Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất. Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình. Con người khi tiến hành làm bất cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao với những chi phí tối thiểu nhưng đem lại lợi ích tối đa cho mình. Một trong những hoạt động quan trọng và được con người tiến hành thường xuyên là hoạt động sản xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành đạt được kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phải thực hiện chức năng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì không thể thiếu thông tin. Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin về hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định về tài chính tín dụng của Nhà nước. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, Nhà nước và người lao động. Qua đó họ sẽ thấy được tình trạng thực tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh . Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyêt định đúng đắn iên quan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp. Do đó việc phân tích tài chính trong một doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lisemco 2 em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính trong Công ty cổ phần Lisemco 2”.
Trang 1Danh mục chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, biểu bảng
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính 15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
2.2 Thực trạng và tình hình tài chính của công ty 252.2.1 Một số vấn đề phân tích tài chính trong công ty 25
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN
LISEMCO 2
55
3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty 553.1.1 Thực trạng về tình hình taqì chính của công ty 553.1.2 Một số giải pháp về hoạt động tài chính của công ty 56
3.1.5 Đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính 633.1.6 Thực hiện công tác phan tích tài chính một cách thường xuyên 633.1.7 Sử dụng linh hoạt các phương pháp phân tích tài chính 64
Trang 37 HĐTC : hoạt động tài chính
8 LNTT : lợi nhuận trước thuế
9 LNST : lợi nhuận sau thuế
10 TNDN : thu nhập doanh nghiệp
11 TSNH : tài sản ngắn hạn
12 VCSH : vốn chủ sở hữu
13 ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
14 ROE : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
15 ROS : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Trang 4Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Lisemco 2 ……… 20
Bảng 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Lisemco 2 năm 2010- 2012……… ……… 28
Bảng 02 : Bảng so sánh sự tăng giảm các chỉ tiêu của các năm ……… 29
Bảng 03: Tỷ suất thể hiện mức độ sử dụng chi phí……… …31
Bảng 04: Bảng CĐKT công ty cổ phần Lisemco 2 năm 2010- 2012………34
Bảng 05: Các khoản phải thu, phải trả của công ty……… …38
Bảng 06: Tỷ suất nợ phải thu, phải trả của công ty……… ….41
Bảng 07: Nhóm tỷ số khả năng thanh toán ……… 42
Bảng 08: Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn ……….43
Bảng 09: Nhóm tỷ số khả năng hoạt động……….46
Bảng 10: Nhóm chỉ tiêu sinh lời………50
Bảng 11: Phân tích dupont……….52
Trang 5Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất Hoạtđộng sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tựnhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình Con người khi tiến hành làm bất
cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao với những chi phí tối thiểu nhưngđem lại lợi ích tối đa cho mình Một trong những hoạt động quan trọng và được conngười tiến hành thường xuyên là hoạt động sản xuất kinh doanh Để hoạt động sảnxuất kinh doanh tiến hành đạt được kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phảithực hiện chức năng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì khôngthể thiếu thông tin Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiều nguồnkhác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin về hoạt động tàichính
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cómặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn trongdoanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhucầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ
sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định về tài chính tíndụng của Nhà nước
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư,người cho vay, Nhà nước và người lao động Qua đó họ sẽ thấy được tình trạng thực
tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt độngkinh doanh Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyêt định đúng đắniên quan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanhnghiệp Do đó việc phân tích tài chính trong một doanh nghiệp là hết sức cần thiết.Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lisemco 2 em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính trong Công ty cổ phần Lisemco 2”
Ngoài mở đầu và kết luận báo cáo gồm 3 chương:
Trang 6công ty cổ phần Lisemco 2.
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên sự nghiêncứu, phân tích, nhận xét, đánh giá của em còn chưa sâu và còn nhiều khiếm khuyết
Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ trong Công ty
cổ phần Lisemco 2 và các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu của em thêm hoànthiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 91.2.2 Phương phỏp tỷ lệ.
Phương phỏp này dựa trờn cỏc ý nghĩa chuẩn mực cỏc tỷ lệ của đại lượng tài chớnhtrong cỏc quan hệ tài chớnh Về nguyờn tắc, phương phỏp này yờu cầu phải xỏc địnhđược cỏc ngưỡng, cỏc định mức để nhận xột, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh doanhnghiệp, trờn cơ sở so sỏnh cỏc tỷ lệ của doanh nghiệp với giỏ trị cỏc tỷ lệ tham chiếu.Đõy là phương phỏp cú tớnh hiện thực cao với cỏc điều kiện được ỏp dụng ngày càngđược bổ sung và hoàn thiện hơn Vỡ:
- Nguồn thụng tin kế toỏn và tài chớnh được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở
để hỡnh thành những tham chiếu tin cậy nhằm đỏnh giỏ một tỷ lệ của một doanhnghiệp hay một nhúm doanh nghiệp
- Việc ỏp dụng tin học cho phộp tớch luỹ dữ liệu và thỳc đẩy nhanh quỏ trỡnh tớnhtoỏn hàng loạt cỏc tỷ lệ
- Phương phỏp này giỳp cỏc nhà phõn tớch khai thỏc cú hiệu quả những số liệu vàphõn tớch một cỏch hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liờn tục hoặc theotừng giai đoạn
