Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng đa dạng và ngày càng phong phú, sôi động hơn. Nên đòi hỏi môi doanh nghiệp phải tự vận động và tồn tại bằng chính thực lực của mình để có thể cạnh tranh trên thị trường. Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định còn phải có các tài sản lưu động tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động khác nhau Vốn là một yếu tố quan trọng và rất cần phải quan tâm đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Bởi lẽ muốn đứng vững trên thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều thành phần kinh tế, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một số vốn đủ mạnh để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời cũng mở rộng quy mô sản xuất. Do đó việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt là vốn lưu động, vì thế vấn đề vốn là vấn đề không thể không đề cập đến. Mặt khác trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Phong tôi nhận thấy công ty Nam Phong là một công ty tư nhân ra đời cách đây 8 năm, trong những năm gần đây khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, quá trình kinh doanh ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty phải năng động, sáng tạo trong quá trình kinh doanh cũng như việc sử dụng và khai thác tối ưu các nguồn vốn lưu động phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình. Trong khi đó, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm trước đó chưa thực sự tốt nên quyết định liên quan đến việc đầu tư vốn phải được cân nhắc thận trọng. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Qua tìm hiểu những vấn đề trên nên tôi chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam phong” là đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu……… 0
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP……… 1
1.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 1
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 3
1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện 5
1.1.2.3.Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn 5
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 7
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn trong các doanh nghiệp 9
1.2.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM PHONG .21 2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Nam Phong 21
2.1.1 Quá hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2 Về chức năng, cơ cấu của công ty 22
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty 26
a, Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty……… 26
b, Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty……… 27
2.2 Thực trạng và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam Phong 28
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 28
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Phong 29
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam Phong……….37
2.3.1 Kết quả……… 37
2.3.2 Thuận lợi……… 37
2.3.3 Khó khăn……… 38
Trang 22.3.4 Nguyên nhân……….38
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM PHONG 40
3.1 Định hướng hoạt động của công ty trong giai đoạn 2012-2014 40
3.1.1 Định hướng hoạt động 41
3.1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 41
3.2 Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh………47
3.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp……….51
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 3Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cốđịnh còn phải có các tài sản lưu động tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu củatài sản lưu động khác nhau
Vốn là một yếu tố quan trọng và rất cần phải quan tâm đối với bất kỳ doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào Bởi lẽ muốn đứng vững trên thị trường có sự cạnhtranh gay gắt giữa nhiều thành phần kinh tế, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một sốvốn đủ mạnh để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời cũng mởrộng quy mô sản xuất Do đó việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quảhay không ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh Đặc biệt là vốn lưu động, vìthế vấn đề vốn là vấn đề không thể không đề cập đến
Mặt khác trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển NamPhong tôi nhận thấy công ty Nam Phong là một công ty tư nhân ra đời cách đây 8năm, trong những năm gần đây khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, quátrình kinh doanh ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi công typhải năng động, sáng tạo trong quá trình kinh doanh cũng như việc sử dụng và khaithác tối ưu các nguồn vốn lưu động phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình.Trong khi đó, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty trong những nămtrước đó chưa thực sự tốt nên quyết định liên quan đến việc đầu tư vốn phải được cânnhắc thận trọng Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao được hiệu quả sử dụngvốn lưu động
Qua tìm hiểu những vấn đề trên nên tôi chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nam phong” là đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 4Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần đầu tư và phát triển Nam Phong
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
đầu tư và phát triển Nam Phong
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng trình độ nhận thức về lý luận và thực tếcòn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tranh khỏi những thiếu sót Tôi rất mongnhận được sự góp ý quý báu của thầy cô, các cán bộ tài chính đã qua công tác cũngnhư các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất Trongquá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khikết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quantrọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luânchuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được luânchuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của vốn lưuđộng được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay củavốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn mộtcách hợp lí làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụvốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chứccủa doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kết với nền tảng sản xuất hàng hoá.Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.Từ đó có thể hiểu: “Vốn là một phạm trù kinh tế Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ban đầu ứng ra cho quá trình sản xuất tiếp theo của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời”.
