1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

81 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 305,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động. Lao động là yếu tố cơ bản, có tính chất quyết định trong quá trình SXKD, là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động. Để đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nói một cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họ tham gia SXKD. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương. Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: tiền thưởng, tiền ăn ca, trợ cấp BHXH,…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ kích thích người lao động làm việc hăng say, tập trung hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơbản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động Lao động là yếu tố cơbản, có tính chất quyết định trong quá trình SXKD, là điều kiện đầu tiên vàcần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người Lao động là hoạtđộng chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tựnhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội

Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không

tách rời lao động Để đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp đượctiến hành thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nóimột cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họtham gia SXKD Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiệnbằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần

thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng côngviệc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương là nguồnthu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn đượchưởng một số nguồn thu nhập khác như: tiền thưởng, tiền ăn ca, trợ cấpBHXH,…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịpthời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ kích thíchngười lao động làm việc hăng say, tập trung hoàn thành nhiệm vụ được giao,chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là

một phần hành kế toán quan trọng, không chỉ liên quan đến quyền lợi của

Trang 2

người lao động mà còn để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiềnlương có hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHHForemart Việt Nam em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam ” là đề tàinghiên cứu trong chuyên đề thực tập này.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của công ty TNHH Foremart Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam.

Do thời gian thực tập tại công ty chưa được nhiều, hiểu biết còn nhiều

hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nên chuyên đề thực tập của em khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của cô chú,anh chị trong phòng Tài chính – kế toán của công ty và cô giáo Nguyễn ThịPhương Hoa để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty, cô chú, anh chị

trong phòng Tài chính – kế toán của công ty TNHH Foremart Việt Nam Vàđặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Hoa đãgiúp em thực hiện chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ

LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART

VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm lao động của công ty.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, lao động là yếu tố cơ bản nhất, có tínhchất quyết định trong quá trình SXKD Điều này càng được thể hiện rõ hơnđối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc như công ty TNHHForemart Việt Nam Đội ngũ nhân lực tốt sẽ góp phần không nhỏ vào sự pháttriển và lớn mạnh của công ty

Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

kể đến do công ty luôn nỗ lực mở rộng sản xuất, có nhiều thay đổi trong cáchquản lý, chăm lo đến đời sống của người lao động vì vậy đã thu hút đượcnhiều lao động đến làm việc tại công ty, giải quyết được phần nào số lao động

dư thừa Mặc dù, thu nhập bình quân của người lao động bị giảm 120.000VNĐ, tức là 3,4 % tuy nhiên giảm như vậy là không đáng kể, với mức thunhập bình quân này đời sống của người lao động vẫn có nhiều cải thiện

Lao động của công ty được phân loại theo giới tính và trình độ chuyênmôn được thể hiện ở bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính và trình độ chuyên môn

Trang 4

Nam Nữ

Trên đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp nghề

Phổ thông

* Nguồn nhân lực của công ty có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếpvào quá trình SXKD Lao động trực tiếp là những lao động tham gia trực tiếpvào quá trình sản xuất ra sản phẩm Lao động gián tiếp là những lao động

Trang 5

nhân viên PX, nhân viên ở các phòng ban Thực tế cho thấy công ty có 55 laođộng gián tiếp, 1.145 lao động trực tiếp

* Về trình độ lao động : trong tổng số lao động thì trình độ trên đại học

và đại học chỉ chiếm 3,2 %, họ chủ yếu là ban giám đốc, trợ lý và nhân viêncác phòng ban Còn chủ yếu công nhân sản xuất là từ các trường trung cấpnghề, chiếm 51,7 % Bên cạnh đó trình độ cao đẳng là 18,8 %, phổ thông là26,3 % Ta thấy rằng: lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá cao, công ty nên

mở thêm nhiều đợt học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề chocông nhân, tạo điều kiện trong việc cho cán bộ, nhân viên đi học nâng cao,tham gia các hội thảo, giao lưu, học hỏi tiếp thu thêm nhiều kinh nghiệm củacác công ty trong cùng khối ngành Tất cả vì mục tiêu chung của công ty, đểcông ty luôn phát triển và đứng vững trên thị trường

1.2 Các hình thức trả lương của công ty.

Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyêntắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hộivới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn hình thức tiền lươngđúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấphành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Thực tếdoanh nghiệp sử dụng hai hình thức trả lương như sau:

* Hình thức tiền lương theo thời gian: Là tiền lương được tính theothời gian làm việc và đơn giá lương thời gian Đơn vị để tính lương thời gian

là lương tháng, lương ngày, lương giờ

- Lương tháng: Tiền lương phải trả cho người lao động theo thang bậclương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có ) Ápdụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế, nhânviên làm việc tại các phòng ban, quản đốc các phân xưởng

Trang 6

Mức lương × Hệ số + Phụ cấp

Lương tối thiểu lương (nếu có) Số ngày

tháng = × làm việc

phải trả Số ngày làm việc theo chế độ thực tế

Trong đó: + Mức lương tối thiểu là: 1.150.000đ/ tháng

+ Số ngày làm việc theo chế độ: 26 ngày

+ Hệ số lương theo trình độ được thể hiện qua bảng 1.3 như sau:

Bảng 1.4 Hệ số phụ cấp chức vụ

Trang 7

Bậc lương phụ cấp (H PC )

Chức vụ

Hệ số bậc lương phụ cấp chức vụ

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

- Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số

ngày làm việc theo chế độ (26 ngày) Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp

BHXH trả cho công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong

những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

M ứ c l ươ ng ng à y= Tiề n lươ ng ph ả i tr ả trong th á ng

26 ng à y

- Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm

việc trong ngày theo chế độ (8 giờ) Lương giờ làm căn cứ để tính phụ cấplàm thêm giờ

M ứ c l ươ ng gi ờ= Tiề n lươ ng ph ả itr ả trong ng à y

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Trang 8

+ Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng của mỗi tổsản xuất và đơn giá lương sản phẩm, kế toán tính lương cho cả tổ:

Lương sản phẩm = Số sản phẩm × Đơn giá lương

( toàn tổ) hoàn thành sản phẩm

+ Căn cứ vào lương cho toàn tổ sản xuất và tổng số ngày công củacông nhân trong tổ, kế toán thực hiện tính lương cho một ngày công:

L ươ ng 1 ngày công= Lươ ng s ả n ph ẩ m(¿à n t ổ )

T ổ ng s ố ngày công c ủ a toàncông nhân trong t ổ

+ Căn cứ vào lương một ngày công và số ngày công làm việc thực

tế của mỗi công nhân, kế toán thực hiện tính lương cho từng công nhân thuộctừng tổ sản xuất Lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất được tínhnhư sau:

Lương sản phẩm = Lương 1 × Số ngày công

cho CNSX ngày công thực tế

- Đối với công nhân thời vụ:Công ty áp dụng hình thức trả lương theocông việc giao khoán, tính lương dựa trên khối lượng công việc hoàn thành.Điều khoản thanh toán, tính chất công việc được thống nhất trong hợp đồnglao động ký kết giữa công ty và người lao động

Lương 1 = Số ngày × Đơn giá

công nhân công ngày công

Ngoài ra công ty còn hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền đồng phục cho tất cả các cán bộ,công nhân viên làm việc tại công ty

Trang 9

- Tiền đồng phục: 100.000đ/ tháng/ người.

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương.

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài việc tính lương phảitrả cho người lao động các doanh nghiệp còn phải tính trích theo lương một

số quỹ theo quy định là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Các quỹ được hìnhthành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhânviên trong kỳ Công ty thực hiện chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoảntrích theo lương tuân thủ đúng theo luật BHXH, luật BHYT, Thông tư liêntịch Bộ tài chính và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam số 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng năm 2013:

Bảng 1.5 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Nội dung cũng như mục đích sử dụng của các khoản trích theo lương tạicông ty như sau:

1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

BHXH: Là một ngân quỹ được hình thành nhằm thực hiện quá trìnhphân phối lại cho người lao động trong nền kinh tế quốc dân Quỹ BHXHđược trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trongtrường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: trợ cấp công nhân viên ốmđau, thai sản, bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hay mấtsức lao động, chi công tác quản lý quỹ BHXH

Trang 10

Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹBHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong

kỳ, trong đó: 17% do doanh nghiệp nộp tính vào chi phí SXKD của các bộphận sử dụng lao động, 7% được trừ vào lương của người lao động

Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý bảo hiểm để chitrả các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động Ở tại doanh nghiệp, hàngtháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên ốm đau, thaisản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ, cuối tháng doanh nghiệp thanhquyết toán với cơ quan quản lý BHXH Cụ thể một số trường hợp sau:

* Trợ cấp ốm đau: được hưởng 75% mức lương đóng BHXH củatháng liền kề trước đó

* Trợ cấp thai sản: Người lao động hưởng chế độ thai sản khi sinhcon với mức lương bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công thángđóng BHXH của 6 tháng liền kề trước nghi khi việc Thời gian nghỉ việchưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH Thời gian nàyngười lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH

* Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp : người lao động trongquá trình điều trị được hưởng 100% mức lương cơ bản

1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế

BHYT: Là ngân quỹ được sử dụng để hỗ trợ chi trả cho việc khám chữabệnh của người lao động trong doanh nghiệp

Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ

lệ 4,5% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó:3% do doanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sửdụng lao động; 1,5% trừ vào lương của người lao động

Trang 11

Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách quản lý và trợcấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, để tài trợ cho người laođộng có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.

1.3.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

BHTN: Là ngân quỹ được hình thành nhằm trợ cấp thất nghiệp chongười lao động trong trường hợp bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìmviệc làm và hỗ trợ đóng BHYT cho người lao động

Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ

lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân trong tháng, trong đó: 1% dodoanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sử dụng laođộng, còn 1% trừ vào lương của người lao động Toàn bộ BHTN được nộpcho cơ quan chuyên trách

1.3.4 Kinh phí công đoàn

KPCĐ: Là ngân quỹ được sử dụng để chi cho hoạt động của các tổ chứccông đoàn trong đó bao gồm cả tổ chức công đoàn của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động

Theo chế độ quy định, KPCĐ được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phíSXKD của các đối tượng sử dụng lao động Trong đó 1% số KPCĐ đượcdoanh nghiệp nộp lên công đoàn cấp trên, còn 1% được sử dụng để chi tiêucho hoạt động công đoàn tại đơn vị

Việc quản lý thu, chi thuộc quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đượcthực hiện đúng các quy định của nhà nước Cuối niên độ kế toán, cùng vớiquyết toán tình hình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng đồng thờiquyết toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ với các cơ quan quản lý

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty.

Trang 12

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo hướng kinh tế thị trường đòihỏi các doanh nghiệp vừa phải tự chủ về mặt tài chính vừa phải tự chủ trongSXKD Đứng trước những thử thách, cạnh tranh khốc liệt thì vấn đề tiềnlương càng trở thành vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp Phải đảmbảo sao cho vừa thu hút được nguồn lực chất lượng cao nhưng vẫn phải chủđộng về mặt tài chính, đảm bảo hoạt động SXKD không bị ngưng trệ, tạo chocông ty chỗ đứng vững chắc trên thị trường Chính vì vậy công tác quản lý laođộng và tiền lương luôn phải được chú trọng đúng mức.

1.4.1 Tổ chức quản lý lao động tại công ty

Tổng giám đốc là người quyết định mọi hoạt động của công ty, nên việctuyển dụng, nâng bậc hay kỷ luật người lao động cũng như kế hoạch tiềnlương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương đều phải được thông qua và có

sự phê duyệt của tổng giám đốc trước khi được thực hiện Bên cạnh đó phótổng giám đốc hành chính – tổ chức – kỹ thuật sẽ là người chỉ đạo, giám sát,đôn đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

Phòng tổ chức hành chính:

* Là phòng ban trực tiếp thực hiện những công việc liên quan đếnngười lao động như: Trực tiếp quản lý lao động tại công ty, xây dựng các kếhoạch lao động, bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc Tổ chức tuyểndụng và đào tạo lao động để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty

* Hàng ngày quản đốc thực hiện chấm công cho công nhân tại phânxưởng mình quản lý qua bảng chấm công; đối với các phòng ban thì hàngngày người trực ban sẽ thực hiện chấm công cho mỗi nhân viên phòng bancủa mình.Sau đó, quản đốc phân xưởng và người trực ban sẽ gửi bảng chấmcông lên phòng tổ chức hành chính Tại phòng tổ chức hành chính sẽ tập hợp

Trang 13

theo từng bộ phận quản lý, ký xác nhận sau đó đưa sang cho phòng kế toán.Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn phối hợp với phòng tài chính kế toánxây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiềnlương, tính lương, thưởng và thanh toán với người lao động Phòng tổ chứchành chính còn theo dõi, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ thi đua khen thưởng chocác phòng ban và cho cá nhân người lao động hoàn thành xuất sắc công việc,đạt chỉ tiêu mà công ty đặt ra Đối với những sai phạm trong công tác tổ chức,quản lý cán bộ, tiền lương của người lao động phòng tổ chức hành chính lậpbáo cáo tham mưu cho tổng giám đốc xem xét và có quyết định xử lý, kỷ luậtlao động Hàng năm phòng tổ chức hành chính sẽ mở các lớp đào tạo ngắnhạn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty, góp phần thúcđẩy sự phát triển lớn mạnh của Công ty.