1.2.3 Phương phỏp Dupont.
Dupont là tờn của một nhà quản trị tài chớnh người Phỏp tham gia kinh doanh ởMỹ.Dupont đó chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa cỏc chỉ số hoạt động trờnphương diện chi phớ và cỏc chỉ số hiệu quả sử dụng vốn
Với phơng pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết đợc các nguyên nhân dẫn đếncác hiện tợng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phơng phápnày là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp nh thu nhậptrên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số củachuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnhhởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp
Trớc hết ta xem xét mối quan hệ tơng tác giữa tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu(ROE) với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Lợi nhuận sau thuế
ROA = x = (1) Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản
Trang 10Tỷ ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE): Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợivốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó tổng tài sản = tổng nguồnvốn
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
ROA = = = ROE (2) Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên
hệ giữa ROA và ROE :
Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản
= x x
Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản – Nợ
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu 1
= x x
Trang 11Doanh thu Tổng tài sản 1- Rd
Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phơng trình này gọi là phơng trìnhDupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợitiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ
Phơng pháp phân tích Dupont có u điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tậptrung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thểdựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phơng pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyênnhân chính xác Ngoài việc đợc sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trongcùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể đợc dùng để xác định xu hớng hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp cóthể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phơng pháp phân tích tỷ lệ và phơngpháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanhnghiệp
1.3 Thụng tin sử dụng trong phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp
1.3.1 Hệ thống bỏo cỏo tài chớnh
Phõn tớch tài chớnh sử dụng mọi nguồn thụng tin cú khả năng làm rừ mục tiờucủa dự đoỏn tài chớnh Từ những thụng tin nội bộ đến những thụng tin bờn ngoài,thụng tin số lượng đến thụng tin giỏ trị đều giỳp cho nhà phõn tớch cú thể đưa ranhận xột, kết luận sỏt thực Tuy nhiờn, thụng tin kế toỏn là nguồn thụng tin đặc biệtcần thiết Nú được phản ỏnh đầy đủ trong cỏc bỏo cỏo kế toỏn của doanh nghiệp.Phõn tớch tài chớnh được thực hiện trờn cơ sở cỏc bỏo cỏo tài chớnh được hỡnh thànhthụng qua việc xử lý cỏc bỏo cỏo kế toỏn
Bỏo cỏo tài chớnh là những bỏo cỏo tổng hợp nhất về tỡnh hỡnh tài sản, vốn chủ sởhữu và cụng nợ cũng như tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả kinh doanh, tỡnh hỡnh lưuchuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Bỏo cỏo tài chớnhcung cấp cỏc thụng tin kinh tế- tài chớnh chủ yếu cho người sử dụng thụng tin kếtoỏn trong việc đỏnh giỏ, phõn tớch và dự đoỏn tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Bỏo cỏo tài chớnh được sử dụng như nguồn dữ liệuchớnh khi phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp
Cỏc bỏo cỏo tài chớnh gồm cú:
1.3.1.1 Bảng cõn đối kế toỏn
Trang 12Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đấy là một báo cáo tài chính phảnánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dướihình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Xét về bản chất,bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu
và công nợ phải trả ( nguồn vốn)
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bản cânđối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tìnhhình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triểnvọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán có hai hình thức trình bày:
- Hình thức cân đối hai bên: Bên trái là phần tài sản, bên phải là phần nguồn vốn
- Hình thức cân đối hai phần liên tiếp: phần trên là phần tài sản, phần dưới là phầnnguồn vốn
Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của hai phần luôn luôn bằng nhau Tài sản = Nguồn vốn
Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu+ Nợ phải trả
Phần tài sản : Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định.
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản
lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai
Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về quy môvốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp
Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phảnánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất củadoanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn( Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bênliên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện tráchnhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình
Trang 13thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ( với người lao động, với nhàcung cấp, với Nhà nước ).
Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có, căn
cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thời phần nguồnvốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tác dụng của phân tích bảng cân đối kế toán:
+ Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉtiêu về tổng tài sản và tổng nguồn vốn
+ Thấy được sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp : tài sản lưu động,tài sản cố định
+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và các khoản phảitrả
+ Cho biết cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.3.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tàichính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Khác vớibảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự dịch chuyểncủa vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tínhkhả năng hoạt động của doanh nghiẹp trong tương lai Báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhậpquỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ đểvận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinhdoanh : lãi hay lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình vàkết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” có 3 phần:
+ Phần I: Lãi, lỗ
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 14+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập trên cơ sở các tàiliệu:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
+ Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
+ Sổ kế toán các tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản 333 “ThuếGTGT phải nộp”
- Tác dụng của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận
và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp Do đó,phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta đánh giá khái quát tìnhhình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay
bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu Từ đó tính được tốc độtăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai
Ngoài ra, qua việc phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, ta biếtđược doanh nghiệp có nộp thuế đủ và đúng thời hạn không Nếu số thuế còn phảinộp lớn chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không khảquan
Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta cónhững nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳdoanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanhnghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) vànguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập vàchi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáolưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ratrong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào
ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm : lưu chuyển tiền
tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưuchuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường
Trang 151.3.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hìnhsản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thíchthêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúpcho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụthể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán vàkết quả hoạt động kinh doanh
“Thuyết minh báo cáo tài chính” được lập căn cứ vào những số liệu và những tàiliệu sau:
+ Các sổ kế toán kỳ báo cáo
+ Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo
+ Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
“ Thuyết minh báo cáo tài chính” trình bày 7 chỉ tiêu nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu
mà bảng cân đối kế toán không thể nêu lên hết được bao gồm:
+ Chỉ tiêu 1: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
+ Chỉ tiêu 2: Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Khi lập hai chỉ tiêu này, phải quán triệt các nguyên tắc chung sau:
- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
- Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác
- Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhấttrong cả niên độ kế toán d?i với các báo cáo quý Nếu có sự thay đổi phải trình bày
Trang 16* Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, được phân chia theo các yếu tố chi phínhư sau:
-Chi phí nguyên vật liệu
-Chi phí nhân công
-Chi phí khấu hao tài sản cố định
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí khác bằng tiền
* Tình hình tăng giảm tài sản cố định: phản ánh tổng số tăng giảm của tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định vô hình theo từng nhómtài sản trong kỳ báo cáo như nhà cửa, máy móc, thiết bị cả về nguyên giá, giá trịhao mòn, giá trị còn lại và lý do tăng, giảm chủ yếu
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ các tài khoản 211, 212, 213, 214 trong sổcái
* Tình hình thu nhập của công nhân viên: phản ánh tổng số thu nhập bình quân củacông nhân viên từ tiền lương và các khoản tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp
có tính chất luong và các khoản tiền thưởng trước khi trừ các khoản giảm trừ trong
* Các khoản phải thu và nợ phải trả: phản ánh tình hình tăng giảm các khoản phảithu và nợ phải trả, các khoản đã quá hạn thanh toán, đang tranh chấp hoặc mất khảnăng thanh toán trong kỳ báo cáo theo từng đối tượng cụ thể và lý do chủ yếu
+ Chỉ tiêu 4: “Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh”
Trang 17+ Chỉ tiêu 5: “Phương pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tàichính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ” bao gồm:
- Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
-Khả năng thanh toán
-Tỷ suất sinh lời
+ Chỉ tiêu 6: “ Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu” Đây là phần doanh nghiệp tự đánhgiá khái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo của mình cùng nhữngkhó khăn, thuận lợi mà doanh nghiệp gặp phải trong kỳ báo cáo
+ Chỉ tiêu 7: “ Các kiến nghị”
Doanh nghiệp đề xuất các kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề liênquan đến chế độ, chính sách trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tác dụng của việc phân tích” Thuyết minh báo cáo tài chính”
Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung những thông tin chitiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp Cụ thể:
+ Phân tích chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” sẽ cho ta biết tìnhhình biến động của chi phí trong kỳ theo từng yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhâncông, khấu hao
+ Phân tích chỉ tiêu: “Tình hình tăng giảm tài sản cố định” sẽ cho ta biết được tìnhhình biến động của tài sản cố định trong kỳ theo từng loại Qua đó, đánh giá đượctình hình đầu tư, trang bị tài sản cố định của doanh nghiệp và xây dựng được kếhoạch đầu tư
+ Phân tích chỉ tiêu: “Tình hình thu nhập của công nhân viên” sẽ giúp ta có nhữngđánh giá chính xác hơn về sự phát triển của doanh nghiệp bởi vì không thể nói mộtdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nếu thu nhập của người lao đông có xu hướnggiảm theo thời gian và thấp so với mặt bằng chung được Thu nhập của công nhânviên phải gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phân tích chỉ tiêu: “Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu” để thấy được tìnhhình biến động của tổng số nguồn vốn chủ sở hữu cũng như từng loại nguồn vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp Qua đó, đánh giá được tính hợp lý của việc hình thành và
sử dụng từng nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 18+ Phân tích “Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác” để nắmđược tình hình đầu tư và hiệu quả đầu tư vào các đơn vị khác.
