1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama

116 767 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 384,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tài chính đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó tham gia vào tất cả các khâu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu tạo vốn cho đến khâu phân phối lợi nhuận và kết thúc chu kì sản xuất kinh doanh. Tình hình tài chính ổn định và vững mạnh thì công ty sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả. Do đó, hoạt động tài chính doanh nghiệp được rất nhiều đối tượng quan tâm, từ nhà quản lí cho tới nhà đầu tư, nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà cho vay…Mà công cụ hữu hiệu để đáp ứng yêu cầu này chính là phân tích tài chính doanh nghiệp. Thực tiễn cho thấy, bước vào kỉ nguyên công nghệ thông tin, cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tin học, thiết bị và hệ thống viễn thông cũng vì thế mà có nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển. Không nằm ngoài vòng quay ấy, Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama cũng đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường, mà một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự thành công của Công ty chính là hiệu quả hoạt động tài chính. Tuy nhiên, trong thời gian qua, bên cạnh những dấu hiệu khả quan của tình hình tài chính, Công ty vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định. Do vây, điều tối cần thiết và quan trọng bây giờ là phân tích tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama nhằm đánh giá tình hình hoạt động tài chính của Công ty, tìm ra mặt mạnh để phát huy cũng như điểm yếu để đề xuất giải pháp khắc phục nhằm tìm ra hướng đi đúng, gia tăng sức mạnh và tiềm năng tài chính của công ty trong hiện tại và tương lai. Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung, thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama nói riêng cũng như đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm đến năng lực tài chính của công ty, em đã chon đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 3

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam 3

1.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân 3

1.1.2.2 Các loại Công ty 4

1.1.3 Tài chính doanh nghiệp 7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2 Nhiệm vụ 8

1.1.3.3 Đặc điểm 8

1.1.3.4 Vai trò 8

1.1.4 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 9

1.1.4.1 Quản lý nguồn vốn 9

1.1.4.2 Quản lý tài sản 10

1.1.4.3 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 11

1.1.4.4 Quản lý doanh thu, lợi nhuận 11

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.2.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 13

1.2.2 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 14

1.2.2.1 Phân tích báo cáo tài chính 14

1.2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 16

1.2.2.3 Phân tích các yếu tố phi tài chính 21

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 22

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 23

1.2.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 23

1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ TIN HOC PAMA 28

Trang 2

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama 28

2.1.1 Giới thiệu về Công ty 28

2.1.1.1 Giới thiệu chung 28

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 28

2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 29

2.1.1.4 Quá trình phát triển của Công ty 29

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 30

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 30

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama .34

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty 34

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Theo chiều dọc) 34

2.2.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của Công ty (Theo chiều ngang) 38

2.2.2 Phân tích tình hình tài sản của Công ty 39

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty (Theo chiều dọc) 39

2.2.2.2 Phân tích biến động tài sản của Công ty (Theo chiều ngang) 42

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 45

2.2.4 Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Công ty 47

2.2.4.1 Phân tích cơ cấu thu nhập, chi phí, lợi nhuận (Theo chiều dọc) 47

2.2.4.2 Phân tích biến động tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận (Theo chiều ngang) 53

2.2.5 Phân tích dòng tiền của Công ty 57

2.2.5.1 Phân tích cơ cấu dòng tiền (Theo chiều dọc) 57

2.2.5.2 Phân tích biến động dòng tiền (Theo chiều ngang) 61

2.2.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 66

2.2.6.1 Phân tích công nợ ngắn hạn của Công ty 66

2.2.6.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 69

2.2.6.3 Phân tích khả năng hoạt động 78

2.2.6.4 Phân tích khả năng cân đối vốn 83

2.2.6.5 Phân tích khả năng sinh lời 86

2.3 Một số nhận xét tình hình tài chính của Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama 90

2.3.1 Những kết quả đạt được 90

Trang 3

2.3.2 Những hạn chế gặp phải 91

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ TIN HỌC PAMA 94

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 94

3.1.1 Mục tiêu đề ra 94

3.1.2 Định hướng phát triển 94

3.2 Giải pháp 95

3.2.1 Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán 95

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí 96

3.2.3 Giải pháp cải thiện dòng tiền 98

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động 99

3.3 Kiến nghị 100

3.3.1 Đối với Công ty 100

3.3.2 Đối với Nhà nước 101

KẾT LUẬN CHUNG 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG

Sơ đồ 1: Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 13

Sơ đồ 2: Nội dung chính của phân tích tài chính doanh nghiệp 14

Sơ đồ 3: Tố chức bộ máy Công ty 31

Bảng biểuY Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Đơn vị: VND) 35

Bảng 2: Bảng tài trợ (Đơn vị: VND) 38

Bảng 3: Bảng kê phân tích tài sản (Đơn vị: VND) 40

Bảng 4: Phân tích biến động tài sản của Công ty (Đơn vị: VND) 43

Bảng 5: Bảng so sánh tài sản và nguồn vốn của Công ty (Đơn vị: VND) 45

Bảng 6: Phân tích chỉ tiêu vốn lưu động ròng (Đơn vị: VND) 47

Bảng 7: Phân tich cơ cấu thu nhập, chi phí lợi nhuận (Đơn vị: VND) 48

Bảng 8: Tỷ trọng các khoản doanh thu trong tổng doanh thu (Đơn vị: %) 50

Bảng 9: Tỉ trọng các loại chi phí trong tổng chi phí (Đơn vị: %) 51

Bảng 10: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Công ty (Đơn vị: VND) 53

Bảng 11: Phân tích cơ cấu dòng tiền (Đơn vi: VND) 58

Bảng 12: Phân tích biến động dòng tiền (Đơn vị: VND) 61

Bảng 13: Bảng cân đối công nợ ngắn hạn của Công ty (Đơn vị: VND) 66

Bảng 14: Bảng tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của Công ty (Đơn vị:VND) 70

Bảng 15: Bảng tỷ số thanh toán nhanh (Đơn vị: VND) 72

Bảng 16: Bảng tỷ số khả năng thanh toán tức thời (Đơn vị:VND) 74

Bảng 17: Bảng khả năng thanh toán lãi vay (Đơn vị: VND) 75

Bảng 18: Bảng tỷ số hàng tồn kho trên vốn lưu động ròng (Đơn vị:VND) 77

Bảng 19: Bảng kê phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho (Đơn vị VND) 79

Bảng 20: Bảng kê phân tích kì thu tiền bình quân (Đơn vị: VND) 80

Bảng 21: Bảng kê phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Đơn vị: VND) 81

Bảng 22: Bảng kê phân tích tài sản cố định (Đơn vị: VND) 82

Bảng 23: Bảng kê phân tích hệ số nợ của Công ty (Đơn vị: VND) 84

Trang 5

Bảng 24: Bảng kê phân tích hệ số tự tài trợ của Công ty (Đơn vị: VND) 85

Bảng 25: Bảng kê phân tích khả năng thanh toán lãi vay của Công ty (Đơn vị: VND)86 Bảng 26: Bảng kê phân tích chỉ số ROS (Đơn vị: VND) 87

