1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An

89 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 760,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã lãnh đạo kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinhitế quốc tế là một trong những mục tiêu hàng đầu trong định hướng nhằm phát triển nền kinh tế cho quốc gia. Đánh dấu cho sự chuyển hướng đó, năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên củattổ chức Thương mại thế giới WTO đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập cùng sự chuyển biến kinh tế Thế giới và tạo ra nhiều cơ hội phát triển trong mọi lĩnh vực kinh tế. Trong đó, phải kể đến sự ra đời và phát triển nhanh chóng về số lượng cũng như chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay, số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng997% tổng số doanh nghiệp trong cả nước. Đóng,góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ vào GDP trung bình khoảng,2526% năm. Nắm bắt được tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự thúc đẩy nền kinh tế, Nhà nước đã đưa rainhiều chính sách thuận lợi góp phần hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế trong hoạt động kinh doanh đặc biệtllà quy mô vốn rất thấp, không đủ điều kiện tiếp cận thị trường vốn, năng lực tự huy động không có. Do đó, ngân hàng thương mại chính là chỗ dựa vững chắc, giải quyết bài toán về vốn cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô đa dạng, lĩnh vực hoạt động phong phú là thị trường mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng ẩn chứa đầy rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Chính vì thế, hoạt động tín dụng nóicchung và hoạt động cho vay nói riêng của các ngân hàng thương mại cần được chú trọng cải thiện và nâng cao nhằm tăng tính hiệu quả vốn vay đồng thời kích thích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt chất lượng tốt. Để làm được điều này, các ngân hàng phải có biện phápccụ thể để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3

1.1 Các vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.1.Khái niệm 3

1.1.2.Những đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 6

1.1.3.Các vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.2 Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.2.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên tắc và nguồn vốn cho vay của NHTM 11

1.2.2.Những hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 13

1.2.3.Quy trình hoạt động cho vay DNVVN 17

1.2.4.Vai trò hoạt động cho vay đối với DNVVN 20

1.3 Chất lượng hoạt động cho vay DNVVN của NHTM 21

1.3.1.Khái niệm 21

1.3.2.Các chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay DNVVN 23

1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DN VVN 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH NGHỆ AN 30

2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nghệ An 30

2.1.1.Quá trình hình thành và hoạt động 30

2.1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh VPBank Nghệ An 32

2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Nghệ An 37

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nghệ An 45

2.2.1.Thực trạng về hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh 45

2.2.2.Phân tích thực trạng chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh

Trang 2

2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với DNVVN 60

2.3.1.Thành tựu đạt được 60

2.3.2.Những mặt hạn chế và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH NGHỆ AN 66

3.1 Định hướng phát triển hoạt động của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Nghệ An 66

3.1.1.Định hướng phát triển chung 66

3.1.2 Định hướng cho vay các DNVVN 67

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNVVN của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Nghệ An 68

3.2.1.Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi quyết định cho vay 68

3.2.2.Tích cực huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu vay vốn khách hàng 69

3.2.3.Bổ sung, hoàn thiện những sản phẩm thích hợp với DNVVN 70

3.2.4.Đẩy mạnh hoạt động kiểm soát, kiểm tra khi vay 71

3.2.5.Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên 71

3.2.6.Phát triển hệ thống công nghệ thông tin nhằm hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng 72

3.2.7.Tạo dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 73

3.2.8.Tích cực trong việc giải quyết những tồn tại của nợ xấu, nợ quá hạn 73

3.2.9.Tăng cường mở rộng các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 74

3.3 Kiến nghị 74

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 74

3.3.2.Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ 75

3.3.3.Kiến nghị với ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 77

3.3.4.Kiến nghị với các DNVVN 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN của Ngân hàng Thế Giới:

4Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô

5Bảng 1.3: Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp

6Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn phân theo các đối tượng

39Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn phân theo từng kì hạn

40Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại chi nhánh VPBank Nghệ An

41Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu trong giai đoạn 2011-2013

43Bảng 2.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2011-2013

44Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh VPBank Nghệ An

45Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN

46Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNVVN phân theo kì hạn nợ

47Bảng 2.9: Cơcấu dư nợ cho vay DNVVN phân theo thành phần kinh tế

48Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN phân theo hình thức đảm bảo tiền

vay 49

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng nợ quá hạn qua các năm

50Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN phân theo thời hạn cho vay

Trang 5

52Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN theo thành phần kinh tế

53Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2011-2013

55Bảng 2.15: Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ xấu

55Bảng 2.16: Tỷ trọng nợ xấu DNVVN theo thời hạn khoản vay

56Bảng 2.17: Tình hình thu lãi cho vay đối với DNVVN

57Bảng 2.18: Thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN 2011-2013

58

BIỂU

Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn từ năm 2011-2013

38Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo hình thức đảm bảo tiền vay

50Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trên tổng dư nợ cho vay

51Biểu đồ 2.4: Vòng quay vốn cho vay DNVVN

59

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của VPBank Nghệ An

33

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã lãnh đạo kinh tế theo xu hướngtoàn cầu hóa, hội nhập kinhitế quốc tế là một trong những mục tiêu hàng đầu trongđịnh hướng nhằm phát triển nền kinh tế cho quốc gia Đánh dấu cho sự chuyểnhướng đó, năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên củattổ chức Thươngmại thế giới WTO đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập cùng sự chuyển biến kinh tếThế giới và tạo ra nhiều cơ hội phát triển trong mọi lĩnh vực kinh tế Trong đó, phải

kể đến sự ra đời và phát triển nhanh chóng về số lượng cũng như chất lượng của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Hiện nay, số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếmkhoảng997% tổng số doanh nghiệp trong cả nước Đóng,góp của doanh nghiệp vừa

và nhỏ vào GDP trung bình khoảng,25-26%/ năm Nắm bắt được tầm quan trọngcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự thúc đẩy nền kinh tế, Nhà nước đã đưa

rainhiều chính sách thuận lợi góp phần hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế tronghoạt động kinh doanh đặc biệtllà quy mô vốn rất thấp, không đủ điều kiện tiếp cậnthị trường vốn, năng lực tự huy động không có Do đó, ngân hàng thương mại chính

là chỗ dựa vững chắc, giải quyết bài toán về vốn cho các doanh nghiệp Các doanhnghiệp vừa và nhỏ có quy mô đa dạng, lĩnh vực hoạt động phong phú là thị trườngmang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng ẩn chứa đầy rủi ro cho các ngân hàng thươngmại Chính vì thế, hoạt động tín dụng nóicchung và hoạt động cho vay nói riêng củacác ngân hàng thương mại cần được chú trọng cải thiện và nâng cao nhằm tăng tínhhiệu quả vốn vay đồng thời kích thích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpđạt chất lượng tốt Để làm được điều này, các ngân hàng phải có biện phápccụ thể

để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau khoảng thời gian thực tập tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chinhánh Nghệ An, em nhận thấy chi nhánh rất chú trọng nâng cao chất lượngnghiệpvvụ cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp với sự phát triểncác dịch vụ, sản phẩm nhằm tăng hiệu quả giao dịch Hoạt động theo định hướng rõràng, chủ trương nhất quán đã phần nào giúp chi nhánh đạt được kết quả khả quan

Trang 7

trong công tác cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần vào sự pháttriển nhanh chóng của toàn hệ thống Tuy nhiên, xét về tính lâu dài, vấn đề đặt rachính là sự duy trì chất lượng cho vay có được ổn định hay không.

Sau một thời gian tìm hiểu, em đã quyết định chọn đề tài “Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An ” làm đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề có cấu trúc gồm 3 phần:

Phần một: Lý luận cơ bản về chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay của

ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phần hai: Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân

hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Nghệ An

Phần ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Nghệ An

Do,kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không tránhkhỏi chuyên đề sẽ có những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaquý thầy cô để em có thể hoàn thiện bài chuyên đề này tốt hơn

Trong quá trình thực tập tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánhNghệ An, em đã được các cán bộ nhân viên phòng tín dụng giúp đỡ và chỉ bảo cùngvới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS.Phạm Long, đã giúp em cóthể hoàn thành chuyên đề này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Các vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm

 Để tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ trước hết chúng ta cầnbiết khái niệm doanh nghiệp ở Việt Nam là gì? Theo khoản 1, điều 4 Luật DoanhNghiệp năm 2005: “ Doanh nghiệp là,một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm,mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh ” Kinh doanh là việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các côngcđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ

 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệpvừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này do tiêu thức dùng đểphân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau Các tiêu chí chủ yếu phân thành 2 nhómchính: Tiêu chí định tính và tiêuichí định lượng Nhóm tiêu chí định tính căn cứ vào

những đặc trưng cơ bản củaidoanh nghiệp như chuyên môn,hoá thấp, mức độ phứctạp của quản lý thấp,… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất.củavấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Chính vì vậy các tiêu chí định tínhthường chỉ được dùngglàm tiền đề tham khảo, kiểm chứng mà ít được dùng vàothực tế Bên cạnh tiêu chí định tính thì các tiêu chí định lượng cũng là nhóm công

cụ hữu hiệu và được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế để phân loại doanh nghiệp.