Căn cứ vào công dụng kinh tế và đặc điểm chu chuyển giá trị thì vốn kinhdoanh được chia làm hai thành phần: Vốn cố định và vốn lưu động
Cả hai loại vốn trên đều là nguồn vốn quan trọng, bên cạnh sự cần thiết vàquan trọng của vốn cố định được biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định hữuhình và vô hình Thì vốn lưu động cũng đóng một vai trò rất quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp tới quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Vốn lưu động biểu hiện bằng tài sản lưu động các doanh nghiệp phục vụ choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sảnlưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được diễn rathường xuyên, liên tục Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phícho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý doanhnghiệp Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyểnqua nhiều hình thái giá trị khác nhau như: tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm Vốn lưu động được biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: toàn bộ hàng nhập kho, hàng trong kho, hàng tồn kho,hàng xuất kho
- Hình thái giá trị: toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động trong quá trình sản xuất
và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông Sự lưu thông về mặt hiện vật vàgiá trị của vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng côngthức chung: T- H-SX-H’’-T’’ Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lưu động biểuhiện bằng hình thái tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hoáđược mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức
là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng
và dịch vụ cuối cùng Từ các kết quả đó giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lývốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp có vai trò quan trọng đảm bảo cho quá trìnhsản xuất diễn ra thường xuyên liên tục Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả vốnlưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển của doanhnghiệp Có nghĩa doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụlàm tăng tốc độ lưu chuyển vốn giảm được nhu cầu vốn cần sử dụng mà kết quả đạtđược tương đương làm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng cao
Trang 7Để quản lý vốn lưu động tốt doanh nghiệp cần phải phân loại vốn lưu độngtheo các tiêu thức khác nhau như:
1.1.2.1 Phân loại theo nguồn hình thành
- Vốn tự bổ sung: Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốn khấu hao cơ bản,lợi nhuận để lại, vốn cổ phần
- Vốn do nhà nước cấp: Là vốn do nhà nước cấp do doanh nghiệp được xácnhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảotoàn và phát triển Vốn do nhà nước cấp có 2 loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổsung trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộpngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dụng vốn ngân sách
- Vốn tự bổ sung: Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốn khấu hao cơ bản,lợi nhuận để lại, vốn cổ phần
- Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liêndoanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên thamgia, nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanhnghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh quy địnhgóp vốn bằng máy móc thiết bị
Nguồn vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ và phi chínhphủ được hoàn lại
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, tín dụngthuê mua
+ Tín dụng thương mại: Là loại tín dụng thường được các doanh nghiệp sửdụng, coi đó như một nguồn vốn ngắn hạn Tín dụng thương mại chính là quan hệmua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp Tín dụngthươmg mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệthanh toán cụ thể nên nó chịu sự tác động của cơ chế thanh toán Tín dụng thươngmại không những là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh mà nócòn tạo khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên do đặc
Trang 8điểm của khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanhnghiệp biết quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứng phần nào vốn lưu động củadoanh nghiệp Mặt khác, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng qua nhiều loại hìnhnày dễ gặp phải các rủi ro như rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh toán Trên thực tếchiếm dụng đến một mức độ nào đó có thể coi là tín dụng thương mại.
+ Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, vốntín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn cóđược tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây làhình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuêmua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính Ngoài
ra còn có các loại nguồn vốn khác như huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phầnđang trong quá trình thành lập mới hoàn toàn, hay tăng vốn điều lệ cho các công ty
~ Một là, cho vay theo từng món: Theo phương thức này khi phát sinh nhu cầu
bổ sung vốn với một lượng nhất định và thời gian xác định, doanh nghiệp làm đơnxin vay Nếu được ngân hàng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ ký khế ước nhận nợ và sửdụng tiền vay Việc trả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã thoả thuận hoặc trảmột lần vào ngày đáo hạn
~ Hai là, cho vay luân chuyển: Phương thức này được áp dụng khi doanhnghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên và đáp ứng những điều kiện nhất định
mà ngân hàng đặt ra Theo phương thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuậnmột hạn mức tín dụng cho một thời hạn nhất định Hạn mức tín dụng được xác địnhdựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng
có thể chấp thuận Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận, doanh nghiệp có thểnhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món sẽ không vượt quá hạn mức đã xác định
+ Vốn huy động qua thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán huyđộng vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy động qua
Trang 9thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quantrọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốnnhàn rỗi trong doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh của chính bản thândoanh nghiệp.
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Vốn lưu động nằm trong khâu kinh doanh:
+ Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tácdụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sảnphẩm trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếptheo như: Chi phí tìm hiểu thị trường, chi phí maketing, chi phí bán hàng…
Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quátrình hoạt động kinh doanh của các bộ phận được liên tục hợp lý
+ Vốn sản phẩm hàng nhập kho: Là biều hiện bằng tiền các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm như chi phí hàng nhập kho
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lưu động phản ánh giá trịcác chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua những côngđoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng (thành phẩm)
* Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông:
+ Vốn tiền tệ: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành cácloại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
+ Vốn sản phẩm hàng hoá: Là giá trị những sản phẩm hàng hoá đã đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật và đã được nhập kho
+ Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắnhạn… Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán, mặtkhác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng caohiêu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 10+ Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của các khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá,dịch vụ dưới hình thức bán trả trước, trả sau Khoản mục này liên quan chặt chẽ đếnchính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lược quantrọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Ngoài ra, trong một số trườnghợp mua sắm vật tư, hàng hoá doanh nghiệp còn phải ứng tiền trước cho người cungcấp từ đó hình thành khoản tạm ứng.
Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên,đều đặn theo nhu cầu của khách hàng
Việc phân loại vốn lưu động theo phương pháp này giúp cho việc xem xétđánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình chuchuyển vốn lưu động Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vât tư dùng dự trữ sản xuất màkhi tham gia vào sản xuất chứng cấu thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất Cácloại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp vớinguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện được bìnhthường, thuận lợi
+ Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữacác tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quátrình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm
+ Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn
là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 11Loại vốn này cẩn thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục.
1.1.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh nghiệp baogồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận, từ các quỹ củadoanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết Vốn chủ sở hữu được xác định phần còn lạitrong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả
Các khoản nợ là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác
1.1.2.4 Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện cụ thểnguyên nhiên vật liệu sản phẩm trong kho, hàng xuất kho
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốntrong thanh toán, đầu tư ngắn hạn
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
+ Vốn lưu động là một điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trìnhtái sản xuất Trong cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ ở cácgiai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Đồng thời vốn lưuđộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Do đó muốn cho quá trình tái sảnxuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đầy đủ vốn lưu động đầu tư vào các hìnhthái khác nhau Như vậy sẽ tạo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trìnhluân chuyển được thuận lợi Ngược lại doanh nghiệp không có đủ vốn thì việc tổchức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn
+ Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh gía quá trình vận động của vậttức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn là sự phản ánh số lượng vật tưhàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Nhưng mặt khác vốn lưu động luân chuyểnnhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Do vậythông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá kịp thời đối vớiviệc mua sẳm dự trữ, sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 12Có thể nói vốn lưu động đóng vai trò trong quá trình tạo tiền đề cho sản xuấtnhư: Mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Mặt khác doanh nghiệp muốn táisản xuất đơn giản và mở rộng thì doanh nghiệp càng không thể thiếu vốn lưu động.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải cómột lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Có “dầy vốn” và “trường vốn”
là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng đồng vốn đó như thế nàocho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗidoanh nghiệp
Các khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưuđộng cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướngcàng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốncũng không cao
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quayđược một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là hiệu quả phản ánh tổng tài sản cố định so vớitổng nợ lưu động là cao nhất
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là hệ quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi bỏ