* Thực hiện tính và chi trả tiền lương hàng tháng cho nhân viên

1.4.2 Tổ chức quản lý tiền lương, tiền thưởng của công ty

Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứvào khối lượng, tính chất và chất lượng lao động của từng người sau một thờigian làm việc Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắpnhững hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy của người laođộng trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp Tiền lương phải trả cho ngườilao động bao gồm: Lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tínhchất lương theo quy định của nhà nước và của doanh nghiệp

Trang 14

* Lương chính: Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao độngtrong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương,phụ cấp cấp bậc.

* Lương phụ: Là khoản tiền lương phải trả cho người lao động trongthời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế

độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép,thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian ngừng sản xuất

* Các khoản phụ cấp mang tính chất lương: là các khoản tiền trả thêmcho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lý

Đầu năm, ban lãnh đạo cùng các cấp quản lý trong công ty sẽ thống nhấtcác chính sách, chế độ cho người lao động ( tiền lương, tiền thưởng, BHXH,bảo hộ lao động…) và các chế độ đãi ngộ với người lao động phù hợp vớinhững thay đổi của pháp luật và phù hợp với mục tiêu, tình hình kinh doanhcủa công ty Cần xem xét, dự báo doanh nghiệp cần phải chi trả bao nhiêu chotiền lương từ đó tính ra đơn giá tiền lương dự kiến Dựa vào đó mà phòng tổchức hành chính và phòng tài chính - kế toán lập kế hoạch tiền lương trìnhban giám đốc ký duyệt

Công ty TNHH Foremart Việt Nam đang áp dụng mức lương tối thiểutheo nghị định 66/2013/ NĐ-CP từ ngày 1/7/2013 về mức lương tối thiểuchung là 1.150.000đ/ tháng

Công việc chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên của Công ty TNHHForemart Việt Nam được tiến hành làm 2 kỳ, người lao động trực tiếp nhận và

ký nhận tại phòng kế toán:

* Kỳ 1: Tạm ứng tiền lương cho cán bộ, công nhân viên vào ngày 22hàng tháng theo nguyên tắc tạm ứng tối đa 50% tiền lương cơ bản đối với cán

Trang 15

bộ, nhân viên; tạm ứng 50% tiền lương sản phẩm tháng trước đó đối với côngnhân SX và công nhân thời vụ.

* Kỳ 2: Thanh toán nốt tiền lương hàng tháng cho cán bộ, công nhânviên vào ngày mùng 7 tháng kế tiếp

Tiền thưởng: Là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trảcho người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trongkhi thực hiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp.Tiền thưởng được chia thành hai loại là tiền thưởng mang tính chấtlương và tiền thưởng không mang tính chất lương

* Tiền thưởng mang tính chất lương: Là khoản tiền thưởng gắn với sốlượng, chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởngnâng cao năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng kiến kĩ thuật,…, các khoảntiền thưởng này được tính vào chi phí SXKD

* Tiền thưởng không mang tính chất lương: Là khoản tiền khôngthường xuyên như thưởng hoàn thành kế hoạch năm, các khoản thưởng nàylấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp

Dựa vào bảng chấm công để xếp loại lao động, từ đó xét mức thưởngcho nhân viên Khung thưởng như sau :

Bảng 1.6 Khung mức thưởng dựa vào ngày công làm việc

Ngày công Loại công Tiền thưởng (VNĐ)

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART

VIỆT NAM 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty.

