Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO, thì chúng ta đã thực sự gia nhập vào sân chơi lớn, mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách. Đã có nhiều doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình ở thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới, nhưng cũng rất nhiều doanh nghiệp do không thích ứng được với tình hình mới cũng như không đủ tiềm lực và sức mạnh để tiếp tục. Nguyên nhân có nhiều nhưng suy đến cùng là do thiếu thông tin về môi trường kinh doanh, thiếu các nguồn lực cần thiết và nhất là thiếu tầm nhìn chiến lược lâu dài trong kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn. Bất kỳ công ty nào dù đang hoạt động trong lĩnh vực nào thì để góp phần để công ty ngày càng phát triển giàu mạnh, hội nhập vào nền kinh tế ngày nay phải có một chiến lược phát triển thị trường hợp lý. Yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty phải tự hoàn thiện mình để đạt được hiệu quả cao nhất đồng thời có thể làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Chiến lược kinh doanh là một công cụ, có thể biến mục tiêu, dự định của doanh nghiệp để trở thành hiện thực, hoặc điều chỉnh hướng đi cho của doanh nghiệp cho phù hợp với môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Doanh nghiệp tư nhân Yên chi cũng là một thực thể kinh tế hoạt động trong môi trường kinh doanh đó. Để có được thế chủ động trong kinh doanh, trong sản xuất, nắm bắt được nhu cầu khách hàng, dự đoán và nắm bắt được thời cơ kinh doanh trên thị trường cũng đủ làm thay đổi thị phần và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Chiến lược phát triển thị trường đóng góp một phần không nhỏ cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình. Nhận thấy tầm quan trọng thị trường đối với doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu ra cho sản phẩm. Tôi đã triển khai xây dựng đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên chi ”.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung chuyên đề với đề tài là: “Hoàn thiện công tácxây dựng chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi”hoàn toàn là công trình nghiên cứu của cá nhân, được sự hướng dẫn của TS:Đinh Lê Hải Hà Các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn, các bảng kết quảtính toán trình bày trong bài viết này đều có nguồn gốc rõ ràng trung thực vàđược thu thập trong quá trình nghiên cứu tại cơ quan thực tập Những tài liệu,bài viết mà em sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo
Em xin cam đoan, chuyên đề này hoàn toàn không sao chép từ nộidung các chuyên đề, luận văn tốt nghiệp của khóa trước Nếu vi phạm emxin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và Viện Thương mại vàkinh tế quốc tế
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Thiều Thị Mai
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 3
1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 3
1.1.2 Lịch sử hình thành 3
1.1.3 Các giai đoạn phát triển 4
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.2.2.1 Ban giám đốc 6
1.2.2.2 Phòng nhân sự 6
1.2.2.3 Phòng tài chính 7
1.2.2.4 Phòng kinh doanh 7
1.2.2.5 Phòng kỹ thuật 7
1.2.2.6 Phòng thiết kế 8
1.2.2.7 Phòng sản xuất 8
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.3.1 Đặc điểm lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 8
1.3.2 Đặc điểm thị trường của doanh nghiệp 8
1.3.3 Đặc điểm nguồn lực 10
1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.4.1 Doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh 12
Trang 31.4.2 Lợi nhuận 13
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 14
CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 2004 – 2014 16
2.1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 16
2.1.1 Tình hình thị trường của doanh nghiệp 16
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 2004 – 2014 18
2.2.1 Xác định mục tiêu chung của chiến lược 18
2.2.2 Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 19
2.2.2.1 môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 19
2.2.2.2 Nghiên cứu môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp 21
2.2.2.3 Nghiên cứu môi trường bên trong của doanh nghiệp 23
2.2.3 Phân tích thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp 29
2.2.4 Xây dựng, đánh giá các phương án và lựa chọn chiến lược phát triển thị trường 30
2.2.5 Lý do lựa chọn chiến lược: 32
2.2.6 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin 33
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 33
2.3.1 Điểm làm tốt 33
2.3.2 Điểm làm chưa tốt 33
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 35
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 35
Trang 43.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 35
3.2.1 Chiến lược về giá 35
3.2.2 Chiến lược về sản phẩm 36
3.2.3 Kênh phân phối 36
3.2.4 Xúc tiến thương mại 37
3.2.5 Nghiên cứu và dự báo thị trường 38
3.2.6 Hoạt động thiết kế mẫu mã sản phẩm 38
3.2.7 Thay đổi tư duy quản trị sát với thực tế 39
3.2.8 Đầu tư nhiều vào nguồn nhân lực 40
3.2.7 Công tác kế hoạch đầu tư 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi 6
Sơ đồ 2.1 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi 26
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ tốc độ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận, năm gốc 2008 13
Biểu đồ 2.1 Doanh thu của một vài đối thủ cạnh tranh trên thị trường đầm bầu 23
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2010 – 2013 10
Bảng 1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 2008 – 2013 12
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2013 14
Bảng 2.1 Bảng xác định cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp 21
Bảng 2.2: DT của một vài đối thủ cạnh tranh trên thị trường đầm bầu 22
Bảng 2.3: Bảng giá các mặt hàng của doanh nghiệp 26
Bảng 2.4: bảng thể hiện điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp 29
Bảng 2.5: Mô hình Swot của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi 30
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới, Việt Nam đã chính thứctrở thành thành viên của tổ chức WTO, thì chúng ta đã thực sự gia nhập vàosân chơi lớn, mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách
Đã có nhiều doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình ở thị trường trongnước cũng như thị trường thế giới, nhưng cũng rất nhiều doanh nghiệp dokhông thích ứng được với tình hình mới cũng như không đủ tiềm lực và sứcmạnh để tiếp tục Nguyên nhân có nhiều nhưng suy đến cùng là do thiếuthông tin về môi trường kinh doanh, thiếu các nguồn lực cần thiết và nhất làthiếu tầm nhìn chiến lược lâu dài trong kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải huy động mọi nguồn lực,phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn.Bất kỳ công ty nào dù đang hoạt động trong lĩnh vực nào thì để góp phần đểcông ty ngày càng phát triển giàu mạnh, hội nhập vào nền kinh tế ngày nayphải có một chiến lược phát triển thị trường hợp lý Yêu cầu đặt ra cho mỗidoanh nghiệp, mỗi công ty phải tự hoàn thiện mình để đạt được hiệu quả caonhất đồng thời có thể làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Chiến lược kinh doanh là một công cụ, có thể biến mục tiêu, dự địnhcủa doanh nghiệp để trở thành hiện thực, hoặc điều chỉnh hướng đi cho củadoanh nghiệp cho phù hợp với môi trường kinh doanh ngày càng biến động.Doanh nghiệp tư nhân Yên chi cũng là một thực thể kinh tế hoạt động trongmôi trường kinh doanh đó Để có được thế chủ động trong kinh doanh, trongsản xuất, nắm bắt được nhu cầu khách hàng, dự đoán và nắm bắt được thời cơkinh doanh trên thị trường cũng đủ làm thay đổi thị phần và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường Chiến lược phát triển thị trường đóng góp một phầnkhông nhỏ cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Nhận thấy tầmquan trọng thị trường đối với doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu ra cho
sản phẩm Tôi đã triển khai xây dựng đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên chi ”.
