Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định. Vốn là một tiền đề cần thiết không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vốn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị vốn chủ sở hữu. Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải làm thế nào để bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng với nhu cầu đầu tư và phát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng.Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn và thông qua quá trình thực tập ngắn tại công ty TNHH Việt Thắng, em chọn đề tài ” Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Thắng ” làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Trang 2CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm về vốn 1
1.1.2 Đặc trưng của vốn 1
1.1.3 Phân loại vốn 2
1.1.4 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp 3
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 4
1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 5
1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG 12
2.1 Khái quát về công ty TNHH Việt Thắng 12
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Thắng 12
2.1.2 Môi trường hoạt động kinh doanh 13
2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty 13
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 14
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng 16
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Việt Thắng 27
2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty 27
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 31
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 34
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Việt Thắng trong ba năm 2011 - 2013 39
2.3.1 Những kết quả đạt được 39
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 43
Trang 3CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG
45
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45
3.1.1 Mục tiêu 45
3.1.2 Định hướng 45
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Việt Thắng 46
3.2.1 Đối với vốn cố định 47
3.2.2 Đối với vốn lưu động 48
3.3 Kiến nghị với cơ quan hữu quan 55
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 55
3.3.2 Với ngân hàng 55
Trang 4HSSD TTS Hiệu suất sử dụng tổng tài sản TT Tỷ trọng
Trang 5Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn cố định của công ty Việt Thắng năm 2011-2013 38
Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty Việt Thắng năm 2011-2013
42
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiếtkhông thể thiếu cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp
Vốn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăngthêm giá trị vốn chủ sở hữu Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải làm thế nào đểbảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng với nhu cầu đầu tư vàphát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn và thông qua quá
trình thực tập ngắn tại công ty TNHH Việt Thắng, em chọn đề tài ” Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Thắng ” làm mục đích và nội
dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH ViệtThắng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHHViệt Thắng
Trang 7CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về vốn
Theo quan điểm của Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư,
là một đầu vào của quá trình sản xuất
Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trịcủa tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt giá trị vàhiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quátrình sản xuất kinh doanh của mình
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộnhững giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanhnghiệp
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn vàphát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh.Vì vậy các doanhnghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc trưng củavốn
1.1.2 Đặc trưng của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Có nghĩa là vốn đượcbiểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian
- Vốn phải được gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn
vô chủ
- Vốn được quan niệm như một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có
Trang 8thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
1.1.3 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn
Tuỳ vào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanhnghiệp phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn
- Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm
- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến nămnăm
- Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên
1.1.3.2 Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn
- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như:máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường xá phần vốn này phản ánh hình thái vậtthể của vốn
- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ
có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham giagián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư,doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán baogồm:
+ Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định,tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh
+ Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng phúc lợi
+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư muasắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối
- Vốn đi vay
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử
Trang 9dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thươngmại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cánhân.
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhucầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuấtkinh doanh được liên tục Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả cácnguồn tài chính trong nền kinh tế
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị
- Vốn cố định: là giá trị của tài sản cố định dùng vào mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Vốn lưu động: là tài sản lưu động dùng vào mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.3.5 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
+Vốn hữu hình
+Vốn vô hình
1.1.4 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và pháttriển của các doanh nghiệp
1.1.4.1 Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệpphải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốnpháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Như vậyvốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sựtồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
1.1.4.2 Về kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảmbảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ choquá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
Trang 10thường xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu
tư hiện đại hoá công nghệ, tất cả những yếu tố này muốn thành đạt được thì đòihỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãiđảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanhnghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềmnăng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trênthương trường
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên haigiác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanhnghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đượckết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt lànguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mangtính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụngvốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý
sử dụng vốn nói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
Trang 11sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiềumục tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêuđược ưu tiên thực hiện nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoágiá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồntại và phát triển được
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt độngkinh doanh có hiệu quả, một trong các yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là quy luật của thị trường, nócho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội vì
nó khiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng suất laođộng, cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thươngtrường và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả nănghuy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanhnghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khókhăn và một số rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnhtranh Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của
Trang 12doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nhưnâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người laođộng, Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nângcao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nócũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp khôngnhững đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó cònảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanhnghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: Hiệu suất sử dụng tổng vốn,doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu
+ Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biếtmột đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
+ Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 13ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sửdụng vốn của người quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốnchủ sở hữu trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đem về bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần baonhiêu đồng vốn cố định Hệ số này càng bé chứng tỏ doanh mghiệp sử dụng vốn
cố đinh có hiệu quả và ngược lại
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thườngdùng các chỉ tiêu:
+ Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
VLĐ bq trong kỳ
Trang 14Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt.
+ Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta cũng đặc biệt quan tâmđến tốc độ luân chuyển vốn lưu động Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu độngngười ta dùng các chỉ tiêu sau:
TSLĐ bq trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết vốnlưu động được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Thời gian một vòng luân
+ Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động số vốn lưu động doanh nghiệp tiết kiệm được
do tăng tốc độ luân chuyển vốn Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay vốnlưu động thì càng có khả năng tiết kiệm được vốn lưu động, càng nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn lưu động
Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm như sau:
Trang 15Vtk : Vốn lưu động tiết kiệm
M : Tổng mức luân chuyền vốn năm kế hoạch (Doanh thu năm kế hoạch)
L0, L1 : Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
+ Mức đảm nhiệm vốn lưu động (Hàm lượng vốn lưu động)
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ Mức đảm nhiệm vốn lưu động =
doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để tạo được 1 đồng doanhthu thuần, nó phản ánh khá rõ ràng trình độ sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
a Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nếu thị trường sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy chodoanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường
b Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếunhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 16e Uy tín của doanh nghiệp
Đây là một yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với tổ chức tíndụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, nhà cung cấp, khách hàng về sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình; sẽ giúp doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh bình thường mà không cần dự trữ lượng vốn quá lớn
f Các nhân tố khác
Như yếu tố khoa học kỹ thuật, hay môi trường tự nhiên như khí hậu, thờitiết, môi trường, cũng tác động đến doanh nghiệp
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan
a Vốn và cơ cấu vốn của công ty
Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp, việc quyết địnhnguồn tài trợ, phân bỏ vốn vào các loại tài sản và việc xác định nhu cầu vốn củadoanh nghiệp có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
Cơ cấu vốn có liên quan trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp và liên quan đến tính chi phí
b Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn làcung ứng, sản xuất và tiêu thụ
+ Cung ứng: Doanh nghiệp phải xác định chi phí thấp nhất và mức dự trữtối ưu đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn
+ Khâu sản xuất: Đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
+ Khâu tiêu thụ sản phẩm: Doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồngthời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩmnhanh chóng
c Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Trang 17Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cholãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc
sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểmhạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuấtcủa doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn
d Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo rất quan trọng Sự điều hành và quản
lý sử dụng vốn hiệu quả đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển
e Kỹ thuật sản xuất
Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị caodoanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề,chất lượng nguyên liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố định
f Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sảnphẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận chodoanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp nhẹ nhưrượu, bia, thuốc lá, thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và do đó giúp doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra nhữngsản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổimới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trêndây chuyền công nghệ có giá trị lớn như ô tô, xe máy, việc thu hồi sẽ lâu hơn
g Chu kỳ sản xuất
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn
Trang 18của doanh nghiệp Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm táitạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanhnghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay.
