

- Cải tạo, sửa chữa nhỏ 4 tuyến mương hiện có với chiều dài 5,44km là NaCáng II, dài 1,9 m, Nàng Cảng dài 300 m, Sín Chải dài 1.780 m, Thuỷ lợi Nàng

- Xây dựng mới các tuyến mương bao gồm Thuỷ lợi Na Cáng dài 1,5km,Thuỷ lợi Sín Chải dài 2km, thuỷ lợi Nàng Cảng dài 0,5km Tổng chiều dài 4km

- Hệ thống cấp điện

- Hiện trên địa bàn xã có 6 trạm biến áp: trạm biến áp Biên Phòng có côngxuất 180KVA, trạm biến áp Nàn Sán có công xuất 180, trạm biến áp bến xe cócông xuất 250KVA, trạm biến áp uỷ ban 180KVA, trạm biến áp Nàng Cảng cócông xuất 100KVA, trạm biến áp Sín Chải 31,5KVA

- Nâng cấp trạm biến áp Nàng Càng nên 180KVA Trạm biến áp Sín Chảinên 75KVA

- Xây mới 1 trạm biến áp tại thôn Na Cáng II với công xuất 75 KVA và1,5km đường dây trung áp từ trạm biến áp Nàng Cảng đến Na Cáng II

- Xây dựng mới 1,5 km đường xây hạ áp tại thôn Gia Khâu 1

Ngày đăng: 06/02/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w