Bảng 27: Bảng kê phân tích chỉ số ROA (Đơn vị: VND) 89

Bảng 28: Bảng kê phân tích chỉ số ROE (Đơn vị: VND) 90

Biểu đ Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Đơn vị: %) 36

Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn toàn ngành Công nghệ – Viễn thông (Đơn vị: Tỷ đồng) 36

Biểu đồ 3: Cơ cấu tài sản của Công ty (Đơn vị: %) 41

Biểu đồ 4: Diễn biến tài sản của Công ty (Đơn vị: Tỷ đồng) 44

Biểu đồ 5: Tỷ trọng các dòng tiền vào trong tổng thu (Đơn vị: %) 59

Biểu đồ 6: Tỷ trọng các dòng tiền ra trong tổng chi (Đơn vị: %) 59

Biểu đồ 7: Diễn biến lưu chuyển tiền thuần trong Công ty (Đơn vị: Tỷ đồng) 64

Biểu đồ 8: Công nợ ngắn hạn (Đơn vị: Tỷ đồng) 67

Biểu đồ 9: Biếu đồ phân tích chỉ số khả năng thanh toán của Công ty (Đơn vị: Lần) 69

Biểu đồ 10: Biểu đồ phân tích khả năng sinh lời (Đơn vị: %) 87

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

HSKNTT Hệ số khả năng thanh toán

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Nó tham gia vào tất cả các khâu trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu tạo vốn cho đến khâu phân phối lợi nhuận vàkết thúc chu kì sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính ổn định và vững mạnh thìcông ty sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả Do đó, hoạt động tài chính doanhnghiệp được rất nhiều đối tượng quan tâm, từ nhà quản lí cho tới nhà đầu tư, nhà cungcấp hàng hóa, dịch vụ, nhà cho vay… Mà công cụ hữu hiệu để đáp ứng yêu cầu nàychính là phân tích tài chính doanh nghiệp

Thực tiễn cho thấy, bước vào kỉ nguyên công nghệ thông tin, cùng với quá trìnhtoàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tin học, thiết bịvà hệ thống viễn thông cũng vì thế mà có nhiều cơ hội và tiềm năng phát triển Khôngnằm ngoài vòng quay ấy, Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama cũng đangtừng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường, mà một trong những yếu tốđóng vai trò quyết định đến sự thành công của Công ty chính là hiệu quả hoạt động tàichính Tuy nhiên, trong thời gian qua, bên cạnh những dấu hiệu khả quan của tình hìnhtài chính, Công ty vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định Do vây, điều tối cần thiết vàquan trọng bây giờ là phân tích tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin họcPama nhằm đánh giá tình hình hoạt động tài chính của Công ty, tìm ra mặt mạnh đểphát huy cũng như điểm yếu để đề xuất giải pháp khắc phục nhằm tìm ra hướng điđúng, gia tăng sức mạnh và tiềm năng tài chính của công ty trong hiện tại và tương lai

Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp nóichung, thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama nóiriêng cũng như đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm đến năng lực tài chính

của công ty, em đã chon đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH

Truyền thông và tin học Pama” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Để đi sâu tìm hiểu phân tích và đánh giá hoạt động tài chính của Công ty trongthời gian qua, nội dung của bài chuyên đề thực tập sẽ có ba nội dung chính sau:

Chương 1: Lý thuyết chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama.

Trang 8

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama, em

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TS Phạm Long, các thầy

cô trong bộ môn, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty, đặc biệt làphòng Kế toán, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này

Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏinhững sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cán bộ nhân viênCông ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Công Anh Tuấn

Trang 9

CHƯƠNG 1:

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanhtheo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Như vậy, một doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường

1.1.2.Phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành bao gồm:

o Doanh nghiệp tư nhân (Quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005)

o Các loại Công ty: Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữuhạn (Quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005)

o Doanh nghiệp Nhà nước (Quy định trong Luật Doanh nghiệp Nhà Nước)

o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Quy định trong luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam)

1.1.2.1.Doanh nghiệp tư nhân

Theo điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp tư nhân được định nghĩalà: “Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

Trang 10

o Trách nhiệm: Doanh nghiệp tư nhận tự chịu trách nhiệm vô hạn về các khoảnnợ và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.

1.1.2.3.Tổ chức quản lý:

o Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

o Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điềuhành kinh doanh

o Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp

o Chủ doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác

1.1.2.4.Các loại Công ty

a Nhóm Công ty có tính chất đối nhân

Công ty hợp danh, theo khoản 1 điều 130 Luật doanh nghiệp 2005, công ty hợpdanh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty,cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể cóthành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và

uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư cáchpháp nhân và không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn Ưuđiểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độliên đới trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàngtạo được sự tin tưởng của các bạn hàng, các đối tác kinh doanh Việc điều hành quảnlý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những có uy tín,tuyệt đối tin tưởng nhau Hạn chế là do chế độ liên đới trách nhiệm vô hạn nên mức độrủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao

b Nhóm Công ty có tính chất đối vốn

Bao gồm: Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

o Công ty cổ phần: Là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thànhlập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chianhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốntham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 11

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hìnhthành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổ phần,số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp mộtgiấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mới đượcphát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sởhữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thểhiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trênthị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty vớinguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệuquả

Công ty cổ phần phải có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban điềuhành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sởhữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có ban kiểm soát

o Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhânđược pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty làhai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữucông ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu côngty

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thànhviên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty

Có hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức có tư cáchpháp nhân, do một pháp nhân thành lập Khi hoạt động, công ty chịu trách nhiệm hữuhạn trên vốn điều lệ của mình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không cóquyền phát hành cổ phiếu Lợi thế của loại hình doanh nghiệp này chủ sở hữu củacông ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.Nhược điểm là không thể huy động vốn từ công chúng theo hình thức trực tiếp

Trang 12

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đóthành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp Thành viên của công ty có thể là một tổchức, cá nhân với số lượng tối thiểu là hai và không vượt quá 50 Công ty có tư cáchpháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Hình thức kinhdoanh này có rất nhiều ưu điểm như: ít gây rủi ro cho người góp vốn vì tính chất chịutrách nhiệm hữu hạn; số lượng thành viên trách nhiệm không nhiều và các thành viênthường quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phứctạp; chế độ chuyển nhượng vốn được được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàngkiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vàocông ty Tuy nhiên, hình thức này cũng có những hạn chế nhất định như: do chế độtrách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng phần nào cũng bịảnh hưởng; chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân haycông ty hợp danh; việc huy động vốn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổphiếu.

c Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điềulệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

So với doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước thường được cho là kémhiệu quả hơn, lợi nhuận thấp hơn Tuy nhiên, trong khi các công ty tư nhân chỉ phải tối

đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, doanh nghiệp Nhà nước thường phải gồng gánh một sốtrách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích của người dân, được thành lập để đối phó vớinhững thất bại của thị trường Điều đó dẫn đến việc các doanh nghiệp Nhà nước khônghướng đến và cũng không cần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân

d Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Về bản chất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là công ty, tuy nhiên quychế pháp lý cho các doanh ngiệp này không giống như các các công ty có vốn đầu tưtrong nước Nhiều ràng buộc pháp lý được đặt ra đối với các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài baogồm hai loại doanh nghiệp:

Trang 13

Doanh nghiệp liên doanh: Là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tácthành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chínhphủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ hoặc là doanh nghiệp dodoanh nghiệp có vốn đầu tư hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệpliên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Doanhnghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗibên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn phápđịnh của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư Lợi thếcủa loại hình này là cho phép người góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn và tận dụngđược các lợi thế của nhau Nhưng muốn kinh doanh dưới hình thức này phải chiu sựchi phối bởi nhiều điều kiện và sự giám sát cao từ Chính phủ.

Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư toàn bộ vốn để thành lập tai Việt Nam theo luật đầu tư, tự quản vàchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

đã thành lập tai Việt Nam được hợp tác với nhau hoặc với nhà đầu tư nước ngoài đểthành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới tại Việt Nam Doanh nghiệp100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn trênvốn điều lệ của doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp giấy phépđầu tư

1.1.3.Tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1.Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính của nền kinh tế,là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của kinh tế hàng hóa Hoạt động tàichính doanh nghiệp luôn phải xuất phát từ các chủ thể của nó là các doanh nghiệp(pháp nhân hay thể nhân) và liên quan tới quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng cácnguồn vốn tiền tệ Từ đó làm phát sinh các quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới dạnggiá trị, gọi là các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp

Như vậy, biểu hiện bên ngoài của tài chính là sự thể hiện và phản ánh các quanhệ kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và của cải xãhội dưới hình thức giá trị Các quan hệ kinh tế như thế được gọi là quan hệ tài chính

Trang 14

1.1.3.2.Nhiệm vụ

o Đảm bảo vốn và phân phối vốn hợp lý cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh

o Tổ chức cho vốn chu chuyển một cách liên tục và có hiệu quả

o Phân phối doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp theo đúng các quy định củaNhà nước

o Kiểm tra mọi quá trình vận động của các nguồn tài chính trong doanh nghiệp,đồng thời kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các quá trìnhđó

o Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp

o Tài chính doanh nghiệp gắn với các chế độ hoạch toán kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.3.4.Vai trò

o Đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bằng cách xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết và lựa chọn các hìnhthức huy động thích hợp với chi phí thấp nhất

o Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả thông qua việc đánh giá và lựachọn dự án đầu tư tối ưu, huy động vốn tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinhdoanh, phân bổ hợp lý các nguồn vốn, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòngquay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

o Là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh, thể hiện qua việc tao ra sức muahợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, xác định giá bán hợp lý khiphát hành cổ phiếu, hàng hóa bán, dịch vụ…

o Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông quacác chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạngquá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại

Trang 15

để từ đó có thể đánh giá khái quát, kiểm soát được các mặt hoạt động của doanhnghiệp và đưa ra các quyết định điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đã định.

1.1.4.Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp được biểu hiện bên ngoài dưới hình thức là các quan hệgiá trị, do đó quản lý tài chính có hiệu quả, các doanh nghiệp phải tiến hành quản trịcác mối quan hệ tài chính thông qua việc giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, nên đầu tư vào đâu? Muốn trả lời câu hỏi này thì doanh nghiệp phảitiến hành quá trình kế hoạch hóa và quản lý đầu tư dài hạn

Thứ hai, nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác để tài trợ các nhu cầu đầu

tư đã được hoạch định với cơ cấu nợ, tự tài trợ ra sao?

Thứ ba, doanh nghiệp quản trị các hoạt động tài chính hằng ngày như thế nào?Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tới công tác quảnlý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Cụ thể, nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp phải tiến hành những công việcsau:

1.1.4.1.Quản lý nguồn vốn

Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại, hoạt động và phát triển củamọi doanh nghiệp Quản lý nguồn vốn bao gồm nhiều khâu như xác định nhu cầu, cơcấu vốn kinh doanh, khai thác tạo lập vốn kinh doanh, đầu tư sử dụng và bảo toàn pháttriển vốn kinh doanh…

o Xác định nhu cầu, cơ cấu vốn: Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy mô hiện tại vàđịnh hướng phát triển quy mô trong tương lai để tính toán lượng vốn cần thiết Bêncạnh đó, cần xem xét tất cả các cơ hội đầu tư và nhu cầu vốn của các dự án đó, sosánh với lượng vốn hiện có, khả năng huy động của mình, tình hình vốn trên thịtrường cũng như chi phí các nguồn vốn có thể huy động được Xác định cơ cấu vốncần tài trợ: bao gồm các nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn,doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định vay ngắn hạn hay sử dụng tín dụng thươngmại, quyết định vay ngân hàng hay phát hàng các công cụ nợ Nguồn vốn dài hạn,doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức vay nợ dài hạn hay vốn cổ phần, quyết địnhvay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty, sử dụng vốn cổ phần phổthông hay cổ phần ưu đãi Những quyết định này phụ thuộc chủ yếu vào chi phí củatừng loại nguồn vốn

Trang 16

o Khai thác và tạo lập nguồn vốn: Sau khi xác định được nhu cầu lượng vốn cầnthiết và cơ cấu thích hợp, doanh nghiệp tiến hành các bước huy động Nếu vay ngânhàng thì doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tín dụng như tài sản đảmbảo, kế hoạch kinh doanh… Nếu phát hành các công cụ tài chính, doanh nghiệp cầnlập kế hoạch chi tiết, xin phép các cấp quản lý để được thông qua, thông báo rộngrãi và tiến hành phát hành ra công chúng.

o Sử dụng vốn: Quá trình này phải đảm bảo được các điều kiện sử dụng vốn đúngmục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Những đối tượng có thể quan tâm về quá trìnhsử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính như: vốn lưu độngròng, vòng quay tài sản, ROA…

o Bảo toàn và phát triển vốn: Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp phảiđặc biệt quan tâm tới vấn đề này, không những phải bảo toàn mà các nhà quản lýcòn có nhiệm vụ tăng trưởng nguồn vốn cho các nhà đầu tư Điều này đồng nghĩavới việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả và phát triển.Như vậy, các nhà đầu tư mới đủ lòng tin và kì vọng tiếp tục đầu tư vào doanhnghiệp

1.1.4.2.Quản lý tài sản

Bao gồm quản lý cơ cấu và diễn biến của các khoản mục tài sản

o Cơ cấu tài sản: Doanh nghiệp cần xác định được cơ cấu tài sản ngắn hạn và dàihạn như thế nào là phù hợp với loại hình và tình hình hoạt động của mình Ví dụdoanh nghiệp thương mại thường có nhu cầu vốn lưu động lớn nên tỷ trọng tài sảnlưu động thường lớn hơn so với doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó còn phải tínhtoán đến khả năng sinh lời và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp

o Diễn biến các khoản mục tài sản: Doanh nghiệp cần thực hiện công tác quản trịđối với tài sản ngắn hạn và dài hạn

Đối với tài sản ngắn hạn: Doanh nghiệp cần xác định quy mô tài sản ngắn hạnnhư thế nào là hợp lý và được tài trợ từ nguồn nào Điều đáng lưu ý là quy mô tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp tăng giảm theo chu kì kinh doanh và xu hướng mùa vụ.Vào giai đoạn tăng trưởng của chu kì kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tàisản ngắn hạn tối đa Quy mô tài sản ngắn hạn được duy trì khác nhau sẽ giúp doanhnghiệp đạt được những mức doanh số khác nhau Doanh nghiệp có thể áp dụng chínhsách đầu tư tài sản ngắn hạn nới lỏng hay thắt chặt bằng cách duy trì một lượng tiềnmặt, chứng khoán khả mại và lượng hàng tồn kho hợp lý