Bằng cách vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường, kếthợp với những kiến thức thu thập được trong thực tế, tôi hy vọng sẽ giúpđược một phần nào đó trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và thựchiện chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi
Trang 72.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chiến lược phát triển thịtrường, đánh giá và đối chiếu thực trạng thực tế tại doanh nghiệp tư nhân Yênchi để rút ra kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế cần khắc phục, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thịtrường tại doanh nghiệp tư nhân Yên chi
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Chủ yếu tập chung nghiên cứu một số vấn đề lý luận vàthực tiễn về hoạt động chiến lược phát triển thị trường tại doanh nghiệp tưnhân Yên chi
Phạm vi không gian: nghiên cứu tình hình phát triển thị trường của công
ty chủ yếu tại phòng kinh doanh, phòng tài chính, và khối showroom
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để góp phần cho nội dung nghiên cứu thêm phong phú, đi sâu đi sát vàotình hình thực tế tại doanh nghiệp, và để tránh những đánh giá phiếm diện chủquan tôi đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: thu thập số liệu tìnhhình kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp những năm qua, tìm hiểu những tài liệuliên quan đến lĩnh vực marketing, liên quan đến chiến lược phát triển, quan sátthực tiễn, thu thập thông tin, tổng hợp các kiến thức mình đọc được và so sánhđối chiếu thực tế với lý thuyết, phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu được xây dựng với 3 phần chia 3 chương như sau :Chương 1 : Tổng quan chung về doanh nghiệp tư nhân Yên Chi
Chương 2 : Thực trạng công tác xây dựng chiến lược phát triển thịtrường của doanh nghiệp tư nhân Yên chi từ 2004 – 2014
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triểnthị trường doanh của nghiệp tư nhân Yên chi giai đoạn 2014 – 2020
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN YÊN CHI
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI
1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Yên Chi
- Tên giao dịch: BB FASHION HOUSE
- Hình thức pháp lý: Doanh nghiệp tư nhân
- Tài khoản việt nam số: 0020127924008 NH MB – Hà Nội
- Tài khoản ngoại tệ: 362111307222 NH ngoại thương Việt Nam
- Trụ sở chính: 165 Quan Nhân – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh đầm bầu thời trang
- Các mặt hàng chủ yếu: Đầm bầu, quần, áo, bộ đồ, các phụ kiện đi kèm
1.1.2 Lịch sử hình thành
Năm 2004, trên thị trường thời trang Việt Nam, chưa có công ty nàothiết kế và phân phối sản phẩm dành riêng cho bà bầu, thời trang giành chongười phụ nữ mang thai vẫn còn đang bỏ ngỏ Khi đó, những người phụ nữbụng bầu vẫn còn bị coi là trong giai đoạn “xấu xí”, cũng là lúc ý tưởng kinhdoanh đến với chị Yên Châu - giám đốc công ty thời trang Yên Chi chuyênsản xuất các loại đầm bầu Ý tưởng về thời trang cho bà bầu đến khi chínhbản thân chị Châu đang mang thai đứa con đầu lòng của mình Mang thaikhiến chị mất tự tin vì không thể mặc vừa các loại quần áo cũ, việc tìm cácloại quần áo phù hợp với “vóc dáng” cũng rất khó khăn
Am hiểu về thời trang và nhạy bén trong kinh doanh, giám đốc doanhnghiệp nhận thấy ngay một phân khúc thị trường hấp dẫn vẫn còn bị bỏ ngỏ.Đầm bầu BB mở ra để phục vụ nhóm khách hàng này và thành công nhanhchóng Quãng thời gian 9 tháng 10 ngày không phải là ngắn, và người phụ nữvẫn có nhu cầu làm đẹp trong thời điểm này Trong khi ở nước ngoài đã cónhững cửa hàng thời trang phục vụ lớp khách hàng “bầu bí” từ lâu thì thịtrường Việt Nam vẫn còn đang rất mới mẻ
Trang 9Với mong muốn mang đến cho những bà mẹ tương lai vẻ đẹp quyến rũ,
tự tin, doanh nghiệp tư nhân Yên chi đã được thành lập (26/08/2004) Ban đầuthành lập, doanh nghiệp chỉ vỏn vẹn 5 nhân viên, 10 công nhân, 01 nhà xưởngvới nhãn hiệu BB collection, và đã nhanh chóng trở thành điểm nhấn ấn tượngtrong làng thời trang Qua gần 10 năm hình thành và phát triển, Yên Chi đãtrở thành Hãng thời trang có chỗ đứng trong thị trường thời trang của ViệtNam với thương hiệu chung là BB fashion house
Cho đến thời điểm hiện nay, BB fashion house – với gần 100 cán bộcông nhân viên đã sở hữu chuỗi cửa hàng tại 2 thành phố lớn: Hà Nội, TP HồChí Minh cùng hệ thống hàng trăm đại lý các cấp trải dài khắp Việt Nam vàcon số đó sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới
Với mục tiêu tăng trưởng không ngừng, đi đầu trong sáng tạo, BBfashion house luôn nỗ lực giữ vững vị trí của mình trong làng thời trang ViệtNam và tự tin bước tiếp ra làng thời trang thế giới
Nâng niu và chăm sóc vẻ đẹp của người phụ nữ bằng những trang phụctinh tế và đẹp đẽ, tự tin với những thiết kế mang bản sắc riêng của chínhmình, BB fashion house không ngừng mở rộng thị trường, lần lượt cho ra đờicác nhãn hàng được người tiêu dùng yêu thích Năm 2009, BB fashion housetiếp tục mang đến dòng sản phẩm mới, song hành cùng cuộc sống của ngườiPhụ Nữ, phù hợp hơn với mọi lứa tuổi và túi tiền đó là đầm bầu Honey Bắtnhịp với xu hướng thời trang thế giới, vận dụng tinh tế với xu hướng thờitrang Việt Nam, lấy cảm hứng từ tình yêu và sự lãng mạn, các bộ sưu tập của
BB fashion house vượt ra ngoài khuôn khổ của những quan niệm thời trangcông sở đóng hộp, nhàm chán hay bầu bì nghĩa là nặng nề, lôi thôi, tạm bợ.Các bộ sưu tập của BBFH với xu hướng gam màu nhẹ nhàng, tươi mới, chấtliệu mềm mại và kiểu dáng bay bổng hơn, mang lại cho người phụ nữ nét tinh
tế, thanh lịch và vẻ đẹp rạng ngời hạnh phúc
1.1.3 Các giai đoạn phát triển
Là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực thời trang cho
bà bầu ở Việt Nam Doanh nghiệp tư nhân Yên Chi – Tên giao dịch BBfashion house đã trải qua những giai đoạn
Giai đoạn: 2003 – 2004 là giai đoạn xây dựng và hoàn thiện hệ thống
cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp để đưa vào hoạt động chính thức Ổn định tổchức và nhân lực
Giai đoạn 2004 – 2013 với sự phát triển của lĩnh vực nói chung, và sựlớn mạnh vượt bậc về mọi mặt Doanh nghiệp đã có chỗ đứng trên thị trường
Trang 10với sự tin tưởng từ phía khách hàng, lòng tin từ phía nhà đầu tư và đối tác.Phát triển đội ngũ nhân viên, mở rộng thị trường Mục tiêu của thời kỳ là đảmbảo sự tăng trưởng của doanh nghiệp, thích ứng với nền kinh tế thị trườngtheo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa dưới sự quản lý của nhà nước.
Năm 2012 phát triển thêm dòng sản phẩm công sở cho chị em sau sinh,
mở rộng thị trường
Giai đoạn 2013 – đến nay
Là giai đoạn củng cố và phát triển trong thời kỳ kinh tế khó khăn, hoànthiện cơ cấu loại hình sản phẩm thật đa dạng và có chất lượng Đào tạo độingũ nhân viên có đủ năng lực thích ứng với thị trường
Đảm bảo đủ vốn đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp tư nhân Yên chi là doanh nghiệp kinh doanh hạch toánđộc lập, chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng đầm bầu thời trang phục vụnhu cầu của người tiêu dùng, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.Nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là chuyên sản xuất và cung cấp mặt hàngthời trang cho bà bầu, với các sản phẩm chính : Đầm bầu, chân váy, áo, quần,
bộ đồ, đồ phụ kiện đi kèm Mặc dù doanh nghiệp đã đa dạng hóa sản phẩm,
và có chiến lược phát triển thị trường phù hợp, nhưng trước một môi trườngkinh doanh ngày càng khó khăn, xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnhtranh, doanh nghiệp cần hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của mìnhhơn nữa, để phù hợp với xu thế và những chuyển biến của môi trường
Trang 111.2.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi
Nguồn: Phòng nhân sự của doanh nghiệp.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1.Ban giám đốc
Giám đốc : Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây
dựng chiến lược phát triển và thực hiện kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp,điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp chịutrách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Quản lý công tác tài chính – kế toán và điều chỉnh nguồn lực Quyếtđịnh chính sách giá đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, dịch vụ của công ty saocho phù hợp với cơ chế thị trường và khả năng của khách hàng
Phó giám đốc: Điều hành một số lĩnh vực theo phận sự phân công của
giám đốc và pháp luật về những việc được giao.
1.2.2.2.Phòng nhân sự
Phòng nhân sự tham mưu giúp việc cho giám đốc, thực hiện hai chứcnăng chính là tổ chức nhân sự và công tác hành chính quản trị, có nhiệm vụtập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin, văn bản pháp lý hành chính trong
và ngoài doanh nghiệp Nơi đưa ra các bản dự thảo về tổ chức nhân sự như
P KỸ THUẬT
P.NHÂN SỰ
P.TÀI CHÍNH
P KINH DOANH
Trang 12việc bổ nhiệm, bãi nhiệm điều động tuyển dụng, nội quy, quy chế về lao độngtiền lương cũng như chế độ, chính sách khác của nhân viên.