+ Phân tích chỉ tiêu “Các khoản phải thu và nợ phải trả” sẽ nắm được tình hìnhthanh toán các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả trong kỳ của doanh nghiệp
Tình hình thanh toán các khoản phải thu và các khoản phải trả là một trongnhững chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính Nếu hoạt độngtài chính tốt, lành mạnh doanh nghiệp sẽ thanh toán kịp thời các khoản nợ phải trảcũng như thu kịp thời các khoản nợ phải thu, tránh được tình trạng chiếm dụng vốnlẫn nhau cũng như tình trạng công nợ dây dưa kéo dài, tình trạng tranh chấp, mấtkhả năng thanh toán
+ Phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Các tỷ suất lợi nhuận càng lớn so với trước thì chứng tỏhiệu quả kinh doanh càng tăng
1.3.2 Thông tin khác
Sự tồn tại và phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộcvào nhiều yếu tố: yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài; có yếu tố chủ quan, yếu tốkhách quan Điều đó phụ thuộc vào tiêu thức phân loại cũng như các nhân tố ảnhhưởng
- Các yếu tố bên trong:
Các yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp: trình độ quản
lý, ngành nghề, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh, quy trìnhcông nghệ, năng lực của lao động…
- Các yếu tố bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính khách quan như: chế độ chính trị xãhội, tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền
tệ, chính sách thuế…
Phân tích tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính, dự đoán kết quảtương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra những quyết định phù hợp Nhưvậy, không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợpđầy đủ những thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như cácthông tin chung về thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp, cácthông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp Cụ thể như:
Trang 19+ Các thông tin chung:
Thông tin chung là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị Môi trường pháp
lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật côngnghệ…Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường,triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại…ảnh hưởnglớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ
+ Các thông tin theo ngành kinh tế:
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của doanhnghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh
Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới:
-Tính chất của các sản phẩm
- Quy trình kỹ thuật áp dụng
- Cơ cấu sản xuất : công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuấtnày có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ
- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung vàcác thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất vềtình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệthống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánhgiá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp
+ Các thông tin của bản thân doanh nghiệp
Thông tin về bản thân doanh nghiệp là những thông tin về chiến lược, sách lượckinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình
và khả năng thanh toán…Những thông tin này được thể hiện qua những giải trìnhcủa các nhà quản lý, qua các báo cáo tài chính
Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhàphân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo quản trị,báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng công khai một số chỉ tiêutài chính….Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng giúp cho các nhà phân tích xem
Trang 20xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cách đầy đủchính xác
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnhhưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sựphát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanhnghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành Muốnvậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phântích có trình độ chuyên môn giỏi Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trungbình ngành cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tàichính
1.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính,bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phântích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thôngtin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đếnnhững thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ,hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác độnghàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trịtheo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai
Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp củathông tin Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điềunày tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.2 Trình độ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đónhư thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điềukhông đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích
Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiếtlập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì
tự chúng sẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo
Trang 21lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thếmạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác,cán bộ phân tích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sựphức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyênmôn cao
1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của
hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiếnhành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp làcao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệpkhác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉtiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành,nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá đượcthực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LISEMCO 22.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Quá trình hình thành :
* Về quy mô:
Công ty cổ phần Lisemco 2 có tên giao dịch đối ngoại là Lisemco 2 Joint stockcompany
Công ty Lisemco 2 hiện có 2 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép đặt tại Km
28 và Km 35 – Quốc lộ 10 – Trên địa phận Thành phố Hải Phòng, với tổng diệntích 250.000 mét vuông và năng lực chế tạo khoảng 30.000 tấn/năm
* Về mặt pháp lý:
- Công ty được thành lập theo quyết định số 276 - QĐ/HU ngày 23-6-2008 củaHuyện ủy An Lão
- Công ty cổ phần Lisemco 2 chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ năm
2008 theo giấy chứng nhận ĐKKD 0203003943 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp
- Quá trình phát triển:
Công ty Cổ phần Lisemco 2 là thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam(LILAMA), được thành lập từ năm 2008, tách ra từ Công ty TNHH MTV Chế tạothiết bị và Đóng tàu Hải Phòng (LISEMCO) Thừa hưởng kinh nghiệm, thươnghiệu, cơ sở vật chất, thiết bị, và lịch sử hơn 50 năm từ Tổng Công ty Lắp máy ViệtNam, Công ty Cổ phần Lisemco 2 có đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giàu kinhnghiệm, năng động, đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật giỏi, chuyên nghiệp, đội ngũ công nhânđầy nhiệt huyết, yêu nghề, nhiều thợ hàn và các thợ lành nghề khác đạt chứng chỉquốc tế, và đã từng tham gia nhiều công trình lớn, trọng điểm tại Việt nam Lisemco
2 hiện có 2 cơ sở với 2 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép có tổng diện tích250.000M2, và năng lực gia công chế tạo khoảng 30.000 tấn/năm Hai nhà máy códây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị mới, hiện đại được nhập khẩu từ các
Trang 23nước công nghiệp phát triển như: Đức, Mỹ, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, TrungQuốc Công nghệ hàn cắt, làm sạch và sơn tự động được tối ưu hóa đảm bảo khảnăng hoàn thiện sản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất.