Nhóm tiêu chí định lượng phản ánh quy môkkinh doanh và thường dựa vào các tiêuchíinhư số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu và lợi nhuận

 Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông,dụng là doanh nghiệp vừa vànhỏ là những doanh nghiệp có quy, mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu

Trang 9

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó làdoanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêuchí của Nhóm Ngân hàng Thế Giới thì doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có sốlượng lao động dướii10 người, doanh nghiệp nhỏccó số lượng lao động từ 10 đếndưới 50người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 3000lao động.

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN của Ngân hàng Thế Giới:

Loại hình doanh

nghiệp

Số lao , động (Người)

Doanh thu u hàng năm (Triệu USD)

Tài u Sản (Triệu USD)

tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Doanh nghiệp

có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ Các doanh nghiệp cựcnhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công.Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CPđược ban hành ngày 30/06/2009 ở Việt Nam, DNVVN được địnhnnghĩa như sau:

“Doanh nghiệp nhỏ vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanhtheooquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy môtổng nguồn vốn ,tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trongbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, hoặc số lao động bình quân năm (tổngnguồn vốn là chỉ tiêu ưu tiên)”

Trang 10

Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô

Khu vực

Doanhhnghiệpsiêu nhỏ Doanh nghiệp,nhỏ Doanh nghiệp,vừa

Số lao động Tổng

Nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồnvốn Số lao động

I Công nghiệp

và xây dựng Dưới 10 người

Dưới 20 tỷđồng

tTrên 10người đến 200người

Trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Trên 200người đến 300người

II Nông, lâm

Trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Trên 200người đến

300 ngườiIII Thương

mại và dịch vụ Dưới 10 người

Dưới10 tỷđồng

Trên 10 ngườiđến 50 người

Trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

Trên 50 ngườiđến 100 người

( Nguồn : http://www.tailieu.vn )

 Có thể nói DNVVN là một trong những đối tác quan trọng và tiềm năngtrong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, bởi vậy ta cần tìm hiểucách mà ngân hàng thương mại phân loại doanh nghiệp là như thế nào Trong thời

kỳ kinh tế phức tạp và cạnh tranh, các ngân hàng thực hiện công tác chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng để nhằm giảmtthiểu rủi ro tín dụng và thực hiện chínhsách khách hàng hiệu quả hơn Cụ thể các ngân hàng sử dụng thang điểm để chấmđiểm quy mô doanh nghiệp Hiện nay, quy mô của các doanh nghiệp đượcphâncchia dựa trên 4 tiêu chí: Số lao động, nguồn vốn kinh doanh, doanh thu thuần

và giá trị nộp vào ngân sách Nhà nước Lưu ý số lao động làllượng lao động sửdụng bình quân trong 3 năm gần nhất; Số đóng góp cho ngân sách Nhà nước gồmthuế, các khoản khác theooquy định của Nhà nước trong kì báo cáo

Bảng 1.3: Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp

Trang 11

1 Nguồn vốn kinh doanh Trên 50 tỷ VND 30

1.1.2 Những đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế cạnh tranh hội nhập, DNVVN là một hình thức kinh doanhkhá phù hợp và đóng một vai trò quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội.Các DNVVN ở Việt Nam trong những năm qua tăng lên nhiều và đa dạng loại hìnhnhư: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân…Bêncạnh những đặc điểm của doanh nghiệp nói chung, các DNVVN cũng có những đặcđiểm riêng Các đặc điểm được thể hiện rõ nét qua các ưu điểm và nhược điểm sau:

 Ưu điểm

Trang 12

- Các DNVVN năng động và linh hoạt trước những thay đổi củatthị trườngđặc biệt là nhu cầu nhỏ lẻ, có tính địa phương do DNVVN có khả năng chuyểnhướng kinh doanh với chuyển hướng mặtthàng nhanh, tăng giảm lao động dễ dàng,nơi làm việc của người lao động tương đối ổn định và ít bị đe dọa Mặt khác, sảnphẩm của các DNVVN phong phú, đa dạng về chủng loạii nhưng lại ít về số lượng,

do vậy nếu không thích hợp với nhu cầu của thị trường, DNVVN dễ dàng chuyểnđổissang loại hình sản phẩm khác phù hợp hơn

- Vốn đầu tư cố định bannđầu ít, chu kì sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ngắn, vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử,dụng vốn tự có hoặc vay bạn

bè, điều này giúp rút ngắntthời gian thu hồi vốn và tạo điều kiện cho doanh nghiệpkinh doanh hiệu quả và tạo nên sức hấp dẫn trong đầu tư sán xuất kinh doanh

- Các DNVVN tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, cácquyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đógóp phần tiết kiệm chi phíiquản lý doanh nghiệp

 Nhược điểm

- Nguồn vốn tài chính hạn hẹp, đặc biệt nguồn vốn tựccó cũng như bổ sung

để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất,kinhdoanh Hiện nay, các DNVVN thường chỉ hoạt động với số vốn tự có, số ít doanhnghiệp có được nguồn vốn vayttừ ngân hàng thương mại, còn lại là phải vay ở thịtrườngkhác Lý do vì các doanhnnghiệp này còn gặp nhiều khó khăn trong việc hợppháp hóa các TSĐB, tài sản thế chấp, không thỏa mãn được các điều kiện cho vaycủa ngân hàng

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuậttthường yếu kém, lạchậu Nhà xưởng và nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lýccủa đa phầncác doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp, điều này tạo khó khăn cho doanh nghiệp tronglĩnh vực sản xuất cũng như các hoạt động giao dịch, kinh doanh Trong tình hìnhhiện nay, do sự chèn ép, độc quyền của các doanh nghiệp lớn và công tác marketingkém hiệu quả nên các DNVVN gặp rất nhiều khó khăn trong việc thâmnnhập thịtrường Ngoài ra, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp doviệc áp dụng nền công nghệ lạc hậu làm cho chất lượngssản phẩm không cao Yếu

Trang 13

kém trong việc tìm hiểu thông tin thịttrường và các dịch vụ hỗ trợ kinhkdoanh màviệc nhập khẩu nguyên liệu sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài còn gặpnhiều hạn chế, trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năngcòn hạn chế.

- Trình độ lao động trong các DNVVN còn nhiều yếu,kém và hạn chế so vớicác doanh nghiệp lớn,đội ngũ lao động,không được đào tạo bài bản,mà chủ yếu theophương pháp truyền nghềvàtrình độ văn hóa thấp Việc tổ chứccsản xuất kinh doanh ởcác DNVVN cũng chưa,khoa học do trình độ lao động không đủ để vận hành,nhữngmáy móc công nghệ hiện đại Số lượng các DNVVN,mà chủ doanh nghiệp có trình độchuyên môn và khả năng quảnllí giỏi chưa nhiều Nguyên nhân vì các DNVVN cũngkhóccó khả năng thu hút được những nhà quản lí giỏi hay những người lao động giỏimột phần làvvì các doanh nghiệp này chưa có những chính sách đãi ngộ thỏa đáng

đểtthu hút lao động Để khắc phục được những hạn chế này cần cóssự phối hợp của các

cơ quan Nhà nước cùng với các DNVVN trong việc đào tạo,đội ngũ cán bộ, công nhângiỏi, thợ lành nghề đáp,ứng được điều kiện hội nhập của Việt Nam hiện nay

Từ những phân tích trên đây, chúng ta nhận thấy sự phát triển kinh doanh, mởrộng thị trường của các DNVVN ở Việt Nam còn nhiều vấn đề bất cập, đặc biệt làkhả năng cạnh tranh Trongtthời buổi kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp thườngxuyên phải cạnh tranh với các công ty,đa quốc gia có tiềm lực tài chính mạnh, nănglực kinh doanh cao Nguyên nhân quan trọng khiến các DNVVN khôn, đủsức cạnhtranh là do không tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng Bởi vậỵ các DNVVN làmột trong những đối tượng khách hàng tiềm năng cần được các ngân hàng thươngmại chú trọng khai thác, cho vay nhằm tăng thị phần của ngân hàng

1.1.3 Các vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia

Họ góp phần vào sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới,bình quân chiếm 70% GDP mỗi nước Đối với một nước đang phát triển như ViệtNam thì DNVVN lại càng quan trọng Điều này thể hiện rõ nét qua các năm gầnđây

 Các DNVVN đóng góp đáng kể vào GDP cả nước, chiếm tỷ trọng khá lớn

Trang 14

trong tổng số các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hộiinhập kinh tế quốc tế thì chấtlượng và số lượng của các DNVVN tăng lên rõ rệt Theo thống kê gần đây nhất, cả

nước hiện đã có trên 500000 DNVVN(chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp cùng

với số vốn đăng ký lên gần22.313.857 tỷ đồng,tương đương 121 tỷ USD) và đónggóp của DNVVN vào,nền kinh tế ngày càng lớn DNVVN đóng góp,khoảng 40%GDP, đóng góp khoảng 14.8% tổng thu ngânnsách Nhà nước, luôn duy trì tốc độtăng trưởng trên 18% Có thể thấy đây là một bộ phận,quan trọng và tiềm năng vàgóp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế Quốc Gia Hiểu rõ điều này, Nhànước Chính phủđã ban hành nhiều chính sáchttạo điều kiện và giúp đỡ cácDNVVN có thể phát triển Gần đây, thủ tướng,Nguyễn,Tấn Dũng đã ban hành nghịđịnh số 101/2011/NĐ-CP nói về việc, giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm 2011 cho DNVVN, trừ một số loại hình kinh doanh đặc biệt Song song vớiviệc đó Chính phủ cũng ban hành nhiều thông tư quyết định dãn thuếtthu nhậpdoanh nghiệp nhằm tháo gỡ,khó khăn cho DNVVN