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp

lệ, hợp pháp Các chứng từ là cơ sở để kiểm tra, tính toán, hạch toán tiềnlương và các khoản thanh toán khác đối với người lao động trong và ngoàidoang nghiệp Đồng thời chứng từ cũng là cơ sở để các cơ quan chức năngkiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các quy định, chế độ về chính sách tiềnlương, tiền thưởng của doanh nghiệp

Một số chứng từ được sử dụng trong kế toán tiền lương là:

* Bảng chấm công ( Mẫu số 01a-LĐTL)

* Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số LĐTL)

* Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02-LĐTL)

* Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03-LĐTL)

* Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11-LĐTL)

* Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT)

Phương pháp ghi chép các chứng từ trên:

* Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉviệc, nghỉ hưởng BHXH,…để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lươngcho từng người và quản lý lao động của doanh nghiệp

- Hàng ngày người trực ban ở các phòng căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngàytương ứng trong các cột theo các ký hiệu quy định trong chứng từ

Trang 17

- Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vàoBảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nhưGiấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởnglương,…về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương vàBHXH Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngườitính ra số ngày công theo từng loại tương ứng Bảng chấm công được lưu tạiphòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

* Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Là chứng từxác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của người lao động, làm cơ

sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công của người lao động.Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: Liên 1 lưu và liên 2 chuyển đến

kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động Trước khichuyển đến kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhậnviệc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

* Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toántiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho ngườilao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việctrong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập bảngthanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếuxác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,…

- Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán lương lậpBảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình chocấp trên ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương Bảngthanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của doanh nghiệp

* Bảng thanh toán tiền thưởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởngcho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động

Trang 18

và ghi sổ kế toán Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng

bộ phận

* Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Dùng để tập hợp vàphân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thực tế phải trả; cáckhoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đốitượng sử dụng lao động

- Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, làm thêm giờ,…kế toán tậphợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghivào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp

- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng sốtiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp

- Số liệu của bảng phân bổ được sử dụng để ghi vào các sổ sách kếtoán, đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành

phải trả Số ngày làm việc theo chế độ thực tế

Ví dụ: Tính lương và các khoản phụ cấp cho Mai Hải Phương _ Kế toán

trưởng như sau :

- Mức lương tối thiểu = 1.150.000 đồng

- Hệ số lương = 3

Trang 19

- Phụ cấp khác: + Tiền ăn trưa: 20.000 × 26 = 520.000đ.

+ Tiền đồng phục: 100.000đ

- Số ngày công làm việc trong tháng : 26 ngày

 Tiền lương tháng 11/2013 của chị Phương là :

Ví dụ: Tính tiền lương cho công nhân Nguyễn Phương Thúy _ công nhân ở tổ

1 thuộc phân xưởng sản xuất áo sơ mi như sau:

- Số sản phẩm hoàn thành của tổ 1 trong tháng 11/2013: 811 sp

- Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm: 50.000 đ/sp

- Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ 1: 40.550.000đ

- Tổng số ngày công trong tháng của cả tổ 1: 434 ngày công

- Số ngày công thực tế trong tháng của chị Thúy: 26 ngày công

Trang 20

Tiền lương theo

sản phẩm = Đơn giá khoán x thành công việc Thời gian hoàn

Lương sản phẩm = Lương một × Số ngày công

cho CNSX ngày công thực tế

Bảng 2.1 Đơn giá ngày công khoán

(VNĐ)

3.Nhân viên vệ sinh 60.000

4.Nhân viên thử việc 40.000

Ví dụ: Tính lương cho anh Nguyễn Duy Khương _ nhân viên lái xe

- Tiền lương khoán của anh Khương là : 180.000 × 25 = 4.500.000đ

- Số ngày làm việc trong tháng: 25 ngày

- Tiền phụ cấp: + Ăn trưa là: 20.000 × 25 = 500.000đ

+ Đồng phục là: 100.000đ

Vậy số tiền lương tháng 11/2013 của anh Khương chưa trừ các khoảntrích theo lương là : 4.500.000 + 500.000 + 100.000 = 5.100.000 đ

Trang 21

Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự vớicông nhân được trả lương khoán trong công ty

- Số chi vượt phải thu

* Số dư Có: Các khoản còn phải trả người lao động

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 là:

* TK 3341 – Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả vàthanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng

có tính chất lương, BHXH, các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củacông nhân viên

* TK 3348 – Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoàicông nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất tiềncông và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 22

Kế toán thanh toán với người lao động còn sử dụng các TK có liên quansau: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 6271 – Chi phí nhân viên phânxưởng, TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng, TK 6421 – Chi phí nhân viênquản lý, TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT,TK 3389 –BHTN, TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – TGNH.