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG
2.1 Khái quát về công ty TNHH Việt Thắng
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Thắng
Tên giao dịch: Công ty TNHH Việt Thắng
Mã số thuế: 2600232461
Ngày cấp: 12/10/2000
Địa chỉ: khu Núi Miếu – Phong Châu – Phù Ninh – Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3829.488
Giám đốc: Nguyễn Sỹ Cường
Tiền thân của công ty là một xí nghiệp xây dựng với tổng số cán bộ côngnhân viên trên 30 người, điều kiện sản xuất khó khăn, nhưng với ưu thế chungcủa ngành xây dựng và đặc thù riêng của ngành xây lắp là xây dựng các côngtrình dân dụng Đặc biệt với sự quan tâm toàn diện của tập thể lãnh đạo công ty
và cấp trên trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao, kết hợp với
sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp khôngngừng học hỏi tu dưỡng, xí nghiệp đã đứng vững và ngày càng vươn lên chiếm
ưu thế trên thị trường, đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xínghiệp ngày càng được nâng cao
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt Để bắt kịp với xu thế chung, xínghiệp đã có sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế đổi mới Năm 2000 được sựđồng ý của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ, Công ty TNHH Việt Thắng đã rađời
Là một đơn vị chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình dân dụng
và công nghiệp tại khu vực tỉnh Phú Thọ, các tỉnh lân cận theo kế hoạch hàng
Trang 20Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, để bảotoàn và phát triển một phần vốn và nguồn lực do sở kế hoạch giao phó, ban giámđốc công ty đã tìm cho mình một hướng đi đúng đắn từng bước hoàn thiện bộmáy quản lý nâng cao năng lực sản xuất cho cán bộ công nhân viên nhằm đạtđược hiệu quả ngày một cao hơn nữa trong sản xuất, đưa công ty hoà nhập vớinền kinh tế chuyển đổi, đứng vững trên thị trường
2.1.2 Môi trường hoạt động kinh doanh
- Thị trường chủ yếu của công ty trong tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận(Yên Bái, Tuyên Quang…)
- Nhiệm vụ của công ty:
Công ty được giao quản lý, sử dụng phần vốn, nguồn lực và có nhiệm vụbảo toàn phát triển vốn và nguồn lực đó Ngoài ra, công ty được phép huy độngthêm các nguồn vốn khác để sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất.Trong quá trình hoạt động công ty được quyền tự chủ kinh doanh, được dùng condấu riêng, có nhiệm vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng,hoàn thành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoàinước Đồng thời cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đốivới Nhà nước và cơ quan cấp trên theo luật định của Nhà nước
Ngoài ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty còn phảithực hiện đầy đủ các nghĩa vụ: Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật Đào tạo,tuyển dụng đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn vững vàng, có tầmnhìn, để hoạch định các chiến lược kinh doanh một cách chủ động, sáng tạo và cóhiệu quả
2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng nhà các loại, các công trình đường bộ
+Xây dựng các công trình cấp thoát nước
+ Lắp đặt các thiết bị công nghệ( lò sưởi, điều hòa không khí), trang thiết
Trang 21bị điện nước dân dụng.
+ Hoàn thiện công trình xây dựng
+ Bán buôn máy móc thiết bị, phụ tùng máy móc
+ Sản xuất đồ gỗ xây dựng
+ Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng các loại
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Là một doanh nghiệp tư nhân công ty TNHH Việt Thắng – Phú Thọ được
tổ chức quản lý theo 3 cấp Đứng đầu là Ban giám đốc, giúp việc cho Ban giám
đốc là các phòng ban chức năng và trực tiếp thực hiện là các tổ đội xây dựng
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
2.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
a Ban giám đốc
- Giám đốc công ty: là người trực tiếp điều phối mọi hoạt động của
