TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Đề tài: CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT VỚI CHI PHÍ TỐI ƯU TẠI CÔNG TY KIMBERLY CLARK VIET NAM Môn: PPTĐ&PTTC GV: PGS.TS Trầ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG NGUỒN NHÂN LỰC
KỸ THUẬT VỚI CHI PHÍ TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
KIMBERLY CLARK VIET NAM
Môn: PPTĐ&PTTC
GV: PGS.TS Trần Kim Dung
Thành viên:
1 Đặng Hoàng Oanh
2 Đào Đức Phú
3 Huỳnh Kim Phượng
4 Nguyễn Ngọc Phúc
5 Vũ Thạch Anh Quân
Trang 2MỤC LỤC 2
Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Phương pháp thực hiện 3
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2 CƠ SỞ NỀN TẢNG 4
2.1 Giới thiệu về Kimberly Clark Việt Nam 4
2.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và những giá trị định hướng của Kimberly Clark Việt Nam 5
2.3 Tình huống hiện tại của dòng sản phẩm tã giấy Huggies tại Việt Nam 5
Chương 3 THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ 8
3.1 Thu thập thông tin 8
3.2 Động lực thay đổi 9
Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 9
4.1 Giải pháp 9
4.2 Kiến nghị 9
PHỤ LỤC 9
Phần ghi nhận đóng góp của các thành viên trong nhóm 9
Trang 3Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Tư vấn chọn chiến lược phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu mở rộng sản xuất tại nhà Máy Kimberly Clark Việt Nam
1.2 Mục tiêu.
Đưa ra chiến lược mở rộng nhân lực kỹ thuật với chi phí tối ưu
1.3 Phương pháp thực hiện.
Xác định rõ bối cảnh hiện tại của nhà máy để từ đó đưa ra chiến lược có chi phí tối ưu
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi: tại nhà máy Kimberly Clark Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu: bối cảnh hiện tại của nhà máy với sự hỗ trợ của các trưởng phòng bộ phận liên quan: sản xuất, nhân sự, hậu cần…
Trang 4Chương 2 CƠ SỞ NỀN TẢNG
2.1 Giới thiệu về Kimberly Clark Việt Nam.
Kimberly Clark Việt Nam thành lập vào 14-11-2000 Kimberly Clark Việt Nam là một trong những công ty có tốc độ phát triển nhanh của tập đoàn trong vài năm qua Tại thị trường Việt Nam, Kimberly Clark được khách hàng biết đến và đánh giá cao
thông qua nhãn hiệu Kotex Style ® , Kotex White Pro ® , Kotex Softina ® Kotex Freedom ® , Kotex Liner ® , và Huggies ® Những nhãn hiệu này hiện đang dẫn đầu thị trường Việt Nam, Các sản phẩm của Kimberly Clark Việt Nam luôn được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao thông qua một loạt các giải thưởng “Tin và dùng”, “Rồng vàng” và “ Hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền
Kimberly Clark Việt Nam không chỉ chăm sóc và hướng tới người tiêu dùng mà còn tập trung vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Cùng với tập đoàn Kimberly Clark, Kimberly Clark Việt Nam triển khai các chương trình “Khảo sát để hành động” Dựa vào kết quả khảo sát, các hành động cụ thể sẽ được đưa ra và thực hiện nhằm nâng cao sự gắn bó của nhân viên với công ty và tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp trong công ty Ngoài ra những chương trình CIP, FORCE luôn là mục tiêu hướng tới của Kimberly Clark Việt Nam trong việc thúc đẩy những ý tưởng nhằm đổi mới tư duy và cách nghĩ hiện tại để mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc
Trang 5Văn phòng công ty Kimberly Clark Việt Nam toạ lạc tại cao ốc Centerpoint, nhà máy sản xuất đặt tại khu công nghiệp VSIP Bình Dương Đây là đơn vị có năng lực tổ chức và phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ cho thị trường Việt Nam, Nam Á, châu Âu và Bắc Mỹ
Hiện tại công ty có khoảng 500 nhân viên và 1000 nhân viên nhà thầu đang làm trong các cơ sở của Kimberly Clark Việt Nam Một đội ngũ lao động trẻ đầy năng lực, chuyên nghiệp và đặc biệt là có khao khát và đam mê thành công
Với những thành công và định hướng vững chắc trên thị trường, Kimberly Clark Việt Nam tiếp tục cam kết phát triển bền vững thông qua giới thiệu những sản phẩm
và giải pháp mang tính sáng tạo tại thị trường Việt Nam
2.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và những giá trị định hướng của Kimberly Clark Việt Nam.