2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương của công ty

Sơ đồ 2.1 Quy trình kế toán tiền lương

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng tổng hợp tiền lương, tiền thưởng theo bộ phận sử

dụng

Bảng phân bổ tiền lương

và bảo hiểm xã hội

Phiếu chi, GBN Sổ chi tiết TK 334

Sổ Nhật ký chung

Sổ cái TK 334

Trang 23

Quy trình kế toán tiền lương thực hiện đối với quản lý, công nhân viên củacông ty được minh họa như sau:

Ngày mùng 7 hàng tháng, công ty sẽ tiến hành thanh toán số còn phải trảngười lao động tháng trước Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lươngtháng trước đã được sự soát xét của kế toán trưởng và ký duyệt của tổng giámđốc để lập phiếu chi, thủ quỹ căn cứ chứng từ hợp lệ xuất quỹ, kế toán trảlương cho người lao động

Biểu 2.1 Trích phiếu chi thanh toán lương kỳ II tháng 10/2013

Đơn vị: CT TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 02-TT

Địa chỉ: Bùi Thị Cúc – Ân Thi – Hưng Yên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số: 30

Ngày 07 tháng 11 năm 2013

Số: 24 Nợ: TK 334 Có: TK 111

Họ và tên người nhận tiền: Mai Phương Anh

Địa chỉ: Phòng tài chính – Kế toán

Lý do chi: Thanh toán tiền lương kỳ II tháng 10/2013

Số tiền: 1.963.282.978 (Viết bằng chữ): Một tỷ chín trăm sáu mươi ba triệu

hai trăm tám mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng

Kèm theo: 1 chứng từ gốc.

Ngày 07 tháng 11 năm 2013

Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận

(Ký, họ tên, trưởng phiếu tiền

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

trong tháng cho cán bộ, công nhân viên

Trang 24

* Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng tính lương thời gian thì tiền tạmứng được tính như sau:

1 Mai Hải Phương 3 3 0,6 4.140.000 2.070.000

2 Mai Phương Anh 2 2,67 3.070.500 1.535.250

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Cách tính số tiền tạm ứng được tính tương tự đối với các phòng ban kháctrong công ty

* Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tính lương sản phẩmthì tiền tạm ứng kỳ I được tính như sau:

Số tiền

tạm ứng = Lươ ng s ả n ph ẩ mth á ng tr ướ c2

kỳ I

Bảng 2.3 Tiền tạm ứng kỳ I/11/2013 của tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi

STT Họ và tên Lương sản phẩm tháng 10/2013 Số tiền tạm ứng kỳ

I/11/2013

Số công Số tiền

1 Nguyễn Phương 26 2.432.643,2 1.216.321,6

Trang 25

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Cách tính tiền tạm ứng kỳ I được thực hiện tương tự đối với các tổ thuộc cácphân xưởng khác trong công ty

* Đối với công nhân trả lương khoán thì tiền tạm ứng được tính như :

1 Nguyễn Duy Khương 26 4.680.000 2.340.000

2 Nguyễn Văn Hưng 25 4.500.000 2.250.000

3 Nguyễn Văn Đông 26 4.680.000 2.340.000

5 Nguyễn Thanh Hải 26 2.860.000 1.430.000

6 Nguyễn Quốc Hưng 25 2.750.000 1.375.000

7 Trần Thị Hoài 26 1.560.000 780.000

8 Nguyễn Thị Huệ 26 1.560.000 780.000

Trang 26

-Cộng 27.530.000 12.725.000

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Cách tính tiền tạm ứng kỳ I được thực hiện tương tự đối với các lao động trảlương khoán khác trong công ty

Kế toán căn cứ vào chứng từ hợp lệ lập phiếu chi để thực hiện chi trảtiền tạm ứng kỳ I cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Được minh họa ởbiểu 2.2 như sau:

Biểu 2.2 Trích phiếu chi thanh toán lương tạm ứng kỳ I/11/2013.

Đơn vị: CT TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 02-TT

Địa chỉ: Bùi Thị Cúc – Ân Thi – Hưng Yên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số: 30

Ngày 22 tháng 11 năm 2013 Số: 32 Nợ: TK 334 Có: TK 111

Họ và tên người nhận tiền: Mai Phương Anh

Địa chỉ: Phòng tài chính – Kế toán

Lý do chi: Thanh toán tiền lương tạm ứng kỳ I/11/2013

Số tiền: 1.363.311.834 (Viết bằng chữ): Một tỷ ba trăm sáu mươi ba triệu

ba trăm mười một nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng

Kèm theo: 1 chứng từ gốc.