ra một đồng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưuđộng một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ vớiyêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quanniệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp
Trang 13lý một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ
và thu hồi công nợ chặt chẽ
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độkhai thác, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn làm cho nguồn vốn sinh lợi tối đa, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hiệu quả = Kết quảChi phí
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả của xã hội
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếuxét về tổng lượng người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớnhơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tếcàng cao và ngược lại
- Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng
nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công việc và sựgắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêucầu và mục tiêu chính trị xã hội
* Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động:cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lưuđộng lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được một lợi nhuậnmới
Số vòng quay VLĐ = Vốn LĐ bình quânDTT
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
* Kỳ thu tiền bình quân: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các
khoản phải thu
Trang 14Kỳ thu tiền bình quân = Tổng số ngày trong một kỳVòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Doanh thu trong kỳ
Khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu động sử
dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (có thuế )
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Vốn LĐ bình quân trong kỳDoanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng
bình quân trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu
động =
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuếVLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Khả năng thanh toán hiện hành: Là thước đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp
Trang 15* Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh và nợ
ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổithành tiền như: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ là các tàisản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất
Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ dự trữNợ ngắn hạnChỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp
* Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ): cho biết mức độ
lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay hàng năm như thế nào Việc không trả đượccác khoản nợ này có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản
Số lần có thể trả lãi vay = Lãi vayEBIT
* Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của tài sản lưu động Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kìđem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳLNST
Trang 16* Sức sinh lời của vốn lưu động:
Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận
VLĐ bình quân
Trong đó:
VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ2
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìtạo ra nhiều đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bình quân
DTT
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thìtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
* Số vòng quay của vốn lưu động ( Hệ số luân chuyển):
Thời gian của một vòng luân chuyển = Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐThường lấy thời gian của kỳ phân tích là một năm hay 360 ngày
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết:
- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng
- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển củavốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vònghiệu quả hơn
* Số vòng quay của hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu phản ánh số lần mặt hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
* Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
- Hệ số cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
là cao hay thấp, nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có dư khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là bìnhthường hoặc khả quan
Trang 18* Tỉ suất thanh toán tức thời:
Tỉ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
- Nếu tỉ suất lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan
- Nếu tỉ suất nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanhtoán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không dưtiền thanh toán
* Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng số doanh thu bán chịu
Bình quân các khoản phải thu
- Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả củaviệc đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòngluân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít bịchiếm dụng
- Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thểảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
* Thời gian một vòng quay các khoản thu:
Thời gian một vòng quay
các khoản phải thu =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là baonhiêu
- Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thìviệc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược
1.2.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điềukiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra
Trang 19là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để đồng vốn sinh lời, vốn phải sinh lời lànhân tố quyết đinh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh đòihỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm đượcvốn tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày cànglớn hơn.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng đểđánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phépcác nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cách nhìn chính xác toàn diện về tìnhhình tài chính và sử dụng vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp,chính sách các quyết định đúng đắn phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốnnói chung và vốn lưu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việcnâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận thì chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngàycàng mở rộng
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rấtnhiều nhân tố khác nhau Những nhân tố này có thể gây ra ảnh hưởng tích cực hoặctiêu cực Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp nói chũng và hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói riêng nhà quản trị tài chính phải xác định vàxem xét những nhân tố tác động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa racác biện pháp cụ thể Các nhân tố này có thể xem xét dưới các góc độ
1.2.4.1 Các nhân tố lượng hoá
Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản ảnhhiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng Các nhân tố này chúng ta có thể dễdàng thấy qua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, hao mòn vô hình, rủi ro, vốn lưuđộng bình quân trong kỳ Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố này tới hiệu quả sửdụng vốn lưu động, chúng ta giả sử các nhân tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn lưu động chúng ta giả sử các nhân tố khác không thay đổi
Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả Vì vốn lưu động có ba
Trang 20thành phần chính là: Tiền mặt, dự trữ, các khoản phải thu nên phương pháp này tậptrung vào quản lý các khoản trên.