 Các DNVVN tận dụng hiệu quả và giúp phát triển các nguồn lực

- Điều đáng nói đầu tiên là về nguồn lao động: Các DNVVN tạo ra nhiềuviệc làm với,chi phí thấp Do đặc tính phân bố rải rác, phân tán nên chúng có thểđảm bảo cơ hội làm việc cho nhiều,vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, nhờvậy giảm tỷ lệ thất nghiệp và giảm số lượng lao động tập trung về các thành phố tìmviệc Hiện nay lượngllao động hoạttđộng trong các DNVVN chiếm khoảng60%tổng số lao động trong nền kinh tế Mặt khác, tại các doanh nghiệp lớn làm ănkhông có hiệu quả, thường xuyênccắt giảm nhân công, do vậy lượng lao động dưthừa từ các doanh nghiệp lớn là một nguồn,cung cho DNVVN

- Về nguồn vốn: Do vốn đầu tư cố định không lớn, khả năng thu hồi vốnnhanh nên các DNVVN dễ dàng hơn trong việc huy động nguồn vốn nhànrrỗi trongdân cư để kinh doanh Nhưng một phần khó khăn của vấn đề là việc bất cập trongvay vốn từ các ngân hàng thương mại

- Về nguồnttài nguyên: Các DNVVN khai thác khá triệt để và tận dụng tối

đa các nguồn tài nguyên trong khu vực và địa phương

Trang 15

 Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn.

Các công ty lớn và các tập đoàn,thường có quy mô lớn nên sẽ kém năng động

và linh hoạt so với các đơn vị kinh tế nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có

số vốn ban đầu nhỏ cùng với số lượng lao động ít, bởi vậy chi phí quản lí của doanhnghiệp không cao, lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất ra ít Từ đó các doanh nghệpnày dễ dàng thay đổi, đổi mới sản phẩm và thích ứng theo nhu cầu củatthị trường.Nói cách khác, một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyênvào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp vàphản,ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ

lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứngkịp thời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế,sẽ được nâng cao

 Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân cư địa phương; góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế

Nhìn chung các doanh nghiệp lớn thường đặt tại các trung tâm lớn trong khi

đó các doanh nghiệp nhỏ lại phát triển tại các địa phương Và điều đáng chú ý làhầu như doanh nghiệp đặt ở đâu thì sẽ có công nhân và chủ doanh nghiệp ở địaphương đó Khi các doanh nghiệp loại này được mở ra thì lao động,địa phương cócông ăn việc làm, có thu nhập.Nhờ vậy sẽ làm tăng quỹ tiền tiết kiệm-đầu tư của địaphương Điều này góp phần làm giảm sự chênh lệch kinh tế vùng miền, tạo ra lợiích xã hội thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và sự chu chuyển của đồng tiền,

mà trước đây thường đưa vào dự trữ tĩnh

Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ mọcllên tại các vùng nông thôn,vùng sâu vùng xa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giảm tỷ trọng các ngành,nôngnghiệp, tăng tỷ trọng,các ngành công nghiệp, dịch vụ

 Cung cấp cho xã hội khối lượng đáng kể hàng hoá và dịch vụ, góp phầnnâng cao đời sống của nhân dân

Các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút một lượng lớn lao động và tàinguyên của xã hội để sản xuất ra hàng hoá Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp vớicác công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về sự đa dạng chấtlượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa chọn Bên

Trang 16

cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanhthu từ đó quá nhỏ.

 Thực hiện việc liên kết giữa các thành phần kinh tế khác nhau làm gia tăngsức cạnh tranh và hiệu quả của sản phẩm

DNVVN tham gia vào quá trình hình thành mốiiliên kết với các doanh nghiệplớn Hiện nay các DNVVN có mối quan hệ liên kết với các doanh nghiệp lớnttrongviệc cung ứng vật liệu, thực hiện,các hợp đồng phụ Các doanh nghiệp này đóng vaitrò là các nhà cung cấp nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm cho cáccdoanhnghiệp lớn Những doanh nghiệp lớn đảm,bảo cho các DNVVN về thị trường tàichính, công nghệ, tiêu chuẩn kĩ thuật và kinh nghiệm quản lí, trong khi đó cácDNVVN lạiiđảm bảo cho các doanh nghiệp lớn về công nghiệp hỗ trợ, mạng lướitiêu thụ sản phẩm

 Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh và tác nghiệp chuyên môntrong hoạt động sản xuất- kinh doanh, góp phần thúc đẩy quá trình đào tạo và tự đàotạo nguồn nhân lực có chất lượng để đáp ứng những yêu cầu cần thiết của hội nhậpkinh tế quốc tế

1.2 Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên tắc và nguồn vốn cho vay của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm

Cho vay là,một trong các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng Trong đóngân hàng giaoccho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thờihạn nhất định, theo cam kết có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay là;hoạt động kinhdoanh chủ yếu của ngân hàng thươngimại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạtđộng cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trử, chi phí kinh doanh,quản lý và chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư.Kèm theo việc vay vốn là các điều kiện, quy định ràng buộc của ngân hàng để đảmbảo giảm thiểu rủi rottrong kinh doanh với các bên đi vay.Tùy theo mức độ tínnhiệm, khả năng thanh toán của từng đối tượng mà ngân hàng sẽ điều chỉnh nhữngđiều kiện vay sao cho hiệu quả nhất

Trang 17

*) Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại đối với các DNVVN: Chovay đối với DNVVN của NHTM là một,hìnhtthức cấp tín dụng theo đó NHTM giaocho DNVVN một khoản tiền để,sử dụng vào một đích nhất định theo cam kết vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

1.2.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc

Tuân thủ nguyên tắc cho vay là một trong những điều quan trọng nhất tronghoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại.Việc tuân thủ các nguyên tắc chovay giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và tạo niềm tin vững chắc, uy tín của ngânhàng trên thị trường Qúa trình cho vay đòi hỏi ngân hàng phải tuân theo những quyđịnh nhất định, đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

 Sử dụng vốn đúng mục đích đã nêu ra trong hợp đồng

Khi cho vay các ngân hàng phải tìm hiểu mục đích vay vốn cũnginhư quá trình

sử dụng vốn đi vay của khách hàng Trong bản hợp đồng cho vay quy định rõ ràng

về mục đích khoản vay Đối với các tổ chức kinh tế, sử dụng vốn vay đúng mụcđích không những nâng cao hiệu quả sử dụng khoản vay mà còn bảo đảm khả năngthanh toán nợ cho ngân hàng Ngoài ra điều này đảm bảo khách hàng không sửdụng khoản vay trái pháp luật cũng như phù hợp với cương lĩnh hoạt động của ngânhàng

 Hoàn trả nợ gốc lẫn lãi vay đúng thời hạn

Đại đa số ngân hàng sử dụng các khoản tiền gửi của khách hàng để cho vay

Do vậy khách hàng phải hoàn trả cả vốn và lãi theo đúng thời hạn vay để ngân hànghoàn trả cho khách hàng gửi tiền, như vậy ngân hàng mới đảm bảo được khả nănghoạt động của mình Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạttđộng của ngânhàng “đi vay để cho vay” Bên cạnh đó việc thanh toán nợ và lãi theo đúng cam kết

sẽ làm tăng sự tín nhiệm của ngân hàng với các chủ đi vay; tạo nên tính hiệu quảcho sựu hợp tác lâu dài

1.2.1.3 Nguồn vốn

Nguồn,vốn cho vay của các ngân hàng có thể được tạo thành từ các loại nguồnvốn sau :

Trang 18

*) Tiền gửi của khách hàng và các hoạt động huy động tiền gửi: Tiền gửi

là,yếu tố quan trọng nhất của NHTM, là nguồn tài nguyên chủ,yếu cho hoạt độngcho vay Tiền gửi gồm có:

- Tiền gửi thanh toán: là tiền của cá nhân, các tổ chức kinh tế hoặc của,doanhnghiệp gửi vào các ngân hàng thương mại để nhờ ngân hàng giữ, thanh toán hộ

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: các tầng lớp nhân dân hầu,như có khoản thunhập nhất định Vì vậy, họ có thể đưa ra gửi tiết kiệm nhằm mục đích sinh lời

- Tiền gửi theo kì hạn của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp: là khoản tiền củadoanh nghiệp và các tổ chức xã hộiiđược gửi vào ngân hàng và ngân hàng sẽ trả lạisau một khoảng thời gian theo đúng kì hạn trong hợp đồng

- Tiền gửi từ các ngân hàng khác: các NHTM có thể gửi tiền tại ngân hàngkhác nhằm mục đích thanh toán hộ

*) Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM: Nguồn vốn quan trọng nhất củaNHTM là tiền gửi nhưng khi,cần các ngân hàng có thể vay mượn thêm Trong khinghiệp vụ,vay Ngân hàng trung ương và vay các tổ chức tín dụng khác nhằm giảiquyết việc thiếu hụt dự trữ hay,nhu cầu chi trả cấp bách thì hoạt động vay trênthịttrường vốn đã phần nào giúp bổ sungccho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhucầuccho vay và đầu tư trung, dài hạn

1.2.2 Những hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Phân loại theo thời hạn cho vay được hiểu làlphân loại theo thời gian bắt đầu từlúc khoản vay được giải ngân đến khi được hoản trả cả gốc lẫn lãi Ở Việt Nam hiệnnay, theo quy chế của tổ chức tín dụng đối,với khách hàng và theo quyết định1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2000 của,Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam thì theo thời hạn, có,3 hình thức cho vay: ngắn hạn, trung hạn và dàihạn

- Cho vay ngắn hạn: Đây là khoản cho vay cókkì hạn dưới 1 năm, nhằm bùđắp sự thiếu hụt,vốn lưu động trong doanh nghiệp Những khoản vay,này cóđặc điểm là hoàn vốn nhanh nên thường có lãi suất vàrrủi ro thấp nhất, do đó sẽhạn chế được những yếu tố rủirromà môi trường kinh tế đem lại

Trang 19

- Cho vay trung hạn: Đây là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 năm,đến 5năm Khoản này thường dùng để mua sắm tài sản,cố định, cải tiến, đổi,mớitrang thiết bị công nghệ và mở rộng sản,xuất kinh doanh.