Trang 17

Đối với tài sản dài hạn: Doanh nghiệp quyết định mua sắm tài sản cố định mới,quyết định đầu tư tài chính dài hạn Đây thực sự là những quyết định quan trọng vì nóliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn Doanh nghiệp xác định quy

mô tài sản cố định hợp lý, lựa chọn phương pháp trích khấu hao thích hợp (phươngpháp khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo chấtlượng, chất lượng sản phẩm…) và tiến hành sử dụng với hiệu suất cao nhất Bên cạnh

đó doanh nghiệp cần phải tìm kiếm, phân tích, đánh giá, lựa chọn các dự án và tài sảnđầu tư tài chính tối ưu

1.1.4.3.Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

o Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh: Tính toán trước mọi chi phí sản xuất kinhdoanh kì kế hoạch Xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm để đạt được mụctiêu kinh doanh đã đề ra Phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanh để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí đó Nếudoanh nghiệp không quản lý tốt các khoản mục chi phí của mình, để xảy ra tìnhtrạng lãng phí, phi hiệu quả thì mọi cố gắng của doanh nghiệp trong chính sách tàichính đều trở nên vô nghĩa

o Quản lý giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ chi phí để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩmnhất định Vì vậy, việc quản lý chi phí tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sảnphẩm Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Khoa học công nghệ: Việc áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ sản xuất hiệnđại làm giảm mức tiêu hao về nguyên vật liệu và sử dụng chúng có hiệu quả hơn, tạo

ra khả năng lớn để năng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đóhạ thấp chi phí lao động cá biệt, tạo sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp trênthị trường

Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng lao động: Tổ chức lao động khoa học, bốtrí sử dụng lao động phù hợp với trình độ và khả năng của từng người cho phép doanhnghiệp tiết kiêm được chi phí nhân công đồng thời tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm

Nhân tố tổ chức quản lý: Cần sắp xếp, tính toán tất cả các mặt hoạt động mộtcách hợp lý, khoa học bởi điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp

Trang 18

1.1.4.4.Quản lý doanh thu, lợi nhuận

o Quản lý doanh thu: Bao gồm quản lý doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịchvụ, quản lý thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Nhà quản lý có nhiệmvụ dự báo và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho doanh thungày một tăng đi kèm với các biện pháp quản lý và tiết kiệm chi phí Ngoài ra phảiđảm bảo nguồn doanh thu của doanh nghiệp phải được sử dụng đúng đắn, hiệu quả

o Quản lý lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp mang ý nghĩa sống còn, nó cònđược coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động vàảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, việc quản lýlợi nhuận phải đảm bảo sự tăng trưởng hàng năm cũng như đảm bảo lợi nhuận củadoanh nghiệp phải được sử dụng hợp lý, đúng mục đích

1.2.Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng một tập hợp khái niệm,phương pháp, công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác vềquản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay của doanh nghiệp, đánhgiá mức độ mức độ rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đógiúp những đối tượng quan tâm tới những dự toán đúng đắn về tình hình tài chính củadoanh nghiệp, đưa ra được những quyết định phù hợp với lợi ích của họ Như vậy,phân tích tài chính sẽ thực hiện các chức năng đánh giá quá khứ, đánh giá hiện tại, dựđoán tương lai và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực khoa học có quy trình, chỉ tiêuvà phương pháp phân tích riêng

Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa giảm bớt các nhận định chủ quan,dự đoán và những trực giác trong kinh doanh

Vai trò:

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Xác định được những điểm mạnh, điểm yếu;những mặt tích cực cũng như tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Cổ đông, nhà đầu tư: Cho biết khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Người cho vay, chủ nợ, ngân hàng: Cho biết khả năng sinh lời, khả năng trả nợcủa doanh nghiệp

Trang 19

1.2.1.Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ 1: Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp.

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồnthông tin: Từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoàidoanh nghiệp; từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thông tin đó đều giúpcho các nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thíchđáng

Trong những thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập những thông tin chung(thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãisuất), thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trongnền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần,…)và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp (các thông tin mà các doanhnghiệp phải báo cáo cho các nhà quản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạchsử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…)

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp,

có thể sử dụng thông tin kế toán nội bộ doanh nghiệp như là nguồn thông tin quantrọng bậc nhất Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạtđộng như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tàichính Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ cung cấp những thông tin kế toáncho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh

Xác định mục đích và

thu thập thông tin

Xử lý thông tin

Dự báo và

ra quyết định

Trang 20

khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở cácbáo cáo tài chính- được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo chủ yếu: Bảngcân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.2.Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ 2: Nội dung chính của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1.Phân tích báo cáo tài chính

a Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính có ýnghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh vàquan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bàydưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và mộtbên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp

Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đếnthời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Đó là tài sảncố định, tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh số vốn hình thành các tài sản củadoanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn chủ sở hữu và vốn nợ

Phân tích báo cáo

tài chính

Phân tích các tỷ số tài chính Phân tích các yếu

tố phi tài chính

Trang 21

Các khoản trên Bảng cân đối kê toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hóathành tiền giảm dần từ trên xuống.

Bên tài sản: Tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các khoảnphải thu, dự trữ); tài sản tài chính; tài sản cố định vô hình và hữu hình

Bên nguồn vốn: Nợ ngắn hạn (nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp,phải trả khác, nợ ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác); nợ dài hạn (nợvay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hànhtrái phiếu); vốn chủ sở hữu (thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia,phát hành cổ phiếu mới)

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bênnguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chínhcủa doanh nghiệp

Bên tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có các chỉ tiêu: Số dưđầu kì, số dư cuối kì Ngoài các khoản mục nội bảng còn một số khoản mục ngoàibảng cân đối kế toán như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ,nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ…

Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hìnhdoanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kếtoán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khảnăng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanhnghiệp

b Báo cáo kết quả kinh doanh

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tàichính là thông tin phản ánh báo cáo kết quả kinh doanh Khác với bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong qua trình sảnxuất- kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanhnghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp các nhà phân tích sosánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chiphí phát hành với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanhthu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất- kinh doanh: lãi hay lỗ trongnăm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất- kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kì nhất định Nó cung

Trang 22

cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn,lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp.

Những khoản mục được phản ánh chủ yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh:doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanhthu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó

Những loại thuế: VAT, thuế thiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanhthu cũng như chi phí của doanh nghiệp nên không được phản ánh trên báo cáo kết quảkinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khácđược phản ánh trong phần: tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểutình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạnngắn (thường là từng tháng)

Xác định hoặc dòng tiền dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu ngân quỹ) baogồm: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (từ bán hàng và cung cấp dịch vụ); dòng tiềnnhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền xuất quỹ (chi ngân quỹ), bao gồm: dòng tiềnxuất quỹ thực hiện sản xuấ kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư,tài chính; dòng tiền thực hiện hoạt động bất thường

Trên cơ sở dòng tiền xuất quỹ và nhập quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đốingân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ và cuối kỳ Từ đó, thiết lập mức ngân quỹ dựphòng tối thiểu cho doonh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phântích cần phải đọc được và hiểu các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tậptrung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp đến mục tiêu phân tích của họ Tấtnhiên, muốn được như vậy, các nhà phân tích cần tìm hiểu nội dung chi tiết các khoảnmục của báo cáo tài chính trong một số môn học liên quan

1.2.2.2.Phân tích các tỷ số tài chính

d Nhóm tỷ số khả năng thanh toán

o Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Trang 23

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bảo bằngbao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trangtrả bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thờihạn của các khoản nợ đó

Tỷ lệ này càng cao thì doanh nghiệp càng chiếm được sự tin tưởng của các chủnợ và nhà đầu tư

o Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =(Tài sản ng ắ n hạn – Hàng t ồ n kho)

T ổ ng n ợ ng ắ n hạn

Chỉ khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệpkhi chưa phải bán bớt hàng tồn kho Do hàng tồn kho là khoản mục có tính lỏng thấpnhất trong các tài sản ngắn hạn nên để đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn, doanhngiệp cần phải bỏ ra một khoảng thời gian và chi phí nhất định để bán hàng tồn khotrong khi rất khó đạt được mức giá bằng giá trị sổ sách

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt và ngượclại

o Tỷ số khả năng thanh toán tức thời

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời =Tiề n và các khoản t ươ ng đươ ng ti ề n T ổ ng n ợ ng ắ n hạn

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoẳn nợ ngắn hạn bằng số tiềnhiện có và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh nhất Đây là chỉ tiêu mà cácchủ nợ rất quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tích, doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán ngay các khoản nợ đến hạn hay không

Thông thường tỷ số này càng cao càng tốt, tuy nhiên nó chỉ có tác dụng đánhgiá tương đối do không phải khoản nợ ngắn hạn nào cũng đến hạn thanh toán vào thờiđiểm đó Nhưng chính tỷ số này cũng là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các khoản nợquá hạn của doanh nghiệp

o Tỷ số thanh toán bằng tiền

Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền =T ổ ng n ợ ng ắ n hạn Ti ề n

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho mộtđồng nợ ngắn hạn Đây là một chỉ tiêu thanh toán rất quan trọng, được các chủ nợquan tâm

Trang 24

o Tỷ số thanh toán lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay = Thunh ậ p tr ướ c thu ế và tr ướ c lãi vay T ổ ng chi phí lãi vay

Cho biết năng lực đảm bảo chi trả lãi vay, thể hiện khả năng tài chính mà doanhnghiệp tạo ra được để trang trả cho chi phí của vốn đi vay trong kì Tỷ số này càng caothì các chủ nợ càng hài lòng vì khoản thu nhập từ cho vay của họ càng được đảm bảo

o Tỷ số hàng tồn kho trên vốn lưu động ròng

Tỷ số khả năng hàng tồn kho trên vôn lưu động ròng = Hàng tồn khoVốn lưu động ròng

Tỷ số này cho biết hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn lưuđộng ròng của doanh nghiệp Tỷ số này càng thấp thì tính lỏng của tài sản càng cao

a Nhóm tỷ số khả năng hoạt động

o Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho =Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Hoặc = Hàng tồn kho bình quânTổng doanh thu

Số ngày tồn kho = 360Số vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Do đó, khả năng luân chuyển của nó càng cao thìchứng tỏ khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp càng tốt, thể hiện qua hai tỷsố: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho

Số vòng quay càng lớn cho thấy doanh nghiệp bán hàng hàng càng nhanh vàhàng hóa không bị ứa đọng nhiều Nhưng nếu chỉ tiêu này quá cao lại chứng tỏ hànghóa có trong doanh nghiệp không dồi dào, khi nhu cầu của thị trường tăng đột ngột thìdoanh nghiệp sẽ không có đủ khả năng cung cấp, dẫn đến thị trường tiêu thụ hẹp Đặcbiệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc dự trữ không đủ nguyên vật liệu sẽ làmngưng trệ quá trình sản xuất

Số ngày tồn kho tỷ lệ nghịch với số vòng quay hàng tồn kho Số ngày càng lớnthì doanh nghiệp càng tốn nhiều chi phí bảo quản, lưu kho và ngược lại

o Kì thu tiền bình quân

Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quânDoanh thu bình quân một ngày

Trang 25

Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Cho biết sốngày trung bình để thu hồi các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả củachính sách tín dụng thương mại mà doanh nghiệp áp dụng đối với các khách hàng củamình Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.

o Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Tuy đây là đại lượng phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng và khả năng quản trịtổng tài sản của doanh nghiệp nhưng nó lại chưa xem xét đến hiệu quả cảu công tácquản lý chi phí Tỷ số này thường tỷ lệ thuận với khả năng sinh lời quả danh nghiệp

o Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuầnTài sản cố định bình quân

Tương tự như chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản, tỷ số này cho biết mộtđồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu doanh thu trong một năm Nó cho biết tàisản cố định của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào, hiệu quả, tiết kiệm hay lãngphí

b Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn

o Hệ số nợ

Hệ số nợ = Tổng nợTổng tài sản

Tỷ số này thể hiện nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việcgóp vốn

Chỉ tiêu này phản ánh chính sách tài trợ và sử dụng đòn bẩy tài chính của doanhnghiệp Cho biết tủi ro thanh toán và khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp

o Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữuTổng tài sản

Tỷ số này phải ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Hệ số này càng lớn càng tốt nhưng nhóm tỷ số này cao lại thể hiện việc doanhnghiệp chưa sử dụng được tối ưu nguồn vốn, vì vốn chủ sở hữu có chi phí cao hơn vốnnợ

o Khả năng thanh toán lãi vay (TIE)

Trang 26

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trướ c thuế9 và lãi vayLãi vay

Tỷ số này cho biết lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay của doanh nghiệp cókhả năng chi trả lãi vay không

Tỷ số này càng cao thể hiện việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cànghiệu quả

c Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

o Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =Doanh thuLợ i nhu ậ n sau thu ế

Cho biết tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là như thế nào thểhiện qua tổng doanh thu nhận được và công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp rasao thể hiện qua tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế Vì vậy ngoài phân tích chỉ số này cầnphải kết hợp phân tích tổng doanh thu của doanh nghiệp

o Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Tổng tài sản bình quânL ợ i nhu ậ n sau thu ế

Tỷ số này cho biết một đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

Cũng giống như chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản, chỉ tiêu này cho biết hiệu quảsử dụng tổng tài sản nhưng đã tính tới tác động của chính sách quản lý chi phí củadoanh nghiệp, ROA càng cao chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp đã được sử dụng tốt.Tỷ số này được cả các chủ nợ và nhà đầu tư hết sức quan tâm

o Tỷ suất thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Thu nhập sau thuếVốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết một đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

Trên thực tế, các chủ sở hữu quan tâm nhất đến chỉ tiêu này vì ROE càng lớnthì khả năng sinh lời của những đồng vốn đầu tư càng cao Do đó, các nhà quản trịdoanh nghiệp trong bất kì một giai đoạn nào cũng phải đặt ra mục tiêu bảo toàn nângcao ROE để làm hài lòng các nhà đầu tư

Trang 27

d Nhóm tỷ số thị trường

o Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS = Lợi nhuận cho mỗi cổ đông thườngSố cổ phiếu thường lưu hành bình quân