Trang 27

Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận

(Ký, họ tên, trưởng phiếu tiền

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dưới đây là trích bảng chấm công của phòng tài chính – kế toán, của tổ 1thuộc phân xưởng SX áo sơ mi, của lao động lương khoán Đó là cơ sở để lậpbảng thanh toán lương Và sẽ được thực hiện tương tự đối với các phòng ban,

tổ SX, lao động lương khoán khác trong công ty Sau đó lập bảng tổng hợpthanh toán lương toàn công ty, tiếp đến là Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Đó là căn cứ để ghi sổ kế toán: Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung và Sổ cái

Trang 28

Biểu 2.3 Trích bảng chấm công phòng tài chính - kế toán.

Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 01a-LĐTL

Bộ phận: Phòng Tài chính - kế toán (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

4 5 6 7 8 9 10

C N

11 12 13 14 15 16 17

C N

18 19 20 21 22 23 24

C N

25 26 27 28 29 30 Số công

hưởng lương thời gian

Số công nghỉ, ngừng việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ, ngừng việc hưởng 75% lương

Số công hưởng BHXH

Trang 29

9 Nguyễn Hải Hà NV + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Ký hiệu chấm công:

- Lương sản phẩm: SP - Hội nghị, học tập: H - Nghỉ bù: NB

- Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ không lương: K

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Tai nạn: T - Ngừng việc: N

- Con ốm: Cô - Nghỉ phép: P - Lao động nghĩa vụ: LĐ

Trang 30

Biểu 2.4 Trích bảng thanh toán tiền lương phòng tài chính – kế toán.

Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số 02-LĐTL

Bộ phận: Phòng tài chính – kế toán (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Lương thời Gian

Phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp khác Tổng

số

Tạm ứng

kỳ I

Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ II thực lĩnh

Số côn g

Số tiền

Tiền Ăn

Đồng phục

BHXH (7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%)

tiền

1 Mai Hải Phương 3 3 26 3.450.000 690.000 520.000 100.000 4.760.000 2.070.000 289.800 62.100 41.400 393.300 2.296.700

2 Mai Phương Anh 2 2,67 26 3.070.500 520.000 100.000 3.690.500 1.535.250 214.935 46.057,5 30.705 291.697,5 1.863.552,5

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trang 31

Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười sáu triệu năm trăm năm mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi ba phẩy năm đồng.

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 32

Biểu 2.5 Trích bảng chấm công tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 01a-LĐTL

Bộ phận: Phân xưởng SX áo sơ mi (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Tổ: 1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

C N

11 12 13 14 15 16 17

C N

18 19 20 21 22 23 24

C N

25 26 27 28 29 30 Số công

hưởng lương sản phẩm

Số cồng nghỉ, ngừng việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ, ngừng việc hưởng 75% lương

Số công hưởng BHXH

Trang 34

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Ký hiệu chấm công:

- Lương sản phẩm: SP - Hội nghị, học tập: H - Nghỉ bù: NB

- Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ không lương: K

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Tai nạn: T - Ngừng việc: N

Con ốm : Cô

Trang 35

-Biểu 2.6 Trích phiếu xác nhận SP hoàn thành của tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 05-LĐTL

Bộ phận: Phân xưởng SX áo sơ mi (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Tổ: 1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Người giao việc Người nhận Người kiểm tra Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 36

Biểu 2.7 Trích bảng thanh toán tiền lương tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi Đơn vị : Công ty TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số 02 – LĐTL

Bộ phận : Phân xưởng SX áo sơ mi ( Ban hành theo QĐ số 15 /2006/ QĐ-BTC

Tổ : 1 ngày 20 / 03 / 2006 của bộ trưởng BTC)

Phụ cấp khác

Tổng số

Tạm ứng kỳ I

Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ II

thực lĩnh Số

công

Số tiền

Tiền Ăn

Đồng phục

BHXH (7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%)

1 Nguyễn Phương Thúy 26 2.429.263,2 520.000 100.000 3.049.263,2 1.216.321,6 170.048,4 36.438,9 24.292,6 230.779,9 1.602.161,7

2 Lê Quỳnh Trang 26 2.429.263,2 520.000 100.000 3.049.263,2 1.216.321,6 170.048,4 36.438,9 24.292,6 230.779,9 1.602.161,7

Trang 37

17 Hoàng Thị Lan 25 2.335.830 500.000 100.000 2.935.830 1.216.321,6 163.508,1 35.037,5 23.358,3 221.903,9 1.497.604,5

Cộng 40.550.008,8 8.680.000 1.700.000 50.930.008,8 20.349.996 2.838.500,4 608.250 405.500 3.852.250,4 26.727.762,4

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Hai mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi hai phẩy bốn đồng.