công ty Chỉ đạo cấp dưới là Phó giám đốc và các phòng ban là người lập
ĐỘI CÔNG TRÌNH 3
ĐỘI CÔNG TRÌNH 4
Trang 22kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thập thông tin để tổ chức thực hiện phương án kinh doanh và tiến hành kiểm tra, kiểm soát kết quả hoạt động của công ty
- Phó Giám đốc kỹ thuật: là người giúp Giám đốc chỉ huy điều hành
công tác kỹ thuật, công nghệ cho sản xuất, tổ chức áp dụng sáng kiến cải tiến kỹthuật, đổi mới hoàn thiện sản xuất, tổ chức thông tin khoa học kỹ thuật trongcông ty
- Phó Giám đốc thi công: là người giúp Giám đốc trong điều hành sản
xuất, trực tiếp chỉ huy sản xuất theo kế hoạch, bảo đảm hoàn thành các kế hoạchsản xuất, xây lắp
b Các phòng ban
- Phòng Tổ chức Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho
Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động; tiền lương, tiếp nhận các côngvăn, lưu trữ các văn bản của Nhà nước, hồ sơ lý lịch của công nhân
- Phòng Tài chính Kế toán: tham mưu cho giám đốc về công tác hạch
toán kế toán, quản lý và sử dụng vốn quỹ Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụthu thập xử lý và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Phòng Kế hoạch: phối kết hợp chặt chẽ với phòng kinh tế kỹ thuật, đội
xây dựng để thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu thịtrường để tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng phương hướng phát triển, lập
kế hoạch ngắn và dài hạn
- Phòng Kinh tế Kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về mặt
kỹ thuật, thiết kế và nhận hồ sơ thiết kế, lập dự án thi công, tổ chức thi công, thaymặt Giám đốc nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng công trình hoàn thành
c Các đội công trình
Gồm 4 đội có nhiệm vụ thi công phần việc được giao, phải đảm bảo tốt antoàn về lao động, tiến độ thi công và chất lượng công trình và báo cáo số liệuphát sinh có liên quan đến công trình đang thi công
Trang 23Sơ đồ 1.2 Cơ cấu hệ thống tổ chức sản xuất - thi công của công ty
( Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Công ty có nhiệm vụ thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, sảnphẩm xây lắp có kết cấu, thời gian thi công và chi phí cho mỗi công trình khácnhau nên để đạt được hiệu quả trong sản xuất, mỗi công trình được bố trí các đội,
tổ sản xuất phù hợp với từng công việc, nhiệm vụ được giao theo tính chất, quy
mô của mỗi công trình và năng lực của từng đội, tổ
Lực lượng sản xuất của Công ty được chia thành 4 đội xây dựng, gồm 4đội trưởng, các kỹ sư kỹ thuật và công nhân Mỗi đội gồm nhiều tổ sản xuất như
tổ nề, tổ mộc, tổ sắt, tổ lao động Mỗi tổ có một tổ trưởng đứng ra chỉ đạo vàcùng làm việc với các công nhân trong tổ, thực hiện các nhiệm vụ được giao
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng
BAN GIÁM ĐỐC
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 1
ĐỘI CÔNG TRÌNH 2
ĐỘI CÔNG TRÌNH 3
ĐỘI CÔNG TRÌNH 4
(LAO ĐỘNG)
Trang 24Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Việt Thắng năm 2011-2013
ĐVT: 1000đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Tiền Tỷ lệ(%) Tiền Tỷ lệ(%)
1 Doanh thu BH và CCDV 15.657.230 17.675.070 21.778.143 2.017.840 12,89 4.103.073 23,21
-3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 15.657.230 17.675.070 21.778.143 2.017.840 12,89 4.103.073 23,21
4 Giá vốn hàng bán 13.554.925 14.909.665 17.740.938 1.354.740 9,99 2.831.273 18,99
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 2.102.305 2.765.405 4.037.205 663.100 31,54 1.271.800 45,99
6 Doanh thu hoạt động tài chính 785.324 790.540 795.570 5.216 0,66 5.030 0,63
7 Chi phí hoạt động tài chính 470.437 476.704 460.165 6.267 1,33 (16.539) (3,47)
8 Chi phí bán hàng 442.528 460.562 498.982 18.034 4,07 38.420 8,34
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.402.685 1.366.581 1.500.177 (36.104) (2,57) 133.596 9,78