- Quản lý tiền mặt: Đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Việcquản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh khoản caobởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán và ngược lại là một việc dễ dàngnhanh chóng, tốn ít chi phí
Doanh nghiệp không nên giữ nhiều tiền mặt tại quỹ tài chính, vì vậy khi có nhucầu đột xuất về tiền mặt thì doanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn tại các ngân hàng,việc này tốt hơn so với bán chứng khoán vì nếu cần tiền bán chứng khoán trong thờigian ngắn thì không có lợi, trong trường hợp này thì doanh nghiệp nên tối đa hoádoanh lợi dự kiến, doanh nghiệp nên điều chỉnh việc giữ tiền cho đến khi:
LS chứng khoán
=
CP của việc giữ tiền
mặt
Tóm lại việc quản lý tiền mặt như thế nào còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độquản lý, xem xét thưc trạng hoạt động của doanh nghiệp của các nhà quản trị tàichính
- Quản lý dự trữ: Dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là nhân tốđầu tiên, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ
có hiệu quả là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Mức dự trữ vật tưhợp lý sẽ quyết định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽtốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinhdoanh gián đoạn gây ra nhiều hậu quả tiếp theo như mất thị trường, giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp
- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốnbán được hàng phải có nhiều chính sách biện pháp để lôi kéo khách hàng đến vớimình Chính sách thương mại là một công cụ không thể thiếu đối với doanh nghiệp
Vì chính sách tín dụng thương mại có những mặt tích cực và tiêu cực nên nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích nghiên cứu, và ra những quyết địnhxem có nên cấp chính sách tín dụng thương mại cho những đối tượng khách hàng
Trang 21hay không Đó là việc quản lý các khoản phải thu Nội dung của công tác quản lý cáckhoản phải thu là:
Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng xem khách hàng có những điều kiệncần thiết để được hưởng tín dụng thương mại hay không, thì chúng ta còn phải tiếnhành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Khi phân tích khả năng tín dụngcủa khách hàng người ta thường dùng những chỉ tiêu tín dụng sau:
+ Phẩm chất tư cách tín dụng: Nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trongviệc trả nợ
+ Vốn: Tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng
+ Năng lực trả nợ: Dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán và bằng dự trữngân quỹ của họ
+ Thế chấp: Các tài sản mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ.Theo dõi các khoản phải thu: việc theo dõi thường xuyên các khoản phải thu theomột phuơng pháp phân tích thích hợp là hết sức quan trọng, nó giúp doanh nghiệp cóthể thay đổi kịp thời chính sách tín dụng thưong mại với tình hình thực tế
1.2.4.2 Các nhân tố phi lượng hoá
Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệu quả sửdụng vốn là không thể tính toán được Các nhân tố này bao gồm nhân tố khách quan
và nhân tố chủ quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp, thị trường và sự tăng trưởng của kinh tế Các nhân tốnày có một ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchẳng hạn như với chính sách tài chính kinh tế của nhà nước có sự tác động trực tiếpvới vai trò tạo hành lang an toàn để các doanh nghiệp hoạt động và đảm bảo sự pháttriển cân đối giữa các ngành kinh tế của cả nước Nhà nước có thể khuyến khích,thúc đẩy kìm hãm sự phát triển của các ngành kinh doanh bằng những công cụ kinh
tế của mình Điều này có ảnh hưởng sâu sắc đến kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp, nó tác độngtrực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và
Trang 22vốn kinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinh doanh củanhững nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức, trình độ quản lý nhân sự vàtrình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hoá Đó là các nhân tố quan trọng nhấtđối với doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải biết cách tổ chức, sắpxếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học để mọi công việc diễn ra mộtcách nhịp nhàng ăn khớp và tránh được sự lãng phí Có như vậy mới đảm bảo đượchiêụ quả sử dụng vốn lưu động.