Công suất chế tạo 30.000 tấn/năm:
+ Kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn : 18.000 tấn/năm
+ Bồn bể chịu áp lực : 5.500 tấn/năm
+ Các thiết bị khác : 6.500 tấn/năm
Sản phẩm gia công chế tạo của LISEMCO 2 luôn đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008,đáp ứng được mọi yêu cầu khắt khe nhất về mặt kỹ thuật và đã khẳng định đượcchất lượng ở rất nhiều dự án như: Nhiệt điện Vũng Áng 1 công suất 1.200MW,Thủy điện Sơn La, Xi măng Mai Sơn, Xi măng Lạng Sơn
Không những vậy, lắp đặt thiết bị máy móc các Nhà máy, công trình côngnghiệp đạt độ chính xác cao là một trong những thế mạnh của Lisemco 2 Công
ty đã lắp đặt thành công nhiều dây chuyền công nghệ trong các nhà máy lớn thuộcnhững lĩnh vực về thủy điện, nhiệt điện, xi măng Điển hình như: Nhà máy thuỷđiện Sơn La, Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí, Nhà máy Xi măng Lạng Sơn, Nhà máy
Xi măng Phúc Sơn…
Công trình do Lisemco 2 lắp đặt luôn được các chủ đầu tư, chuyên gia nước ngoàinhư: Nga, Đức, ITALIA, Pháp đánh giá cao về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật,công trình lắp đặt xong đưa vào hoạt động có tính ổn định cao phát huy được tối đacông suất thiết kế Sản phẩm do Lisemco 2 lắp đặt luôn đạt chất lượng cao, đáp ứngcác tiêu chuẩn lắp đặt của Việt Nam (TCVN) và các tiêu chuẩn Quốc tế như: JIS,ANSI, BS, DIN, ASME 1995, AS, IEC, S, DIN, AS3000, ISO, SIS, SSPC…
Hiện nay, Công ty Cổ phần Lisemco 2 đang đồng hành cùng cả nước phát triểnngành công nghiệp chế tạo, xây lắp, mục tiêu trở thành nhà thầu EPC các dự án lớn.Lisemco 2 đang tham gia các dự án trọng điểm của quốc gia
Với đội ngũ lãnh đạo trẻ, năng động, đầy nhiệt huyết, Công ty Cổ phần Lisemco 2
có đủ năng lực làm Tổng thầu xây lắp các dự án Nhà máy điện, Nhà máy xi măng,Nhà máy hóa chất… Tham gia liên danh với các đối tác trong và ngoài nước làmTổng thầu xây lắp các nhà máy, dự án lớn với phương châm:
“AN TOÀN – CHẤT LƯỢNG – TIẾN ĐỘ - HIỆU QUẢ”
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Lisemco 2
- Chức năng :
Trang 24Chức năng chớnh của Cụng ty là : chuyờn sản xuất chế tạo cỏc loại kết cấuthộp, sản xuất cỏc loại mỏy múc thiết bị phục vụ cho nghành cụng nghiệp Ngoài ra Cụng ty cũn xõy dựng, lắp đặt cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp, cụngtrỡnh giao thụng, tham gia vao xõy dựng cỏc nhà mỏy thủy điện, nhiệt điện gúp phầnlàm phỏt triển nghành cụng nghiệp nước ta.
Tư vấn thiết kế và giỏm sỏt, quản lý dự ỏn cỏc cụng trỡnh lớn nhỏ, cụng trỡnhcụng nghiệp và dõn dụng
- Nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công
ty theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông đề ra
Triển khai thực hiện từng bước các phương án sản xuất kinh doanh theo đúng kếhoạch mà Hội đồng quản trị đề ra trong từng thời điểm
Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩthuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của thị trường.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, không ngừng cải thiện điềukiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ chuyên môn cho cán
bộ công nhân viên trong công ty
Bảo toàn phát triển nguồn vốn của tập thể cán bộ công nhân công ty Bảo vệ sảnxuất, bảo vệ mụi trường cũng như giữ gỡn an ninh trật tự trong khu vực
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy và cỏc phũng ban
Đối với một doanh nghiệp đi cựng với những điều kiện đủ để tồn tại thỡ nú cũncần được tổ chức hợp lý, xuyờn suốt từ trờn xuống, điều này nú gúp phần quan trọngđến việc nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Với một bộ mỏy tổ chức quản lýmột cỏch khoa học là cần thiết, nú sẽ giỳp Cụng ty hoạt động một cỏch năng động,linh hoạt và cú hiệu quả hơn trong nền kinh tế luụn biến động
Trang 27
- Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng theo quy định.