- Cho vay dài hạn: Có thời hạn từ 5 năm trở lên, có khi lên đến 20-30 năm.Loại hình này được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như tàittrợ xâydựng cho các công trình,xây dựng cơ bản: nhà,cửa,sân bay, cầu,đường và đầu

tư trang thiết bị lớn, hiện đại đắt tiền

 Theouphương thức cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: đây là hình thức cho vay mà khách hàng

sẽ được cấp một hạn mức tín dụng từ ngân hàng theo thỏa thuận Và khi đó,trong,kì khách hàng sẽ được vay trả nhiều lần song dư nợ không được vượt quáhạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng của khách hàng có thể được tính cho cả,kìhoặc cuối kì Mỗi lần vay khách hàng chỉ cầnttrình mục đích, phương án sửdụng khoản vay, nộp các chứng từ chứng,minh đã mua hàng hay dịch vụ.Sau,khi đã xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải,ngâncho khách hàng

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm gồm nhiềuttổ chức tín dụng cùng thực hiệncho vay với một dự án hay mộttphương án vay vốn của khách hàng Trong đó

sẽ có một tổ chức tín dụng đứng,ra làm đầu mối dàn xếp và phối hợp với các tổchức tín dụng khác trong nghiệp vụ cho vay Vấn đề cho vay hợp vốn vẫn

sẽttuân theo quy chế cho vay đồng tài trợ của NHNN và của các tổ chức tíndụng

- Cho vay trực tiếp từng lần: đây là kiểu cho vay thành nhiềullần riêngbiệt Hình thức nàytthường áp dụng với những khách hàng không có nhu cầuvay thường xuyên, không đủ điều kiện cấp hạn mức thấu,chi và vốn ngân hàngchỉ tham gia vào một quá trình nhất định của kì sản xuất kinh doanh Từngkhoản vay sẽ được phân biệt,thành các hồ sơtkhác nhau

- Cho vay theo dự án đầu tư: Hình thức này áp dụng đối với các đối tượngkhách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện,các dự án đầu tư,phát triển sản

Trang 20

xuất, kinh doanh, dịch vụ hay các dự án phục,vụ đời sống.

Mức cho vay bằng tổng nhu cầu vốn của dự án trừ đi vốn tự có chủ dự ántham gia vào dự án, và trừ đi vốn khác

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay trong đóngân hàng,cho phép khách hàng chi trội hơn số dư tiền gửi thanh toán,của mìnhtrong giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định (giới hạn nàyđược gọi là hạn mức thấu chi) Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linhhoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có tài sản đảm bảo.Vì thế, hình thứcnày thường áp,dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn

và kì thu nhập ngắn Tuy khách hàng phải chịu lãi suất thấu chi,nhưng nếu cáckhoản chi quá mức sẽ phải chịu lãi phạt và sẽ bị mất quyền sử dụng hình thứcnày

- Cho vay trả góp: Trong hình thức này khách hàng có thể trả,gốc làmnhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận ở hợp đồng Kiểu cho vay nàythường được,áp,dụng cho các khoản vay TDH hay tài trợ cho tài sản cố địnhhoặc hàng lâu bền Mỗi lần trả tiền, số tiền sẽ được tính sao cho thích hợp vớikhả năng trả,nợ của khách hàng

- Cho vay qua nghiệp vụ phát,hành,sử dụng thẻ tín dụng: Khách hàng cóthể chi vượttsố tiền có trên tài khoản thanh toán của mình dưới sự cho phép củaNgân hàng nếu điều này phù hợp với quy định của Chính phủ, NHNN ViệtNam trong hoạt động thanh toántqua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam đoan và đảmbảo cho khách hàng,vay trong giới hạn hạn mức tín dụng nhất định Kháchhàng không phải sử dụng đến,hạn mức này nếu không có nhu cầu, ngân hàng vàkhách hàng thỏatthuận thời hạn hiệu lực của hạn mức,tín dụng dự phòng

 Căn cứ theo tài sản đảm bảo

Trong hoạt động cho vay của các ngân hàn thương mại, theo căn cứ nàythì được chia thành 2 hình thức cho vay đó là: Cho vay có tài sản đảm bảo, chovay không có,tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là hình thức áp dụng với những đối

Trang 21

đượng không có uy tín, chưa có sự tín nhiệm từ khách hàng Kiểu cho vay đượcthực hiện khi mà nghĩa vụ trả,nợ của khách hàng được cam kết bằng tài sảncầm cố, tài sản thế chấp, tài sản hình,thành từ vốn vay hay tài sản bảo lãnh,củabên thứ3 Và ngân hàng phải có nguồntthu nợ bổ sung cho nguồn thu,thứ nhấtthiếu an toàn.

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Đây là hình thức đánh giá sự tínnhiệm của ngân hàng với khách hàng đi vay Loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố, hay không có sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ cầndựa vào uy,tín của khách hàng.Để thực hiện nghiệp vụ cho vay dưới hình thứcnày, ngân hàng phải nắm bắt rất rõ về tài chình, năng lực kinh doanh, lợinhuận, doanh thu khả quan…của đối tượng khách hàng Và khi đó những kháchnày có thể được cấp vốn vay từ ngân hàng mà không cần thu,nợ bổ sung

 Căn cứ theo mục đích cho vay

- Cho vay nông nghiệp: Loại hình cho vay này giúp trả những chi phí vềnông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón, mua gia súc gia cầm, giống,cây …

- Cho vay các định chế tài chính: Loại hình này gồm cấp tín,dụng cho cácngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, các quỹ tín dụng và,các công ty bảohiểm với một số định chế tài chính khác

- Cho vay bất động sản: Là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm,bất động sản như đất đai nhà cửa, bất động sản trong các lĩnh vực,công nghiệp,thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Đây là hình thức cho vay ngắn hạntrong đó ngân hàng cấpttín dụng để các doanh nghiệp bổ,sung nguồn vốn lưuđộng trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp

- Cho thuê: Có2 loại cho thuê đó là cho thuê tài chính và cho thuê vậnhành Tài sản dùng,để cho thuê thường là các trang thiết bị máy móc

- Cho vay nhằm mục đích tiêu dùng: Nguồn,vay này mục đích đáp ứngnhu cầu tiêu dung của khách hàng như shopping, mua sắm tô,… phục vụ nhữnghoạt động tiêu dùng hàng ngày

Trang 22

 Một vài hình thức phân loại khác:

- Cho vay căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Cho vay gián tiếp hay cho,vay trựctiếp

- Cho vay dựa theo đối tượng khách hàng:,Cho vay các tổ chức chính trị

-xã hội, cho vay doanh nghiệp,cá nhân, v v…

- Cho vay dựa vào lĩnh vực kinh tế: Cho vay công nông nghiệp và cho vaydịch,vụ, xây dựng…

1.2.3 Quy trình hoạt động cho vay DNVVN

Quy trình cho vay là tổng hợp các giai đoạn cụ thể được xây dựng theo mộttrình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi kết thúcquan hệ tín dụng.Các giai đoạn này mang tinh chất liên hoàn, có mối quan hệ chặtchẽ, gắn bó với nhau và được xây dựng bám sát các quy tắc, quy chế của ngân hàngcũng như của Nhà nước trong việc cấp tín dụng

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Khi một khách hàng cần vay vốn, cán bộ,tín dụng sẽ tiến hành gặp gỡ,tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng

- Tìm hiểu sơ,bộ về ngành nghề kinh doanh, tư cách pháp lí của kháchhàng, tìm hiểu nhu cầu và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng là gì…

Từ đó, ngân hàng xem xét việc phù hợp hay không của phương án đó với chínhsách và chiến lược,phát triển của ngân hàngg Nếu xét thấy dự án có tính khảthi và phù hợp thì cán,bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng về các thủ tục,

hồ,sơ vay vốn, nơi tiếp hồ sơ,

- Hồ sơ vay vốn củaadoanh nghiệp hiện nay bao gồm:

+ Đề nghị ngân hàng vay vốn

+ Hồ sơ về khoản vay

+ Hồ sơ pháp,lí của doanh nghiệp

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Bước 2 : Thẩm định khách hàng và phương án kinh doanh

- Đối với khách hàng, cán bộ tín dụng phải tiến hành thẩm đinh một số điểm

Trang 23

+ Tiến,hành chấm điểm, xếp loại khách hàng.

