1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)

92 357 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngành công nghiệp nặng quan trọng, giữ vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nền Công nghiệp gang thép mạnh là sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủ động, vững chắc. Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trên thế giới đa số các nước thành công về phát triển kinh tế luôn xác định ngành thép là ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu và tập trung đầu tư cho nó phát triển. Hiện nay trình độ quản lý là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng nguồn vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp non trẻ, trên con đường vươn ra biển lớn của mình, mặc dù đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng nhưng trong thời gian trở lại đây cũng đang gặp không ít khó khăn phần vì cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài, phần vì chưa có đường hướng phát triển thực sự đúng đắn. HATRICO có thể phát triển được hay không còn phụ thuộc vào việc sử dụng các nguồn lực của công ty để đề ra các chiến lược kinh doanh sắc bén nhất, hiệu quả nhất. Công tác quản lý TSLĐ, một trong các chiến lược quản trị chủ yếu của các doanh nghiệp thương mại hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 4

1.1 Khái niệm và kết cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp: 4

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp: 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài sản lưu động (TSLĐ) và sự cần thiết phải quản lý TSLĐ 5

1.1.3 Kết cấu của tài sản lưa động: 7

1.1.4 Vai trò của TSLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: 8

1.1.5 Nguồn tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp: 8

1.2 Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp: 9

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSLĐ: 9

1.2.2 Phương pháp đánh giá: 10

1.2.3 Nội dung quản lý TSLĐ: 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp 29

1.3.1 Nhân tố chủ quan: 29

1.3.2 Các nhân tô khách quan: 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI 33

HÀ NỘI (HATRICO) 33

2.1 Khái quát chung về công ty: 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 33

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp: 34

2.1.3 Công nghệ sản xuất và một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu: 34

2.1.4 Lực lượng lao động và Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HATRICO: 36

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 41

Trang 2

2.2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua: 41

2.2.2 Sản lượng tiêu thụ thép trên thị trường Việt Nam và xuất khẩu ra nước ngoài trong những năm vừa qua: 44

2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghiệp và thương mại Hà Nội (HATRICO) giai đoạn 2011 - 2013 56

2.3 Thực trạng sử dụng TSLĐ của HATRICO: 63

2.3.1 Cơ cấu tài sản và TSLĐ của HATRICO: 63

2.3.2 Thực trạng về tình hình sử dụng hàng tồn kho: 65

2.3.3 Thực trạng sử dụng ngân quỹ: 69

2.3.4 Thực trạng quản lý khoản phải thu: 72

2.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ của công ty HATRICO: 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯA ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (HATRICO) 77

3.1 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2014: 77

3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưa động của công ty TNHH công nghiệp và thương mại Hà Nội (HATRICO): 78

3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng dự trữ, tồn kho 80

3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ: 82

3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu: 83

3.3 Một số kiến nghị với công ty TNHH công nghiệp và thương mại Hà Nội (HATRICO) 86

3.3.1 Kiến nghị về phía nhà nước: 86

3.3.2 Kiến nghị về phía HATRICO: 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 3

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đai hóa.

NPV : Giá trị hiện tại ròng

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1 : sơ đồ luân chuyển tiền mặt 20

Sơ đồ 2: phân cấp quảnlý của doanh nghiệp 37

Bảng 1: Sản lương thép giai đoạn 2011-2015 48

Bảng 2: Thứ hạng, trị giá và tỷ trọng của một số nhóm hàng nhập khẩu chính của Việt Nam năm 2013 51

Bảng 3: Thống kê dự án sản xuất thép của Việt Nam tính đến hết năm 2013 53

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu thép sang một số thị trường chính của Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 54

Bảng 5 : kết quả hoạt động kinh doanh của HATRICO 2011-2013 56

Bảng 6 Bảng cân đối kế toán của HATRICO 2011-2013 58

Bảng 7: Chỉ tiêu phản ánh hiểu quả sử dụng hàng dữ trự tồn kho 2011 - 2013 68

Bảng 8: Ngân quỹ của HATRICO 2011-2013 70

Bảng 9: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng ngân quỹ 2011 - 2013 71

Biểu đồ 1: tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2000 – 2013 41

Biểu đồ 2: Thể hiện cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành 2006 – 2013 43

Biểu đồ 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam những năm qua 55

Biểu đồ 4: cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 2011 - 2013 64

Biểu đồ 5: cơ cấu TSLĐ của HATRICO 2011 - 2013 65

Biểu đồ 6: tỷ trọng giá trị hàng dự trữ trong kho 2011 - 2013 68

Biểu đồ 7: Cơ cấu ngân quỹ của HATRICO 2011 - 2013 71

Biểu đồ 8: cơ cấu các khoản phải thu của HATRICO 2011 - 2013 74

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài.

Là một ngành công nghiệp nặng quan trọng, giữ vai trò then chốt trong

sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nền Công nghiệp gang thép mạnh là

sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủ động, vững chắc.Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” của nhiềungành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai tròquyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trên thếgiới đa số các nước thành công về phát triển kinh tế luôn xác định ngành thép

là ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu và tập trung đầu tư cho nó phát triển

Hiện nay trình độ quản lý là một trong những yếu tố quan trọng để pháttriển doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp phải quản lý

và sử dụng nguồn vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp mình một cách cóhiệu quả Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Là một doanh nghiệp non trẻ, trên con đường vươn ra biển lớn củamình, mặc dù đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng nhưng trongthời gian trở lại đây cũng đang gặp không ít khó khăn phần vì cạnh tranhngày càng gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài, phần vì chưa có đườnghướng phát triển thực sự đúng đắn HATRICO có thể phát triển được haykhông còn phụ thuộc vào việc sử dụng các nguồn lực của công ty để đề ra cácchiến lược kinh doanh sắc bén nhất, hiệu quả nhất Công tác quản lý TSLĐ,một trong các chiến lược quản trị chủ yếu của các doanh nghiệp thương mạihiện nay

Do đó công tác quản lý và sử dụng tài sản là vấn đề hết sức quan trọng,cấp bách và cần thiết đối với doanh nghiệp Chính vì vậy mà trong thời gianthực tập tại công ty TNHH Công Nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO), em đã đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

và lựa chọn đề tài : “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ

Trang 6

NỘI (HATRICO)” với mong muốn đưa ra được những biện pháp để có thể

nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại doanh nghiệp

2 Mục đích và ý nghĩa nghiên của đề tài.

Vận dụng những lý thuyết đã học vào thực tiễn nhằm củng cố Bổ sungvào hoàn thiện các lý thuyết đã học

Hệ thống hóa các kiến thức về công tác tài chính trong một doanhnghiệp

Đi vào tìm hiểu tình hình sản xuất và tài chính của các doanh nghiệp trẻhiện nay Từ đó đánh giá và phân tích hoạt động sản xuất công tác quản lý tàichính của doanh nghiệp một cách khách quan trên thị trường

Thông qua việc đánh giá và phân tích tìm ra lợi thế cạnh tranh cũngnhư các điểm yếu, từ đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện khâu quản lý tàisản, tài chính và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: công tác quản lý và sử dụngvốn lưa động của công ty HATRICO

Phạm vi của đề tài này là thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưa động của công ty HATRICO trong giai đoạn 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện nội dung của bài viết em đã sử dụng các biện pháp nghiêncứu sau:

Phương pháp so sánh

Phương pháp tỷ số

Phương pháp liệt kê và phân tích

5 Kết cấu của đề tài.

Chuyên đề thực tập này gồm có ba phần:

Phần mở đầu: Giới thiệu sự cần thiết, ý nghĩa, đối tượng, phạm vinghiên cứu, phương pháp, nội dung của đề tài nghiên cứu