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 571.979 1.252.098 2.373.451 680.119 118,90 1.121.353 89,56
11 Thu nhập khác 358.285 273.651 104.722 (84.634) (23,62) (168.929) (61,73)
12 Chi phí khác 226.718 381.415 252.610 154.697 68,23 (128.805) (33,77)
13 Lợi nhuận khác 131.567 (107.764) (147.888) (239.331) (181,91) (40.124) 37,23
14 Lợi nhuận trước thuế 703.546 1.144.334 2.225.563 440.788 62,65 1.081.229 94,49
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 175.887 286.084 556.391 110.197 62,65 270.307 94,49
16 Lợi nhuận sau thuế 527.659 858.250 1.669.172 330.591 62,65 810.922 94,49
17 Tỷ suất LN/DT=(16):(1) 3,37% 4,86% 7,86%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Việt Thắng năm 2011-2013)
Trang 25Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2011 – 2013,
độ tăng doanh thu năm 2013 tăng đáng kể so với năm 2012 Đạt được kết quảnày do:
+ Năm 2012 công ty đã tập trung đổi mới, mua sắm máy móc, thiết bịnhằm nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu xây dựng trong năm
+ Quan hệ làm ăn của công ty được mở rộng, số lượng các hợp đồng được
ký kết nhiều hơn, nhiều công trình, hạng mục công trình được hoàn thành, bàngiao, quyết toán
Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng so với năm 2011 với số tuyệt đối là1.354.740.000 đồng tương ứng với tỷ lệ 9,99%, tăng chậm hơn so với tốc độ tăngcủa doanh thu (12,89%) Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng so với năm 2012 với
số tuyệt đối 2.831.273.000 đồng với tỷ lệ tăng 18,99% Nguyên nhân của vấn đềnày là do giá nguyên vật liệu đầu vào năm 2013 tăng, thị trường xây dựng pháttriển trở lại nên đã đẩy giá nguyên vật liệu lên cao Để khắc phục vấn đề này,công ty nên mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng để tìm được nguồn cung ứngđầu vào ổn định giá cả hợp lý giúp quy trình xây dựng được ổn định, không giánđoạn và hạ được giá thành công trình
- Hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng 5.216.000 đồng tươngứng tăng 0,66% so với năm 2011, chi phí tài chính tăng 6.267.000 đồngtăng tương ứng 1,33% tăng nhanh hơn với tốc độ tăng của doanh thu tàichính Điều đó cho thấy công ty đã sử dụng vốn cao hơn so với kỳ trước.Sang năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính là 795.570.000 đồng, tăng5.030.000 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 0,63% so với năm 2012 Chi phí tài
Trang 26chính năm 2013 giảm 16.539.000 đồng với tỷ lệ giảm 3,47% Nguyên nhân
là do chi phí lãi vay thấp hơn năm trước
- Hoạt động khác
Doanh thu khác năm 2012 đạt 273.651.000 đồng, giảm 84.634.000đồng tương ứng giảm 23,62% so với năm 2011, trong khi chi phí kháctrong năm 2012 lại tăng thêm 154.697.000 đồng, tăng tương ứng 68,23%.Điều này tác động làm lợi nhuận của công ty giảm đáng kể trong năm 2012.Năm 2013, doanh thu khác đạt 104.722.000 đồng, giảm 168.929.000 đồng,tương ứng giảm 61,73% so với năm 2012 Tuy nhiên chi phí khác năm 2013giảm 128.805.000 đồng, tương ứng giảm 33,77% Đây là dấu hiệu đángmừng cho thấy công ty đã hạn chế được những chi phí phát sinh, góp phầnvào việc tăng lợi nhuận so với năm 2012
- Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng năm 2012 tăng 18.034.000 đồng tương ứng tăng4,07% so với năm 2011 Còn năm 2013 chi phí bán hàng là 498.982.000đồng, tăng 38.420.000 đồng tương ứng tỷ lệ 8,34% so với năm 2012 Từ đó
ta thấy năm 2012 so với năm 2011 có tăng nhưng mức tăng chậm hơn vớinăm 2013 so với năm 2012 Chi phí bán hàng tăng với một tỷ nhỏ là 1 điều này
dễ hiểu bởi trong 2 năm vừa qua công ty mở rộng quy mô bán hàng, tăng doanhthu tiêu thụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là 1.366.581.000 đồng, giảm36.104.000 đồng, tương ứng giảm 2,57% so với năm 2011 Điều này góp phần tănglợi nhuận trong năm 2012 Sang năm 2013, chi phí quản lý doanh nghiệp đạt1.500.177.000 đồng, tăng 133.596.000 đồng, tương ứng tăng 9,78% so với năm 2012.Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2013 tăng chủ yếu là do tiền lương phải trảtăng lên