+ Tìm hiểu mối quan hệ giữa doanh nghiệp với,ngân hàng mình, với cácngân hàng khác.Tìm hiệu độ tin cậy của doanh nghiệp từ các giao dịch kinhdoanh của doanh nghiệp trước đó

- Đối với phương án, dự án kinh doanh vốn vay của khách hàng: Ngânhàng phải xem xét tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu

tư Đánh giá khả năng của doanh nghiệp có thể thực hiện dự án hay không Cóthể nói đây là bước cực kỳ quan trọng để đưa,ra quyết định có nên cho vay haykhông

- Bước này là bước cực kỳ cùng quan trọng để tránh rủi ro cho ngânhàng sau này, đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch của ngân hàng với doanhnghiệp

- Cụ thể nội dung thẩm định cho từng khoản vay như sau:

a) Đối với các khoản,vay ngắn hạn:

+ Đánh giá mức độ tăng trưởng,sản lượng kì này

+ Thẩm định và đánh giá các kết quả của hoạt động,sản xuất kinh doanh

b) Đối với cho vay trung dài hạn:

+ Thẩm định tổng vốn,đầu tư có hay không tính khả thi, sau đó xác định

Trang 24

được nhu cầu vốn theo,tiến độ của dự án.

+ Thẩm định tính hiệu quả hay không tài chính,dự án

+ Đánh giá sơ,bộ về những dự án sản xuất kinh doanh

+ Phân tích mức độ cung cấp nguyên vật liệu,đầu vào

+ Tính toán, xem xét khả năng,tiêu thụ sản phẩm,các thị trường mục tiêu.+ Phân tích các yếu tố,về khả năng quản lí, phương tiện kĩ thuật

+ Ngoài ra phải thẩm định những rủi ro khách quan, chủ quan có thể dự án

+ Kiểm tra tình trạngtthực tế của TSĐB

+ Thực hiện việc thẩm định, phân tích và định,giá tài sản

Bước 3: Xét,duyệt việc cho vay, kí hợp đồng đảm bảo tiền vay và hợp đồng tín dụng:

Sau quá trình thẩm đinh, cán bộttín dụng là người có nhiệm vụ đưa ra quyếtđịnh cho vay hay không sau đó đưa lên cấp trên phê duyệt Ngân hàng cần thực hiệncác nội dung,sau trong trường hợp quyết định cho vay:

+ Kí kết,hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo,đảm tiền vay và giao giấy tờ cùngtài sản đảm bảo Chuyển tất cả hồ sơ đã được phê duyệt và toàn bộ tài liệu về chonhân viên tín dụng phụ tráchigiải ngân

+ Thực hiện các thủ,tục nhận và giao giấy tờ,các tàisản đảm bảo

Bước 4: Giải ngân, giám sát và theo dõi việc sử dụng tiền vay:

- Giải ngân: Nghĩa là dựa trên cơ sở mức cho vay đã,cam kết trong hợp đồngtín dụng, phát tiền vay cho khách hàng Cán bộ ngân hàng phải xác nhận đã nhận đủtài liệu hợp lệ theo quy định trước khi giải ngân và phải nhận hồ sơ kèm chứngtừ,thanh toán từ khách hàng.Hoạt động phát tiền phải đảm,bảo nguyên tắc có hànghóa dịch vụ đối ứng và tất cả phải được thực hiện theo các quy đinh, nguyên tắc củangân hàng thương mại

- Theo dõi, giám sát khoản vay: Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng

Trang 25

dẫn người vay sử,dụng tiền vay đúng mục đích, hoàn trả,gốc và lãi đúng kì hạn theoquy định ở hợp đồng tín dụng Việc kiểm tra, giám sát tùy thuộc vào mức độ antoàn của vốn vay mà lựa chọn cách thức phù hợp, đó là độttxuất hay định kỳ.

Bước 5: Thu , nợ, , lãi, phí, xử lí phát sinh:

- Theo dõi trả nợ gốc, lãi, phí: Nhân viên ngân hàng sẽ giám sát việc trả gốc,lãi, phí chottừng khoản vay Cứ đến kì sẽ thống kê các khoản;vay đến hạn trả vàthông báo cho khách hàng

- Xử lí những vấn đề phát sinh như:

+ Trả nợ trước hạn: Nhân viên tín dụng có thể xem,xét yêu cầu được trả nợtrước hạn của khách hàng ,bắt buộc khách hàng phải trả nợ trước hạn trong nhữngtình huống sau: Phát hiện ra khách hàng,sử dụng vốn vay sai mục đích, khách hàng

tự,cân đối được nguồn trả nợ trước hạn

+ Cho gia,hạn các khoản nợ

+ Chuyển,nợ quá hạn xử lítthu hồi nợ quá hạn

1.2.4 Vai trò hoạt động cho vay đối với DNVVN

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ làmột tất yếu khách quan cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Hầu như các doanh nghiệp này đều sử dụng vốn từ khoản vaycác ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốncủa bản thân các doanh nghiệp.Vốn tín dụng từ các ngân hàng đầu tư cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng, nó không những thúc đẩy sự pháttriển kinh tế khu vực mà thông qua đó còn tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngânhàng phát triển Để thấy rõ vai trò của vốn tín dụng từ ngân hàng tới các doanhnghiệp vừa và nhỏ ta xét một số nội dung sau:

Trang 26

- Tín dụng ngân hàng là đòn bẫy kinh tế,đảm bảo cho hoạt động của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ được phát triển liên tục

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh hội nhập, để luôn luôn đứng vững vàtheo kịp sự xu thế phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹthuật thay đổi mẫu mã mặt hàng và đổi mới công nghệ máy móc thiết bị Nhưngtrên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầusản xuất kinh doanh Với tư cách là bộ phận trung gian, ngân hàng nhận tiền gửi từnhững nguồn vốn nhàn rỗi rồi cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay, đặc biệt làcác doanh nghiệp để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Từ đó vốn tín dụngcủa ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, muasắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, góp phần thúc đẩy tạo điềukiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục

- Tín dụng ngân hàng giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu, góp phần làm tăngnguồn vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh cho DNVVN

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn

tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp và nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao vàsản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một

cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đahoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất Một khi có vốn giải ngân từ cácngân hàng, sức mạnh tài chính của các DNVVN tăng lên thì chúng sẽ có cơ hội thựchiện nhiều dự án hơn, mở rộng phát triển kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường và tạothế canh tranh

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaDNVVN

Thông qua công tác thẩm định trước khi cho vay, muốn có vốn giải ngân từngân hàng, các DNVVN cần phải có phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả thìmới trả được vốn vay cho ngân hàng Vì vậy, trước khi,đưa ra quyết định cho vay,ngân hàng luôn phải thẩm định kĩ càng và giám sát, kiểm tra trong quá,trình doanhnghiệp sử dụng vốn vay Như vậy, ngân hàng phần,nào đã giúp các doanh nghiệp sửdụng vốn có mục đích, hiệu quả

Trang 27

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận với các nguồnvốn nước ngoài.

Tín dụng ngân hàng thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trựctiếp vay bằng tiền, bảo lãnh cho các DNVVN mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C…

1.3 Chất lượng hoạt động cho vay DNVVN của NHTM

1.3.1 Khái niệm

Cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động chovay của các ngân hàng thương mại Đây là hoạt động khá phức tạp và chứa đựngnhiều rủi ro nhất nhưng cũng mang lại lợi nhuận lớn nhất nên chất lượng nghiệp vụnày cũng được coi trọng hàng đầu Chất lượng cho vay là một khái niệm khá trừutượng, nó thể hiện sự hiệu quả trong hợp tác giao dịch giao dịch giữa ngân hàng vàdoanh nghiệp và nó còn bị tác động từ các điều kiện kinh tế, xã hội theo từng giai đoạnphát triển của đất nước

Chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu,cầu về vốncho doanh nghiệp Doanh nghiệp dùng vốn vay vào quá trình sản xuất, kinh doanhđúng mục đích, đem lại hiệu quả cao và tạo nên số tiền,lớn hơn, hoànttrả lại gốc lãiđầy đủ, và đúng thời hạn cho ngân hàng thì gọi là hiệu quả cho vay đối,với DNVVNcủa NHTM là tốt, vốn của,ngân hàng đã mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội

Trong chuyên đề này xin đề cập đến hiệu quả cho vay theo 3 nội dung nhưsau:

- Hiệu quả cho vay đối với khách hàng: Các khoản vay đáp ứng đầy,đủ, kịpthời nhu,cầu vốn của khách hàng Các khoản vay có lãi suất, kì hạn hợp lý tạo mọiđiều kiện tối ưu nhất cho hoạt động của khách hàng Từ đó giúp mởrrộng sản xuấtkinh doanh, mở rộng thị trường phân phối và mang lại nhiều, lợi nhuận cho kháchhàng, cũng như làm cơ sở để hoàn trả lãi và gốc đúng hạn cho ngân hàng Ngoài rachất lượng cho vay còn thể hiện ở thủ tục vay đơn giản, dễ dàng, giúp khách hàngnhanh chóng được giải ngân

- Đối với ngân hàng: Một nguồn vốn vay được coi là có chất lượng khi giớihạn, phạm vi, mức độ,cho vay phù hợp với khả năng của ngân hàng, mức độ anttoàn

Trang 28

của khoản vay biểu hiện ở khả năng,trả nợ của khách hàng tốt hay không Vốn vàlãi vay phải được,hoàn trả đúng thời hạn quy định Tóm lại chất lượng cho vay dướigóc độ các ngân hàng được thê hiện trên 2 mặt là mức độ an toàn của khoản vay vàhiệu quả kinh tế mà khoản vay đó mang lại.