1.2.2.3.Phòng tài chính
Phòng tài chính- kế toán chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty
về các công tác kế toán, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán
Trực tiếp thực hiện công tác hạch toán, ghi chép phản ánh sự vận độngcủa tài sản, tiền vốn theo đúng quy định của nhà nước
Giúp ban giám đốc quản lý, giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh
tế của công ty theo chế độ quy định của công ty và của nhà nước
Tham mưu cho giám đốc công tác quản lý và những biện pháp sử dụngtiền vốn, nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nhất
1.2.2.4.Phòng kinh doanh
Tìm hiểu khách hàng để ký kết các hợp đồng, chịu trách nhiệm hoànthiện chứng từ giao cho khách hàng và đôn đốc việc thanh toán với khách,cùng với các phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết
Triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, dự án của công ty, đấuthầu các đơn hàng cung cấp, tư vấn sản phẩm dịch vụ
Quản lý phát triển các kênh bán hàng, đại lý phân phối, danh sách kháchhàng
Nghiên cứu thị trường định hướng kinh doanh, marketing các sản phẩmdịch vụ của công ty Nghiên cứu, ban hành, chính sách, giá dịch vụ
1.2.2.5.Phòng kỹ thuật
Có nhiệm vụ xây dựng, quản lý và theo dõi các quy trình về phạm vi kỹ
thuật trong quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, xác định mứchao phí nguyên vật liệu, hướng dẫn cách đóng gói cho các phân xưởng đồngthời kiểm tra chất lượng sản phẩm và chất lượng của nguyên phụ liệu xuất từkho cho lên phân xưởng
Thực hiện các công việc thiết kế, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ bảohành sản phẩm
Hướng dẫn công nghệ, sử dụng máy móc thiết bị quản lý, tổ chức bảodưỡng thiết bị toàn bộ doanh nghiệp và khối showroom bán hàng
Quản lý thiết bị và lập kế hoạch cải tiến kỹ thuật, cập nhật công nghệmới để đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 131.2.2.6.Phòng thiết kế
Xác định xu thế, thị hiếu khách hàng theo mùa vụ, theo năm Từ đó đưa
ra những mẫu thiết kế phù hợp đẹp mắt, đúng tiến độ đảm bảo chất lượng Không ngừng sáng tạo và cải tiến mẫu mã sản phẩm, thể hiện sự khácbiệt trong từng sản phẩm nhưng không làm mất đi nét truyền thống, duyêndáng của người phụ nữ
Thực hiện việc hoàn chỉnh một sản phẩm trước khi đem ra thị trường
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.3.1 Đặc điểm lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Ngay từ những ngày đầu, doanh nghiệp được thành lập với chủtrương ban đầu là sản xuất và kinh doanh mặt hàng đầm bầu thời trang caocấp, phục vụ nhu cầu làm đẹp cho các chị em đang mang bầu, các sản phẩm
ra đời phục vụ cho việc đi làm, đi chơi và những buổi tiệc Với các sản phẩmnhư: đầm bầu, quần, áo, chân váy, bộ đồ và những phụ kiện đi kèm Sau mộtthời gian hoạt động, nhận thấy nhu cầu khách hàng ngày một nâng cao hơn,thì doanh nghiệp cũng có những chiến lược phát triển hoàn thiện hơn Năm
2009 doanh nghiệp đã cho ra mắt thêm một dòng sản phẩm mới lấy thươnghiệu Honey, mục đích phục vụ cho đối tượng khách hàng có thu nhập trungbình, khối hành chính văn phòng, cùng đó là hoàn thiện hơn về mẫu mã, chấtlượng của hai dòng sản phẩm
1.3.2 Đặc điểm thị trường của doanh nghiệp
Đối tượng khách hàng : Sản phẩm đầm bầu là mặt hàng thời trang đặc
thù, chuyên dành cho người mẹ mang bầu, đặc điểm của đối tượng kháchhàng này nằm trong độ tuổi sinh đẻ tuổi từ 18 – 45 và quãng thời gian mangthai thường rất ngắn Trong suy nghĩ của chúng ta, người mang bầu thườngmang lại cảm giác nặng nề, thân hình mập mạp vì vậy mà quần áo của họthường rất to, rộng và không được mang tính thẩm mĩ cao, là một khó khănvới chị em công sở, khối hành chính văn phòng Chính vì lẽ đó, sau khi thành
Trang 14lập, cho ra mắt những sản phẩm lịch sự, trang nhã và đẹp mắt, đã thay đổihoàn toàn cách nhìn của mọi người với dòng sản phẩm này.