- Tình hình lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 858.250.000 đồng, tăng so với năm
2011 là 330.591.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ 62,65% Lợi nhuận sau thuế năm
2013 đạt 1.669.172 đồng, tăng so với năm 2012 là 810.922.000 đồng, với tỷ lệ
Trang 27tăng 94,49% Có thể nói đây là một kết quả rất tốt của công ty Mặc dù tỷ lệ tăngdoanh thu chỉ có 12,89 % và 23,21% nhưng tổng lợi nhuận sau thuế lại tăng cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có nhiều thay đổi qua các năm Năm 2011, cứtrong 100 đồng doanh thu, công ty chỉ có 3,37 đồng lợi nhuận Sang năm 2012con số này tăng lên là 4,68 đồng Tới năm 2013 trong 100 đồng doanh thu công
ty thu được 7,68 đồng Công ty có được kết quả này là do:
+ Năm 2011 công ty đã áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001vào trong khâu quản lý thi công, thống nhất một phương thức quản lý từ trênxuống dưới Đồng thời phòng kinh tế kỹ thuật đã áp dụng nhiều sáng kiến, cảitiến kỹ thuật trong xây lắp, góp phần hoàn thành các công trình đúng tiến độ,giảm được các chi phí phát sinh ngoài định mức, vượt định mức Đặc biệt công
ty đã giảm được các khoản chi phí bất thường (do phá đi làm lại, sai thiết kế) làmtăng thu nhập bất thường Đây là kết quả của khâu quản lý tốt trong xây lắp gópphần đưa lợi nhuận của công ty tăng cao trong năm 2011
+ Bắt đầu từ năm 2012, công ty đã mở rộng thị trường của mình sang cáctỉnh lân cận ( Yên Bái, Tuyên Quang) và đã thầu được nhiều dự án nên lợi nhuậncủa các dự án mang về khá cao
- Tình hình thu nhập người lao động:
Cùng với sự mở rộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đãđảm bảo được lợi ích thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo đời sống vậtchất cũng như tinh thần cho người lao động được ngang bằng với nhiều doanhnghiệp lớn trong cùng ngành Vì vậy năm 2012 thu nhập bình quân đầu ngườităng 700.000đ trên người trên năm (tăng từ 4.100.000 đồng lên 4.800.000 đồng).năm 2013 tăng 500.000đ trên người trên năm (tăng từ 4.800.000 đồng lên5.300.000 đồng) Ngoài ra, công ty thường tổ chức đi tham quan du lịch cho cán
bộ công nhân viên, tổ chức, phát quà các ngày lễ, thăm hỏi động viên kịp thời cáctrường hợp khó khăn trong công ty Kết quả này không chỉ đảm bảo mức sốngvật chất cho cán bộ công nhân viên mà còn khích lệ tinh thần làm việc của họ,tạo động lực cho sự phát triển chung của toàn công ty
Trang 28Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2011 - 2013
trọng (%)
Tiền Tỷ
trọng (%)
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 2.425.103 43,58 2.717.916 41,70 3.052.203 41,35 292.813 12,07 334.287 12,30
1 Phải thu của khách hàng 1.895.028 78,14 2.216.434 81,55 2.372.612 77,73 321.406 16,96 156.178 7,05
2 Trả trước cho người bán 219.973 9,07 172.649 6,35 282.156 9,24 (47.324) (21,51) 109.507 63,43
3 Các khoản phải thu khác 310.102 12,79 328.833 12,10 397.435 13,02 18.731 6,04 68.602 20,86
I Các khoản phải thu dài hạn 350.273 7,29 200.083 3,65 250.593 4,89 (150.190) (42,88) 50.510 25,24
1 Phải thu dài hạn khác 350.273 100 200.083 100 250.593 100 (150.190) (42,88) 50.510 25,24
II Tài sản cố định 4.187.915 87,17 5.076.546 92,69 4.624.688 90,31 888.631 21,22 (451.858) (8,90)
Trang 291 Tài sản cố định hữu hình 2.663.896 63,61 3.212.110 63,27 2.605.190 56,33 548.214 20,58 (606.920) (18,89)
- Giá trị hao mòn lũy kế (3.572.809) (3.920.563) (4.120.528) (347.754) 9,73 (199.965) 5,10
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.524.019 36,39 1.864.436 36,73 2.019.498 43,67 340.417 22,34 155.062 8,32
III Bất động sản đầu tư 136.129 2,83 102.854 1,88 121.055 2,36 (33.275) (24,44) 18.201 17,70