Ngày 30 tháng 11 năm 2013

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 38

Biểu 2.8 Trích bảng chấm công của lao động khoán.

Đơn vị: Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Bộ phận: Lao động lương khoán

C N

11 12 13 14 15 16 17

C N

18 19 20 21 22 23 24

C N

25 26 27 28 29 30 Số công hưởng

lương khoán

1 Nguyễn Duy Khương Lái xe sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

2 Nguyễn Văn Hưng Lái xe sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

3 Nguyễn Văn Đông Lái xe sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp K K sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 24

4 Trần Văn Hà Bảo vệ sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp K sp sp sp sp sp sp 25

5 Nguyễn Thanh Hải Bảo vệ sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

6 Nguyễn Quốc Hưng Bảo vệ sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

7 Trần Thị Hoài Vệ sinh sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

8 Nguyễn Thị Huệ Vệ sinh sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp sp 26

Trang 39

Cộng 257

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Ký hiệu chấm công:

- Lương sản phẩm: SP - Hội nghị, học tập: H - Nghỉ bù: NB

- Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ không lương: KL

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Tai nạn: T - Ngừng việc: N

- Con ốm: Cô - Nghỉ phép: P - Lao động nghĩa vụ: LĐ

Trang 40

Biểu 2.9 Trích bảng thanh toán tiền lương lao động khoán Đơn vị : Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Bộ phận : Lao động trả lương khoán

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Số công

Số tiền

Tiền ăn

Đồng phục

BHXH (7%)

BHYT (1,5%)

BHTN (1%)

tiền

1 Nguyễn Duy Khương 26 4.680.000 520.000 100.000 5.300.000 2.340.000 327.600 70.200 46.800 444.600 2.515.400

2 Nguyễn Văn Hưng 26 4.680.000 520.000 100.000 5.300.000 2.250.000 327.600 70.200 46.800 444.600 2.605.400

3 Nguyễn Văn Đông 24 4.320.000 480.000 100.000 4.900.000 2.340.000 302.400 64.800 43.200 410.400 2.149.600

5 Nguyễn Thanh Hải 26 2.860.000 520.000 100.000 3.480.000 1.430.000 200.200 42.900 28.600 271.700 1.778.300

6 Nguyễn Quốc Hưng 26 2.860.000 520.000 100.000 3.480.000 1.375.000 200.200 42.900 28.600 271.700 1.833.300

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười bảy triệu một trăm hai mươi bốn nghìn ba trăm năm mươi đồng.

Ngày đăng: 06/02/2015, 13:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán ( 2009), nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính, nhà xuất bản Thống kê – Hà nội Khác
4. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính Khác
6. Các trang web như: khotailieu.com; …… Khác
7. Các tài liệu của công ty TNHH Foremart Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình lao động của công ty . - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 1.1. Tình hình lao động của công ty (Trang 3)
Bảng 1.3. Trích hệ số lương theo trình độ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 1.3. Trích hệ số lương theo trình độ (Trang 6)
Bảng 1.4. Hệ số phụ cấp chức vụ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 1.4. Hệ số phụ cấp chức vụ (Trang 6)
Bảng 1.5. Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 1.5. Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương (Trang 9)
Bảng 1.6. Khung mức thưởng dựa vào ngày công làm việc - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 1.6. Khung mức thưởng dựa vào ngày công làm việc (Trang 15)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 22)
Bảng 2.2. Tiền tạm ứng kỳ I/ 11/2013 của nhân viên phòng Tài chính – kế toán - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 2.2. Tiền tạm ứng kỳ I/ 11/2013 của nhân viên phòng Tài chính – kế toán (Trang 23)
Bảng 2.3. Tiền tạm ứng kỳ I/11/2013 của tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 2.3. Tiền tạm ứng kỳ I/11/2013 của tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi (Trang 24)
Bảng 2.4. Tiền tạm ứng kỳ I /11/2013 của công nhân trả lương khoán - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Bảng 2.4. Tiền tạm ứng kỳ I /11/2013 của công nhân trả lương khoán (Trang 25)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 29)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 31)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG (Trang 40)
Biểu 2.11. Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
i ểu 2.11. Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w