- Hiệu quả cho vay đối với nền kinh tế: Đối với nền kinh tế, một khoảnvay,được coi là chất lượng khi mà nó đáp ứng tốt sản xuất và đẩy nhanh quá trìnhlưu thông hàng hóa, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao.tính cạnhtranh theo hướng tích cực cho nền kinh tế Bên cạnh đó là việc sử dụng hiệu quả cácnguồn vốn nhàn,rỗi trong xã hội, tăng quá trình,tích tụ tập trung sản xuất và chuyểndịch cơ cấu nền kinh tế theo xu hướng phát triển của đất nước, góp phần giảiquyếtttốt mối quan hệ giữa tăng,trưởng cho vay, tăng trưởng kinh tế

Nói tóm lại, chất lượng cho vay là kết,quả của sự phối hợp đồng bộ, thốngnhất Ngân hàng đáp,ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo hiệu quả khoản vay;khách hàng có thể kịp thời sử dụng khoản vay một cách hiệu quả nhất Phản ánhđúng tính chất, chất lượng cho vay cũng như nắm rõ những bất cập còn tồn tạitrong hoạt động cho vay, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hạn,chế giúp ngânhàng vững chắc và phát triểnttrong nền kinh tế thị trường nhiều khó khăn

1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay DNVVN

 Chỉ tiêu định tính: Khó có thể đưa ra hệ thống tiêu chuẩn cụ thể cho cáctiêu chí định tính Tùy vào từng ngân hàng mà sẽ có các tiêu chuẩn khác nhau.Thường có một số chỉ tiêu định tính sau:

- Khả năng trả nợ của doanh nghiệp: Hoạt động tín,dụng có rất nhiều rủi ro.Năng lực thanh toán nợ tín dụng của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh thu, lợinhuận đạt được sau kinh doanh Trong khi đó hoạt động kinh doanh lại phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Nếu như doanh nghiệp không thểttrả

nợ sẽ kéo theo khó khăn cho các ngân hàng điều này dẫn đến nhiều rủi ro thanhkhoản cho ngân hàng và có khiicòn mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản Bởivậy, trước khi quyết định cho vay, nhân viên ngân hàng cần phải thực hiện đúngtheoquá trình tín dụng để bảo đảm an toàn cho khoản vay

- Hiệu quả xã hội của khoản vay: Có thể nói đây là một trong chỉ tiêu

Trang 29

địnhttính quan trọng thường dùng để đánh giá hiệu quả khoản vay Một khoản vay

có chất lượng tốt không chỉ mang lại nhiềullợi nhuận trực tiếp cho các bên mà cònphải đảm bảo hiệu,quả xã hội Nghiệp vụ cho vay phải góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế địa phương, tạo việc làm cho người lao động và tận dụng được tối đa lợi thế

về tài nguyên của từng vùng,miền Hiệu quả xã hội của hoạt động cho vay còn thểhiện ở sự tăng trưởng kinh tếttheo đúng đường lối, chỉ đạo của Đảng và giải quyếttốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng, kinh tế cùng với sự ổn định chính trị, xãhội

 Chỉ tiêu định lượng

- Chỉ tiêu dư nợ cho vay DNVVN: Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ bằng số dư nợ cho vay DNVVN chia cho tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng, có nghĩa là dư

nợ cho vay với DNVVN chiếm khoảng bao nhiêu% trong tổng tất cả dư nợ chovay của ngân hàng

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ trong hoạt động cho vay đốivới DNVVN

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả nợ được khi đã đến hạnthỏa thuận ghi trên hợp đồng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ngân hàng gặprủi ro nếu không thu được khoản nợ trên Có 2 nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạnsau:

+) Nợ quá hạn do kì hạn trả nợ nhỏ hơn chu kì sản xuất kinh doanh: Nghĩa

là ngân hàng chuyển khoản vay này thành nợ quá hạn bởi vì đến ngày thanhtoán nợ nhưng khách hàng chưa thu được tiền,bán hàng Và đây là khoản nợquá hạn ngân hàng có thể thu hồiilại được khi khách hàng thu được tiền bán sảnphẩm

+) Nợ quá hạn do doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản và khả năng trả nợ làrất thấp Khả năng thu hồi vốn ở khoản nợ này rất hiếm

Nợ quá hạn cho,vay đối với DNVVN

Tỷ lệ nợ quá,hạn đối với DNVVN = - x100%

Trang 30

Dư nợ cho,vay,đối với DNVVN

Chỉttiêu nợ quá hạn là một chỉ tiêu thiết yếu để đánh giá hiệu quả khoản vay

Tỷ lệ này phản ánh trong tổng dư nợ cho vay DNVVN thì nợ quá hạn chiếm baonhiêu phần trăm Nếu nếu tỉ lệ này thấp thì các khoản vay của DNVVN được đánhgiá là có chất lượng tốt, giảm thiểu nhiều rủi ro cho ngân hàng, và ngược lại nếu tỉ

lệ nợ quá hạn lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng không tốt

Nợ quá hạn đối,với với DNVVN

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN = - x 100% trên tổng dư nợ Tổngdự nợ

Tỉ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN trên tổng dư,nợ cho biết trong tồng dưnợ,phần nợ quá hạn cho các doanh nghiệp này chiểm tỉ lệ bao nhiêu, từ đó phân tíchđượcsự ảnh hưởng của những khoản nợ quá hạn này đến chất lượng cho vay củangân hàng

- Nợ xấu, tỉ lệ nợ xấu trong tổng dư nợccho vay đối với DNVVN

Quyết định 4493/2005/QĐ – NHNN, nợ xấu là các khoản nợ các nhóm 3, 4, 5gồm có: Nợ dướitiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Rủi ro tíndụng càng lớn khi tỷ lệ nợ xấu càng cao

Nợ xấu cho,vay đối với DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu, đối với DNVVN = - x100%

Dư nợ cho,vay đối với DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu đối với DNVVN thể hiện trong tổng dư nợ cho vay đối với cácdoanh nghiệp, nợ xấu chiếm bao nhiêu% Chỉ tiêu này phản ánh cụ thể hơn về chấtlượng cho vay đối với các DNVVN Nếu các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đồngnghĩa với việc không còn khả năng trả nợ thì chất lượng công tác cho vay ngày cànggiảm do tỉ lệ nợ xấu này càng lớn

Nợ xấu cho,vay đối với DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu,trên tổng dư nợ = - x100% Tổng,dư nợ

Trang 31

Gần giống như như chỉ tiêuunợ quá hạn, chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dự nợphản ánh những rủi ro không thu hồi được nợ của ngân hàng,khi cho vay vớiDNVVN nhưng nghiêm trọng hơn bởi nợ xấu là những khoản có thể đưa đến rủi

ro lớn hơn đối với ngân hàng

- Doanhtthu từ lãi thu được, tỷ lệ lãi thu được từ hoạt động cho vay DNVVNtrong tổng dư nợ cho vay DNVVN:

Doanh thu từ lãi mà,ngân hàng thu được từ DNVVN là phần lãi mà ngân hàngthu được khi cho vay các doanh nghiệp này trong vòng 1 kì kinh doanh,thường là1năm Chất lượng của khoản vay cho DNVVN hiệu quả khi mà phần doanh thu nàycàng cao và tăng trưởng ổn định qua các năm

Tỷlệ lãi thu được từ hoạt,động cho vay đối với DNVVN trên dư nợ cho vayDNVVN thể hiện ngân hàng sẽ thu lại bao nhiêu đồng lãi với 1 đồng đem cho vay

Tỷ lệ này nói lên hiệu quả kinh tếttrong hoạt động cho vay với DNVVN Tỷ lệ nàycao thì hiệu quả kinh tế trong hoạt động cho vay cũng cao và ngược lại

- Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay các DNVVN: Chỉ tiêu này được biểu hiện ở

tỷ lệ giữa doanh số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên dư nợ cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ

Doanh số thu nợcho vay DNVVN Vòng quayvốn cho vay = -

DNVVN Dư nợ chovay DNVVN

Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luânnchuyển vốn cho vay DNVVN Vòng quayvốn càng cao thì vốn được luân chuyển càng nhanh, ngân hàng đáp ứng được càngnhiều và kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp Ngoài ra, chỉ tiêu này còn cho thấydoanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả hay không và chất lượng cho vay cóđảm bảo hay không

- Chỉ tiêu tỷ trọngtthu nhập từ hoạt động cho vay: Chỉ tiêu này được phảnánh bằng 2 chỉttiêu là tỷ lệ thu nhập hoạt động cho vay DNVVN trên dư nợ cho vayDNVVN và tỷ lệ thu nhập hoạt động cho vay DNVVN trên tổng thu nhập ngânhàng