Sản phẩm kinh doanh: Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp được
phân loại thành các nhóm nghành hàng cụ thể, và được sản xuất theo mùa.Theo điều kiện khí hậu khu vực miền Bắc và miền Trung sản phẩm được rađời theo các mùa trong năm, Xuân, Hạ, Thu, Đông Riêng khu vực các tỉnhphía nam chỉ có duy nhất một mùa nên sản phẩm chỉ chia thành các nhómnghành hàng khác nhau Trên mỗi sản phẩm đều mang một mã số thể hiện vềdòng sản phẩm, kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, theo mùa, và theo năm sảnxuất
Các mặt hàng kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
Đầm bầu: Đầm bầu có tay, đầm bầu không tay, đầm dạ hội Kiểu dáng:dáng cắt chân ngực, dáng chữ A, dáng suông
Bộ đồ: có bộ đồ dài, ngắn khác nhau chia làm hai loại, dùng cho bà mẹđang mang thai và sau khi sinh
Quần: chia làm 3 loại, quần dài, quần ngố, quần sooc
Áo : cũng được chia làm hai loại : áo dài tay và áo ngắn tay, áo khoác Căn cứ theo các mùa trong năm mà doanh nghiệp lựa chọn chất liệu vảikhác nhau Mùa đông chất liệu vải thường dày, giữ nhiệt tốt, mùa hè lựa chọnchất liệu vải mềm, mỏng, thấm hút, mùa thu, đông độ dày vải vừa phải khôngquá nóng Riêng các sản phẩm được sản xuất để phân phối ở thị trường miềnnam thì thường lựa chọn giống chât liệu mùa hè, và thu ở ngoài miền Bắc
Đặc điểm thị trường : là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh
doanh đầm bầu nên doanh nghiệp có nhiều lợi thế trong việc mở rộng thịtrường, thêm nữa là đối tượng khách hàng được phủ rộng khắp cả nước, khắpcác vùng miền, chính vì vậy mà hệ thống đại lý được mở rộng ở nhiều tỉnhthành trên cả nước, và ngày càng có số lượng nhiều hơn Từ những năm 2006– 2013 doanh nghiệp liên tục mở rộng thị trường của mình ra khắp các tỉnhthành trên cả nước, tập chung chính với 2 thành phố lớn là Hà nội và Tp.HCM các showroom chính thức của doanh nghiệp được mở tại đây
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu : sau hơn 2 năm thành lập, nhận thấy đây là
một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng, nên xuất hiện các doanh nghiệp cũng bắtđầu tham gia vào thị trường Ban đầu thành lập doanh nghiệp hướng đến đốitượng khách hàng có tiềm lực kinh tế tốt, nên cho ra đời dòng sản phẩm caocấp mang thương hiệu BB colection, sau hơn 4 năm hoạt động nhận thấy
Trang 15không chỉ có những đối tượng khách hàng có thu nhập cao hướng đến dòngsản phẩm này, mà những đối tượng khách hàng có thu nhập thấp hơn cũngmong muốn sở hữu những trang phục tiện ích, trang nhã, doanh nghiệp đã cho
ra đời thêm một dòng sản phẩm mới mang thương hiệu Honey hướng tới phục
vụ cho nhóm khách hàng tiềm năng này
Nhóm đối thủ cạnh tranh chia làm 2 nhóm : thứ nhất là nhóm đối thủcạnh tranh dòng sản phẩm cao cấp hướng tới những người có thu nhập cao ổnđịnh trong xã hội tiêu biểu như dòng sản phẩm Ananina
Thứ hai : nhóm đối thủ cạnh tranh ở thị phần những người có thu nhậptrung bình, ở thị phần này xuất hiện thêm rất nhiều nhãn hàng cạnh tranh khácnhau như: momy, belly, bumps, scarlett
1.3.3.Đặc điểm nguồn lực
Vốn: Đối với tất cả các công ty sản xuất và kinh doanh, vốn hàng bán
là một bộ phận vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của công ty, đảm bảo cho nguồn hàng đầu vào được ổn định, luônsẵn sàng để giao cho khách hàng Nếu coi công ty như một cơ thể thì vốn đầu
tư như dòng máu nuôi cơ thể đó
thấy hệ số doanh lợi trên vốn kinh doanh, và vốn tự có trong những năm gầnđây tăng giảm thất thường, điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa có chínhsách sử dụng vốn một cách hợp lý, tuy nhiên quy mô vốn đã tăng, vốn kinhdoanh tăng cho thấy xu hướng phát triển thị trường, tăng lợi nhuận do bán
Trang 16được sản phẩm Mặt khác quy mô vốn tự có tăng điều này cho thấy doanhnghiệp đã đầu tư vào tài sản cố định, những trang thiết bị phục vụ cho việcsản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần sửa dụng vốn hiệu quả hơn nữa, cơcấu vốn có thể thay đổi linh hoạt để đầu tư có hiệu quả cao.
Nhân sự : Khởi nghiệp kinh doanh chỉ từ một cửa hàng nhỏ trên phố
Thợ Nhuộm, vỏn vẹn có 5 nhân viên, 10 công nhân, một nhà xưởng với nhãnhiệu BB colection, hiện nay công ty liên tục mở rộng với quy mô lớn hơn rấtnhiều Cho tới thời điểm hiện tại BB COLECTION với hơn 100 công nhânviên cùng các cộng tác viên ở nhiều tỉnh thành
Cơ sở vật chất : Doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại Hà Nội, là sự kết hợp