- Lập sổ sách theo dõi số lượng, chất lượng xe máy, thiết bị và kế hoạch sửa chữathường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị
- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD
*Việc thông tin kinh tế:
- Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt, xử lý kịpchính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành củaTGĐ Công ty
- Thực hiện nhiệm vụ Trung tâm thông tin kinh tế của Công ty
- Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho TGĐ và gửi các cơquan theo quy định của Pháp luật
* Nghiên cứu phát triển:
- Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh: các chính sách của Đảng, Nhà nước,
hệ thống pháp luật
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
- Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sách pháttriển, các kế hoạch dài hạn
- Xây dựng chiến lược Maketing, chính sách maketting phù hợp với từng giai đoạnphát triển, từng sản phẩm, từng dịch vụ
- Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nâng cao sứcmạnh canh tranh của Công ty
* Về nghiệp vụ kinh doanh:
- Quản lý các chính sách kinh doanh (quá trình xây dựng các chính sách, triển khai
áp dụng, bổ sung hoàn chỉnh )
- Nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ kinh doanh (nghiệp vụ mua, bán, giá cả, hợpđồng kinh tế ), các hình thức thương mại tiên tiến, từng bước đổi mới và hiện đạihoá các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty
- Quản lý thống nhất các nghiệp vụ kinh doanh trong Công ty
- Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp trong Công ty về thị trường, đối tác kinhdoanh, ký kết hợp đồng, cấp hàng nhập khẩu cho các Xí nghiệp, Chi nhánh với cácđiều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ chung toàn Công ty
* Về trực tiếp kinh doanh:
Trang 28- Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các mặt hàng có quy mô doanh thu lớn
có tầm quan trọng đối với Công ty
* Về công tác nhân sự, bộ máy, đạo tạo
- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khenthưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và quy chế củaCông ty
- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với sự pháttriển của Công ty trong từng giai đoạn
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực
- Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết lập cơchế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty đáp ứngnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
- Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ,Pháp luật Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong toàn Công ty
* Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ
- Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ Công ty cũng nhưgửi các cơ quan, các đơn vị bên ngoài
- Thực hiện công việc lễ tân khánh tiết, đón tiếp khách hàng ngày, tổ chức Đại hội,hội nghị, hội thảo, tiệc liên hoan cấp Công ty
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
- Quản lý con dấu Công ty và các loại dấu tên, chức danh của cán bộ trong Công ty,cấp phát và quản lý theo chức năng các loại giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy uỷnhiệm của Công ty
- Quản lý phương tiện thông tin liên lạc của Toàn Công ty
Trang 29- Quản lý xe con phục vụ đi công tác theo Quy chế Công ty.
- Quản lý cấp phát văn phòng phẩm làm việc cho văn phòng Công ty theo định mứcquy định
- Quan hệ với các cơ quan địa phương và các đơn vị liên quan trong các vấn đề liênquan đến Công ty về mặt hành chính
- Quản lý chi phí của Công ty
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty
+ Nhiệm vụ
* Công tác tài chính:
- Quản lý Hệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điều chỉnh, đôn đốcthực hiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị )
-Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty , gồm:
Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo dõitình hình thực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công
Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng ngoại;
Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thutừng hoạt động; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bánhàng hàng tháng và đột xuất
Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân hàng,thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt
Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn khotheo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh lệch, mất,kém phẩm chất
Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý cáckhoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợkhông ai đòi;
Trang 30 Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Tham giacác dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sởTổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kêTSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự
án đầu tư hoàn thành
Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty
* Tổ chức, thực hiện công tác kế toán:
-Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Công ty , bao gồm:
Thu thập, xử lý thông tin, chứng từ kế toán theo đối tượng kế toán và nộidung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:
Tổ chức ghi sổ kế toán
Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định
Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước
Tổ chức bộ máy kế toán
- Lập báo cáo kế toán tổng hợp của Công ty
- Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
- Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán
* Công tác thuế; Thanh, kiểm tra tài chính; Phân tích hoạt động kinh tế
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp Phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại Công ty
- Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty ; Đánh giá và kiến nghị, xửlý
- Công tác thanh tra tài chính:
Thường trực công tác thanh tra
Tổ chức thanh tra công tác ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế; Quản lý vốn
và tài sản; Tình hình quản lý doanh thu, chi phí; Việc chấp hành các quyđịnh quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế Công ty
2.2 Thực trạng và tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Một số vấn đề về phân tích tài chính trong công ty cổ phần Lisemco 2
2.2.1.1 Phương pháp phân tích tài chính trong công ty cổ phần Lisemco 2
- Chỉ số phân tích tài chính
Tuú môc tiªu ph©n tÝch tµi chÝnh mµ nhµ ph©n tÝch chó träng nhiÒu h¬n nhãm tû sènµy hay nhãm tû sè kh¸c Mçi nhãm tû sè trªn bao gåm nhiÒu tû sè vµ trong tõng tr-
Trang 31ờng hợp các tỷ số đợc lựa chọn phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phântích Hiện nay, hoạt động phân tích tài chính của công ty cổ phần Lisemco 2 đang sửdụng các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất là nhóm chỉ tiêu về bố trí cơ tài sản và cơ cấu nguồn vốn, công ty đang sửdụng các chỉ tiêu nh sau
+ Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Thứ hai là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán tổng quát = Tài sản lu động / Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh = Tiền hiện có / Nợ ngắn hạn
Thứ ba là nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi bao gồm các chỉ tiêu sau đây:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
+ Tỷ suất lợi nhuận trứoc thuế trên tổng tài sản
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu
2.2.1.2 Phương phỏp phõn tớch tài chớnh được sử dụng tại cụng ty cổ phần Lisemco 2
Phơng pháp phân tích tài chính đợc thực hiện nh sau:
- Tính một số chỉ tiêu tài chính nh các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán, các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
- So sánh các chỉ tiêu giữa năm ở thời điểm lập báo cáo và năm trớc đó
2.2.1.3 Nguồn thụng tin được sử dụng trong phõn tớch tài chớnh
Nguồn thông tin đợc sử dụng trong phân tích tài chính của công ty là nguồn thôngtin nội bộ doanh nghiệp bao gồm: các báo cáo tài chính nh bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 32- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn
diện, tình hình tài sản và nguồn vốn bằng thớc đo tiền tệ ở một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo tính dễ hiểu, dễ so sánh, dễ phân tích Sắp xếp
theo tính lu động giảm dần, đảm bảo sự đồng nhất trong từng loại từng nhóm,
không đợc bù trừ giữa các khoản
Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần: Một phần phản ánh tình hình tài sản
và một phần phản ánh tình hình nguồn vốn Trong mỗi phần ngoài cột chỉ tiêu còn
có cột mã số, cột đầu năm và cột số cuối kỳ Bảng cân đối kế toán có thể có kết cấu
dọc hoặc ngang
2.2.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh tại cụng ty cổ phần Lisemco 2
2.2.2.1 Phõn tớch bỏo cỏo kết quả kinh doanh năm 2010-2012
Bảng 01: Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012
7 - Trong đú: chi phớ lóiChi phớ tài chớnh
vay
2223
2.765.772.9802.640.590.980
3.450.761.6143.450.761.614
7.380.043.5097.379.745.064
Trang 3415.Thuế TNDN 600.987.949 49,28 -641.289.636 -35,2
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần Lisemco 2)
Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Lisemco 2 ta cónhận xét sau: Tổng doanh thu thuần năm 2011 tăng 11.490.347.831 đồng so vớinăm 2010 tương ứng với tỷ lệ là 20,6% Nguyên nhân là do trong năm ngoài việcsản xuất, chế tạo kết cấu thép, doanh nghiệp còn tham gia vào các dự án trọng điểmcủa quốc gia như: dự án nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn I, dự án nhà máy mía đườngLam Sơn…vì vậy mà doanh thu năm 2011 tăng đáng kể, có lẽ đối với một doanhnghiệp thì đây là một tín hiệu đáng mừng Đến năm 2012 doanh thu thuần của Công
ty là 97.112.422.240 đồng tăng 29.836.089.509 đồng so với năm 2011 với tỷ lệ tăng
là 44,34% Đây là một tỷ lệ tăng trưởng khá cao, cho thấy công ty đang phát triểnmột cách rõ rệt Năm 2012 là một năm nền kinh tế có nhiều biến động, có rất nhiềudoanh nghiệp đã không thể trụ vững, nhưng Lisemco 2 đã đứng vững và phát triển Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 so với năm 2010 tăng 89.760.435 đồngvới tỷ lệ tăng là 62,82%, đây là một tỷ lệ tăng khá cao nhưng do chi phí tài chínhnăm 2011 tăng 684.988.634 đồng nên không thể bù đắp được Chi phí tài chính tăngcao, trong đó tăng chủ yếu là chi phí lãi vay, năm 2011 chi phí lãi vay tăng810.170.634 đồng, điều này cho thấy năm 2011 doanh nghiệp đã sử dụng vốn vaycao hơn kỳ trước Sử dụng vốn đi vay khiến cho doanh nghiệp có thể chiếm dụngvốn, song đây không phải biện pháp lâu dài cho sự phát triển của doanh nghiệp.Năm 2012, doanh thu thuần của doanh nghiệp cũng tăng lên rất nhiều, tăng 44,34%