Tỷ số này cho biết khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Đây cũng có thể coi như phần lợi nhuận thu được trên mỗi khoản đầu tư banđầu

o Tỷ số giá trị thị trường cổ phiếu và thu nhập mỗi cổ phần (P/E)

P/E = Giá trị thi trường cổ phiếuThu nhập mỗi cổ phần

Tỷ số này cho biết kì vọng của thị trường vào khả năng sinh lời của Công ty

o Tỷ số tổng giá trị thị trường và giá trị sổ sách (P/B hoặc M/B)

P/B = Giá trị thị trường cổ phiếuGiá trị sổ sách cổ phiếu

Giá trị sổ sách một cổ phiếu = Số lượng cổ phiếu lưu hànhVốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết đánh giá của thị trường về giá trị hiện tại của Công ty

1.2.2.3.Phân tích các yếu tố phi tài chính

Các yếu tố phi tài chính ở đây chính là giá trị hình ảnh thương hiệu Theo cáchphân chia của Richard Moore Associates, các yếu tố trên có thể chia làm ba nhóm:Thứ nhất, nhóm liên quan đến yếu tố thị trường: Năng lượng thương hiệu, chất lượngthương hiệu, mức độ sử dụng thương hiệu và yếu tố ngành nghề thương hiệu.Thứ hai, nhóm liên quan đến khách hàng: Giá trị cốt lõi thương hiệu, nhận biết thươnghiệu, liên tưởng thương hiệu và trung thành thương hiệu Thứ ba, nhóm liên quan đếnbản thân thương hiệu: Nguồn lực thương hiệu và cấu trúc thương hiệu

1.2.3.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong vàbên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợpvà chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưngtrên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:

Trang 28

Phương pháp so sánh: Đó là việc chúng ta so sánh một số con số hay chỉ tiêu đểbiết được những kết quả đạt được và xu hướng biến động trong tương lai.

So sánh số thực hiện kì này với số thực hiện kì trước để thấy được xu hướngbiến đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiệnhay xấu đi như thế nào để có hướng giải quyết

So sánh số thực hiện kì kế hoạch với số thực hiện được để thấy được mức độphấn đấu của doanh nghiệp

So sánh số thực hiện kì này với mức trung bình ngành để thấy được vị trí củadoanh nghiệp so với doanh nghiệp cùng ngành

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong những báocáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương quan giữa chúng

So sánh theo chiều ngang để thấy được biến động cả về tuyệt đối và tương đốicủa các chỉ tiêu trong những kì liên tiếp

Điều kiện áp dụng để sử dụng phương pháp này bao gồm: Xác định rõ “gốc sosánh” và kì “kỳ so sánh” Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau, tức là phải thống nhất về nộidung, phương pháp tính toán, thời gian tính toán

Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mựccác tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phươngpháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giátrị các tỷ lệ tham chiếu

Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện hơn

Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơsở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanhnghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tínhtoán hàng loạt các tỷ lệ

Trang 29

Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từnggiai đoạn.

Ngoài ra một số phương pháp khác cũng hay được sử dụng hiện nay như:Phương pháp phân tích Dupont, phương pháp này tách các chỉ tiêu tài chính thành mộtchuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau, từ đó giúp nhà phân tích biết đượcnguyên nhân dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu, nguyên nhân của hiên tượng tốt,xấu trong hoạt động của doanh nghiệp đồng thời đánh giá được mức độ và tính chấtảnh hưởng của từng nhân tố lên chỉ tiêu tổng hợp

Phương pháp dự đoán, là việc sử dụng số liệu trong quá khứ của doanh nghiệpđể thiết lập các phương trình hồi quy, các bài toán quy hoạch hay các mô hình kinh tếlượng, qua đó biết được mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế đang xảy ra trongdoanh nghiệp và đưa ra những dự đoán trong tương lai

Phương pháp phân tích loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương phápliên hệ cân đối…

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1.Nhân tố bên trong doanh nghiệp

a Trình độ cán bộ phân tích

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đónhư thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều khôngđơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ cácthông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập cácbảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúngsẽ không nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểmyếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phântích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp củaphân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

Trang 30

b Trình độ công nghệ- kĩ thuật của doanh nghiệp

Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh và sự phát triểncủa doanh nghiệp một cách vững chắc Các doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật công nghệ cao thường có lợi thế to lớn trong cạnh tranh, mở rộng thị phần và nâng cao nănglực tài chính Các doanh nghiệp cần phải nắm bắt những thông tin liên quan đến sự biến đổi các yếu tố kĩ thuật- công nghệ để có chiến lược ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả

c Hệ thống thông tin

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính,bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phântích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tinsử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đếnnhững thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiệntại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai

Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác độnghàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theothời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó,tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin.Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếuảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.2.Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp Nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường phân tích là: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kì kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp… Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức độ tác động cũng như xu hướng tác động (xấu, tốt) của từng yếu tố đến doanh

Trang 31

nghiệp mình Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là nguy cơ nên doanh nghiệp phải có những phương án chủ động đối phó tình huống xảy ra.

b Môi trường chính trị- pháp luật

Hoạt động ở bất kì một doanh nghiệp nào cũng đều chịu dảnh hưởng bởi thểchế chính trị và hệ thống pháp luật Sự ổn định chính trị được xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Hệ thống pháp luậthoàn thiện là một chỗ dựa vững chắc tạo ra sự an toàn cho các doanh nghiệp hoạtđộng

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân thủ pháp luật, đây là môi trườngpháp lý cho doanh nghiệp hoạt động Nó thường xuyên tác động lên kết quả và hiệuquả SXKD của doanh nghiệp, đồng thời môi trường pháp lý còn là trọng tài khi cần xửlý tranh chấp giữu các doanh nghiệp Môi trường pháp lý quy định hành vi của doanhnghiệp hoạt động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụng những thuận lợi, thời

cơ của môi trường này để nâng cao hiệu quả SXKD và tránh được những rủi ro đối vớidoanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất lớn vào chính sách thuhút đầu tư nước ngoài của Chính phủ

c Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngànhvà các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Sốlượng các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiềuthì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt Cạnh tranh là quá trình dẫn đến đấutranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững trên thị trường và tăng lợinhuận, trên cơ sở tạo ra và sử dụng ưu thế của mình về giá trị sử dụng sản phẩm Phântích đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh và điểm yếu củađối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh điểm yếu của đối thủđể từ đó xác định đối sách của mình tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trườngngành

d Thị trường

Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanhnghiệp Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình SXKD như thị trườngcung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động… Thị trường đầu vào tác độngtrực tiếp đến chi phí sản xuất và tính liên tục cúa quá trình SXKD, từ đó dảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 32

Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng những hàng hóa vàdịnh vụ của doanh nghiệp, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quaycủa vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụng của sảnphẩm… Như vậy, thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệuquả kinh doanh Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối vớimỗi doanh nghiệp.

e Môi trường khu vực và quốc tế

Xu thế hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi quốc gia, mọi doanhnghiệp Hội nhập quốc tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức to lớncho các chủ thể kinh doanh Nước ta đã chính thức gia nhập WTO đang mở ra cơ hộicho các doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các nước khu vực và thị trường thếgiới Tuy nhiên điều mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi là sự cạnh tranh quốctế sẽ diễn ra hết sức gay gắt