giữa văn phòng cùng phân xưởng sản xuất Lô đất với diện tích 3000m, đượcchia làm 2 khu riêng biệt Phân xưởng sản xuất trang bị 87 máy khâu, hệthống xử lý vải, trang thiết bị cần thiết, cùng hệ thống kho vận Hiện tại doanhnghiệp đang sở hữu chuỗi cửa hàng tại 2 thành phố lớn: Hà Nội, TP Hồ ChíMinh cùng hệ thống hàng trăm đại lý các cấp trải dài khắp Việt Nam và con
số đó sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới
Thương hiệu : Là thương hiệu đầm bầu cao cấp, ra đời nhằm phục vụ
nhu cầu mặc đẹp của chị em phụ nữ trong giai đoạn mang bầu Trước khi BBMaternity ra đời, thị trường thời trang đầm bầu của Việt Nam đang bỏ ngỏ,người phụ nữ mang bầu nơi công sở rất khó khăn trong việc tìm cho mìnhnhững trang phục đẹp, sang trọng và chất lượng. BB Maternity và Honey rađời nhanh chóng được chào đón và ngày nay đã trở thành một thương hiệuđầm bầu nổi tiếng với những thiết kế đa dạng chất liệu, kiểu dáng Đặc biệt,dòng sản phẩm sử dụng chất liệu lụa cao cấp truyền thống, thêu hoa văn sốngđộng luôn là dòng hàng chủ lực của doanh nghiệp
Mối quan hệ bạn hàng và đối tác : Thương hiệu đã tạo nên sức hút
không hề nhỏ đối với đối tác và bạn hàng, với những dòng sản phẩm đa dạng
về kiểu dáng, chất liệu, màu sắc và luôn biết cách đi trước đã thu hút một sốlượng không nhỏ các bạn hàng từ khắp các tỉnh thành trong cả nước, mộtminh chứng cho thấy là số lượng đại lý của doanh nghiệp ngày càng tăng lênnhanh chóng Ngoài bạn hàng lâu năm trong nước, doanh nghiệp cũng khôngngừng mở rộng sang các bạn hàng và đối tác trong khu vực, để tìm kiếm đầu
ra và đầu vào ổn định tại một số nước : Thái lan, Trung quốc, Nhật bản
Trang 171.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng 1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 2008 – 2013
1.4.1 doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn từ những năm 2008 – 2011 doanh thu liên tục tăng.Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu doanh nghiệp năm 2008 là 21.591 tỉ đồng,năm 2009 là 43.646 tỉ đồng, năm 2010 là 58.931 tỉ đồng và năm 2011 là64.522 tỉ đồng so với các công ty cùng ngành, mức đạt doanh thu của doanhnghiệp tư nhân Yên chi luôn dẫn đầu Mức tăng doanh thu này có nhiềunguyên nhân song chủ yếu là do việc tiêu thụ sản phẩm mới, năm 2009 doanhnghiệp cho ra đời thêm dòng sản phẩm mới, mở thêm chi nhánh Bên cạnh đó,mối quan hệ lâu năm với nhóm khách hàng truyền thống của doanh nghiệpđược duy trì tốt, mặt khác thu hút một lượng khách hàng mới do có mặt hàngmới xuất hiện Điều đó ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp trong giai đoạn vừa qua tăng lên nhanh chóng Nhận thấy năm 2012 vànăm 2013 doanh thu giảm xuống mức 35,163 tỉ đồng, nguyên nhân là dokhủng hoảng nền kinh tế trong nước trầm trọng, kéo theo sức mua đi xuống
Là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh nên chi phí bao gồm
cả sản xuất và kinh doanh,bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí thuê mặtbằng, chi phí cơ sở vật chất tại doanh nghiệp và tại các shoroom Cùng vớitốc độ doanh thu tăng , chi phí qua các năm cũng tăng theo, nguyên nhân chủyếu là do biến động thị trường, giá cả nguyên vật liệu tăng, sự tập trung nâng
Trang 18cao công nghệ sản xuất, các hoạt động quảng cáo giới thiệu sản phẩm nângcao uy tín thương hiệu.
1.4.2. Lợi nhuận
Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận biến động không đồng đều và tăngmạnh trong năm 2010 và 2011 Nguyên nhân do sự biến động của thị trường,chiến dịch phát triển thị trường của doanh nghiệp đang làm việc có hiệu quả.Đặc biệt sau một năm mở thêm dòng sản phẩm mới, cùng đó là các chi nhánhcùng các đại lý của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Tuy nhiên hai năm 2012
và 2013 do khủng hoảng kinh tế trong nước, kéo theo sức tiêu dùng giảm mạnh,mặt khác sự tiếp nhận và bắt kịp tình hình mới của phòng kinh doanh chưa kịpthời để đưa ra chiến lược phù hợp trong tình hình kinh tế khó khăn, khiến chotổng chi phí tăng lên, tổng lợi nhuận giảm mạnh Sự biến động về giá cả sảnphẩm đầu ra cũng như nguyên vật liệu đầu vào trong giai đoạn vừa qua lànguyên nhân chủ yếu làm cho tốc độ tăng lợi nhuận biến động Qua giai đoạnnày cũng cho ta thấy tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp bị biến động mạnh tăngcao vào năm 2010, 2011 sau đó cơ xu hướng giảm dần
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ tốc độ tăng doanh thu, chi
phí và lợi nhuận, năm gốc 2008.