so với năm 2011, song doanh thu hoạt động tài chính giảm 16.254.706 đồng với tỷ
lệ giảm là 6,99%, chi phí tài chính cũng tăng 3.929.281.895 đồng với tỷ lệ tăng là113,86% Chi phí tài chính tăng chủ yếu là do chi phí lãi vay, có thể hiểu đượcnguyên nhân một phần nào đó là do sự biến động về lãi suất khiến cho doanh nghiệpkhá khó khăn trong thời kỳ này Trong những tháng đầu năm 2012, nền kinh tế ViệtNam đã gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Tỷ lệ lạm phát tăng cao, thâm hụt cáncân thương mại quốc tế chưa có xu hướng giảm rõ rệt, lãi suất tăng cao tác động tiêucực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy mà doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởngkhá mạnh
Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 tăng 8.153.358.501 đồng với tỷ lệtăng là 17,82%
Trang 35Trong khi doanh thu tăng thì giá vốn hàng bán tăng là điều có thể chấp nhận được,tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, có thể nói đây
là một sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sảnphẩm, đẩy mạnh tiêu thụ Song năm 2012 tuy rằng doanh thu thuần có tăng, nhưnggiá vốn hàng bán tăng 25.230.766.671 đồng với tỷ lệ tăng là 46,81%, lớn hơn so với
tỷ lệ tăng của doanh thu thuần Đây là một điều khá lo ngại với doanh nghiệp, điều
đó cũng cho thấy được việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán kém
đi so với những năm trước
Các khoản chi phí tăng cao, nhất là năm 2012, chi phí quản lý doanh nghiệp tăngkhá cao so với năm 2011 Năm 2012, tăng 3.240.560.323 đồng tương ứng 111,67%,điều này cho thấy năm 2012 doanh nghiệp đã chi ra quá nhiều chi phí cho việc quản
lý doanh nghiệp, điều này góp phần làm cho lợi nhuận bị giảm sút nhiều
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 1.802.963.846 đồng với tỷ lệ tăng là49,28% cho thấy kết quả kinh doanh năm 2011 của doanh nghiệp đã phát triển Điều
đó thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồngthời nó cũng cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.Sang đến năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã giảm 1.922.762.086đồng với tỷ lệ giảm là 35,2% Đây là một sự khó khăn lớn đối với doanh nghiệp,nguyên nhân là do sự tăng cao của lạm phát kèm theo chính sách thắt chặt tiền tệ củanhà nước, doanh nghiệp khó tiếp cận với các nguồn vốn, sự thâm hụt cán cân thươngmại quốc tế đã khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
Đi sâu hơn nữa, ta có bảng phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chiphí:
Bảng 03: Bảng tỷ suất thể hiện mức độ sử dụng chi phí
2010
N¨m 2011
N¨m 2012
2011/2010 %
2012/2011 %
2012/2010 %
Trang 366 Tû suÊt
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Lisemco 2)
Nhìn vào bảng trên cho ta thấy
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2011 đã giảm so với năm 2010,
và năm 2012 cũng giảm so với năm 2010 ( Năm 2010 để đạt được 100 đồng doanhthu thuần Công ty phải bỏ ra 82 đồng giá vốn, năm 2011 để đạt được 100 đồngdoanh thu thuần công ty chỉ phải bỏ ra 80 đồng giá vốn, và năm 2012 tăng lên là 81đồng giá vốn) Nhìn chung việc quản lý chi phí trong giá vốn hàng bán của công ty
đã tốt hơn, việc kinh doanh của công ty đã có hiệu quả hơn
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần phản ánh cứ thu được
100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý doanhnghiệp Năm 2010 để thu được 100 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 4,6đồng chi phí QLDN, năm 2011 công ty chỉ phải bỏ ra 4,3 đồng chi phí, đã tiết kiệmđược 0,3 đồng so với năm 2010 Nhưng đến năm 2012, để thu được 100 đồng doanhthu thuần thì công ty phải bỏ ra 6,3 đồng chi phí, điều đó cho thấy năm 2012 công ty
đã chi quá nhiều cho việc quản lý doanh nghiệp
Để thấy được rõ hơn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty ta đi xem xétcác chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên doanh thu thuần: Năm 2010 cứ 100 đồng doanhthu thuần thu được có 8,74 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, năm 2011 tănglên thu được 10,78 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, tăng 2,04 đồng so vớinăm 2010 Như vậy hoạt động kinh doanh năm 2011 có tiến triển hơn so với năm
2010 Song đến năm 2012 tỷ lệ này đã giảm xuống, cứ 100 đồng doanh thu thuầnthu được, doanh nghiệp chỉ có 4,86 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đây làmột dấu hiệu không tốt đối với công ty
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần : Hiệu quả sản xuất kinh doanhnăm 2011 được đánh giá là tốt hơn so với năm 2010 vì tỷ suất lợi nhuận trước thuếtrên doanh thu thuần năm 2011 cao hơn so với năm 2010 Năm 2011 cứ 100 đồngdoanh thu thuần thực hiện được thì công ty thu được 10,82 đồng lợi nhuận trướcthuế, trong khi đó năm 2010 chỉ thu được 8,7 đồng lợi nhuận trước thuế Đến năm
2012 tỷ lệ này đã giảm xuống, cứ 100 đồng doanh thu thuần thực hiện được thì công
ty chỉ thu được 4,9 đồng lợi nhuận trước thuế Điều này cho thấy công ty đang kinhdoanh kém phát triển hơn so với 2 năm trước đó