Sứ mệnh: là đối tác đáng tin cậy trong việc cung cấp các giải pháp về sức khoẻ và vệ sinh vượt trội cho người tiêu dùng Việt Nam
Tầm nhìn: cung cấp những giải pháp tối ưu nhằm mang lại cảm giác tự do cho phụ nữ Việt Nam
Những giá trị định hướng:
trọng và tín nhiệm lẫn nhau
những gì mong đợi
hiệu nổi tiếng nhất
cung cấp cho, và cộng đồng chúng ta sinh sống
2.3 Tình huống hiện tại của dòng sản phẩm tã giấy Huggies tại Việt Nam 2.3.1. Dòng sản phẩm tã giấy Huggies tại Việt Nam được nhập khẩu 100% để đáp ứng thị phần tại Việt Nam
2.3.2. Thị phần tã giấy ngày càng được tiêu thụ càng nhiều tại Việt Nam, đến cuối năm 2010, thị phần tăng 410% so với năm 2007 (bảng 1) Trước tình hình phát triển
Trang 6nhanh chóng, ban GĐ nhà máy quyết định lên phương án xây dựng dây chuyền sản xuất tã tại Việt Nam vào năm 2011
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất.
Bảng 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất Yếu tố Dây chuyền hiện tại Dây chuyền mới
Áp lực duy trì sản lượng
Nguồn nhân lực kỹ thuật Đáp ứng 86% nhu
Nhà cung cấp thiết bị,
Kho bãi, hệ thống phân
Hệ thống quản lý/điều
Trang 7 Thuận lợi
- Cở sở hạ tầng đã được thiết kế sẵn khi thành lập nhà máy
- Nhà cung cấp: thiết bị, nguyên vật liệu có sẵn và có uy tín
- Hậu cần: kho bãi, hệ thống phân phối có sẵn
- Hệ thống quản lý điều hành có sẵn, tất cả được thực hiện trên hệ thống SAP của tập đoàn
- Có sẵn dây chuyền sản xuất tả trong tập đoàn
Khó khăn
- Yếu tố công nghệ của dây chuyền mới khác biệt với các dây chuyền hiện tại, yếu tố công nghệ đòi hỏi cao hơn nhiều so với hiện tại
- Áp lực duy trì sản lượng và chất lượng của các dây chuyền hiện tại là rất cao
- Nhân lực kỹ thuật cho các dây chuyền hiện tại đang thiếu
nhà máy mở rộng dây chuyền sản xuất
Trang 8Chương 3 THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI
THÍCH KẾT QUẢ
3.1 Thu thập thông tin
Nhu cầu nhân lực kỹ thuật khi mở rộng sản xuất
Kỹ sư: 5 người
Bảng 2. Ảnh hưởng khi mở rộng sản xuất bằng tuyển dụng nhân lực nội bộ
Y u t ếu tố ố Ảnh hưởng nh h ưởng ng Th i gian ời gian K t qu nh ếu tố h ưởng ả ảnh ả ảnh ng Chi phí
Nhân l c s n ực sản ản
xu t ất
S n xu t gi m ản ất ản 4 kíp > 3 ca c a ủa 33% năng l c ực sản
s n xu t ản ất
2 tháng ( th i ời gian NV m i th ới thử ử
vi c ệc )
Gi m 16.7% s n ản ản
l ượng so với ng so v i ới thử
m c tiêu ục tiêu
1.34 MUSD
Th ưởng cuối ng cu i ối
năm n u đ t ếu đạt ạt
s n l ản ượng so với ng
Không đ t s n ạt ản
l ượng so với ng 16.7%
So v i k ới thử ếu đạt
ho ch c năm ạt ản
M t th ất ưởng cuối ng 1 tháng l ương/NV ng/NV
-Đáp ng s n ứng sản ản
l ượng so với ng cho th ị
tr ười ng
Gi m 16.7% ản ho ch c nămSo v i kạt ới thử ếu đạt ản tháng lM t thất ương/NVưởng cuối ng/NVng 1
-Bảng 3. Chi phí mở rộng sản xuất bằng tuyển dụng bên ngoài và đưa đi đào tạo:
STT Khoản mục Diễn giải Thời gian Chi phí
3 Vé máy bay khứ hồi
7 Chi phí ăn ở 80USD/người/ngày 03 tháng cho thợ máy
06 tháng cho kỹ sư 216,000
Trang 9Theo bảng 2 và bảng 3, việc mở rộng sản xuất bằng tuyển nhân lực kỹ thuật
Vậy, phương án tối ưu là tuyển dụng bên ngoài
3.2 Động lực thay đổi.
Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Giải pháp.
Như vậy, theo phân tích ở trên, ta chọn phương án tuyển dụng bên ngoài và đưa đi đào tạo để nâng cao năng lực của nhân viên mới là phương án tối ưu
4.2 Kiến nghị.
Để đạt hiệu quả cho phương án, kế hoạch đào tạo cần được chuẩn bị tốt để đạt được kết quả theo yêu cầu
PHỤ LỤC
Phần ghi nhận đóng góp của các thành viên trong nhóm.
Tên Rất tích cực Tích cực Bình thường Ít tích cực