Thu nhập từicho vay DNVVN

Trang 32

Tỷ lệ thu nhập,cho vay DNVVN = - x100%trên tổng thu nhập Tổng thu nhập,ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh % thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN trong tổngthu nhập ngân hàng Tỷ lệ thu nhập cho vay DNVVN trên tổng thu nhập trực tiếpcho thấy khả năng sinh lời của hoạt động này trong tổng các hoạt động của ngânhàng Nếu nó càng cao và ốn định hoặc tăng dần thì chất lượng cho vay của NHTMvới DNVVN càng tốt và ngược lại

Thu nhập từccho vay DNVVN

Tỷ lệ thu nhập cho vay DNVVN = - x100%

Dư nợ cho,vay DNVVN

Khoản thu từ cho vay DNVVN bằng khoản thu lãi từ cho vay các doanhnghiệp này trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình cho vay Chỉ tiêu này cho tathấy với 1 đồng cho DNVVN vay thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng sau khi đãtrừ đi những chi phí trong hoạt động cho vay Khi tỉ lệ này âm hoặc giảm dần quacác năm chứng tỏ ngân hàng đang bị lỗ hoặc thu nhập từ cho vay DNVVN đang bịgiảm đi Qua đó, ngân hàng cần xem xét lại chất lượng khoản vay và cần có hướngcải thiện Tuy nhiên, nếu tỉ lệ này dương và tăng trưởng qua các năm chứng tỏ cácmón vay cho DNVVN có chất lượng tốt, hoạt động cho vay đang có chiều hướngphát triển thuận lợi

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DN VVN

Có thể chia các nhân tố tác động đến chất lượng cho vay các DNVVN thành 2loại chính là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan xuất phát

từ bản thân các ngân hàng và bên khách hàng Ngoài ra còn có các tác động từ các yếu

tố bên ngoài, nhóm này được gọi là nhân tố khách quan Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu

Trang 33

ngân hàng và phù hợp với quy định của NHNN Bên cạnh việc định hướng sử dụngvốn, các chính sách tín dụng còn là kimmchỉ nam cho hoạt động cho vay của ngânhàng, hướng dẫn chung chottoàn bộ cán bộ nhân viên từ đó hạntchế rủi ro trong chovay, tạo sự thống nhất trong hoạt độngttín dụng từ đó giúp nâng cao chất lượng tíndụng Chính sách cho vay có thể gồm có: chính sách về kì hạn trả nợ ,chính sáchchăm sóc khách hàng, ,chính sách lãi suất, hay là những chính sách về tài,sản đảmbảo Chính sách cho vay được coi là hiệu quả khi nó ôn hòa được lợi ích của cácbên: ngân hàng, người gửi tiền cũng, người vay vốn Từng ngân hàng sẽ có chínhsách tín dụng riêng và tùy từng trường hợp cũng như những đối tượng khách hàng

cụ thể mà ngân hàng sẽ đưa raunhững chính sách cho vay khác nhau Chính sách tíndụng là một yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của ngân hàng,

do đó, các chính sách phải được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho thật đúng đắn, phù hợp

để nâng cao hiệu quả cho vay cũng như khả năng,cạnh tranh cho ngân hàng

- Chất lượng của công tác thẩm định, kiểm tra và kiểm soát trong quá trìnhcho vay và trong chính nộiibộ ngân hàng

Công tác này phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm đạt được hiệuquả trong kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu đề ra Thông qua việc giám sát,kiểm tra quá trình cho vay, ngân hàng sẽ nắm bắt được xem doanh nghiệp có sửdụng vốn đúng mục đích,hay không, mức độ hiệu quả đầu tư của vốn vay, từ đóphát hiện và giải quyết sớm các vấn đề phát sinh nhằm hạn chế rủi ro tín dụng vànâng cao hiệu quả cho vay

Ngoài ra, ngân hàng nên thành lập đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ giỏi, đạo đứctốt để thực hiện hoạt động kiểm soát ngay trong nội bộ ngân hàng, đảm bảo các cán

bộ, nhân viên thực hiện đúng quy trình cho vay Đồng thời, để tăng năng suất vàhiệu quả công việc, ngân hàng nên có chế độ thưởng phạt rõ ràng, minh bạch.Từ đóquy trình tín dụng mới được tuân theo mộttcách nghiêm ngặt

- Trình độ và tư cách của cán bộ ngân hàng:

Chất lượng nhân viên là một trong những yếuttố tiên quyết quyết định thànhcông hay thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung, nghành ngân hàng nói

Trang 34

riêng Cụ thể trong hoạt động cho vay thì cán bộttín dụng là người trực tiếp thựchiện quy trình tín dụng,và quyết định xem có hay không cho khách hàng vay Dovậy, muốn ngân hàng hoạt động có hiệuuquả thì cần có một đội ngũ nhân viên năngđộng, sáng tạo, có đạo,đức tốt, tinh thần trách nhiệm với công việc cao, và đó là kĩnăng nghiệp vụ giỏi, kiến thức tổng,hợp về mọi mặt kinh tế, xã hội, kĩ năng,giaotiếp tốt Nói tóm lại, chất lượng cán bộ nhân viên có thể quyết định trực tiếppđếnchất lượng cho vay bởi Quy trình tín dụng của ngân hàng:

Quy trình cho vay,là các bước cần phải thực,hiện từ khi phân tích, thẩm địnhkhách hàng cho tới khi thu hồiiđược cả vốn lẫn lãi Một quy trình cho vay hợp líisẽgiảm bớt được nhiều thời gian, chi,phí cho ngân hàng cũng như cho khách hàng.Nếu các khoản vay được thực,hiện nghiêm ngặt, chính xác theo quy trình tín dụng

sẽ có chất lượng tốt hơn, hiệu quả hơn Quy trình cho vay phải cụ thể, chi tiết,đểgiúp ngân hàng kịp thời phát hiện các sai sót, giảm thiểu rủi ro cho vay,giám sát tốtkhoản vay Tuy vậy, tùy từng trường hợp, từng khoản vay mà áp dụng một quytrình cụ thể

1.3.3.2 Nhân tố khách quan

- Tác động của môi trường pháp lý: Mỗi nghành nghề, lĩnh vực kinh doanhđều hoạt động theo một khung pháp lí riêng biệt Đây là một yếu tố,quan trọng ảnhhưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh Cũng là một tổ chức kinh tế nên ngân hàngkhông nằm ngoài điều nay, hơn thế nữa các hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng bị bóbuộc trong một hành lang phápllí hẹp hơn bất kì một nghành kinh doanh khác Vớimột hệ thống pháp lí chặt chẽ, đồng bộ, sẽ đem lại chất lượng hoạttđộng cao chongân hàng, cho doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả khoản vay Mặt khác, nếu môitrường pháp lí vàhệ thống pháp luật còn nhiều chỗhổng, chưa nhấttquán sẽ ảnhhưởng khá lớn đến ngân hàng và doanh nghiệp và làm tăng nguy cơ rủirro cho mónvay

- Tác động của môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế xã hội, chính sáchkinh tế vĩ mô của Nhà nước có tầm ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanhcủa các tổ chức kinh tế Kinh doanh trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, cácchinh sách của Nhà nước đảm bảo thuận lợi thì sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức

Trang 35

kinh tế, doanh nghiệp phát triển, doanh thu và lợi nhuận ổn định, từ đó doanhnghiệp sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với các khoản vay từ ngân hàn Qua đótạo một hệ thống kinh tế thống nhất và ít rủi ro Ngược lại, nếu môi trường kinh tếbiến chuyển xấu đi ắt sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khi

đó hết kì hạn vay, doanh nghiệp có thể không có khả năng trả nợ Sự ảnh hưởng íthay nhiều phụ thuộc vào tiềm lực tài chính và khả năng điều hành của doanhnghiệp

- Tác động của thiên tai

Việt Nam là một quốc gia có khí hậu phức tạp, chịu nhiều thiên tai, bão lũ Đây là một vấn đề đáng quan ngại cho tất cả các hoạt động của con người Các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các DNVVN cũng phải chịu sự tác động này đặc biệt

là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư,nghiệp chiếm mộtphần đáng kể Các yếu tố thiên tai này có những khi còn làm doanh nghiệp phá sảnvàlàm gián,đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến doanh nghiệp,không trảđược khoản nợ ngân hàng làm cho chất lượng khoản vay giảm sút Thiên tai khôngthể ngăn chặn được mà chỉ còn cách tìm ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạnchế sựu ảnh hưởng của chúng mà thôi

- Năng lực tài chính và năng lực quản trị của DNVVN: Là cơ sở để cho ngânhàng đánh giáttình hình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp, được thể hiệntrong tình hình nguồn vốn, doanhtthu, lợi nhuận, một số chỉ tiêu khác Doanhnghiệp có năng lực tài chính hay không sẽ quyết định được rằng khoản vay có đảmbảo hay không

Trang 36

Tên viết tắt : VPBank

Trụ sở chính : 8 Lê Thái Tổ - Q.Hoàn Kiếm - Tp.Hà Nội

Tiền thân của Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng là Ngân hàng Thương mại

Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam VPBANK, được thành lậptheo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP (cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thờigian hoạt động 99 năm ) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo Giấyphép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng bắt đầuhoạt động từ ngày mùng 4 tháng 9 năm 1993

Ngay từ khi mới thành lập, vốn điều lệ của VPBank là 20 tỷ VND, sau 21 nămhoạt động, VPBank đã nâng vốn điều lệ lên 6.347 tỷ đồng, phát triển mạng lưới lênhơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 7.000 cán bộ nhân viên

Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), VPBankđang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tàichính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Để đạt được tầm nhìn đầy thamvọng, VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012 -

2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey Với chiến lượcnày, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu,khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủđộng theo dõi các cơ hội trên thị trường Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thểhiện sinh động ở mức độ mở rộng mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên

Trang 37

toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng của các kênh bán hàng và phân phối Bên cạnh

đó, theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đã được thay đổihoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm, dịch vụ củaVPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm gia tăng quyền lợicho khách hàng Tất cả đã góp phần làm hài lòng khách hàng hiện tại và thu hútthêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc độ nhanhchóng Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hànhđồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng luôn đi đầu thịtrường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch

vụ và hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệpvững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng vàtriển khai thành công tại VPBank Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước phát triểnmột hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩnmực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Song song vớiviệc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, VPBankcũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõràng và minh bạch

Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngàycàng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín như: Ngân hàngthanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao tặng, giải thưởngNgân hàng có chất lượng dịch vụ được hài lòng nhất, Thương hiệu quốc gia 2012,Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh VPBank Nghệ An:Chi nhánh VPBank Nghệ An được thành lập ngày 12/01/2007 và chính thức đivào hoạt động ngày 30/01/2007, địa chỉ tại nhà A, khu TMDV nhà C1, đườngQuang Trung, thành phố Vinh- Nghệ An Sau 7 năm hoạt động, chi nhánh đã cókhoảng 7 văn phòng giao dịch lớn nhỏ trong địa bàn thành phố và đã có nhiều thànhtích đáng kể đóng góp vào sự phát triển chung của toàn hệ thống VPBank Cũngnhư các NHTM khác, chi nhánh VPBank Nghệ An hoạt động chủ yếu là huy độngvốn từ các tổ chức kinh tế và cá nhân, rồi sử dụng tiền vốn huy động được cho vay

Trang 38

và các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán thẻ, phát hành thẻ, chuyểntiền cá nhân Bên cạnh hoạt động dưới sự định hướng của ngân hàng Việt NamThịnh Vượng, chi nhánh còn tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến theo chuẩn mựcthông lệ quốc tế, tập trung chuyên sâu vào công tác phục vụ các nhu cầu về vốn, cácdịch vụ tiện ích ngân hàng để đáp ứng khả năng thanh toán thuận tiện nhất chokhách hàng như là thẻ tín dụng, thẻ ATM…

Với phương châm hoạt động là không ngừng mở rộng phạm vi kinh doanh vàphục vụ đa dạng nhiều đối tượng khách hàng thì chi nhánh đã có những chuyển biến

và phát triển rõ rệt không những về chất lượng mà còn số lượng Đối tượng kháchhàng hiện nay của chi nhánh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoàiquốc dân, và doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nướcngoài và các tầng lớp dân cư Tuy nhiên với tình hình kinh tế nhiều biến động, thịtrường cạnh tranh gay gắt cũng tạo ra nhiều áp lực, khó khăn cho các tổ chức kinh

tế nói chung và chi nhánh VPBank Nghệ An nói riêng Để vượt qua giai đoạn nàychi nhánh cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong tất cả các hoạt động quản lí nội bộ cũngnhư các hoạt động kinh doanh với khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh VPBank Nghệ An

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

- Nhân sự:

Tính đến thời điểm hiện nay chi nhánh có khoảng hơn 70 cán bộ trong đó hơn

50 cán bộ có bằng đại học và trên đại học, 13 là cao đẳng và trung cấp, còn lại là sơcấp Nhận thức rõ về tầm quan trọng của đội ngũ nhân lực trong sự thành công củachi nhánh, các cấp lãnh đạo luôn luôn tao mọi điều kiện làm việc thuận tiện, quantâm đến công tác đào tạo chất lượng chuyên môn và đời sống cán bộ nhân viêntrong chi nhánh, từ đó giúp nâng cao hiệu quả làm việc của toàn thể cán bộ, nhânviên

- Cơ cấu tổ chức:

Có thể khái quát về mô hình tổ chức của Chi nhánh như sau:

+ Ban giám đốc: bao gồm 1 Giám đốc và 1 phó Giám đốc

Trang 39

+ Các phòng ban:

- Phòng phục vụ khách hàng

- Phòng Hành chính tổ chức

- Phòng Kế toán giao dịch

- Phòng giao dịch đội cung

- Phòng giao dịch Xô Viết NT

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của VPBank Nghệ An

(Nguồn: Lấy từ tài liệu phòng Hành chính tổ chức của chi nhánh)

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng:

- Dựa trên định hướng và các văn bản hướng dẫn thuộc lĩnh vực nghiệp vụđược giao chi nhánh xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển và đề xuất các giảipháp cụ thể để phù hợp với từng nhiệm vụ của từng phòng ban trong chi nhánh

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ không những về chuyên môn

Trang 40

mà còn tư cách đạo đức, tác phong làm việc và không ngừng cải tiến công nghệ đểnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tạo niềm tin, uy tín với khác hàng, đưahình ảnh của chi nhánh đi lên trong mắt khách hàng và trong toàn bộ hệ thốngVPBank.

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính đúng đắn và xác thực, đảm bảo an toànhoạt động trong phạm vi nghiệp vụ của chi nhánh, giúp góp phần nâng cao chấtlượng và sự an toàn của toàn hệ thống VPBank

- Thực hiện công tác quản lí thông tin, tổ chức lưu trữ hồ sơ và tổng hợp, lậpbáo cáo thống kê trong phạm vi quyền hạn của chi nhánh nhằm phục vụ công tácđiều hành, quản trị của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng theo yêu cầu của NHNN,của các cơ quan quản lí khác

- Tuân thủ nội quy lao động, tham gia các phong trào thi đua, thường xuyênkiểm tra tiến độ công việc, tổ chức khen ngợi những cá nhân, tập thể xuất sắc vàxây dựng tập thể đoàn kết vũng mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững chinhánh

Nhiệm vụ

Chi nhánh ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Nghệ An hoạt độngtheo mô hình quản lí trực tiếp Căn cứ theo mô hình thì giám đốc là người quản lícao nhất và có trách nhiệm, quyền hạn tối ưu trong chi nhánh Cũng theo mô hình,ban giám đốc quản lí chi nhánh thông qua quản lí hoạt động ở các phòng ban Cụthể nhiệm vụ từng phòng ban như sau:

 Ban Giám đốc

* Giám đốc

Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanhhằng ngày của ngân hàng Giám đốc cũng là người phải chịu toàn bộ trách nhiệm vềmặt pháp lý, chịu toàn bộ trách nhiệm trước hội đồng quản trị ngân hàng Việt NamThịnh Vượng trên tất cả mọi hoạt động của chi nhánh Cụ thể một số nhiệm vụchính sau:

+ Quyết định những vấn đề về định hướng kế hoạch kinh doanh của chinhánh và quản lí điều hành các hoạt động chung trong chi nhánh

Ngày đăng: 06/02/2015, 13:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thường niên của VPBank Nghệ An năm 2011 – 2013 2. Báo cáo tín dụng của VPBank Nghệ An năm 2011 – 2013 Khác
3. Báo cáo tình hình hoạt động huy động vốn chi nhánh VPBank Nghệ An năm 2011 - 2013 Khác
4. Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ chi nhánh VPBank Nghệ An năm 2011 – 2013 Khác
5. Những văn bản pháp luật liên quan đến luật doanh nghiệp 2005, luật các tổ chức tín dụng 2004 Khác
6. Những trang web tham khảo : www.tailieu.vn; www.tapchitaichinh.vn; www.google.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 1.2 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của VPBank Nghệ An - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động của VPBank Nghệ An (Trang 41)
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn phân theo các đối tượng - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn phân theo các đối tượng (Trang 47)
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn phân theo từng kì hạn - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn phân theo từng kì hạn (Trang 48)
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu trong giai đoạn 2011-2013 - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2011-2013 - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2011-2013 (Trang 53)
Bảng 2.6:Dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh VPBank Nghệ An - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay DNVVN tại chi nhánh VPBank Nghệ An (Trang 54)
Bảng 2.7:Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN (Trang 55)
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNVVN phân theo kì hạn nợ - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNVVN phân theo kì hạn nợ (Trang 56)
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN phân theo hình thức đảm bảo tiền vay - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN phân theo hình thức đảm bảo tiền vay (Trang 58)
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng nợ quá hạn qua các năm - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng nợ quá hạn qua các năm (Trang 59)
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN phân theo thời hạn cho vay - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN phân theo thời hạn cho vay (Trang 61)
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN theo thành phần kinh tế - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.13 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN theo thành phần kinh tế (Trang 62)
Bảng 2.15: Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ xấu - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.15 Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ xấu (Trang 64)
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2011-2013 - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Bảng 2.14 Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2011-2013 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w