Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản đó không ngừng phát triển và lớn mạnh. Chủ trương và kế hoạch đầu tư đó góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách cân đối, nhịp nhàng hình thành nền cơ cấu kinh tế hợp lý trong điều kiện nền kinh tế hội nhập. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, mang tính chất công nghiệp taọ cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về thiết kế và xây lắp. Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần quan tâm chặt chẽ đến công tác kế tóan mà trọng tâm là công tác “Kế tóan chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp”. Là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan trọng trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nó tập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời là cơ sở cho biết sự luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng trên thực tế ở nước ta trong những năm qua công tác này ở một số đơn vị còn nhiều thiếu sót chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm . Đây là nhân tố dẫn đến tình trạng lỗ thật, lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng này, xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn nên trong quá trình thực tập tại “Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam” em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam”
Trang 1MỤC LỤC
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản đó không ngừng phát triển và lớn mạnh Chủ trương và kế hoạch đầu tư đó góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách cân đối, nhịp nhàng hình thành nền cơ cấu kinh tế hợp lý trong điều kiện nền kinh tế hội nhập Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, mang tính chất công nghiệp taọ cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về thiết kế và xây lắp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần quan tâm chặt chẽ đến
công tác kế tóan mà trọng tâm là công tác “Kế tóan chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” Là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan trọng
trong điều kiện kinh tế hiện nay Nó tập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời là cơ sở cho biết sự luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng trên thực tế ở nước ta trong những năm qua công tác này ở một số đơn vị còn nhiều thiếu sót chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm Đây là nhân tố dẫn đến tình trạng lỗ thật, lãi giả
ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người lao động
Nhận thức được tầm quan trọng này, xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn
nên trong quá trình thực tập tại “Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam” em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam” cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba nội dung chính sau:
Chương1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ,ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Quang Thị Thủy SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
3
Trang 4- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam.
- Tên giao dịch: Vinacic Việt Nam Construction Investment Consultant Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Vinacic.JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 521, nhà CT4, khu đô thị Mỹ Đình, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Tòa nhà CT1, KĐT Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại: 0462.659.836 fax: 0462.659.836
- Mã số thuế: 0104265681 tại Chi cục thuế huyện Từ Liêm – Hà Nội
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam với đông đảo lực lượng có chuyên môn cao, trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân
Trang 5lành nghề, có năng lực, tay nghề cao được thành lập nhằm cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp nhất về: Quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác Với tiêu chí phát triển bền vững công ty
cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng vinacic Việt Nam đã và đang thực hiên chủ trương
đa doanh đa sở hữu, đa ngành nghề Trong đó xác định tư vấn đầu tư, quản lý dự án,
tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, quy hoạch xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành nghề chính Đầu tư xây dựng phát triển đô thị, bất động sản là chủ chốt cho
sự tăng trưởng, xây lắp, sản xuất dân dụng là tiền đề cho sự phát triển
Với tiêu chí hoạt động: “Chất lượng vàng – thời gian vàng – chi phí vàng”, kể
từ khi thành lập( ngày 29/11/2009 ) công ty đã thi công nhiều công trình ở mọi quy
mô và trên các lĩnh vực của ngành xây dựng, nhiều công trình được đánh giá cao, chất lượng tốt Tiêu biểu: Tháp đôi Xuân Thuỷ-Cầu Giấy-Hà Nội, Toà nhà Vincom-
191 Bà Triệu, Toà nhà Quốc Hội Việt Nam Dựa theo mục tiêu phát triển bền vững công ty đã tự khẳng định được vị thế của mình trên thương trường, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch
vụ, sản phẩm và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam
Công ty hoạt động trên các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu sau:
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: khảo sát trắc địa công trình
- Tư vấn đầu tư, tư vấn lập báo cáo kỹ thuật các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư
- Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động của môi trường
- Dịch vụ tư vấn hồ sơ mời thầu,đánh giá hồ sơ dự thầu
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế thi công, trang trí nội thất, ngoại thất
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
5
Trang 6- Thiết kế công trình đường bộ.
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
- Thiết kế hệ thống điện công trình đường dây và trạm biến áp
- Thiết kế công trình giao thông, thủy lợi thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình đường bộ
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng,công nghiệp
- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình,lắp đặt thiết bị công nghệ cấp thoát môi trường công trình dân dụng
nước Giám sát lắp đặt thiết bị,công nghệ điện công trình dân dụng
- Giám sát lắp đặt thiết bị thông gió,điều hòa không khí, cấp nhiệt công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình lưới điên cao áp
- Thi công, cung cấp, lắp đặt hệ thống xử lý nước, xử lý chất thải công nghiệp,
hệ thống thông gió, chiếu sáng, điều hoà với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản: môi giới bất động sản, định giá bất động sản, tư vấn, quản lý bất động sản…
Và một số ngành nghề khác
* Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc trưng riêng Cụ thể:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc, có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có gía trị sử dụng thường dài
Trang 7- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất như các loại xe, máy móc thiết bị, nhân công, phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
- Các công trình được thi công theo đơn đặt hàng và hợp đồng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó
- Một số công trình tiêu biểu như: Khu nhà ở Cổ Bi ( Gia Lâm- Hà Nội), Tòa nhà Trung Hòa Nhân Chính 34T –Hà nội, Khu công nghiệp Bắc Thăng Long…
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam.
* Quy trình sản xuất thi công tại công ty:
Với mục tiêu không ngừng nâng cao trình độ quản lý và chất lượng hoạt động , trong những năm gần đây quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được
mở rộng, đáp ứng được tối đa nhu cầu thị trường Uy tín của công ty cũng được củng cố và nâng cao trên thị trường trong và ngoài nước.Công ty luôn đảm bảo tiêu chí phát triển bền vững của mình
Công tác tổ chức sản xuất của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam thường được thực hiện theo quy trình sau:
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
7
Trang 8Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất thi công tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây
dựng Vinacic Việt Nam
- Ban giám đốc ký các hợp đồng xây dựng sau đó bàn giao cho các đội xây dựng sản xuất và thi công
- Đội xây dựng lập kế hoạch thi công , mua vật tư, phân bổ bố trí nguồn nhân lực, tổ chức thi công xây dựng công trình
- Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát của đội nghiệm thu, thực hiện bảo hành công trình
- Phòng kế hoạch cùng với phòng kế toán tài chính thực hiện thanh quyết toán
Giải phóng mặt bằng
Tổ chức tại công trình
Nghiệm thu và bảo hành
Thanh toán với bên giao thầuThi công công trình
Trang 9với bên giao thầu.
- Phòng kế toán chịu trách nhiệm nhập và đặt vật tư theo yêu cầu, thanh quyết toán, làm hóa đơn cập nhật vật tư trong kho, kiểm tra vật tư cho công trình
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Để hoạt động đạt hiệu quả cao và chất lượng quản lý tốt, công ty đã xây dựng
bộ máy hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây
dựng Vinacic Việt Nam
Trang 10Là cơ quan quản lý của công ty Nhiệm vụ là quản lý toàn diện và quyết định
về các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như: cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý nội bộ của công ty, chiến lược phát triển…
- Giám đốc công ty:
Là người đại diện pháp nhân của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty; chị trách nhiệm trước hội đồng quản trị và phấp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty; chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐQT ban kiểm soát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện điều hành của công ty
- Ban kiểm soát:
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Ban giám đốc công ty:
Chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ của mình theo nhiệm vụ được giao, kiểm tra, giúp đỡ các ban chỉ huy công trường, quản lý dự án, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong thi công để các công trình, dự án đạt tiến độ theo kế hoạch
- Phòng kinh tế kế hoạch:
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch, kiểm tra
thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, công tác
thiết lập các chiến lược tiếp thị, marketing
-Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện các
công việc cụ thể như: tổ chức nhân sự sản xuất; thực hiện công tác tuyển dụng, quản
lý và sử dụng lao động
-Phòng tài chính kế toán:
Trang 11Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong các lĩnh
vực cụ thể sau: Hạch toán kế toán; quản lý hoạt động tài chính toàn Công ty, hướng
dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán của các đơn vị…
- Phòng kĩ thuật vật tư – thiết bị:
Tham mưu cho Tổng Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; công tác quản lý Vật tư, thiết bị; Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án; Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình, soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
*Mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp:
Bộ máy hoạt động của công ty được thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm với HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty có các phòng ban điều hành công việc Trưởng phòng là người triển khai công việc do cấp trên giao Trực thuộc công
ty là các phòng ban quản lý dự án, đoàn tư vấn, ban chủ nhiệm công trình được giao quyền theo sự phân cấp của giám đốc
Với bộ máy tổ chức như trên, trong những năm gần đây doanh thu của công ty không ngừng tăng lên, công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
11
Trang 12CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACIC
VIỆT NAM
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1.-Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp là bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trực tiếp tạo ra sản phẩm Giá trị NVL bao gồm: giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng cần cho việc hoàn thành một công trình Các loại vật liệu
sử dụng phục vụ cho thi công công trình thường được mua từ bên ngoài về nhập kho Còn riêng một số vật liệu như: đá, cát, sỏi… thì được mua ngay tại công trình.Chi phí NVL trực tiếp tại công ty bao gồm NVL chính, NVL phụ,vật liệu luôn chuyển dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất thi công công trình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình theo giá thành thực tế của từng loại vật liệu Giá nguyên
vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá thực tế đích danh (và khi có nhu cầu sử
dụng các đội mới tiến hành mua, nhập kho nguyên vật liệu nên lượng tồn kho là không lớn) Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Chứng từ bao gồm các phiếu xuất kho vật liệu (khi xuất các vật liệu dùng cho thi công công trình),các hoá đơn chứng từ thanh toán ( khi mua NVL về dùng ngay cho sản xuất).Sau đó kế toán tập hợp trên bảng tổng hợp chứng từ
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng:
TK 621-“ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- ND: dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình cụ thể như :
TK 621 - Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
TK 621 – Công trình Nhà ở chung cư cao tầng N2B - 11 tầng Trung Hoà
TK 621 –
Trang 132.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán
Căn cứ vào hoá đơn mua vật tư được nộp lên phòng kế toán rồi đội trưởng
lập bảng kê thanh toán vật tư được đính kèm với hoá đơn mua vật tư
Khi nhập vật tư kế toán sử dụng phiếu nhập kho (01-VT), hóa đơn GTGT
Khi xuất kho vật tư kế toán sử dụng phiếu xuất kho (02-VT)
Cuối quý, căn cứ vào phiếu nhập phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán lập bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
11
Trang 14Biểu 1.1 Phiếu xuất kho số 01
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng Vinacic
Việt Nam
Mẫu Số:02-VT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 01 năm 2014
Số: 01 Nợ: 621 Có:152
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Hà
- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình
- Xuất tại kho: Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
- Địa điểm: Xã Cổ Bi- Gia Lâm – Hà Nội
Thực Xuất
Biểu 1.2 Phiếu xuất kho số 11
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng Vinacic
theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006của
Trang 15Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 02 năm 2014
Số: 11 Nợ: 621 Có:152
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Hà
- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình
- Xuất tại kho: Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
- Địa điểm: Xã Cổ Bi- Gia Lâm – Hà Nội
cầu
Thực Xuất
Biểu 1.3 Phiếu xuất kho số 21
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng Vinacic
Việt Nam
Mẫu Số:02-VT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
13
Trang 16Phiếu xuất kho
Ngày 20 tháng 03 năm 2014
Số: 21 Nợ: 621 Có:152
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Hà
- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình
- Xuất tại kho: Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
- Địa điểm: Xã Cổ Bi- Gia Lâm – Hà Nội
cầu
Thực Xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm tám mươi chín triệu đồng chẵn /
Xuất, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Trang 17BIỂU 1.4: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
Quý I năm 2014
ĐVT:Đồng
STT Ghi có các TK
(Ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 18Biểu 1.5 Sổ chi tiết TK621
Công ty CP Tư vấn đầu tư
Xây dựng Vinacic Việt Nam
Sổ chi tiết
TK 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà
NộiQuý I năm 2014
Chứng từ Diễn giải Số
hiệu
TK
Số phát sinh Số dư
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh tong kỳ
Công ty CP Tư vấn đầu tư
Xây dựng Vinacic Việt
SỔ CÁI
TK 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 19Nam Quý I năm 2014
31/3/2014 Xuất kho vật liệu
cho công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi
- Gia Lâm - Hà Nội
152 694.590.000
31/3/2014 Kết chuyển Chi
phí NVL trực tiếp Quý I/2014
(Ký, ghi rõ họ tên)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp: là bao gồm các khoản tiền lương, tiền công được trả theo số ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất tại công trình Số ngày công bao gồm cả lao động chính, lao động phụ và cả công tác chuẩn bị và hoàn thiện công trình Trong đó chi phí nhân công bao gồm cả chi phí tiền lương cơ bản, phụ cấp và
cả tiền công trả cho lao động thuê ngoài Việc tính đầy đủ các chi phí nhân công, phân phối tiền lương hợp lý sẽ khuyến khích cho người lao động tăng năng xuất, chất lượng hiệu quả công việc cao hơn Tuy nhiên, đối với công nhân sản xuất dưới các đội kể cả nhân viên quản lý đội Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán, lương cấp bậc chỉ là căn cứ để tính BHXH
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
17
Trang 202.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ: Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp các
công trình không bao gồm các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN
- Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
Cuối tháng, nhân viên kế toán đội tập hợp: Hợp đồng giao khoán Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, vào Bảng kê TK 622 nộp lên phòng kế toán Công
ty sau đó lập Sổ cái TK 622, Sổ chi tiết TK 622
Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic Việt Nam áp dụng hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo sản phẩm và theo thời gian Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi công (được hạch toán vào TK627
"Chi phí sản xuất chung") Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình theo khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc
Đối với công nhân thuê ngoài: căn cứ vào hợp đồng làm khoán nhân công
để thanh toán tiền công Tổng số lương phải trả cho công nhân thuê ngoài được hạch toán vào TK 331 Hợp đồng kết thúc, kế toán đội lập bảng thanh toan tiền lương cho công nhân thuê ngoài
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất mà các khoản này được Công ty đưa vào chi phí sản xuất chung 24% (18% BHXH, 3% BHYT, và 2% KPCĐ, 1% BHTN ) các khoản trích do người lao động chịu và được tính vào giá trị của công trình 10.5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN) do người lao động chịu và được trừ trực tiếp vào lương
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán
Chứng từ ban đầu được kế toán sử dụng làm căn cứ ghi sổ bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương…Đây là những chứng từ ban đầu, những chứng từ này kế toán đội sẽ tập hợp hàng tháng, quý để chuyển lên phòng kế toán Công ty theo Bảng kê chi phí nhân công đầu tư công trình
Trang 21Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Bên nợ: phản ánh các khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất.
- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí kinh doanh dở dang
Biểu 1.7 Bản giao khoán công việc
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây
dựng Vinacic Việt Nam
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
19
Trang 22BẢN GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC
Ngày 05 tháng 03 năm 2014
Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
Đội thi công số 01Giám đốc công ty giao khoán công việc với nội dung sau:
1.Khối lượng và tiến độ:
- Gia công lồng thép cọc ( tạm tính ) :200,000 kg Thành phẩm
- Gia công đại cốt thép dầm ∅10 : 120đ/1kg
2 Công việc phát sinh :
Trong trường hợp công trường có việc yêu cầu tổ chức thực hiện thi công Tổ đội sản xuất lập bảng chấm công có xác nhận của kỹ thuật công trường để giải quyết tiền lương riêng ngoài khoản với đơn giá là 45,000đ/công
Khi máy móc có sự cố và do những lý do khách quan mà phải chờ việc từ 4 ngày/đợt trở lên (Có bảng chấm công và xác nhận của kỹ thuật công trường thì được trả lương chờ đợi: 400,000đ/30công/người)
3 Đối tượng giao khoán,tổ chức thực hiện
Giao khoán cho đội thi công số 01
Đại diện : Ông Trần Xuân Bắc : Đội trưởng đội thi công 01
4 Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán.
+ Thi công theo đúng dự toán thiết kế công trình
+ Đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động thi công
5 Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán.
Trang 23+ Cung cấp đầy đủ vật tư trong quá trình thi công.
+ Thường xuyên theo dõi kiểm tra trong thi công
Đại diện bên nhận khoán
Trang 24Biểu 1.8 Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây
dựng Vinacic Việt Nam
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
Hôm nay, ngày 31 tháng 03 năm 2014
I Thành phần :
Đại diện Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng Vinacic Việt Nam Ông Nguyễn Đình Chiến – Chỉ huy trưởng công trường
Bà Ngô Thị Mai -Bộ phận tài vụ
1 Đại diện đội thi công số 01 : Ông Trần Xuân Bắc.
Nghiệm thu khối lượng thi công công trình
1 Khối lượng : Gia công lồng thép cọc
Đánh giá chất lượng và thời gian thi công : Đạt yêu cầu
II Kết luận : Đồng ý nghiệm thu
Chỉ huy trưởng công trình
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kỹ thuật công trường
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đội thi công số 01
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 25Biểu 1.9 Bảng chấm công quý I/2014
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng
Qúy I/2014
Công trình: Dự án khu nhà ở Cổ Bi- Gia Lâm- Hà Nội
Biểu 1.10 Bảng thanh toán lương
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng
Vinacic Việt Nam
SVTH: QUANG THỊ THỦY
LỚP KT13B.02
23
Trang 26BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Công trình Dự án khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội
Trang 27* Cách tính lương :
Lương sản phẩm =Tỷ suất lương *Tổng Số ngày công làm việc thực tế *Tiền lương của một ngày công
Lương phép = Hệ số lương *Lương tối thiểu * Số ngày nghỉ *75%
Cho biết : Công ty khoán lương của quý I năm 2014 của công trình Dự án
khu nhà ở Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội là: 192,000,000 đồng
Trong đó tiền thuê lao động hợp đồng là 12,120,400.đồng
Trang 28Biểu 1.11 Bảng tổng hợp thanh toán lương
Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng Vinacic Việt Nam BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG
Trang 2919,728,828
3,288,138
2,192,092 1,096,046 26,305,104 12,120,400
98,941,504
CN Trưc tiếp Sản xuất
109,604,600 60,516,000
19,728,828
3,288,138 2,192,092
1,096,046 26,305,104 12,120,400
98,941,504
Tổng cộng:
109,604,600 60,516,000
19,728,828
3,288,138
2,192,092 1,096,046 26,305,104 12,120,400
98,941,504