Trang 7

Phần nội dung của đề tài: phần này gồm 3 chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Phần này là những lý luận chung

về doanh nghiệp, về tầm quan trọng của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng tàisản lưu động cũng như nội dung và phương pháp để nghiên cứu đánh giá

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

(HATRICO) Đây là phần thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Trong

chương này bên cạnh việc giới thiệu về lịch sử hình thành, quá trình pháttriển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp là việc đi sâuvào tìm hiểu tình hình sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp trong banăm 2011, 2012, 2013; phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng của doanh nghiệp trong ba năm này

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯA ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (HATRICO) Chương này bao gồm phương

hướng hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2014 và những giải pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp trên cơ sở lýluận và phân tích thực tiễn của hai chương trên

Phần kết luận: Nêu bật sự cần thiết trong việc công tác quản lý và sửdụng tài sản lưa động của công ty HATRICO Khái quát lại những kết quả đạtđược của đề tài từ đó đưa ra các kiến nghị đối với công ty cũng như với nhànước

Đây là một đề tài tương đối phức tạp, nên em cũng không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy để có thể hoànthiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

1.1 Khái niệm và kết cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp:

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu TheoLuật doanh nghiệp của Việt Nam (năm 2006) thì doanh nghiệp là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh Tức là thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trênthị trường nhằm mục đích sinh lợi

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thểkinh doanh sau : kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn, công ty Các doanhnghiệp ở Việt Nam bao gồm những loại hình sau: Doanh nghiệp Nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liêndoanh, doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềuhướng tới mục tiêu là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Tuy nhiên đểđạt được mục đích này thì không phải là dễ, đặc biệt là trong nền kinh tế thịtrường hiện nay Mỗi doanh nghiệp đều phải chịu sự tác động của hàng loạtcác yếu tố mạnh như: sự phát triển của công nghệ tạo ra các phương thức sảnxuất mới, phương thức quản lý mới; chịu sự ràng buộc của hệ thống pháp luậtbao gồm: luật, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý tài chính đểđảm bảo sự quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp; chịu sức ép củathị trường cạnh tranh Quá trình hoạt động cũng như phương thức quản lý củamỗi doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tựđiều chỉnh hướng đi của riêng mình Đặc biệt muốn phát triển bền vững, các

Trang 9

doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường

để sẵn sàng thích nghi với nó Có như vậy, thì mới có thể đưa ra được nhữngquyết định quản lý đúng đắn, kịp thời và đạt được mục tiêu của doanh nghiệpmình

Điều quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp chính là hoạt động quản lý tài chính Tài chính doanh nghiệpđược hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trongnền kinh tế bao gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, thị trường tàichính và các thị trường khác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Một trongnhững nội dung quan trọng của quản lý tài chính là các doanh nghiệp phảibiết xác định cơ cấu vốn và tài sản một cách phù hợp, từ đó có thể tiếp tụchoạt động để sử dụng tài sản của mình nhằm đảm bảo và phát triển vốn củadoanh nghiệp một cách hiệu quả nhất trên cơ sở phân tích về doanh thu và chiphí Quản lý tài chính tốt, sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thịtrường và đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp và lợi ích cho toàn bộnền kinh tế

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài sản lưu động (TSLĐ) và sự cần thiết

phải quản lý TSLĐ.

1.1.2.1 Khái niệm:

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, đều cần phải trả lời ba câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sảnxuất như thế nào Trong nền kinh tế thị trường, dưới áp lực của sự cạnh tranhgay gắt, cùng với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều thànhphần kinh tế,… các doanh nghiệp đều nhằm tìm ra lời giải đáp trên với mụcđích thu được lợi ích tối đa Để làm được điều này trước hết doanh nghiệpphải có vốn Nó là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình sản xuất vàkinh doanh

Vốn là một biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệpđang nắm giữ Tài sản và vốn là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận

Trang 10

nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất và kinhdoanh Do vậy quản lý vốn và tài sản trở thành một nội dung quan trọng củaquản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn và tài sản là đảmbảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quảkinh tế cao nhất Tài sản trong doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tàisản lưu động (TSCĐ và TSLĐ), trong đó giá trị các tài sản lưu động của cácdoanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thường chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng giá trị tài sản của chúng.

Đối với tài sản lưu động chúng ta có thể hiểu đó là những tài sản sử

dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyên, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài

sản lưu động liên tục vận động, chu chuyển trong chu kỳ kinh doanh nên nótồn tại ở tất cả các khâu, lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất của một doanhnghiệp Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động (TSLĐ) có ảnhhưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanhnghiệp đó

1.1.2.2 Đặc điểm:

TSLĐ luân chuyển nhanh

TSLĐ dịch chuyển một lần trong quá trình sản xuất và kinh doanh.TSLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trìnhsản xuất kinh doanh

Quá trình vận động của TSLĐ là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị banđầu Chu kỳ vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán, hiệuquả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý TSLĐ:

Các doanh nghiệp cần phải quản lý tốt và có hiệu quả TSLĐ vì:

 TSLĐ có thời gian luân chuyển ngắn và thường xuyên biến đổi, nhạycảm với những biến đổi của thị trường, của doanh nghiệp

Trang 11

 Hiệu quả sử dụng TSLĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tốt TSLĐ giúp doanh nghiệp gópphần giảm chi phí giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của mình trênthị trường.

 Xác định nhu cầu tài sản lưu động hợp lý trong mối tương quan vớinhu cầu tài sản cố định, từ đó tránh được tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụtTSLĐ Sử dụng TSLĐ một cách hợp lý, tiết kiệm đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được bình thường, liên tục

Việc quản lý TSLĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình về việc sửdụng TSLĐ tại doanh nghiệp, từ đó dự báo và đưa ra các kế hoạch về TSLĐcũng như việc xác định nguồn tài trợ hợp lý cho TSLĐ của doanh nghiệptrong kỳ kinh doanh

1.1.3 Kết cấu của tài sản lưa động:

1.1.3.1 Theo lĩnh vực tham gia luân chuyển

- TSLĐ sản xuất: gồm tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất (bao gồm:nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ, đang dự trữ trong kho) và tài sảntrong sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang)

- TSLĐ lưu thông: gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông (thànhphẩm và hàng hóa dự trữ trong kho hay đang gửi bán) và tài sản trong quátrình lưu thông (gồm: tiền, các khoản phải thu)

- TSLĐ tài chính: là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với các mụcđích kiếm lời (gồm: đầu tư liên doanh, đầu tư chứng khoán, )

1.1.3.2 Theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán:

- Ngân quỹ: bao gồm tiền mặt tại két, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển

- Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phảithu khác, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng và chi phí trả trước

- Dự trữ, tồn kho: gồm nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục

vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm

Trang 12

- TSLĐ khác: bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trảtrước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp,

ký cược và ký quỹ ngắn hạn

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, e tập trung vào ngânquỹ, các khoản phải thu và hàng tồn kho, dự trữ

1.1.4 Vai trò của TSLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

TSLĐ là một trong những điều kiện vật chất không thể thiếu được củaquá trình sản xuất Trong cùng một lúc, TSLĐ của doanh nghiệp được phân

bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển Muốn cho quá trình tái sản xuất đượcliên tục doanh nghiệp phải đảm bảo đủ về nhu cầu TSLĐ Nếu không quátrình sản xuất sẽ bị gián đoạn, gặp nhiều trở ngại, tăng chi phí hoạt động đồngthời dẫn tới kết quả kinh doanh không tối ưu

Trong quá trình theo dõi sự vận động của TSLĐ, doanh nghiệp gần nhưquản lý được toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kỳ sản xuất và kinhdoanh Vì vậy mà TSLĐ có ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quy mô TSLĐ sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất Vớimột quy mô TSLĐ hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí vàtăng hiệu quả hoạt động, từ đó tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường

Ngoài ra cơ cấu TSLĐ còn thể hiện được phần nào tình hình tài chínhhiện tại của doanh nghiệp Cụ thể là khả năng sinh lời của các khoản đầu tưngắn hạn, tính an toàn cao hay thấp của các khoản phải thu, mức độ phụ thuộccủa doanh nghiệp đối với sự biến động của thị trường (nguyên, nhiên vật liệu

và hàng hoá, )

1.1.5 Nguồn tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp:

Để tài trợ cho TSLĐ người ta có thể sử dụng nhiều nguồn khác nhau.Điều quan trọng chính là xác định hợp lý từng nguồn để có thể kiểm soát và

sử dụng một cách có hiệu quả Sự hiệu quả, được thể hiện ở việc giảm chi phítài trợ, tạo sự phù hợp giữa chu kỳ của TSLĐ và kỳ hạn nguồn tài trợ Có hai

Trang 13

nguồn tài trợ chính cho TSLĐ của một doanh nghiệp là:

1.1.5.1 Nguồn tài trợ ngắn hạn:

Bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng, tạo vốn bằng cách bán nợ, chiếtkhấu thương phiếu và các khoản vốn chiếm dụng của các đối tượng khác nhưcác khoản thuế phải nộp nhưng chưa nộp, các khoản phải trả cán bộ côngnhân viên nhưng chưa đến hạn phải trả, các khoản đặt cọc của khách hàng vàmua chịu hàng hoá

1.1.5.2 Nguồn tài trợ dài hạn:

Bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, vốn huy động thêmbằng hai cách phát hành thêm cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại) và vay dài hạn

Mỗi nguồn tài trợ trên đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Nếu sửdụng toàn bộ là nguồn tài trợ dài hạn thì doanh nghiệp ít phải chịu rủi ro vềkhả năng thanh toán và không phải chịu rủi ro về lãi suất huy động Tuy nhiênhuy động nguồn tài trợ dài hạn doanh nghiệp phải chịu phí tổn cao do chi phíhuy động của nguồn dài hạn thường cao hơn nguồn ngắn hạn và có thể dẫn tớihiện tượng lãng phí vốn khi chưa tài trợ cho nhu cầu TSLĐ mới

Ngược lại nếu sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ thì chi phíhuy động sẽ thấp hơn, tránh được những lãng phí khi không có nhu cầu mới.Nhưng sử dụng nguồn này doanh nghiệp lại phải đối mặt với những rủi ro vềthanh khoản, rủi ro về biến động lãi suất Do vậy các doanh nghiệp thường sửdụng kết hợp cả hai nguồn trên để tài trợ cho nhu cầu TSLĐ Tuy nhiên cũngcần thấy rằng thông thường các doanh nghiệp không chọn duy nhất một môhình nào mà tuỳ từng thời kỳ doanh nghiệp có sự lựa chọn phù hợp

1.2 Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSLĐ:

Hiệu quả sử dụng TSLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh tình hình sửdụng TSLĐ của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh,với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả TSLĐ được biểu hiện tập trung ở các mặtsau:

Trang 14

 Khả năng sử dụng tiết kiệm, hợp lý TSLĐ của doanh nghiệp càngcao, càng tăng so với mức sử dụng chung của ngành và so với kỳ trước đó.Việc sử dụng tiết kiệm TSLĐ là một trong những chỉ tiêu cần được xem xétkhi tính hiệu quả sử dụng TSLĐ Bởi nó giúp doanh nghiệp giảm chi phí,không phải tài trợ thêm cho TSLĐ khi mở rộng quy mô, từ đó tăng lợi nhuận

và đáp ứng đầy đủ, thuận lợi cho quá trình sản xuất và kinh doanh

 Tốc độ luân chuyển cao của TSLĐ trong quá trình sản xuất Đâycũng là biểu hiện của hiệu quả sử dụng TSLĐ vì nếu TSLĐ có tốc độ luânchuyển cao thì khả năng thu hồi vốn cao và nhanh, tiếp tục tái đầu tư cho kỳsản xuất tiếp theo, chớp được cơ hội kinh doanh đồng thời tăng khả năng cạnhtranh

 Mặt biểu hiện nữa là khả năng sinh lời và khả năng sản xuất củaTSLĐ phải cao, không ngừng tăng so với ngành và giữa các thời kỳ khácnhau Điều này có nghĩa là một đồng giá trị TSLĐ phải đem lại một khoảndoanh thu cao (thể hiện khả năng sản xuất) và một khoản lợi nhuận cao (thểhiện khả năng sinh lời)

Ngoài ra hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp còn là việc doanhnghiệp có kết cấu tài sản hợp lý cùng với một kết cấu tối ưu của TSLĐ

1.2.2 Phương pháp đánh giá:

Ngoài việc quan sát, thu thập, thống kê số liệu, tài liệu liên quan thì đểphân tích và đánh giá được hiệu quả sử dụng TSLĐ có nhiều phương pháptrong đó có thể sử dụng hai phương pháp là: phương pháp so sánh và phươngpháp tỷ số

1.2.2.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trongphân tích hoạt động kinh doanh Khi sử dụng phương pháp này thì chúng taphải lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳđược lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mụcđích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có

Trang 15

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc lựa chọn được gọi là chỉtiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đạt được.

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết chính là các chỉ tiêuđược sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánhđược giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt thời gian vàkhông gian Về mặt thời gian thì các chỉ tiêu được tính trong cùng mộtkhoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt là: phải cùng phảnánh nội dung kinh tế, phải cùng một phương pháp tính toán và phải cùng mộtđơn vị đo lường, về mặt không gian thì các chỉ tiêu cần phải được quy đổi vềcùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau

Thông thường, người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

 So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế và kết quả so sánh biểu hiệnkhối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

 So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức phổ biến của các hiện tượng kinhtế

 So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệtđối, biểu hiện của tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánhđặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng

Trang 16

một tính chất Tuỳ theo mục đích và yêu cầu của phân tích, tính chất và nộidung của các chỉ tiêu kinh tế mà người ta dùng kỹ thuật so sánh thích hợp.

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thê thựchiện theo ba hình thức sau:

 So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan

hệ tương quan giữa các giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán tàichính, còn được gọi là phân tích theo chiều dọc

 So sánh theo chiều ngang: quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ

và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính

 So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉtiêu riêng biệt hoặc các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trongmối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể đượcxem xét nhiều kỳ giúp cho ta thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiệntượng nghiên cứu

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tíchtrong báo cáo kế toán tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tàichính định kỳ quan trọng của doanh nghiệp

1.2.2.2 Phương pháp tỷ số.

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng đểphân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so sánh với chỉtiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện ápdụng ngày càng được bổ sung, hoàn thiện do nguồn thông tin kế toán - tàichính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn làm cơ sở để hình thànhnhững tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanhnghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; việc áp dụng công nghệ tin học ngàycàng rộng rãi với nhiều chức năng, công dụng mới cho phép tích luỹ dữ liệu

và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số; đồng thời phươngpháp này giúp nhà phân tích khai thác một cách có hiệu quả những số liệu và

Trang 17

phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục theotừng giai đoạn.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ, người ta sử dụng các tỷ số sau:

 Vòng quay TSLĐ:

Doanh thuVòng quay TSLĐ = -

TSLĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết TSLĐ luân chuyển được mấy vòng trong kỳ Nếu

số vòng quay tăng thì TSLĐ luân chuyển với tốc độ cao, một điều rất có lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy vòng quay TSLĐ càng tăng thì hiệuquả sử dụng TSLĐ càng tăng và ngược lại

 Kỳ luân chuyển TSLĐ: chính là số ngày bình quân cần thiết để TSLĐthực hiện một vòng quay trong kỳ

Thời gian của kỳ phân tích

 Khả năng sinh lời TSLĐ:

LNSTKhả năng sinh lời của = -

Trang 18

TSLĐKhả năng thanh toán = -

TSLĐ ở đây thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễchuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho);còn nợ ngắn hạn lại thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp,các khoản phải trả, phải nộp khác,.v v cả TSLĐ và nợ ngắn hạn đều có thờigian nhất định, tới một năm Tỷ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắnhạn của doanh nghiệp, nó cho biết được mức độ các khoản nợ của các chủ nợngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong mộtgiai đoạn tương đương với thời hạn khoản nợ đó

 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

TSLĐ – Dự trữKhả năng = -

thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Đây là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh và nợ ngắn hạn Tài sảnquay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiềnbao gồm tiền, chứng khoán, GTCG ngắn hạn và các khoản phải thu Tài sản

dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng TSLĐ và

dễ bị lỗ nhất nếu được bán ra Do vậy tỷ số khả năng thanh toán nhanh chobiết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bántài sản dự trữ (hay tồn kho)

 Vòng quay tiền:

Doanh thu

Vòng quay tiền =

Tiền + chứng khoán dễ chuyển nhượng

Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu trong năm chia chotổng số tiền và các loại tài sản tương đương tiền bình quân (chứng khoán ngắn

Trang 19

hạn dễ chuyển nhượng) Tỷ số này cho biết, số vòng quay của tiền trong mộtnăm Nếu tỷ số này càng lớn chứng tỏ trong một năm TSLĐ của doanhnghiệp quay được càng nhiều vòng hơn và doanh nghiệp sử dụng TSLĐ cóhiệu quả hơn.

 Thời gian vòng quay tiền:

Số ngày trong kỳThời gian = -

Vòng quay tiền số vòng quay tiền

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để tiền chuyển được một vòng.Chỉ tiêu này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao và ngược lại

 Vòng quay dự trữ, tồn kho:

Doanh thuVòng quay dự trữ = -

Giá trị dự trữ bình quânĐây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất và kinhdoanh của doanh nghiệp Vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữadoanh thu trong năm và giá trị dự trữ (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, thànhphẩm dở dang, thành phẩm) bình quân Tỷ số này cao chứng tỏ doanh nghiệpđang hoạt động hiệu quả và ngược lại

 Thời gian vòng quay dự trữ:

Số ngày trong kỳ Thời gian = -

Vòng quay dự trữ số vòng quay dự trữ

Chỉ tiêu này sẽ cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là baonhiêu ngày

 Kỳ thu tiền bình quân:

Khoản phải thu x 360

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu

Trang 20

Kỳ thu tiền dùng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ

sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Các khoản phải thulớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp

và các khoản trả trước Tuy nhiên, nếu tỷ số này cao thì không tốt cho doanhnghiệp Nó cho thấy vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh toánhoặc do khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém

1.2.3 Nội dung quản lý TSLĐ:

1.2.3.1 Quản lý, dự trữ hàng tồn kho:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thông thườngphải dự trữ một lượng hàng hoá nhất định để cho doanh nghiệp có thể hoạtđộng một cách liên tục Hàng hoá tồn kho bao gồm ba loại chính: nguyên liệuthô, sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Nguyên liệu thô là nhữngnguyên liệu và bộ phận, linh kiện rời do các doanh nghiệp mua và sử dụngtrong quá trình sản xuất

Trong sản xuất nếu các doanh nghiệp mua nguyên liệu với số lượngquá lớn hay quá nhỏ thì đều không đạt hiệu quả tối ưu, bởi nếu mua với sốlượng quá lớn thì doanh nghiệp sẽ phải chịu nhiều chi phí tồn trữ và rủi ro dohàng hoá bị hư hao, mất mát Mặt khác, nếu mua hàng hoá với số lượng quánhỏ có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất và làm tăng những chi phí không cầnthiết và không đạt hiệu quả cao

Do đó, doanh nghiệp sẽ có lợi khi mua vừa đủ nguyên liệu để tạo ramột miếng đệm an toàn giữa cung ứng và sản xuất Tồn kho trong quá trìnhsản xuất là các loại nguyên liệu nằm trong từng công đoạn của dây chuyềnsản xuất Thông thường không thể có sự đồng bộ hoàn toàn giữa các côngđoạn sản xuất của doanh nghiệp, bởi các bộ phận sản xuất không thể có cùngcông suất hoạt động trong mọi thời điểm Bởi vậy, mỗi công đoạn sản xuấtđều có một lượng tồn kho riêng Nếu không có một lượng nguyên liệu haybán thành phẩm dự trữ nào đó thì một công đoạn sẽ hoàn toàn phụ thuộc vàocác bộ phận đứng trước nó Do đó, các loại nguyên vật liệu tồn kho có tác

Trang 21

dụng tạo ra sự thông suốt và tính hiệu quả trong quá trình sản xuất Dâychuyền sản xuất càng dài, các công đoạn sản xuất càng nhiều sẽ dẫn tới nhucầu tồn kho càng lớn.

Khi tiến hành sản xuất xong, hầu như các doanh nghiệp chưa thể tiêuthụ hết sản phẩm, phần thì do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng,một phần do phải có đủ lượng hàng mới xuất được Lúc này, sản phẩm hoànthành tồn kho tạo ra khoảng an toàn cần thiết giữa sản xuất và tiêu thụ Nhữngdoanh nghiệp thường có đặc điểm kinh doanh mang tính mùa vụ và có quytrình chế tạo tốn nhiều thời gian thì có lượng sản phẩm hoàn thành tồn kholớn bởi nhu cầu đối với sản phẩm trong những mùa tiêu thụ vượt quá năng lựcsản xuất của doanh nghiệp và ngược lại Do đó các doanh nghiệp này cần cósản phẩm dự trữ

Lý thuyết mô hình EOQ, mô hình độ lớn của đơn hàng tối ưu, mô hìnhnày được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau Khidoanh nghiệp bắt đầu tiến hành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chiphí như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phíbảo hiểm, v v nhưng tựu chung lại có hai loại chi phí chính là chi phí lưukho và chi phí đặt hàng

Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ) đó là những chi phí liên quan đến việctồn trữ hàng hoá bao gồm: chi phí hoạt động (gồm chi phí bốc xếp hàng hoá,chi phí bảo hiểm hàng hoá, chi phí do giảm giá trị hàng hoá, chi phí hao hụtmất mát và chi phí bảo quản, ) và chi phí tài chính (bao gồm chi phí sử dụngvốn như trả lãi tiền vay, chi phí về thuế và khấu hao)

Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hoá là Q thì dự trữ trung bình

sẽ là Q/2 và C1 là chi phí lưa kho đơn vị hàng hoá thì tổng chi phí lưa kho củadoanh nghiệp (T1) là:

Q

T1 = - C12

Trang 22

Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng) gồm chi phí quản lý giao dịch vàvận chuyển hàng hoá Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn địnhkhông phụ thuộc vào số lượng hàng hoá đi mua Nếu gọi D là toàn bộ lượnghàng hoá cần sử dụng trong một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng) thì sốlượng lần cung ứng hàng hoá sẽ là D/Q và gọi C2 là chi phí mỗi lần đặt hàngvậy tổng chi phí đặt hàng (T2) sẽ là:

D

T2 = - C2

QGọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hoá, ta sẽ có: TC = T1 + T2

Q D

TC = - C1 + - C2

2 Q

TC sẽ nhỏ nhất khi Q* =

Vậy Q* là lượng hàng hoá dự trữ tối ưu

Điểm đặt hàng mới: về lý thuyết người ta có thể giả định là khi nàolượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới Trong thực tiễn, hoạtđộng hầu như không có doanh nghiệp nào để đến khi nguyên vật liệu hết rồithì mới đặt hàng Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệutồn kho Vì vậy các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới.Thời điểm đặt hàng mới sẽ được xác định bằng số lượng nguyên liệu sử dụngmỗi ngày nhân với độ dài của thời gian giao hàng

Trong thực tế, nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cốđịnh mà chúng luôn biến động không ngừng, đặc biệt là đối với những doanhnghiệp sản xuất mang tính thời vụ hay sản xuất những hàng hoá nhạy cảm vóithị trường Do đó để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần

Trang 23

phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn làlượng hàng hoá dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng Lượng

dự trữ an toàn sẽ được tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp

Trang 24

1.2.3.2 Quản lý ngân quỹ và các tài sản có tính thanh khoản cao:

a) Sự cần thiết của việc giữ tiền mặt

Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp ở ngân hàng Nó được dùng để trả lương, mua nguyên vật liệu,mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ,.v v

Tỷ lệ sinh lời trực tiếp trên tiền mặt rất thấp, thậm chí tỷ lệ sinh lời trêntiền giấy trong két của doanh nghiệp và tiền trong tài khoản chi có tỷ lệ sinhlời bằng không Trong khi đó sức mua của tiền tệ luôn có khuynh hướng giảm

do chịu ảnh hưởng của lạm phát Bởi vậy có thể nói tỷ lệ sinh lời thực trựctiếp của tiền giấy và tiền gửi ngân hàng đối với tài khoản bảo chi sẽ có tỷ lệâm

Quản lý tiền mặt sẽ có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tàisản gắn với tiền mặt như các loại chứng khoán thanh khoản cao Các loạichứng khoán gần như tiền mặt giữ một vai trò như một bước đệm cho tiềnmặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoánthanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng một cách

dễ dàng, ít tốn kém chi phí Như vậy, trong quản trị tài chính người ta sử dụngchứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mongmuốn

Ta có thể thấy điều này thông qua sơ đồ luân chuyển sau:

Sơ đồ 1 : sơ đồ luân chuyển tiền mặt.

Trang 25

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc gửi tiền mặt là cầnthiết nhưng việc giữ đủ tiền mặt sẽ phục vụ cho hoạt động kinh doanh cónhững lợi thế sau:

- Khi mua các hàng hoá dịch vụ việc có đủ tiền mặt, doanh nghiệp cóthể được hưởng lợi thế chiết khấu

- Giữ đủ tiền mặt, duy trì tốt các chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn

có thể giúp doanh nghiệp có thể mua hàng với những điều kiện thuận lợi vàđược hưởng mức tín dụng rộng rãi

- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng những cơ hội thuận lợitrong kinh doanh vì chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả

- Việc có đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trongtrường hợp khẩn cấp như đình công, hoả hoạn hay chiến dịch marketing củađối thủ cạnh tranh, vượt qua khó khăn do yếu tố thời vụ và chu kỳ kinhdoanh

Như vậy, chúng ta thấy tuy rằng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi trong tàikhoản bảo chi của doanh nghiệp tại ngân hàng không sinh lời, nhưng việcnắm giữ nó là rất cần thiết và điều cần thiết là chúng ta phải giữ một lượngvừa đủ để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được duytrì tốt đồng thời lại không gây lãng phí cho doanh nghiệp, đảm bảo được khảnăng sinh lời cho doanh nghiệp là lớn nhất

b) Nội dung quản lý ngân quỹ và tài sản có tính thanh khoản cao:

 Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưa (theo mô hình baumol)

Người đầu tiên vận dụng mô hình EOQ vào quản trị tiền mặt là nhàkhoa học người Hoa Kỳ: William J Baumol (1952) Mô hình này cho rằngmỗi doanh nghiệp đều có một dòng lưu kim thuần ổn định, là kết quả củadòng lưu kim chi phí, dòng lưu kim thu nhập trên phương diện kê hoạch.Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền mặt và dùng nó

để trả cho các hoá đơn một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt này hết, doanh

Trang 26

nghiệp phải bán các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để lại có đượclượng tiền như ban đầu.

Có hai loại chi phí cần được xem xét trong trường hợp này: thứ nhất khoản thiệt hại tiền lãi do số tiền được giữ dưới dạng tiền mặt hoặc chính làchi phí cơ hội cho việc lưu giữ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và thứ haichính là chi phí trong mỗi lần giao dịch chứng khoán

-Nếu gọi M là cán cân tiền mặt, thì cán cân tiền mặt trung bình (mức dựtrữ tiền mặt trung bình) là M/2 Vậy số tiền lãi bị bỏ qua vì duy trì cán cântiền mặt trung bình (C1) là:

M

C1 = - i

2Với i là lãi suất sinh lời của các công cụ được giao dịch trên thị trườngtiền tệ

Cb chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản cao và Mn là tổngmức tiền mặt giải ngân hàng năm Vậy chi phí cho mỗi lần giao dịch chứngkhoán (C2) là:

Trang 27

M* = Vậy M* sẽ chính là mức dự trữ tiền mặt tối ưu.

Từ công thức trên cho thấy nếu lãi suất càng cao thì người ta càng giữ íttiền mặt, và ngược lại nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao họ cànggiữ nhiều tiền mặt

Trong thực tiễn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếmkhi lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn, và dự kiến trước được, từ

đó tác động đến mức dự trữ cũng không thể đều đặn như việc tính toán trên.Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ramức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoảng, tức là lượng tiền dựtrữ sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất Nếu lượng tiền mặt ởdưới mức thấp (giới hạn dưới) thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để cólượng tiền mặt ở mức dự kiến,và ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sửdụng số tiền vượt quá mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt

về với mức dự kiến

 Hoạch định ngân sách:

Để xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu ngân quỹ Kế hoạch nàythường được xây dựng dựa trên cơ sở từng tháng, từng tuần hay mỗi ngày.Yếu tố quan trọng được một ngân sách tiền mặt có ý nghĩa dựa trên tính xácthực của những dự báo về doanh số bán

Trước hết, chúng ta phải xác định về doanh thu bán hàng trong kỳ Mộtkhi đã dự báo được doanh thu bán hàng, doanh nghiệp có thể dự thảo đượcngân sách tiền mặt bằng cách ước tính thời điểm cụ thể sẽ thu hồi tiền bánhàng các khoản chi tiêu có liên quan đến sản xuất, mua nguyên vật liệu vàdoanh số bán hàng tương lai Việc dự báo này phải được dựa trên nhiều yếu tốnhư chính sách kinh tế - xã hội, môi trường cạnh tranh và nhu cầu của thịtrường về sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và dựa theo cả những thống kê

Trang 28

trong quá khứ.

Sau khi xác định tổng số tiền mặt thu về trong từng tháng, doanhnghiệp phải xác định tổng chi tiền mặt trong tháng tương ứng, bằng cách dựtính các khoản phải chi trả trong tháng sau đó tổng hợp các khoản chi đó lại

Dựa trên số liệu về thu chi tiền mặt trong từng tháng, doanh nghiệp cóthể hoạch định ngân sách dự kiến Doanh nghiệp sẽ tính chênh lệch giữa tổngthu và tổng chi tiền mặt trong từng tháng sau đó cộng với số dư tiền mặt đầutháng sẽ được số dư tiền mặt cuối tháng So sánh số dư này với mức tiền mặttrong quỹ cần duy trì để thấy được trong tháng đó ngân quỹ của doanh nghiệpthừa hay là thiếu so với mục tiêu để từ đó doanh nghiệp có những biện phápthích hợp trong việc sử dụng ngân quỹ Nếu như, số dư tiền mặt cuối thánglớn hơn mức tiền mặt trong quỹ cần duy trì thì doanh nghiệp có thể sử dụng

số tiền chênh lệch đó để đem đầu tư ngắn hạn Nếu số dư tiền mặt cuối thángnhỏ hơn mức dự trữ tiền trong quỹ cần duy trì, thì tùy tình hình mà doanhnghiệp sẽ có những cách xử lý linh hoạt Với số dư tiền mặt cuối tháng là âmthì doanh nghiệp cần phải sử dụng các biện pháp như vay ngắn hạn hoặc báncác chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao để bù đắp lại chỗ thiếuhụt, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Với số dư tiền mặt cuốitháng dương nhưng nhỏ hơn mức tiền mặt dự trữ cần duy trì trong quỹ thìdoanh nghiệp có thể không cần tìm nguồn tài trợ thêm

Do các khoản tiền nhập, xuất quỹ còn mang tính thời điểm nên việc đầu

tư hay vay mượn phải do doanh nghiệp xử lý tuỳ vào tình hình Nếu kế hoạchngân quỹ được hoạch định càng cụ thể, chi tiết thì càng tạo thuận lợi cho việcthực hiện sử dụng ngân quỹ một cách hiệu quả nhất

Khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp, có thể là đầu tư vào chứngkhoán ngắn hạn hoặc gửi ngân hàng để thu lãi Số tiền lãi này sẽ được tínhvào thu nhập từ hoạt động tài chính

Thực tiễn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy luồngtiền vào ra của các doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn Việc xuất nhập quỹ

Trang 29

phải được quản lý chặt chẽ bởi thủ quỹ, việc thực hiện xuất, nhập quỹ phảiđược tiến hành một cách đầy đủ và chính xác theo đúng các kế hoạch và quyđịnh về ngân quỹ đề ra, cũng như việc kiểm tra quỹ phải được tiến hànhthường xuyên.

1.2.3.3 Quản lý khoản phải thu:

Để thắng lợi trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, các doanhnghiệp ngoài việc áp dụng các chiến lược marketing như quảng cáo, chiếnlược giá cả và các dịch vụ kèm theo, thì doanh nghiệp có thể tăng doanh thubán hàng từ việc áp dụng hình thức mua bán chịu (tín dụng thương mại) Tíndụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trườngnhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Việc áp dụng chính sách tín dụng thương mại đem lại được lợi ích saucho doanh nghiệp:

- Tín dụng thương mại: tác động đến doanh thu bán hàng Do được trảtiền chậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hoá của doanh nghiệp hơn, từ đólàm cho doanh thu tăng Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thìdoanh nghiệp sẽ bị chậm trễ trong việc trả tiền chính vì tiền có giá trị thờigian nên giá bán sẽ được quy định cao hơn

- Tín dụng thương mại: làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hoá

- Tín dụng thương mại: làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệuquả hơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình

- Tuy nhiên việc áp dụng chính sách tín dụng thương mại cũng cónhững hạn chế sau:

- Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng, có thể làm tăng chi phíhoạt động của doanh nghiệp

- Tín dụng thương mại: làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho ngườitài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chiphí ròng sẽ càng lớn

Trang 30

- Xác suất không trả tiền của người mua làm cho lợi nhuận bị giảm nênthời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro sẽ càng lớn.

- Với những tác động nói trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữathu nhập và chi phí tăng thêm, từ đó để quyết định có nên cấp tín dụng thươngmại hay không và các điều khoản trong đó như thế nào cho phù hợp

- Trong quá trình thực hiện các giao dịch bán hàng, nhà quản trị tàichính có hai nhiệm vụ chính gồm: thiết lập chính sách tín dụng, tổ chức thựchiện nó và giám sát các khoản phải thu

a) Đối với việc thiết lập chính sách tín dụng: trong từng thời kỳ kinhdoanh mà chính sách tín dụng có thể được thay đổi để phù hợp với tình hình.Bằng cách thay đổi các tiêu chuẩn tín dụng, thì doanh nghiệp có thể tác độngđến doanh số bán hàng của mình Khi các tiêu chuẩn tín dụng tăng lên ở mứccao hơn, doanh số bán sẽ giảm, và ngược lại khi các tiêu chuẩn này giảm thìdoanh số bán tăng Thông thường khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp sẽgiúp thu hút được nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn

Một hệ quả tất yếu khác chính là khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên thìkhả năng gặp những món nợ khó đòi hay thua lỗ cũng tăng lên và chi phí thutiền cũng cao hơn Do đó về nguyên tắc, khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tíndụng thì phải dựa trên cơ sở phân tích về chi phí và lợi nhuận Mặc dù có vô

số các tiêu chuẩn tín dụng được lựa chọn, khi ra quyết định nhưng trong thực

tế chỉ có một số lượng hạn chế trong số đó thường được sử dụng

Doanh nghiệp có thể hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng bằng cách kéo dài hơnthời hạn tín dụng Thời hạn tín dụng chính là độ dài thời gian từ ngày giaohàng đến ngày nhận được tiền bán hàng Với việc kéo dài thời gian tín dụng,doanh nghiệp phải đầu tư vào các khoản phải thu lớn hơn, nợ khó đòi sẽ caohơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽthu hút thêm được nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên

Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng chính sách chiết khấu Chiết khấu là

sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hoá đơn bán hàng được áp

Trang 31

dụng đối với khách hàng, nhằm khuyên khích họ thanh toán tiền mua hàngtrước thời hạn Khi tỷ lệ chiết khấu tăng, nhiều yếu tố khác sẽ thay đổi tương

tự, doanh số bán tăng, vốn đầu tư vào khoản phải thu thay đổi và doanhnghiệp nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán Các chi phí thu tiền và

nợ khó đòi khi tỷ lệ chiết khấu mới đưa ra sẽ có tác dụng tích cực

Đối với việc thực hiện chính sách tín dụng, điều quan trọng là doanhnghiệp phải tiến hành phân tích vị thế tín dụng của khách hàng của mình.Công việc này liên quan đến việc xác minh phẩm chất tín dụng của kháchhàng tiềm năng đồng thời so sánh với những tiêu chuẩn tín dụng được tốithiểu mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được Việc thiết lập các tiêu chuẩntín dụng đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải đạt đến sự cân bằng thích hợp, đểthiết lập được một chính sách với những tiêu chuẩn tín dụng không quá cao

và cũng không quá thấp Nếu các tiêu chuẩn được đặt ra quá cao, nó sẽ loại bỏnhiều khách hàng tiềm năng và có thể làm giảm lợi nhuận Và ngược lại nếucác tiêu chuẩn được đặt ra quá thấp có thể thúc đẩy doanh số bán hàng, nhưng

sẽ có rất nhiều khách hàng có mức rủi ro tín dụng cao, làm tăng các khoản nợkhó đòi và doanh nghiệp phải chịu những chi phí thu tiền cao hơn

Quyết định mở rộng phạm vi tín dụng đối với một khách hàng tiềmnăng dựa trên các mức độ thoả mãn các tiêu chuẩn tín dụng do doanh nghiệpđặt ra Doanh nghiệp phải tiến hành thu thập thông tin về khách hàng, phântích, đánh giá và so sánh với những tiêu chuẩn đã thiết lập và quyết định chấpthuận hay từ chối bán hàng theo hình thức tín dụng thương mại Cuối cùngnếu chấp nhận thì cần xác định khối lượng hàng bán chịu sẽ cung cấp chokhách hàng

Các thông tin về tư cách tín dụng của khách hàng có thể được thu thậpthông qua điều tra trực tiếp: như phân tích các báo cáo tài chính của kháchhàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thông tin thu thập từ các nhà cung cấptrước hoặc đến thăm khách hàng để thu thập trực tiếp,.v v Việc phân tích vịthế tín dụng của khách hàng được thể hiện ở việc phân tích các yếu tố như: tư

Trang 32

cách tín dụng, năng lực trả nợ, sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng, tàisản thế chấp và điều kiện kinh tế.

b) Giám sát các khoản phải thu: Sau khi thực hiện các chính sách tíndụng thương mại thì nhà quản trị tài chính phải thường xuyên theo dõi cáckhoản phải thu để xác định đúng thực trạng của chúng Từ đó, doanh nghiệp

có thể nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thập những tín hiệu

về quản lý những khoản hao hụt

Một phương pháp được áp dụng để theo dõi các khoản phải thu chính làviệc phân tích tuổi của các khoản phải thu Theo phương pháp này, nhà quản

lý sẽ sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để theo dõi và có biệnpháp thu hồi nợ khi đến hạn Doanh nghiệp sẽ tiến hành lập bảng theo dõi bao

gồm thời gian (tuổi) của các khoản phải thu, được tính theo ngày và tỷ lệ %

của các khoản phải thu so với tổng số nợ tính trong kỳ hoạt động (thường làmột quý)

Sự phân tích theo phương pháp này có tác dụng vô cùng hữu hiệu, nhất

là khi các khoản phải thu được xem xét dưới giác độ sự biến động về mặt thờigian Bởi vậy, nó có thể tạo ra một phương thức theo dõi hiệu quả đối với cáckhoản phải thu Tuy nhiên, phương pháp này chịu sự chi phối rất mạnh mẽcủa doanh số bán theo mùa vụ Hay nói cách khác nếu như doanh số bán thayđổi thất thường, thì thời gian biểu cho thấy có sự thay đổi rất lớn dù rằng môhình thanh toán không thay đổi

Việc theo dõi các khoản phải thu còn có thể áp dụng phương pháp xácđịnh số dư khoản phải thu Phương pháp này giúp đo lường phần doanh sốbán chịu mỗi tháng vẫn chưa thu được tiền tại thời điểm cuối tháng đó và cảtại thời điểm kết thúc của tháng tiếp theo Mỗi cột trong bảng theo dõi theophương pháp này cho thấy các khoản phải thu vẫn còn tồn đọng ở thời điểmcuối tháng, nhũng khoản tồn đọng này sẽ bao gồm những khoản phải thu củatháng đó và những khoản nợ của tháng trước chuyển sang

Phương pháp này có ưu điểm là các khoản phải thu không chịu tác

Trang 33

động của yếu tố mùa vụ Sử dụng phương pháp này doanh nghiệp còn có thểhoàn toàn thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Tuynhiên, phương pháp này không nên áp dụng cho các khoản phải thu của doanhnghiệp khi doanh nghiệp có các đối tượng khách hàng ở các vùng địa lý khácnhau, do cung cách thanh toán các khoản tín dụng của các khách hàng là khácnhau Bởi vậy cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từngnhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.

Dựa vào bảng sắp xếp tuổi hoặc bảng xác định số dư khoản phải thu,thì doanh nghiệp có thể theo dõi các khoản phải thu và từ đó có thể áp dụngcác chính sách thu tiền để thu hồi những khoản nợ mua hàng Các biện pháp

áp dụng ở đây có thể là gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp và

uỷ quyền cho người đại diện để tiến hành các thủ tục pháp lý, Tuy nhiên khidoanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng các biện pháp cứng rắn hơnthì cơ hội thu hồi họ cũng đồng thời lớn hơn, nhưng các biện pháp càng cứngrắn thì chi phí thu tiền càng cao Hơn nữa các khách hàng có thể khó chịu khi

bị đòi tiền gắt gao và cứng rắn, do đó doanh số tương lai có thể sẽ bị giảmxuống

Trang 34

1.3.1.2 Trình độ nguồn nhân lực:

Nếu một doanh nghiệp chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ, mà quan trọng hơn là doanh nghiệp phải có một đội ngũ người lao động chất lượng, đủ sức thực hiện các kế hoạch đã đề ra Sở dĩ như vậy là vì chính người lao động mới là những người thực hiện các kế hoạch đề ra, và là người quyết định vào sự thành công haythất bại của kế hoạch đó Nếu người lao động có trình độ tay nghề cao, có ýthức kỷ luật, gắn bó và hết mình vào sự phát triển của doanh nghiệp thì chắcchắn hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất sẽ cao và thựchiện thắng lợi các mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra

1.3.1.3 Trình độ công nghệ:

Nếu doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm được địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất, làm giảm chi phí sản xuất dởdang, rút ngắn chu kỳ sản xuất

1.3.2 Các nhân tô khách quan:

1.3.2.1 Môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanhnghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,.v v Nhân tố này ảnh hưởng lớn vàtrực tiếp đến quyết định quản lý TSLĐ của doanh nghiệp, cụ thể là mức dựtrữ Sở dĩ như vậy là do tính mùa vụ của thị trường cung ứng lẫn thị trườngtiêu thụ Hơn nữa, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽphải chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảo quản, ),

từ đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp

1.3.2.2 Môi trường chính trị - xã hội:

Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn có một sự ổn định, lâu dài trong hệthống luật pháp và các chính sách kinh tế để có thể làm yên tâm đầu tư sảnxuất Chính vì vậy mà sự ổn định về chính trị sẽ là một điều kiện rất thuận lợicho kinh doanh Bên cạnh đó, vì các hoạt động của doanh nghiệp đều hướngtới phục vụ khách hàng tốt hơn nên các yếu tố xã hội như cơ cấu giới tính, cơcấu độ tuổi, đời sống văn hoá, phong tục tập quán, sở thích tiêu dùng, của

Trang 35

người dân đều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

1.3.2.3 Môi trường kinh doanh:

Có nhiều nhân tố trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến doanhnghiệp như:

- Biến động cung cầu hàng hoá: tác động vào khả năng cung ứng của

thị trường đối với nhu cầu nguyên, vật liệu của doanh nghiệp hay khả năngtiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường Từ đó sẽ làm tăng hoặc giảm mức

dự trữ của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới khả năng quay vòng của TSLĐ,đến mức sinh lợi

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả hoạt động

cao nhất là trong nền kinh tế thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải có nhữngbiện pháp hấp dẫn hơn so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu,cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp, Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải đề

ra các biện pháp, các chiến lược thích hợp để tăng vòng quay TSLĐ và giảmchi phí, tăng lợi nhuận

- Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và

các chính sách kinh tế, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết nguồn lựctrong nền kinh tế, tạo ra 1 môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất kinh doanh theo định hướng nhất định Chỉ một sự thay đổi nhỏtrong chế độ chính sách hiện hành cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chiến lượckinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung

và hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng

- Thông tin: hiện nay thông tin đã trở thành một yếu tố cực kỳ quan

trọng tác động đến mọi hoạt động của một doanh nghiệp Những thông tinnhanh, chính xác, đầy đủ mà doanh nghiệp nhận được sẽ là căn cứ quan trọngcho việc xây dựng chính sách quản lý ngân quỹ, các khoản phải thu và dự trữ

- Ngoài ra hiệu quả sử dụng TSLĐ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tốkhác như là: lạm phát, sự phát triển của thị trường tài chính, của cơ sở hạ tầng

kỹ thuật,

Trang 36

1.3.2.4 Môi trường khoa học công nghệ:

Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi chấtlượng, số lượng sản phẩm mà nó còn làm phát sinh những nhu cầu mới, kháchhàng trở nên khó tính hơn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyểntiền, các khoản dự trữ, tồn kho nhờ tăng năng suất và rút ngắn thời gian sảnxuất Do vậy, các doanh nghiệp phải nắm được điều này để có biện pháp đầu

tư đổi mới công nghệ cho phù hợp

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI

lý do đó mà nhiều người cân nhắc khi thành lập doanh nghiệp riêng

Bắt đầu bằng niềm đam mê, nhiệt huyết của tuổi trẻ Ngày 2 tháng 10năm 2007, công ty Công Nghiệp và Thương Mại Hà Nội ra đời dưới sự đồnghành của 3 vị cổ đông trẻ

Được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104403356

Trụ sở chính công ty tại 06, phố Phượng Trì, thị trấn Phùng, HuyệnĐan Phượng, tp Hà Nội với văn phòng đại diện hiện tại tòa N023, dãy N09,khu đô thị Sài Đồng

Năm 2007 HATRICO thuê nhà xưởng tại cụm công nghiệp Tân Quang,

xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm,Tỉnh Hưng Yên

Năm 2011 theo chiến lược phát triển, công ty mua nhà xưởng tại Khu

công nghiệp Khai Sơn, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh

Ngành nghề kinh doanh chính: Chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu vàphân phối thép công nghiệp (thép cán nóng, cán nguội, ) cho ngành côngnghiệp trong nước và ngoài nước

Giám đốc: Bà Dương Thị Tuyết Nhung

Số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, sau 3 năm hoạt động, năm 2010công ty xin nâng số vốn đăng ký điều lệ hiện tại lên 30 tỷ đồng

Với những điều kiện thuận lợi về thị trường như nhu cầu thép để sảnxuất, xây dựng cả trong và ngoài nước đang ngày càng gia tăng sẽ hứa hẹnnhững tiềm nằng về phát triển rất lớn của công ty

Doanh thu từ mức đạt 180,65 tỷ đồng tương ứng với tổng tài sản là

Trang 38

24,892 tỷ năm 2008 lên tới 424,697 Tỷ đồng doanh thu tương đương 145,44

tỷ tổng tài sản năm 2012, Công ty thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ ởViệt Nam

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp:

HATRICO là 1 công ty thương mại, gia công công nghiệp và sản xuấtphụ trợ

 Lĩnh vực thương mại: Chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu và phânphối thép công nghiệp (thép cán nóng, cán nguội, ) cho ngành công nghiệptrong nước và ngoài nước Các dòng sản phẩm kinh doanh chính của công tyHATRICO như :

+ Thép cán nguôi dạng cuộn, băng các loại

+ Thép cán nóng dạng cuộn, tấm, băng các loại

+ Thép chính phẩm dạng tấm và cuộn các loại

+ Thép mạ điện mạ kem dạng cuộn tấm, băng các loại

+ Ngoài ra công ty còn cung cấp nhiều chủng loại thép khác phục vụtrong các ngành công nghiệp

Chuyên sản xuất thùng phuy, bao bì kim loại công nghiệp

2.1.3 Công nghệ sản xuất và một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu:

Các sản phẩm thép phân phối và gia công chủ yếu:

- Thép tấm : A36 , AH36, A572:

+ Công dụng : dùng trong ngành đóng tàu, thuyền, kết cấu nhà xưởng,bồn bể xăng dầu, cơ khí, xây dựng…

+ Mác thép của Nga: CT3, CT3πC , CT3KπC , CT3KπC , CT3Kπ , CT3CπC , CT3Kπ theo tiêu chuẩn:GOST 3SP/PS 380-94

+ Mác thép của Hàn: CSP1, CSP1D, CSP3N, theo tiêu chuẩn GIS

Trang 39

… ,100 mm,300 mm.

- Chiều ngang : 750 mm,1.000 mm,1.250 mm,1.500 mm,1.800mm,2.000 mm,2.500 mm

- Chiếu dài : 6.000 mm,9.000 mm,12.000 mm

- Bước 1: Nhập chủng loại thép đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu

+ Tìm nhà cung cấp cung ứng sản phẩm

+ Đánh giá để lựa chọn nhà cung cấp

+ Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp

+ Tiến hành các thủ tục thanh toán và nhập kho

+ Bảo quản hàng hóa tại kho

- Bước 2: Cắt, xả băng thép theo yêu cầu

Tùy theo yêu cầu của khách hàng và đặc điểm hàng hóa để tiến hànhđưa vào máy cắt, xả băng thép Các máy móc đều được nhập khẩu từ nướcngoài, để đảm bảo chất lượng

- Bước 4: Hoàn thiện đóng gói và kiểm tra sản phẩm

Kích thước sản phẩm (độ dày, khổ rộng) và chất lượng bề mặt được

Trang 40

kiểm soát trong suốt quá trình này Mẫu sản phẩm sẽ được chuyển sang phòngthí nghiệm để kiểm tra cơ tính Dầu được phun lên băng thép để chống gỉ phátsinh trong quá trình lưu kho và giao hàng.Tiến hành đóng gói sản phẩm theokích thước, mẫu mã mới Dán nhãn tem của nhà phân phối mới HATRICO.

2.1.4 Lực lượng lao động và Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của

HATRICO:

Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất có ảnhhưởng tới mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cótiềm năng về tài chính, có máy móc thiết bị hiện đại tới đâu nếu nếu không cóđội ngũ nhân viên mạnh thì thật khó để phát triển Vì một doanh nghiệp cóđội ngũ nhân viên giỏi về cả kiến thức, kỹ năng và thái độ sẽ tạo ra đượcnhững sản phẩm có chất lượng cao, sẽ có nhiều ý tưởng sáng tạo, sẽ nhanhnhạy với sự thay đổi của thị trường, sẽ có chiến lược kinh doanh đúng đắn,

… điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Nói đến trình độ lao động không chỉ nói đến trình độ chuyên môn củangười trực tiếp sản xuất mà cả trình độ tổ chức ở tất cả các khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh Trong khâu tiêu thụ thì khả năng tổ chức tiêu thụhàng là rất quan trọng, phải căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, đặc điểm của hoạtđộng kinh doanh và đối tượng khách hàng để cho doanh nghiệp phục vụ đượckhách hàng một cách tốt nhất Đối với sản phẩm mang tính kỹ thuật thì yêucầu trình độ của người tiêu thụ không chỉ ở nghệ thuật giao tiếp ứng xử vớikhách hàng, mà còn cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu về các thông

số kỹ thuật của hàng hoá Nhân viên tiêu thụ luôn tạo được lòng tin với kháchhàng thì sẽ thu hút được khách hàng mua hàng cho doanh nghiệp và ngượclại

Trong những năm gần đây HATRICO luôn quan tâm tới việc đào tạo,tuyển chọn nhân lực một cách bài bản, có chất lượng Nhờ đó kết quả kinhdoanh đã thay đổi đáng kể Ngoài việc áo dụng đúng yêu cầu của luật laođộng, HATRICO còn là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc

tổ chức các phong trào, hoạt động vui chơi, giải trí và hoạt động khuyến học

Ngày đăng: 06/02/2015, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục
2.Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, 3.Báo giá của công ty TNHH HATRICO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
5.Website tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn Link
6.Website hiệp hội thép Việt Nam: http://www.vsa.com.vn Link
4.Báo cáo tài chính của công ty TNHH HATRICO Khác
7.Báo cáo phát triên thường niên của Việt Nam (VDR) của WB Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : sơ đồ luân chuyển tiền mặt. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Sơ đồ 1 sơ đồ luân chuyển tiền mặt (Trang 22)
Bảng 1: Sản lương thép giai đoạn 2011-2015 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Bảng 1 Sản lương thép giai đoạn 2011-2015 (Trang 49)
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu thép sang một số thị trường chính của - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Bảng 4 Kim ngạch xuất khẩu thép sang một số thị trường chính của (Trang 55)
Bảng 5 : kết quả hoạt động kinh doanh của HATRICO 2011-2013. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Bảng 5 kết quả hoạt động kinh doanh của HATRICO 2011-2013 (Trang 57)
Bảng 6. Bảng cân đối kế toán của HATRICO  2011-2013 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Bảng 6. Bảng cân đối kế toán của HATRICO 2011-2013 (Trang 59)
Bảng 6.2: Nguồn vốn . - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp – Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội(HATRICO)
Bảng 6.2 Nguồn vốn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w