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác 130.116 2,71 97.466 1,78 124.488 2,43 (32.650) (25,09) 27.022 27,72
1 Chi phí trả trước dài hạn 96.058 73,82 73.928 75,85 95.763 76,93 (22.130) (23,04) 21.835 29,54
2 Tài sản dài hạn khác 34.058 26,18 23.538 24,15 28.725 23,07 (10.520) (30,89) 5.187 22,04
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 10.369.469 100 11.994.366 100 12.502.936 100 1.624.897 15,67 508.570 4,24 Nguồn vốn
Trang 304 Dự phòng phải trả dài hạn 57.805 2,11 64.705 1,89 79.635 2,09 6.900 11,94 14.930 23,07
B Vốn chủ sở hữu 4.791.448 46,21 5.288.884 44,09 5.390.702 43,12 497.436 10,38 101.818 1,93
I Vốn chủ sở hữu 4.721.869 98,55 5.101.973 96,47 5.256.480 97,51 380.104 8,05 154.507 3,03
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.502.695 95,36 4.650.357 91,15 4.652.740 88,51 147.662 3,28 2.383 0,05
2 Quỹ đầu tư phát triển 181.579 3,85 400.518 7,85 553.455 10,53 218.939 120,58 152.937 38,18
3 Quỹ dự phòng tài chính 37.595 0,80 51.098 1,00 50.285 0,96 13.503 35,92 (813) (1,59)
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 69.579 1,45 186.911 3,53 134.222 2,49 117.332 168,63 (52.689) (28,19)
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 69.579 100 186.911 100 134.222 100 117.332 168,63 (52.689) (28,19)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 10.369.469 100 11.994.366 100 12.502.936 100 1.624.897 15,67 508.570 4,24
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty Việt Thắng năm 2011 – 2013)
Trang 31Căn cứ vào số liệu ở bảng 2, ta có thể thấy tình hình tài chính của Công tynhư sau:
* Cơ cấu tài sản:
Năm 2012, tổng tài sản của công ty đạt 11.994.366.000 đồng, tăng1.624.897.000 đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 15,67% Đến năm
2013, tổng tài sản của công ty đạt 12.502.936.000 đồng, tăng 508.570.000đồng, tương ứng tăng 4,24% so với năm 2012
Quy mô tài sản của công ty được mở rộng, đặc biệt vào năm 2012 quy môđược mở rộng thêm khá nhiều Việc tăng quy mô tài sản là do sự thay đổi của tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn năm 2012 chiếm 54,34% tổng tài sản, tăng 952.381.000đồng với tỷ lệ tăng là 17,11% Tài sản ngắn hạn năm 2013 chiếm 59,04% tổng tàisản, tăng 864.695.000 đồng, tương ứng tăng 13,27% Sự thay đổi này chủ yếu làdo:
+ Lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên: Năm 2012, lượng tiền mặt đạt600.593.000 đồng, tăng 189.241.000 đồng với tỷ lệ 46% Sang năm 2013, lượng tiền này tăng thêm 303.039.000 đồng với tỷ lệ 50,4% Sở dĩ lượng tiềnmặt tại quỹ tăng lên nhiều là do sang năm 2012, công ty mở rộng thị trường nênnhu cầu mua sắm nguyên vật liệu đầu vào tăng lên, nhu cầu tiền mặt tăng caophục vụ nhu cầu chi trả cho người bán
+ Phải thu ngắn hạn tăng cao: Phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhấttrong quy mô tài sản ngắn hạn ( chiếm 41,35% vào năm 2013) Năm 2012, phảithu ngắn hạn tăng 292.813.000 đồng với tỷ lệ 12,07% so với năm 2011 Năm
2013, phải thu ngắn hạn tăng 334.287.000 đồng với tỷ lệ tăng 12,30% so với năm
2012 Các khoản phải thu tăng lên là không tốt bởi lượng vốn doanh nghiệp đang
bị chiếm dụng ngày càng tăng Công ty nên có chính sách thu hồi vốn phù hợp đểđảm bảo khả năng thanh toán nhanh, đủ vốn để đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Hàng tồn kho: hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản(chiếm 28,74% năm 2013) Năm 2012, hàng tồn kho tăng 413.771.000 đồng, với
Trang 32tỷ lệ là 25,77% so với năm 2011 Năm 2013, hàng tồn kho tăng 101.902.000đồng, với tỷ lệ tăng 5,05% Lượng tồn kho tăng lên trong 2 năm là điều dễ hiểu
để phục vụ nhu cầu sản xuất tăng cao Năm 2013, công ty đã đảm bảo được tốtviệc bán hàng hóa và dự trữ hàng hóa
cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ việc mở rộng sản xuất kinh doanh.Tài sản dài hạn năm 2013 giảm 356.125.000 đồng tương ứng giảm 6,5% so vớinăm 2012 Trong năm 2013, công ty có thanh lý một số tài sản cố định hết hạn sửdụng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng có sự gia tăng đáng kể Năm 2012,chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 340.417.000 đồng, tăng 22,34% so vớinăm 2011 Năm 2013, chi phí này tăng thêm 155.062.000 đồng, tăng 8,32% sovới năm 2012 Sở dĩ chi phí này trong 2 năm do công ty đã mở rộng thị trường và
đã thầu được nhiều dự án nên chi phí này gia tăng Tuy nhiên công ty đã quản lýđược các chi phí phát sinh, tránh thất thoát trong xây dựng, tiết kiệm chi phí xâydựng
* Cơ cấu nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của công ty tăng đều qua các năm Năm 2012, tổngnguồn vốn tăng 1.624.897.000 đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 15,67%.Năm 2013, nguồn vốn đạt 12.502.936.000 đồng, tăng 508.570.000 đồng với tỷ lệtăng 4,24% Trong tổng số nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn và có
xu hướng tăng dần qua các năm (từ 53,79% năm 2011 lên 56,88%) làm chonguồn vốn chủ sở hữu giảm dần (từ 46,21% năm 2011 giảm xuống 43,12%)
- Nợ phải trả năm 2012 tăng 1.127.461.000 đồng, tăng 20,21% so với năm
2011 Nợ phải trả năm 2013 đạt 7.112.234.000 đồng, tăng 406.752.000 đồng với
tỷ lệ tăng 6,07% so với năm 2012 Trong thời gian này công ty đầu tư nhiều vào
Trang 33máy móc thiết bị để mở rộng thị trường, phục vụ các công trình xây dựng Nên
nợ phải trả gia tăng Nguyên nhân chủ yếu do sự thay đổi của nợ ngắn hạn và nợdài hạn
Nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 tăng 454.296.000 đồng với tỷ lệ là
16,02% so với năm 2011 Năm 2013 đạt 3.305.702.000 đồng, tăng 15.385.000 đồng với tỷ lệ tăng rất thấp là 0,47% so với năm 2012 Sở dĩ là do sự thay đổi của
“vay và nợ ngắn hạn”, “phải trả người bán ngắn hạn” và “nợ ngắn hạn khác”
“Vay và nợ ngắn hạn” và “phải trả người bán ngắn hạn” tăng trong năm 2012 với
tỷ lệ tăng lần lượt là 15,97% và 22,26% so với năm 2011 Các khoản nợ ngắnhạn này tăng là 1 tín hiệu tốt bởi công ty đang chiếm dụng được vốn của cáccông ty khác Tuy nhiên con số nợ chỉ dừng lại ở 1 mức nhất định vừa đảm bảocho việc chiếm dụng vốn của công ty, vừa đảm bảo cho khả năng thanh toán,tránh xảy ra tình trạng vỡ nợ Sang năm 2013, các khoản mục này đã giảm đi lầnlượt là 2,62% và 21,78% so với năm 2012, xuống còn 1.185.911.000 đồng đốivới vay và nợ ngắn hạn, còn 806.235.000 đồng đối với khoản phải trả người bánngắn hạn Phải trả, phải nộp khác năm 2013 tăng141.081.000 đồng với tỷ lệ tăng
2012 Công ty đang chiếm dụng được vốn của các công ty bên ngoài Thêm vào
đó, công ty không có khoản nợ phải trả nào quá hạn thì ta có thể thấy công
ty đã chấp hành tốt kỉ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng, quan tâm đến việcgiữ gìn uy tín trên thương trường
Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng dần về số lượng nhưng lại giảm đi
Trang 34về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng497.436.000 đồng với tỷ lệ tăng là 10,38% Sang năm 2013, vốn chủ sở hữu đạt5.390.702.000 đồng, tăng 101.818.000 đồng với tỷ lệ là 1,93% Vốn chủ sở hữuthay đổi chủ yếu do sự thay đổi của khoản mục “vốn đầu tư của chủ sở hữu” và
“quỹ đầu tư phát triển” Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2012 và năm 2013 tăngnhẹ qua các năm lần lượt tăng với tỷ lệ là 3,28% và 0,05% Điều này cho thấychính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn của bản thân và sự tựchủ tài chính khá vững.Quỹ đầu tư phát triển tăng nhanh trong 2 năm này Năm
2012, quỹ đầu tư phát triển đạt 400.518.000 đồng, tăng 218.939.000 đồng, tỷ lệtăng là 120,58% so với năm 2011 Năm 2013, khoản mục này đạt 553.455.000đồng, tăng 152.937.000 đồng, tăng 38,18% so với năm 2012 Điều đó cho thấycông ty ngày càng chú trọng mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Việt Thắng
2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty
2.2.1.1 Cơ cấu vốn của công ty