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 19Qua biểu đồ ta thấy tốc độ tăng doanh thu trong các năm đều cao hơn tốc
độ tăng của chi phí điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động có hiệuquả Trong năm 2012 cả doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều giảm tuynhiên lợi nhuận của năm vẫn tăng Do biến động thị trường, sự khủng hoảngkinh tế kéo theo khó khăn về tài chính, nên sức tiêu dùng giảm mạnh
1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình doanh thu, chi phi vàkết quả của hoạt động kinh doanh sau kỳ kinh doanh hoạt động
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: đồng Việt Nam stt Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
toán trước thuế 16,164,563,995 11,048,772,493 9,208,446,931
10 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp
16,164,563,995 11,048,772,493 9,208,446,931
Nguồn: phòng tài chính
Trang 20Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo bản số liệu, qua 2 năm doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ đềutăng Doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp là thu về từ hoạt động sản xuấtkinh doanh các sản phẩm của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính chiếm một tỷ lệ nhỏ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Doanh thu hoạt động tài chính thu lãi từ chênh lệch tỷ giá đãthực hiện, lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia
Chi phí tài chính
Chi phí tài chính là khoản chi phí mà người đi vay phải trả khi họ vaytiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí này thấp, có xu hướngtăng nhẹ trong năm sau Chi phí tài chính tăng cũng là nguyên nhân làm cholợi nhuận trước thuế giảm đi
Chi phí quản lý doanh nghiệp để duy trì bộ máy hoạt động chiếm tỷtrọng cao trong các khoản chi phí tại doanh nghiệp dao động từ 15% - 17%.Năm 2013 chi phí quản lý tăng 1,288,721,093 đồng nguyên nhân trong năm
2013 nền kinh tế trong nước bị suy thoái, doanh nghiệp đã phải chi ra nhiềuhơn cho chi phí bán hàng nhằm thu hút lượng khách đến với doanh nghiệp
Lợi nhuận
Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh: lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh chính của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần theo các năm So vớinăm 2011 năm 2012 giảm 5,115,791,500 đồng, năm 2013 với mức giảm1,840,325,559 đồng so với năm 2012 Trong bối cảnh nền kinh tế trong nướcđang khủng hoảng trầm trọng, chiến lược của doanh nghiệp là chấp nhận tăngchi phí để củng cố và mở rộng thị trường nhằm cải thiện vị thế của họ, thì kếtquả trên có thể chấp nhận được
Lợi nhuận trước thuế: năm 2012 lợi nhuận trước thuế đạt 11,048 triệu
đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt 20.8% tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
và giá vốn hàng bán đang còn ở mức cao Do đó doanh nghiệp phải quản lý,kiểm soát chi phí từ nguồn vốn hàng bán, để mang lại lợi nhuận trước thuếcao cho doanh nghiệp
Nhìn chung doanh nghiệp có những chuyển đổi mới và bước đầu cónhững hiệu quả đáng kể, doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong nước có xu hướngtăng lên, tuy năm 2013 giảm đi đáng kể, nhưng đó là tình hình chung của nềnkinh tế Hai quý đầu năm 2014 doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm đang tăngtrở lại đó là những dấu hiệu đáng mừng
Trang 21CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
YÊN CHI 2004 – 2014
2.1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 tình hình thị trường của doanh nghiệp
Nhiệm vụ này do phòng kế hoạch và phòng kinh doanh chịu tráchnhiệm Thời gian qua, chính sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường, doanhnghiệp đã chi khoảng 5% lợi nhuận sau thuế, một mức chi phí khá lớn vàngày càng tăng theo từng năm Các thành viên trong phòng thông qua các sốliệu và ý kiến thu thập được từ bộ phận bán hàng phản ánh những nhu cầu củakhách hàng hiện tại, sự biến đổi về thị hiếu do các yếu tố khác nhu thu nhập,tình hình kinh tế thị trường biến động, hoặc cũng có thể qua các phương tiệntruyền thông… nghiên cứu và tổng hợp các yếu tố trên bàn giấy Việc nghiêncứu thị trường rất phức tạp nhưng đây lại là công đoạn vô cùng quan trọng, làđịnh hướng cho những công việc tiếp theo Trong thời gian qua, công tácnghiên cứu thị trường chủ yếu tập trung vào các nội dung như sau:
Căn cứ theo sản phẩm
Việc nghiên cứu nhu cầu thị trường căn cứ chủ yếu vào cơ cấu sản phẩmxuất bán hàng năm của doanh nghiệp trong một thời gian gần với thời gianhiện tại để xem diễn biến sự thay đổi trong nhu cầu sản phẩm của khách hàng,
xu thế biến động của đời sống xã hội Thị trường trong nước được xác định làthị trường chính của doanh nghiệp,từ khi thành lập đến nay, doanh nghiệp tưnhân Yên chi đã không ngừng mở rộng thị trường bằng cách nghiên cứu vàphát triển nhiều loại hình sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng Hiện naysản phẩm của doanh nghiệp đã có mặt ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước Nhu cầu về các loại sản phẩm mà doanh nghiệp trực tiếp cung ứng rathị trường chính yếu là các sản phẩm thời trang cho bà bầu như : váy, quần,áo gắn liền vớ 2 thương hiệu của doanh nghiệp là Bbmatterny và Honey.Phần thị trường này chiếm tỉ trọng lớn từ 90 – 97% trong tổng DT từ các đơnđặt hàng
Nhìn chung nhu cầu về sản phẩm của Công ty là những sản phẩm cógiá phù hợp với giới trung lưu, kiểu dáng sáng tạo, chất lượng đảm bảo Loạinhu cầu này chiếm khoảng > 65% về số lượng Còn lại là nhu cầu về hànghóa cao cấp, chiếm tỉ lệ <35% tổng nhu cầu
Trang 22Căn cứ vào khách hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đầu ra cho sản phẩm, không có kháchhàng doanh nghiếp sẽ gặp khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm của mình Vìthế, khách hàng và những nhu cầu của họ có ảnh hưởng quan trọng đến hoạtđộng của doanh nghiệp Muốn có khách hàng tin cậy, trung thành và mua sảnphẩm đó thì sản phẩm phải có chất lượng, giá cả và hình thức phải phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng
Nhận thấy thị trường đầm bầu đầy tiềm năng, vì vậy mà doanh nghiệp nỗlực trong việc đi tìm khách hàng cũng như là những khách hàng đến vớidoanh nghiệp do uy tín và thương hiệu Nhóm đối tượng khách hàng màdoanh nghiệp hướng tới
Khách hàng là những cửa hàng kí gửi hàng hóa
Khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp
Khách hàng là những đại lý trung gian
Căn cứ theo khu vực địa lý
- Khách hàng trong nước
- Khách hàng nước ngòai
Đây là cách phân đoạn thị trường đơn giản nhất của Công ty theo khuvực địa lý Với cách này công ty có thể có các biện pháp riêng cho từng loạithị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty để mở rộng thịtrường
Hiện tại miền Bắc là thị trường chiếm tới 41% giá trị sản lượng tiêu thụ
do tại miền bắc có trụ sở chính và là nơi đặt các phân xưởng sản xuất tại HàNội với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo đã hình thành nên một mạnglưới thị trường ngày một rộng lớn trải dài khắp các tỉnh Bắc Bộ Đặc biệt pháttriển ở một số thị trường chủ yếu như: tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, HảiDương, Bắc Ninh, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Giang, Lạng Sơn…
Thị trường miền Trung, miền Nam là thị trường tiềm năng của doanhnghiệp, hình thức chủ yếu là theo đơn đặt hàng, chỉ riêng 2 showroom chínhcủa doanh nghiệp đặt tại Tp HCM thì được cung cấp trực tiếp từ phía doanhnghiệp Đối với thị trường miền Nam đây được coi là thị trường tiềm năngcủa công ty, nó chiếm tới 35% giá trị đạt được của công ty Thành phố HồChí Minh là một trung tâm thương mại lớn nhất của cả nước và là khu vựcphát triển năng động nhất Châu Á Đặc biệt nơi đây còn là khu vực có mật
độ dân số cao nhất cả nước Chính vì vậy mà nơi đây tập trung rất nhiều các
Trang 23công ty, các doanh nghiệp, công nhân, đây được coi là một thị trường tiềmnăng rất lớn của công ty, ngoài ra các thị trường tiềm năng như : Bình Dương,
Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng, Huế, Vinh Với những giá trị mà nơi này manglại thì công ty cũng đã không ngừng phát triển, không ngừng nghiên cứu thêmnhững sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu khách hàng và thời tiết khu vực nàynhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất Đảm bảo mục đích vàtiết kiệm thời gian ngắn nhất cho doanh nghiệp
Miền Bắc và miền Nam là hai thị trường trọng yếu là hai trung tâmkinh tế hàng đầu của của đất nước, tập chung nhiều cơ quan nhà nước, doanhnghiệp và cũng là nơi tập chung dân cư đông đúc chính vì thế mà khách hàngtiềm năng cho doanh nghiệp tại hai khu vực này cũng rất lớn, điều này là lýtưởng để doanh nghiệp lựa chọn hai thị trường này là thị trường trọng yếu
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN YÊN CHI 2004 – 2014
Xây dựng chiến lược phát triển thị trường là hoạt động của các nhàhoạch định nhằm thiết kế và lựa chọn những chiến lược phù hợp với doanhnghiệp Đó là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phùhợp để xác định chiến lược của doanh nghiệp, cũng như từng phòng ban chứcnăng và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trong thời gian nhất định Trongđiều kiện kinh doanh cụ thể tại doanh nghiệp tư nhân Yên Chi, ban giám đốc
và các bộ phận đã cùng nhau thực hiện công tác xây dựng chiến lược pháttriển thị trường phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình, trình tự gồm cácbước:
2.2.1 Xác định mục tiêu chung của chiến lược
Mục tiêu chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân YênChi trong giai đoạn 2004 – 2014 là: “Tổ chức bộ máy quản lý điều hành khoahọc, hiệu quả, mở rộng quy mô, khẳng định thương hiệu” Thực hiện triểnkhai tất cả dự án trọng điểm của công ty, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,
ổn định chất lượng sản phẩm, tăng chất lượng phục vụ, phấn đấu tăng doanhthu hàng năm, mở rộng thị trường, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của doanhnghiệp trên thị trường, phát triển đội ngũ kỹ thuật, đẩy mạnh kinh doanhthương mại
Căn cứ vào mục tiêu tổng quát, công ty đề ra những mục tiêu cụ thể chogiai đoạn 2004 – 2014
o Đưa hình ảnh, thương hiệu đầm bầu BB và Honey trở thành nhữngsản phẩm không thể thiếu trong thời gian mang thai của chị em phụ nữ
Trang 24o Luôn giữ vững vai trò tiên phong trong thị trường đầm bầu Việt Nam
o Nâng cao năng lực cạnh tranh
o Tăng thị phần trong nước
o Mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới
* Về tốc độ phát triển: Trong giai đoạn 2004-2009 doanh nghiệp đề ra
mục tiêu là tăng trưởng giá trị sản lượng bình quân lên 20% năm sau cao hơnnăm trước Sang giai đoạn 2009 - 2014, doanh nghiệp tư nhân Yên Chi cầnphải có sự phát triển theo chiều sâu để ngày càng chiếm lĩnh được thị trườngtiêu thụ, đặc biệt là tăng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, mở rộng thịtrường trong và ngoài nước Do đó trong giai đoạn này công ty đề ra mục tiêutăng trưởng giá trị kinh doanh là 30 45% tăng mỗi năm
* Về huy động và sử dụng vốn: Tổng nguồn vốn huy động trong giai
đoạn 2004 - 2013 là 64.552 tỷ đồng trong đó 90% là nguồn vốn chủ sở hữu
và 10% từ các nguồn khác vốn tự bổ sung, vốn vay cá nhân, trích từ quỹ đầu
tư phát triển…
* Về lao động tiền lương: Tăng số lao động hiện nay từ 5 người (2004)
lên hơn 100 người vào năm 2014 Phấn đấu đạt mức tiền lương trung bình:6.800.000 VNĐ/người/tháng
Nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên công ty: phấn đấuđạt mức tỷ lệ công nhân kỹ thuật là 55%, cán bộ có trình độ đại học - caođẳng 45%
* Về thị trường.
Giữ vững và phát triển thị trường hàng truyền thống với hướng khôngngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng, phát huy và khai thác tốttiềm năng ưu thế về sản phẩm và mọi nguồn lực hiện có
Duy trì những đối tác, khách hàng thân thiết lâu năm, mở rộng thêm chinhánh tại một số tỉnh miền trung như Huế, Đà Nẵng, Vinh phát triển mởrộng thị trường, luôn thu hút khách hàng tiềm năng biến họ trở thành nhómkhách hàng thân thiết của mình
2.2.2 Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.1 môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
Mục đích của việc nghiên cứu này, để doanh nghiệp xác định rõ các thời
cơ cũng như nguy cơ và tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp