1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang

61 534 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Do nền kinh tế nước ta còn khó khăn, khả năng tích lũy từ nội bộ còn thấp, trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là có quy mô lớn, còn lại là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ trên 95% trong hệ thống các doanh nghiệp ở Việt Nam. Do đó các doanh nghiệp nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải pháp huy động vốn một cách hợp lý. Thiếu vốn sản xuất kinh doanh đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, sự thiệt hại càng trở nên sâu sắc hơn khi hầu như toàn bộ các doanh nghiệp đều thiếu vốn. Chính vì vậy việc nghiên cứu về thực trạng và giải pháp huy động vốn là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Do đó trong quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, nghiên cứu tại Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang, em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang”

Trang 1

Mục lục

Trang CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI

DOANH NGHIỆP … 1

1.1 Vốn của doanh nghiệp … 1

1.1.1 Khái niệm vốn … 1

1.1.2 Phân loại vốn … 1

1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh nghiệp … 2

1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp … 3

1.2.1 Huy động vốn CSH của doanh nghiệp… 3

1.2.2 Huy động vốn nợ … 5

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp 8

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

12

1.3.1 Chỉ tiêu cơ cấu vốn … 12

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ … 12

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ … 13

1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng VKD … 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP HÀ GIANG … 17

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giang … 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty … 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty … 19

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty … 22

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Công ty Cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giang … 27

2.2.1 Thực trạng huy động vốn CSH … 27

2.2.2 Thực trạng huy động vốn nợ … 29

2.3 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty … 33

2.3.1 Chỉ tiêu cơ cấu vốn … 33

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn … 34

2.3.3 Kết quả đạt được … 37

Trang 2

dụng vốn 38

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP HÀ GIANG … 40

3.1 Nhu cầu vốn của Công ty trong thời gian tới … 40

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty … 40

3.1.2 Nhu cầu vốn của Công ty … 41

3.2 Một số giải pháp tăng cường huy động vốn… 42

3.2.1 Giải pháp tăng cường huy động vốn … 42

3.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn … 47

3.3 Kiến nghị thực hiện các giải pháp … 51

3.3.1 Đối với Công ty.… 51

3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước … 52

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 5

Bảng 2.12: Sự biến động nguồn vốn tín dụng thương

Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng VKD………36

Bảng 2.18: Nguồn tài trợ VLĐ năm 2013 37

Bảng 2.19: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn 38

Bảng 3.1: Nguồn tài trợ VLĐ năm 2014………42

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp, là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp Do nền kinh tế nước ta còn khó khăn, khảnăng tích lũy từ nội bộ còn thấp, trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là có quy mô lớn, còn lại là các doanh nghiệpvừa và nhỏ chiếm tỷ lệ trên 95% trong hệ thống các doanh nghiệp ở Việt Nam

Do đó các doanh nghiệp nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sảnxuất kinh doanh Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếuvốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải pháp huy động vốn một cách hợp lý.Thiếu vốn sản xuất kinh doanh đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, sự thiệthại càng trở nên sâu sắc hơn khi hầu như toàn bộ các doanh nghiệp đều thiếuvốn Chính vì vậy việc nghiên cứu về thực trạng và giải pháp huy động vốn làvấn đề quan trọng và cấp thiết Do đó trong quá trình học tập ở trường và thờigian thực tập, nghiên cứu tại Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang,

em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang” làm đề tài thực tập

tốt nghiệp Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề về huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần vật

tư nông lâm nghiệp Hà Giang

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị huy động và sử dụng vốn hiệu

quả tại Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang

Đây là một vấn đề phức tạp trong khi kiến thức của em còn hạn chế, thờigian tìm hiểu thực tế tại công ty còn ngắn nên chuyên đề khó tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết về nội dung cũng như phương pháp luận Kính mong cô giáo vàcác cán bộ Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang góp ý để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP1.1 Vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệpphải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.Vậy vốn là gì và nó có vai trò thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp? Có rất nhiều quan niệm về vốn Có thể hiểu: “VKD của doanhnghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế

VCĐ: Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểmcủa nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Hay nói cách khác,VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ

VLĐ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu độngnhất định Do đó để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng

ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làVLĐ của doanh nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ vào quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp

Vốn CSH: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, baogồm vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ xung từ kết quả kinh doanh

Trang 8

Nợ phải trả: Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, các khoảnphải trả người bán, phải trả người lao động, phải nộp ngân sách,…

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là doanh nghiệp có thể huy độngđược vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốnbên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trongdoanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư; Khoản khấu hao tài sản

cố định; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cốđịnh

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động vàođầu tư từ bên ngoài doanh nghiệp, không do hoạt động của bản than doanhnghiệp tạo ra Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác; Phát hành cổ phiếu vàtrái phiếu; Thuê tài chính; Gọi vốn liên doanh, liên kết; Tín dụng thương mại củanhà cung cấp

1.1.2.4 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Nguồn vốn thường xuyên: Bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn Làtổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vàohoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường xuyên được sử dụng để mua sắm,hình thành TSCĐ và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn tạm thời: Thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng

và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác Là nguồn vốn có tính chấtngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh nghiệp

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi đất nước, nguồn vốn huy độngluôn có nghĩa quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài và vữngchắc, bởi vì sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hay đầu tưnước ngoài cũng chỉ là tạm thời Những cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ củacác nước trong khu vực và trên thế giới thời gian qua đã minh chứng rằng không

Trang 9

thể và không nên hoàn toàn mong đợi sự tăng trưởng, phát triển nhanh và vữngchắc nhờ vào nguồn vốn bên ngoài mà phải tích cực mở rộng công tác huy độngvốn từ nội bộ nền kinh tế.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi muốn thành lập, tăng trưởng và pháttriển thì điều kiện đầu tiên là cần phải có là vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàngđầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và pháttriển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trườngthì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và cải tiến máymóc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ Vì vậy, vấn đề vốn trong các doanh nghiệpcàng được đặt ra như một vấn đề bức xúc cần được giải quyết Vốn là yếu tốquyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình.Vốn cũng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc phântích các nguồn vốn và việc sử dụng vốn có thể giúp các nhà quản lý tài chính xácđịnh xem việc công ty huy động và phân phối các khoản vốn có rơi vào tìnhtrạng mất cân bằng hay không Hoạt động này cho phép công ty biết nên dựa vàocác nguồn vốn nội bộ hay huy động các nguồn vốn bên ngoài để tài trợ việc kinhdoanh của mình Bằng cách nghiên cứu các số liệu trong báo cáo tài chính, cácnhà quản lý có thể đưa ra các quyết định đúng đắn hơn trong trong việc huy độngvốn với chi phí ít hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Huy động vốn CSH của doanh nghiệp

1.2.1.1 Vốn góp ban đầu

Đối với các doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tưnhà nước CSH của các doanh nghiệp nhà nước là nhà nước Đối với các doanhnghiệp, theo luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có số vốn ban đầu cầnthiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Cụ thể đối với công ty cổ phần, vốn

do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi cổđông là một chủ sở hữu công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổphần mà họ nắm giữ Trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau như công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, các nguồn

Trang 10

đối tác góp… Tỷ lệ và quy mô vốn góp của các bên tham gia công ty phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cơ cấu liêndoanh…

1.2.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận để lại

Quy mô vốn ban đầu của doanh nghiêp là một yếu tố quan trọng, thôngthường số vốn này được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trongquá trình sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanhnghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng nguồn vốn hoạt động Nguồn vốntích lũy từ lợi nhuận để lại là bộ phận lợi nhuận được tái đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia, nguồn vốn nội bộ là một phươngthức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vìdoanh nghiệp giảm chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc bên ngoài Như vậy, để cónguồn vốn này thì các doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu có một khối lượng lợinhuận đủ lớn để bù đắp chi phí đã bỏ ra, từ đó mới đáp ứng được nhu cầu vốn tự

bổ sung của mình

Đối với công ty cổ phần thì việc để lại một phần lợi nhuận, các cổ đôngkhông được nhận cổ tức nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tănglên của công ty Như vậy, nếu công ty cổ phần tự tài trợ bằng chính sách này thìmột mặt sẽ khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làmgiảm tính hấp dẫn của cổ phiếu, trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhậnđược phần cổ tức nhỏ hơn, nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn hoặc bằng số lãi ròngkhông đủ hấp dẫn thì giá trị cổ phiếu có thể bị giảm sút

Một trong những ưu thế cơ bản của công ty cổ phần là có khả năng sửdụng công cụ cổ phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong công chúng đáp ứng nhu

Trang 11

cầu to lớn về vốn đầu tư mở rộng kinh doanh Công ty cổ phần có thể lựa chọnphương pháp tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thường bán ra thuthêm tiền vốn Việc phát hành thêm cổ phiếu thường mới để huy động tăng vốn

có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

- Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ưu tiên mua cho cổ đônghiện hành

- Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng

Việc thực hiện chào bán công khai cổ phiếu mới có thể thực hiện theo cácphương pháp: Phát hành trực tiếp, chào bán qua người bảo lãnh (hay ủy thác pháthành) và chào bán qua đấu thầu

- Phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cho người thứ ba như ngườilao động trong công ty, các đối tác kinh doanh, các định chế tài chính,…

b) Cổ phiếu ưu tiên

Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổphiếu được phát hành Tuy nhiên trong một số trường hợp, việc dùng cổ phiếu ưutiên là thích hợp Cổ phiếu ưu tiên có đặc điểm là nó thường có cổ tức cố định,người chủ của cổ phiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đôngthường Phần lớn các công ty đều quy định rõ: công ty có nghĩa vụ trả hết số lợitức chưa thanh toán của các kỳ trước cho các cổ đông ưu tiên, sau đó mới thanhtoán cho các cổ đông thường

Một vấn đề rất quan trọng cần đề cập khi phát hành cổ phiếu ưu tiên làthuế Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp,

cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế, đó là hạn chế của cổ phiếu ưu tiên Mặc dùvậy, cổ phiếu ưu tiên vẫn có những ưu điểm đối với cả công ty phát hành và cảnhà đầu tư

1.2.2 Huy động vốn nợ

1.2.2.1 Tín dụng ngân hàng

Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quantrọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà cònđối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Không một doanh nghiệp nào không vayvốn ngân hàng hoặc không sử dụng vốn tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp

Trang 12

Khi nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồnvốn tín dụng ngân hàng như một nguồn tài trợ thêm vốn của mình Đặc điểm củavốn lưu động là luân chuyển nhanh do đó các doanh nghiệp thường sử dụng cáckhoản vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu VLĐ thiếu

Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng có thể phân loại chovay thành các loại như: cho vay đầu tư TSCĐ (TSLĐ), cho vay để thức hiện các

dự án Vốn vay ngân hàng có thể phân theo thời hạn vay: vay dài hạn, trung hạn

và ngắn hạn

Lãi suất cho vay là lãi suất thỏa thuận theo cơ chế thị trường và phù hợpvới các quy định của ngân hàng Nhà nước, quy định của Luật về các tổ chức tíndụng về lãi suất cho vay khi ký kết hợp đồng tín dụng Lãi suất vay vốn phản ánhchi phí sử dụng vốn Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịuchi phí vốn lớn và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần đáp ứngđược những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệp phảixuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu Khidoanh nghiệp vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát củangân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Nói chung, sự kiểm soátnày không gây khó khăn cho doanh nghiệp, tuy nhiên, trong một số trường hợp,

nó cũng làm cho doanh nghiệp cảm thấy bị “kiểm soát”

1.2.2.2 Tín dụng thương mại

Nguồn vốn tín dụng thương mại chiếm một vị trí quan trọng trong nguồntài trợ nhắn hạn của doanh nghiệp, nó được hình thành khi doanh nghiệp nhậnđược tài sản, dịch vụ của người cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Doanhnghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán vớikhách hàng như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạncủa doanh nghiệp Điều này cũng có nghĩa như doanh nghiệp được tài trợ thêmvốn

Quy mô vốn tín dụng thương mại phụ thuộc vào số lượng hàng hóa, dịch

vụ mua chịu và thời hạn mua chịu của khách hàng Nếu giá trị hàng hóa, dịch vụmua chịu càng lớn, thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thươngmại càng lớn Chi phí của nguồn vốn tín dụng thương mại chính là giá trị của

Trang 13

khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi mua hàng trong thời hạn đượchưởng chiết khấu Đó chính là chi phí cơ hội của việc trả chậm khi mua hàng.

Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng phương thức tín dụng thương mại làmột phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa, nócòn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuynhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thương mại khi quy môtài trợ quá lớn

1.2.2.3 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu công ty là một công cụ tài chính, thường được các doanhnghiệp dùng để vay dài hạn, là một giấy nhận nợ do doanh nghiệp đi vay pháthành cam kết trả cả gốc lẫn lãi cho trái chủ sau một khoảng thời gian nhất định

Các doanh nghiệp thường cố gắng cân bằng giữa nợ và vốn CSH để giữvững khả năng thanh toán, củng cố uy tín tài chính Khi tỷ lệ nợ ở mức thấp, nếucần vốn thì các doanh nghiệp thường chọn cách pháy hành trái phiếu, tức là tăng

nợ Nếu tỷ lệ nợ ở mức cao, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc tránh tăng thêm tỷ

lệ nợ và chọn cách phát hành cổ phiếu

Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành trái phiếu là lựachọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp vàtình hình trên thị trường tài chính Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quantrọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành vàtính hấp dẫn của trái phiếu Trước khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm

và ưu nhược điểm của mỗi loại trái phiếu

Trên thị trường tài chính ở nhiều nước, hiện nay thường lưu hành nhữngloại trái phiếu công ty như sau: Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãisuất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi, chứng khoán có thể chuyển đổi

Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu có ưu điểm là chi phíthường thấp hơn so với phát hành cổ phiếu, tạo ra đòn bẩy tài chính khi tỷ lệ sinhlời trên vốn đầu tư cao hơn lãi suất trái phiếu Bên cạnh đó cũng có một số nhượcđiểm như: Tăng hệ số nợ cho doanh nghiệp, vấn phải trả lãi khi doanh nghiệp bịthua lỗ; tăng thêm rủi ro tài chính

Trang 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp

đa dạng hóa các công cụ và hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳnghạn như sự xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính, sự hình thành vàphát triển của thị trường chứng khoán…

Ở Việt Nam, thị trường tài chính đã và đang phát triển, góp phần cung ứngvốn cho hoạt động của các ngành kinh doanh, cũng như trong việc thu hút cácnhà đầu tư tham gia thị trường Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thịtrường tài chính quốc tế là nơi cung ứng vốn cho các doanh nghiệp phát triển.Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập kinh tế thế giới, trong đó thị trườngtiền tệ và thị trường vốn cũng đang phát triển Đây là điều kiện thuận lợi cho việc

đa dạng hóa huy động vốn để phát triển các doanh nghiệp

Bên cạnh thị trường tài chính, hoạt động của các trung gian tài chính cũngảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Sự phát triển lớnmạnh của các trung gian tài chính sã cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càngphong phú, đa dạng hơn cho các doanh nghiệp Sự cạnh tranh lành mạnh giữa cáctrung gian tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận, sử dụngnguồn vốn tín dụng với chi phí thấp hơn

b) Chi phí sử dụng vốn

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thểhuy động dử dụng nhiều nguồn vốn như vau vốn, phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổphiếu thường ( đối với công ty cổ phần)… Để có quyền sử dụng các nguồn vốnnày, doanh nghiệp phải trả một khoản thu nhập nhất định cho người cung cấpvốn – người chủ sở hữu vốn Đó chính là cái giá mà doanh nghiệp phải trả choviệc sử dụng nguồn tài trợ để thực thực hiện đầu tư cũng như hoạt động kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp, gọi là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí vốn

Trang 15

Việc xem xét chi phí sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối với các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp, tạo ra tầm nhìn cho nhà quản trị khi xem xétchiến lược huy động vốn của doanh nghiệp Chí phí sử dụng vốn là một căn cứquan trọng để lựa chọn dự án đầu tư.

c) Thị trường, sự cạnh tranh và tính rủi ro của hoạt động đầu tư

Một dự án đầu tư chỉ có thể được chấp nhận khi nó có khả năng tạo ra lợithế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, có khả năng sản xuất ra những sản phẩmđáp ứng được những đòi hỏi ngày càng phong phú và khắt khe của thị trường.Nếu doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề, lĩnh vực có mức độ cạnhtranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mới thiết bị,công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếp thị và tiêu thụsản phẩm…Vì vậy, khi đưa ra một quyết định đầu tư không thể thiếu được sựphân tích tình hình hiện tại của bản thân doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh giữacác doanh nghiệp cũng như dự đoán diễn biến tình hình thị trường đề phòng rủi

ro trong tương lai Hoạt động đầu tư dài hạn luôn chứa đựng trong nó rất nhiềurủi ro Mỗi doanh nghiệp phải xác định được độ tin cậy của dự án đầu tư, phải dựđoán được sự biến động trong tương lai về chi phí đầu tư bỏ ra, thu nhập nhậnđược từ dự án đầu tư, lãi suất vay vốn, khả năng tiêu thụ sản phẩm…Vì vậy,phân tích tính khả thi của dự án đầu tư là công việc pải được tiến hành rất kỹlưỡng, tỉ mỉ, khoa học, trước khi thực hiện dự án đầu tư

d) Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệpNhà nước ban hành Luật đầu tư, Luật xây dựng, Luật đất đai, Luật thuế,…

và ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật trên, đồng thời với cácvăn bản dưới Luật khác như các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sáchthuế, chính sách xuất nhập khẩu, chế độ khấu hao TSCĐ…nhằm khuyến khíchđầu tư, mặt khác, đảm bảo thu hút vốn đầu tư vào các dự án, nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao Công cuộc đổi mới gắn liền với những cơ chế mới của nền kinh tế,trong đó các doanh nghiệp được trao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh đãtạo được nguồn nội lực làm khả năng tự đầu tư được đảm bảo Chủ trương đẩymạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thời gian vừa qua khôngnhững chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

mà đã thực sự tạo khả năng huy động vốn tốt hơn cho các dự án phát triển cơ sở

Trang 16

hạ tầng Đây là những nhân tố quan trọng tạo môi trường kích thích việc đa dạnghóa huy động vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nước ta.

e) Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ luôn luôn thay đổi có thể là thời cơ cũng có thể lànguy cơ đe dọa đối với tất cả doanh nghiệp Các doanh nghiệp trước khi thựchiện dự án đẩu tư cần phải tính đến những tiến bộ của khoa học công nghệ trongtương lai đối với những thiết bị mình sẽ đầu tư, từ đó có thể xác định chính xáctrọng tâm, cách thức đầu tư đổi mới trang thiết bị Nếu máy móc thiết bị luôn tiêntiến, ít nhất ngang bằng với công nghệ của các doanh nghiệp cùng ngành trongnước cũng như khu vực thì doanh nghiệp mới có khả năng sản xuất ra những sảnphẩm có lợi thế trên thị trường, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùngloại

g) Hoạt động tư vấn đầu tư

Hoạt động tư vấn đầu tư là một nhân tố rất quan trọng để tăng cường khảnăng đa dạng hóa vốn đầu tư Nếu hoạt động tư vấn còn có những bất cập vềnăng lực, thiếu đồng bộ, thiếu năng lực công nghệ và chuyên gia giỏi chuyên sâu,hoặc chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu thong tin chuyên ngành để cungcấp thông tin nhanh, đúng, đủ về trình độ phát triển công nghệ, thiết bị, vật liệumới…phục vụ sản xuất, không có những đổi mới để hoàn thiện các định mức chiphí, nhằm giảm giá thành công trình phù hợp năng lực thiết bị thi công, biệnpháp thi công thì tốc độ và quy mô của việc đa dạng hóa việc huy động nguồnvốn sẽ có khó thể tăng nhanh được

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

a) Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định việc bỏ vốn đầu tư,

là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư Hoạt động của doanh nghiệp đòihỏi phải có vốn Huy động vốn và sử dụng nguồn vốn như thế nào có vai trò và

ý nghĩa đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu đầu tư vàphương thức huy động vốn đầu tư có tác động quan trọng Nếu vướng mắc trong

cơ cấu đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư thì việc đầu tư sẽ bị kéo dài

Trang 17

b) Năng lực về tài chính của doanh nghiệp

Khi không đủ khả năng tài chính, doanh nghiệp không thể tiến hành các

dự án đẩu tư của mình Hoạt động đẩu tư của doanh nghiệp mang tính hai mặt:đem lại diện mạo mới, tạo ra lợi thế trong cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp

và là hoạt động đầu tư cho tương lai, mặt khác luôn chứa đựng nhứng rủi ro vàmạo hiểm Một cơ cấu tài chính vững chắc sẽ là điều kiện đầu tiên quyết địnhđến sự tồn tại của doanh nghiệp Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải quân tâmtới tình hình tài chính tại thời điểm đầu tư, trong quá trình đầu tư và hiệu quả củahoạt động đầu tư Có như vậy, doanh nghiệp mới tránh được những rủi ro và thiệthại về tài chính do hậu quả của hoạt động đầu tư sai lầm gây ra

Nhu cầu về vốn cho hoạt động dầu tư là rất lớn và phát sinh liên tục Tìnhtrạng chung tại các doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp vàthường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Vì vậy, để có đủ vốn thực hiện hoạtđộng đầu tư thì doanh nghiệp phải huy động thêm dưới rất nhiều hình thức

Ngoài các nhân tố trên, việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta cũng làmột nhân tố rất quan trọng để chúng ta thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài vàophát triển vốn đầu tư Chúng ta đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng… Đây là nhân tố tạokhả năng thúc đẩy cho các doanh nghiệp của nước ta Tuy nhiên, để khả năng đóbiến thành hiện thực, chúng ta cần có cơ chế chính sách và biện pháp phát triểnthị trường để tạo sức hấp dẫn cho cá nhân và tổ chức nước ngoài váo nước ta hợptác đầu tư

Trang 18

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Chỉ tiêu cơ cấu vốn

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳTSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trong đó: TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ có ở đầu và cuối kỳ

1.3.2.2 Hiệu suất sử dụng VCĐ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ được đầu từ vào sản xuất kinhdoanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu ( doanh thu thuần) trong kỳ Chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳTrong đó:

VCĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của VCĐ có ở đầu và cuốikỳ

Trang 19

VCĐ đầu kỳ (cuối kỳ) được tính theo công thức:

VCĐ ở đầu kỳ

(cuối kỳ) =

Nguyên giá TSCĐ ởđầu kỳ ( cuối kỳ) -

Số tiền khấu hao lũy kế ởđầu kỳ (cuối kỳ)

Số tiền khấu hao

Hệ số hàm lượng VCĐ (TCSĐ) = Doanh thu ( doanh thu thuần) trong kỳVCĐ (TSCĐ) bình quân trong kỳ

1.3.2.4 Hệ số hao mòn TSCĐ

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũngnhư VCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế

Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

1.3.2.5 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Hiệu quả sử dụng VCĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế ( hoặc sau thuế) TNDN

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước thuế ( hoặc sau thuế) TNDNVCĐ bình quân trong kỳ

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng VLĐ

1.3.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc

độ luân chuyển nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:Vòng quay VLĐ và số kỳ luân chuyển VLĐ

a) Vòng quay VLĐ

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện được trong một thời

kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần

VLĐ bình quânTrong công thức trên, số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phươngpháp bình quân số VLĐ trong từng quý hoặc tháng theo công thức:

VLĐ bình quân = Vq1+ Vq2+ Vq3+ Vq4

4Hay:

VLĐ bình quân = Vđq1/2 + Vcq1+ Vcq4 2+ Vcq3+ Vcq4/2Trong đó:

K = VLĐ bình quân × 360

Doanh thu thuầnVòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn vàchứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

1.3.3.2 Mức tiết kiệm VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh số VLĐ cóthể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước SốVLĐ tiết kiệm được xác định theo công thức:

Vtk =

Doanh thu thuần

x (K1 – K0)360

Trong đó:

Vtk: VLĐ tiết kiệm

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

Trang 21

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quânDoanh thu thuần

1.3.3.5 Mức doanh lợi VLĐ (Hiệu quả sử dụng VLĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VLĐ.Nó cho biết mỡi đơn vịVLĐ trong kỳ tham gia vào sản xuất kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đơn vịlợi nhuận trước thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế) TNDN

Mức doanh lợi VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN

Vòng quay toàn bộ VKD = VKD bình quân trong kỳDoanh thu thuần

1.3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận VKD (hệ số sinh lời tổng tài sản)

a) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên VKD (ROAE)

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồng VKD, khôngtính đến ảnh hưởng của thuế TNDN và nguồn gốc của VKD

ROAE= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

VKD bình quân trong kỳb) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD (Tsv): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Được xác định như sau:

Tsv = Lợi nhuận trước thuế

1.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH ( ROE)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn CSH bình quân sử dụngtrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho CSH

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn CSH bình quânHiệu quả sử dụng vốn CSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụngVKD hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, còn phụ thuộc vào trình

độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP HÀ GIANG

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Vật tư Nông lâm Nghiệp Hà Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang

Tên giao dịch quốc tế: HA GIANG AGICULTURE AND FORESTRYMATERIOL JOIN STOCK COMPANY

Tên viết tắt : HG FMSC

Trụ sở chính : Số 413 - Tổ 16 - Trần Phú - TP Hà Giang - Tỉnh Hà Giang.Điện thoại : 02193 866 357

Công ty Cổ phần Vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giang được thành lập từnăm 1962, ngày đầu công ty thành lập công ty có tên là Công ty Tư liệu sản xuất.Đến năm 1970 đổi thành công ty Vật tư Nông nghiệp Hà Giang Năm 1976 haitỉnh Hà Giang và Tuyên Quang sát nhập lại với nhau thành tỉnh Hà Tuyên haicông ty vật tư nông nghiệp hai tỉnh được sát nhập thành Công ty Vật tư Nôngnghiệp tỉnh Hà Tuyên Tháng 10 năm 1991, trên cơ sở chia tách từ Công ty Vật

tư Nông nghiệp tỉnh Hà Tuyên Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Hà Giang đượctái lập lại theo quyết định số 524-UB-QĐ ngày 14 tháng 09 năm 1991 của UBNDtỉnh Hà Tuyên Đến tháng 12/1992 Công ty Vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giangđược thành lập lại theo nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1992 của hội

Trang 24

đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ) Quyết định thành lập số 578/UB – QĐ ngày

14 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Hà Giang

Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà Nước ta về sắp xếp đổi mớidoanh nghiệp Công ty Vật Tư Nông Lâm Nghiệp Hà Giang đã triển khai công tác

cổ phần hóa doanh nghiệp Ngày 18/04/2006, ban đổi mới và phát triển doanhnghiệp công ty đã tiến hành tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đông thành lập.Ngày 01/06/2006 Công ty đã được Sở Kế hoạch - Đầu tư Tỉnh Hà Giang cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 1003000034 cho công ty cổ phần, đăng ký lầnthứ nhất ngày 01/06/2006; lần thứ hai ngày 12/10/2010

Với sự lãnh đạo và có những chiến lược kinh doanh sáng suốt từ khi thànhlập đến nay công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, và là đơn vị cung cấpchính các loại vật tư, thiết yếu phục vụ trong nông nghiệp hàng đầu của tỉnh

Trang 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

* Công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:

- Đại hội đồng cổ đông: Có quyền biểu quyết về những chính sách phát

triển của công ty

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện theo điều

lệ Công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông, ra các nghị quyết chỉ đạo tổ chứcthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, ban hành các quy chế quản lý của Công

ty Hoạch định những chiến lược kinh doanh và chỉ đạo ban giám đốc thực hiện

Các điểm bán hàng, đại lý tại các xã, cụm xã

Chi nhánh trực thuộc tại các Huyện, thành phố trong

tỉnh ( Mèo Vạc, Bắc Quang, Quản Bạ, Yên Minh…)

Hội đồng quản trị

Đại hội đồng

cổ đông

Trang 26

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Ban giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của

công ty, là đại diện pháp lý của công ty, thực hiện ký kết các hợp đồng, ra quyếtđịnh, ký duyệt các văn bản, chứng từ ban đầu phát sinh trong công ty

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về

việc bố trí, sắp xếp, cơ cấu tổ chức; tuyển dụng kỷ luật cán bộ, người lao độngtrong công ty Quản lý, bảo mật hồ sơ của cán bộ công nhân viên, tài liệu và cácvăn bản liên quan đến quá trình hoạt động của công ty Quản lý, theo dõi, đốichiếu việc trích nộp BHXH, BHYT, nâng bậc lương cho người lao động và cáccông tác xã hội khác Kết hợp với phòng nghiệp vụ công ty, các chi nhánh … đônđốc thu hồi công nợ Công tác hành chính: Văn thư, tạp vụ, quản lý đất đai, quảntrị hành chính khác

- Phòng tài chính - Kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán của

công ty theo luật kế toán và các văn bản hiện hành của Nhà nước Theo dõi, quản

lý tiền vốn, tài sản của toàn công ty Xây dựng định mức chi phí, định mức chitiêu nội bộ áp dụng cho toàn công ty Lập, gửi và lưu trữ các loại báo cáo kếtoán, báo cáo thông kê, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật Lập kếhoạch tài chính, kế hoạch vốn…hàng quý, hàng năm Phối hợp với phòng Tổchức hành chính, phòng Kế hoach kinh doanh đôn đốc thu hồi công nợ Tổ chức,hướng dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ kế toán cho các bộ phận, đơn vị trựcthuộc Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát các bộ phận, các đơn vị trực thuộc

và các cá nhân trong HĐQT, BGĐ phê duyệt Các công việc có liên quan khác

- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh : Xây dựng kế hoạch, phương án sản

xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của toàn công ty Phối hợp với phòng Kếtoán tài chính và các đơn vị liên quan theo dõi, quản lý công nợ bao gồm cả cáckhâu và mua hàng Xây dựng kế hoạch phí lưu thông hàng năm Tổ chức, hướngdẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ kho, bán hàng…cho các bộ phận, đơn vịtrực thuộc Tiếp nhận và tổng hợp nhu cầu hàng hóa của khách hàng, các đơn vịtrực thuộc, lập dự trù mua hàng hóa trình lãnh đạo công ty phê duyệt, kịp thời

Trang 27

đáp ứng hàng hóa cho khách hàng và các đơn vị Xây dựng kế hoạch kiểm tragiám sát các bộ phận, các đơn vị trực thuộc Khi có thay đổi giá đầu vào, lập tờtrình cơ quan có thẩm quyền để có giá bán kịp thời Lập kế hoạch, đề ra cácchính sách về giá bán cho các vùng thị trường để tăng sức cạnh tranh Trực tiếpquản lý, theo dõi cụm kho trung tâm (kho Ngọc Hà – Hà Giang và kho TânQuang – Bắc Quang).

- Các chi nhánh trực thuộc: Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả toán

bộ cơ sở vật chất thuộc tuyến huyện do đơn vị phụ trách Tổ chức tiếp nhận vàcung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện theo kếhoạch của huyện và của công ty

Các chi nhánh của công ty :

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp - Huyện Mèo Vạc;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp - Huyện Đồng Văn;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Yên Minh;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Quản Bạ;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Vị Xuyên;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Bắc Mê;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Bắc Quang;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Hoàng Su Phì;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Xín Mần;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Thành phố Hà Giang;

+ Chi nhánh cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp – Huyện Quang Bình;

- Các điểm bán hàng, đại lý các xã, cụm xã

Trang 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Kết quả kinh doanh

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh

ĐVT: VND

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

1.Doanh thu BH&CCDV 52,363,021,637 49,292,898,151 54,381,911,436

-3.Doanh thu thuần về BH&CCDV 52,318,704,137 49,292,898,151 54,381,911,4364.Giá vốn hàng bán 46,829,694,663 42,643,438,409 49,313,968,142

- Trong đó: Chi phí lãi vay 660,125,221 676,448,031 1,342,811,931

8 Chi phí bán hàng 4,106,843,551 4,697,694,056 2,485,730,8359.Chi phí quản lý doanh nghiệp 643,163,780 1,193,448,392 1,099,080,91410.Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 18,638,784 21,690,685 24,067,983

-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 147,429,627 175,821,453 225,850,119

-Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013

Từ bảng trên ta thấy: Năm 2013, Tổng lợi nhuận sau thuế tăng50.028.666VNĐ so với năm 2012 với tỷ lệ tăng 28,45% và năm 2012 Tổng lợinhuận sau thuế tăng 28.391.826VNĐ so với năm 2011 với tỷ lệ tăng 19,26%, chothấy kết quả kinh doanh của công ty năm nay tốt hơn năm trước Điều đó thể hiện

sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận và sự phát triển trong

Trang 29

quá trình kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng3.122.724VNĐ so với năm 2011 với tỷ lệ tăng 3,06%, năm 2013 tăng114.401.140VNĐ so với năm 2012 với tỷ lệ tăng 108,86% Lợi nhuận khác năm

2010 tăng 28.321.003VNĐ với tỷ lệ tăng 44,18%, nhưng năm 2013 lại giảm611.995.176 VNĐ với tỷ lệ giảm 67,08% do tốc đọ giảm của chi phí khác nhỏhơn tốc độ giảm của thu nhập khác Đi sâu vào xem xét các chỉ tiêu phản ánhdoanh thu và chi phí, ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm3.070.123.486VNĐ so với năm 2011 với tỷ lệ giảm 5,86%, cho thấy việc tiêu thụhàng hóa của công ty năm 2012 có sự giảm sút do số lượng hàng hóa bán ragiảm, khiến cho Doanh thu thuần giảm 3.025.805.986VNĐ với tỷ lệ giảm 5,78%.Tuy nhiên giá vốn hàng bán lại giảm 4.186.256.254VNĐ với tỷ lệ giảm 8,94%,cho thấy công ty đã có cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí, điều này khiến cholợi nhuận gộp về bán hàng tăng lên 1.160.450.268VNĐ với tỷ lệ tăng 21,14%.Năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 5.089.013.285VNĐ với

tỷ lệ tăng 10,32%, nhưng song song với việc tăng doanh thu thì giá vốn hàng báncũng tăng 6.670.529.733VNĐ với tỷ lệ tăng 15,64% Tốc độ tăng cúa doanh thuthấp hơn tốc độ tăng của giá vốn đã khiến cho lợi nhuận gộp về bán hàng giảm1.581.516.448VNĐ với tỷ lệ giảm 23,78%, làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh giảm đi tương ứng

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng 130.383VNĐ với tỷ lệ tăng0,56%, nhưng chi phí tài chính trong đó toàn bộ là chi phí lãi vay lại tăng16.322.810VNĐ với tỷ lệ tăng 2,47%, năm 2013 doanh thu hoạt động tài chínhtăng 55.950.789VNĐ với tỷ lệ tăng 240,92% nhưng chi phí tài chính trong đótoàn bộ là chi phí lãi vay cũng tăng 666.363.900VNĐ với tỷ lệ tăng 98,51%.Điều này cho thấy kỳ này công ty sử dụng vốn vay cao hơn kỳ trước

Có thể thấy năm 2013 công ty đã rất cố gắng trong việc tiết kiệm chi phí

mà doanh thu vẫn tăng đáng kể, làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên, số thuếnộp vào ngân sách nhà nước cũng tăng theo tương ứng

Trang 30

2 Trả trước cho người bán 132 236,980,153 219,423,928 19,170,878

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4,904,213,075 4,152,827,945 4,440,345,997

5 Các khoản phải thu khác 135 414,544,725 1,070,428,833 947,954,108

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -2,622,343,022 -2,909,778,408 -3,045,647,830

III Bất động sản đầu tư 240 - -

Ngày đăng: 06/02/2015, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 25)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh (Trang 28)
Bảng 2.4: Tỷ trọng vốn góp ban đầu - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.4 Tỷ trọng vốn góp ban đầu (Trang 33)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn góp ban đầu - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn góp ban đầu (Trang 33)
Bảng 2.5: Tỷ trọng lợi nhuận để lại - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.5 Tỷ trọng lợi nhuận để lại (Trang 34)
Bảng 2.7: Vốn vay ngân hàng - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.7 Vốn vay ngân hàng (Trang 35)
Bảng 2.8: Tỷ trọng tín dụng ngân hàng - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.8 Tỷ trọng tín dụng ngân hàng (Trang 36)
Bảng 2.9: Sự biến động Tín dụng ngân hàng - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.9 Sự biến động Tín dụng ngân hàng (Trang 36)
Bảng 2.10: Tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.10 Tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả (Trang 37)
Bảng 2.11: Tỷ trọng vốn tín dụng thương mại - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.11 Tỷ trọng vốn tín dụng thương mại (Trang 38)
Bảng 2.12: Sự biến động nguồn vốn tín dụng thương mại - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.12 Sự biến động nguồn vốn tín dụng thương mại (Trang 38)
Bảng 2.13: Tỷ trọng VCĐ - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.13 Tỷ trọng VCĐ (Trang 39)
Bảng 2.15: Hiệu quả sử dụng VCĐ - Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng VCĐ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w