Các doanh nghiệp nước ta đang phải đối mặt với việc phân chia và giảm sút thịphần do sự thâm nhập thị trường của các tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ,Trung Quốc… Trong khi đó việc mở rộng thị trường ra nước ngoài đối với doanhnghiệp Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn bởi năng lực cạnh tranh còn ở mức rấtthấp

Kết luận:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịchổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính của nền kinh tế,là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của kinh tế hàng hóa Hoạt động tàichính doanh nghiệp luôn phải xuất phát từ các chủ thể của nó là các doanh nghiệp(pháp nhân hay thể nhân) và liên quan tới quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng cácnguồn vốn tiền tệ Từ đó làm phát sinh các quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới dạnggiá trị, gọi là các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp

Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động phân tích vàđưa ra quyết định chủ yếu liên quan đến các vấn đề: Quy mô, cơ cấu và diễn biếnnguồn vốn; quy mô, cơ cấu và diễn biến tài sản; chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm; chính sách doanh thu và phân phối lợi nhuận

Trang 33

Phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm quả các nhà quảntrị doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của tất cả cá nhân, tổ chức có mối liên hệ vềlợi ích kinh tế vơi doanh nghiệp ở hiện tại hoặc tương lai.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các báo cáo tàichính, các nhóm chỉ số tài chính và một số yếu tố phi tài chính khác

Hai phương pháp cơ bản được sử dụng trong phân tích tài chính đó là: phươngpháp so sánh, được dùng để xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối cũng như

xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính; phương pháp phân tích tỷ lệ, là phươngpháp dựa trên việc thiết lập tỷ số giữa các chỉ tiêu có mối quan hệ tài chính với nhau

Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp có thểkể đến như: chất lượng thông tin sử dụng, trình độ cán bộ phân tích, trình độ kĩ thuật-công nghệ, môi trường kinh tế, pháp lý, đối thủ cạnh tranh, thị trường…

Trang 34

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN

THÔNG VÀ TIN HOC PAMA 2.1.Tổng quan về Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama

2.1.1.Giới thiệu về Công ty

2.1.1.1.Giới thiệu chung

Tên Công ty: Công ty TNHH Truyền thông và Tin học Pama

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: PAMA MEDIA CO,LTD

INFOMATIC COMPANY LIMITED

Tên doanh nghiệp viết tắt: PAMA MEDIA CO,LTD

Mã số nội bộ trong Hệ thống: 0005503396

Mã số doanh nghiệp: 0102056604

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.Tên người đại diện theo pháp luật: PHẠM HUY HOÀNG

Trụ sở: Tầng 7, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: +84 4 35131300

Fax: +84 4 35131298

Email: pamacorp@pamacorp.com

Website: www.pamacorp.com

Năm thành lập: 2006

Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama là một Công ty 100% vốn đầu tưnước ngoài, xuất thân từ Công ty PAMA spol.S.R.O Cộng hòa Czech thành lập năm

1991, là nhà tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp, thiết bị về truyền hình và viễnthông tại EU, Liên bang Nga và Liên Xô cũ, Hàn Quốc, Đài Loan và Việt Nam Kể từkhi thành lập, PAMA đã cung cấp các dịch vụ của mình cho ngành viễn thông và cácnhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp trên khắp thế giới Ngày nay, PAMA đã trởthành nhà liên kết hệ thống HFC (hybrid fiber/ coax: mạng liên hợp quang- đồng trục)hàng đầu tại Trung và Đông Âu

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Là Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tin học, thiết bị và hệ thống viễnthông, Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama thực hiện chức năng và nhiệm vụchính cung cấp thiết bị điện, điện tử, tin học, thiết bị bưu chính viễn thông, phát thanh,

Trang 35

truyền hình, thiết bị chiếu sáng, kĩ thuật số; các dịch vụ trong lĩnh vực tin học viễnthông Ngoài ra Công ty còn là nhà cung cấp thiết bị chính cho Tổng Công ty truyềnhình cáp Việt Nam (VTV cab).

Ngành nghề kinh doanh

Mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng vật tư, thiết bị điện, điện tử, tin học,trang thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị chiếusáng, thiết bị kỹ thuật số

Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, viễn thông,truyền hình

Quảng cáo thương mại, thương mại điện tử

Dịch vụ giá trị gia tăng

Tư vấn kinh doanh các giải pháp phần mềm, sản xuất và mua bán phần mềm tinhọc, đại lý kinh doanh dịch vụ Internnet

Thiết kế, tạo lập trang chủ Internet, thiết kế hệ thống mạng máy tính tích hợpvới phần cứng, phần mềm, mạng LAN, WAN, MAN, Mega WAN, VPN và công nghệtruyền thông, thiết kế trang Web, thiết kế tạo mẫu in (không bao gồm thiết kế côngtrình)

Sản xuất, phát hành phim ảnh, phim video, các chương trình truyền hình (trừcác nội dung Nhà nước cấm)

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

2.1.1.2.Quá trình phát triển của Công ty

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn trải nghiệm nhữngthách thức quan trọng nhất của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa Đầu tư trực tiếpnước ngoài là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh kinh tế Việt Nam Năm 2006,tổng số vốn FDI đăng ký mới và đầu tư bổ sung đạt trên 10,2 tỉ USD, mức cao nhất kể

từ năm 1988 (8,6 tỉ USD năm 1995)

Ngày 14 tháng 09 năm 2006, Công ty TNHH Truyền thông và Tin học PamaViệt Nam chính thức ra đời theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tàichính với loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên 100% vốnnước ngoài Tại thời điểm này vấn đề tin học, truyền thông khá mới mẻ đối với ngườidân và bên cạnh đó ngày 29 tháng 6 năm 2006 luật Công nghệ thông tin mới chínhthức ra đời

Trang 36

Sau những tín hiệu tích cực khi Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 1/ 2007,tiếp đến Công ty đã trải qua giai đoạn khó khăn cùng với cuộc khủng hoảng kinh tế tồitệ từ quý 3 năm 2008 đến cuối năm 2009

Bước vào kỷ nguyên công nghệ thông tin, hoạt động của Công ty có nhữngchuyển biến tích cực, Công ty đã mở thêm 1 chi nhánh tại T.P Hồ Chí Minh Đến năm

2011, tổng doanh thu của Công ty đạt gần 39 tỷ đồng, mức lợi nhuận sau thuế thuđược khoảng 420 triệu Con số này tăng gần gấp 3 ở ngay năm 2012, với mức lợinhuận sau thuế đạt trên 1.1 tỷ đồng, cho thấy sự mở rộng về thị trường và khẳng địnhđược vị thế của Công ty trong bối cảnh chung của nền kinh tế khó khăn

Năm 2013, tổng doanh thu của Công ty đạt gần 95 tỷ đồng, gấp đôi so với năm

2012 Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và vị thế của Công ty trong lĩnh vực truyềnthông và tin học

2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Là một doanh nghiệp thương mại, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcquy hoạch, thiết kế và xây dựng các hệ thống mạng truyền hình cáp CATV/HFC,Công ty Pama đã thực hiện trực tiếp cho hàng nghìn thuê bao trên toàn quốc, thực hiệnđào tạo, cung ứng và chuyển giao cho nhiều nhà cung cấp theo các loại hình hợp táckhác như: Mô hình hợp tác cung ứng công nghệ, tư vấn, đào tạo và chuyển giao côngnghệ; mô hình hợp tác đầu tư và khai thác dịch vụ với các Headend và mạng HFC trênkhắp cả nước