Từ việc nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp, chúng ta có một cái nhìn khái quát hơn để đưa ra những biệnpháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM PHONG
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Nam Phong
2.1.1 Quá hình thành và phát triển của công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác kinh doanh buôn bán cạnhtranh ngày càng khắc nghiệt Công nghệ thông tin càng được đánh giá cao và có giátrị làm tăng năng suất, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Nam Phong được thành lập ngày 28/4/2006 Số 0103024135 do sở kếhoạch và phát triển đầu tư TP Hà Nội cấp
Trang 242.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Xây dựng tổ chức và thực hiện mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra,sản xuấtkinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanhnghiệp
Tuân thủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thựcsản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạnhàng trong và ngoài nước
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũngnhư thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thịtrường trong và ngoài nước
Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật
Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo đảm quyền lợi cho người laođộng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như quy địnhliên quan đến hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có những quyềnhạn sau:
Tham gia các hoat động nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh như: quảng cáo,triển lãm, trưng bày sản phẩm…
Được chủ động đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh Giám đốc công ty làngười đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công tytheo quy định của pháp luật hiện hành
Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng…
Là một đơn vị có quy mô nhỏ, công ty cổ phần đầu tư và phát triển NamPhong có tổ chức bộ máy gọn nhẹ linh hoạt Được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
Nam Phong
Chức năng nhiệm vụ và mối liên hệ giữa các phòng giữa các phòng
* Đại hội đồng cổ đông :
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần
- Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công
ty quy định
- Đại hội đông cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty vàngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty
* Hội đồng quản trị :
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông
Giám đốc
Tài chính - kế toán Hành chính Kỹ thuật Kinh doanh
Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Phó giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 26- Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ của từng thànhviên là 05 năm.
- Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng quản trị bầu ra
* Ban Kiểm soát :
- Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với hội đồng quản trị
và Ban giám đốc
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt đại hội đồng cổ đônggiám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp chođại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên với nhiệm kỳ là 05 năm
- Tổ chức thực hiện các quyết định tổ chức hoạt động và kinh doanh của côngty
- Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty
- Quyết định các biện pháp quảng cáo, tiếp thị mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Quyết định lương thưởng của nhân viên trong công ty…
* Phó Giám đốc:
- Phó Giám đốc tham gia điều hành hoạt động của công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho giám đốc về bảo toàn tàichính và phương án kinh doanh và kế hoạch kinh doanh của công ty
- Cấp các báo cáo cho giám đốc
* Phòng Hành chính
- Có nhiệm vụ tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin văn bản pháp lýhành chính trong và ngoài công ty, truyền đạt ý kiến, chỉ thị của ban giám đốc các cánhân trong đơn vị
Trang 27- Chủ trì tổ chức, điều hành thực hiện các chương trình khuyến mãi, chăm sóckhách hàng,…
* Phòng Tài chính - Kế toán:
- Theo dõi và báo cáo với giám đốc tình hình sử dụng vốn của công ty
- Cung cấp kịp thời chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty…bằng cách ghi chép, phản ánh trung thực kịp thời, đầy đủ mọi phátsinhh thu chi trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ nhà nước
- Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ của công ty
- Kết hợp bộ phận khác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn
- Khai thác và tìm kiếm nguồn hàng
- Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh
- Liên hệ bán hàng, và liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng
2.1.3 Khái quát về Công ty
2.1.3.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông của cáchãng: Vaio, HP, Lenovo, Acer, Samsung, Asus, Dell, Toshiba,… Hàng nhập trực tiếp
từ Mỹ và phân phối trong nước Và cung cấp các thiết bị wifi
- Sản xuất buôn bán các phần mềm tin học, thiết kế webside
- Kinh doanh các linh kiện điện tử, máy vi tính, hàng gia dụng,…