2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý

Công ty TNHH Truyền thông và Tin học Pama là một tổ chức kinh tế có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập dưới sự kiểm tra, giám sát và quản lí của các

cơ quan quản lí Nhà nước thành phố Hà Nội

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Công ty còn có một chi nhánh tại T.P Hồ ChíMinh Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 37

Sơ đồ 3: Tố chức bộ máy Công ty

Nguồn: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama Ban giám đốc:

01 Giám đốc: Là người lãnh đạo trực tiếp quản lý Công ty, là đại diện phápnhân của Công ty Là người quyết định những công việc quan trọng và có quyền phêduyệt những quyết định trọng yếu

01 Phó Giám đốc: Là người thực hiện dưới quyền Giám đốc, có trách nhiệmphụ trách điều hành toàn bộ công việc kinh doanh của Công ty

Phòng hành chính nhân sự:

Có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ chức, sắp xếp và quản lý lao độngnhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả đồng thời nghiên cứu các biện pháp nhằm hoàn thiệnviệc trả lương, phân phối tiền thưởng hợp lý, chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độcho người lao động như thôi việc, BHXH, BHYT và các chế độ khác liên quan đếnngười lao động Xây dựng kế hoạch và mua sắm trang thiết bị văn phòng Công ty hàngtháng, hàng năm Tổ chức tiếp khách, đảm bảo xe đưa đón lãnh đạo, cán bộ đi hội họp,công tác

Phòng kế toán:

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

án

P Kinh doanh

Trang 38

Có chức năng phản ánh và giám đốc tất cả các hoạt động kinh tế của Công ty.Phòng kế toán là phòng giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành quản lí kinh tế,thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính để kịp thời điều chỉnh quá trìnhkinh doanh trong Công ty và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán là:

Thực hiện các công việc thuộc vấn đề liên quan đến tài chính, vốn, tài sản, cácnghiệp vụ phát sinh trong ngày, trong kỳ kinh doanh, phải lập các bảng thanh quyếttoán, công khai toàn bộ tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong kỳ

Giúp đỡ giám đốc trong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh như: doanhthu, chi phí, tiền lương, lao động, thuế…

Thống kê hàng tháng, hàng quý, định kì cho Ban giám đốc để đề ra phươnghướng phát triển

Theo dõi tình hình thị trường, thu thập thông tin và báo cáo cho Ban giám đốcđể có biện pháp xử lí kịp thời

Lập kế hoạch sử dụng vốn, biện pháp tạo nguồn vốn để phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh, xác định hiệu quả của một đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh,tính toán hiệu quả kinh tế cho Công ty

Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định của luật và chế độ, chuẩn mực kế toán,trích nộp đầy đủ đối với ngân sách Nhà nước

Các phòng ban khác thì chịu sự quản lý điều hành của ban Giám đốc và có tráchnhiệm thực hiện các nhiệm vụ chức năng của mình

Phòng kĩ thuật dự án:

Tham mưu giúp ban Giám đốc quản lý, điều hành tổ chức thực hiện các chươngtrình, dự án hỗ trợ kỹ thuật; hình thành các dự án và chuẩn bị đầu tư các dự án

Nhiệm vụ của phòng kĩ thuật và dự án:

Chủ trì tổ chức thực hiện các chương trình, dự án HTKT được giao theo đúngcác quy định hiện hành của Nhà nước và cam kết với Nhà tài trợ

Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án được Trưởng Ban giaotheo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và cam kết với Nhà tài trợ

Trang 39

Phòng kinh doanh:

Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mởrộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốctrong công tác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu

Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩm chủlực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, thamgia hội thảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác; thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộng mạnglưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh xuất, nhập khẩu Chủđộng giao dịch, đàm phán trong và ngoài nước, ký các thư từ, đơn chào hàng, trao đổithông tin với khách hàng trong nước và nước ngoài trong quá trình giao dịch khi điđến ký kết hợp đồng kinh doanh của Công ty

Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công ty; tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã đượcký kết

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩucủa Công ty như: chuẩn bị nguồn cung ứng xuất khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu, cáckhâu giám định, kiểm dịch, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại đòi bồi thường và đối ngoại như: tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyếttranh chấp khiếu nại với khách hàng có liên quan đến các hoạt động kinh doanh củaCông ty

Phối hợp với Phòng Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa,thanh toán tiền mua hàng hóa- dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơsở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị kinh doanh trực thuộc quản lýtheo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh lý hợp đồng

đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được BanGiám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiếnđộ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giámđốc Công ty

Trang 40

Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh củaCông ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Chi nhánh tai T.P Hồ Chí Minh:

Địa chỉ trụ sở chính: Căn hộ 313C/C.79C Phạm Viết Chánh P.19, Quận BìnhTrạch, T.P Hồ Chí Minh

01 giám đốc chi nhánh: Đảm bảo chiến lược kinh doanh và các hoạt động củachi nhánh thống nhất với chiến lược và các kế hoạch kinh doanh chung của toàn Công

ty Chịu trách nhiệm về quản lý, giám sát và phát triển nhân sự tại chi nhánh Chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Các bộ phận tại chi nhánh bao gồm: bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh và bộphận chăm sóc khách hàng

Hiện nay tổng số nhân viên của Công ty có trên 30 người, trong đó có 20 người

có trình độ đại học và trên đại học, các kĩ sư được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực viễnthông, truyền hình tại Việt Nam và Cộng hòa Czech

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama

2.2.1.Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty

2.2.1.1.Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Theo chiều dọc)

Ngày đăng: 06/02/2015, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2005). Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
2. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011). Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
3. Martin Fridson, Fernando Alvarez (2013). Phân tích báo cáo tài chính –Hướng dẫn thực hành, NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính –Hướng dẫn thực hành
Tác giả: Martin Fridson, Fernando Alvarez
Nhà XB: NXB Kinh tế TP.HCM
Năm: 2013
10. Ngoài ra còn tham khảo “Bài giảng môn Phân tích tài chính”, Giảng viên ThS. Trần Phi Long, Viện NH-TC, Trường ĐH Kinh tế quốc dân… Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Phân tích tài chính”
4. Trần Trung Chuyên, Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính, Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER), powered by Hanoi Spring Khác
5. Số liệu các chỉ tiêu phân tích tài chính được sử dụng trong bài được lấy từ trang web: www.cophieu68.vn, www.cafef.vn Khác
6. Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp Nhà Nước2003, Luật Đầu tư 2005 Khác
7. Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH truyền thông và tin học Pama Khác
8. Các tài liệu liên quan của công ty TNHH truyền thông và tin học Pama Khác
9. Chuyên đề thực tập các khóa trước tại Trung tâm Thông tin – Tư liệu -Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Nội dung chính của phân tích tài chính doanh nghiệp - Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama
Sơ đồ 2 Nội dung chính của phân tích tài chính doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 3: Tố chức bộ máy Công ty - Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Truyền thông và tin học Pama
Sơ đồ 3 Tố chức bộ máy Công ty (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w