1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội

48 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát tổng hợp Công ty xuất nhập khẩu nông sảnthực phẩm Hà Nội Lời nói đầu Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước cho phép các doanhnghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước và

Trang 1

Khảo sát tổng hợp Công ty xuất nhập khẩu nông sản

thực phẩm Hà Nội

Lời nói đầu

Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước cho phép các doanhnghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, có đủ các tiêu chuẩn quiđịnh được xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng được các cơ quan nhà nướcphê duyệt Theo cơ chế này, đã có tác dụng thúc đẩy công tác xuất nhập khẩucủa nước ta tăng trưởng nhanh chóng làm cho người cung cấp và người tiêuthụ trong nước với nước ngoài xích lại gần nhau, tạo ra sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các doanh nghiệp trong nước, buộc các doanh nghiệp phải tínhtoán và điều chỉnh lại bộ máy và phương pháp kinh doanh của mình mới cókhả năng tồn tại Tuy vậy, mới phát sinh ra việc tranh mua, tranh bán làm Èugây ra không Ýt tác hại về vật chất và uy tín quốc gia

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội là một doanhnghiệp Nhà nước đã được hình thành trên 30 năm, là nơi đóng góp nhiều cho

sù ra đời và phát triển của các doanh nghiệp xuất khẩu khác

Trong quá trình phát triển của mình Công ty đã góp một phần đáng kểvào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhấtđất nước trước đây

Hiện nay trong cơ chế thị trường, Công ty đã góp phần đưa đưa vào thịtrường những phương pháp kinh doanh mới, đa dạng và có hiệu quả cao.Luôn luôn tự điều chỉnh để thích ứng với mọi chuyển biến của thị trườngtrong và ngoài nước Trong mọi tình huống, Công ty AGREXPORT vẫn làmột Công ty có uy tín với mọi khách hàng và hoạt động có hiệu quả cao

Trang 2

Mét doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu và trải qua nhiều thời kỳ phát triển như vậy, mới chỉ tìm hiểu trongmột thời gian ngắn thì không thể nói lên dù chỉ là tương đối về mọi khía cạnhhoạt động của Công ty, nhất là các thủ thuật và phương pháp kinh doanh Dovậy, tôi chỉ xin nêu lên hiểu biết mà tôi tìm hiểu được về một số nét chủ yếucủa Công ty Tôi tin rằng có nhiều phần thiếu sót và sai sót, mong rằng sẽđược thầy giáo - Thạc sỹ Vũ Anh Trọng cùng các cô, chú trong Công ty xuấtnhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội góp ý để tôi có thể hoàn thành tốt bảnbáo cáo khảo sát tổng hợp.

Nội dung của báo cáo khảo sát tổng hợp được chia làm 7 chương sau:

Chương I: Giới thiệu tóm lược về quá trình ra đời và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội.

Chương II: Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty.

Chương III: Phân tích công tác tổ chức và quản lý nhân sự trong Công ty Chương IV: Nghiên cứu hoạt động Marketing và các chính sách căn bản Chương V: Phân tích tình hình quản lý các yếu tố vật chất của Công ty Chương VI: Phân tích tình hình quản lý chất lượng trong Công ty Chương VII: Một số nhận xét chung và kiến nghị.

Trang 3

CHƯƠNG IGIỚI THIỆU TểM LƯỢC VỀ QUÁ TRèNH

RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TYXUẤT NHẬP KHẨU NễNG SẢN THỰC PHẨM HÀ NỘI

1 Quỏ trỡnh ra đời

Trước năm 1960, Cụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm Hà Nộinằm trong tổng Cụng ty xuất nhập khẩu nụng lõm thổ sản Đến năm 1960, hộiđồng chớnh phủ ra quyết định tỏc tổng Cụng ty xuất nhập khẩu nụng lõm thổsản ra làm 2 tổng cụng ty xuất nhập khẩu đú là:

- Tổng cụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm

- Tổng cụng ty xuất nhập khẩu lõm thổ sản

Ngày 8/7/1963, Bộ ngoại thương (nay là Bộ thương mại) kớ quyết địnhchớnh thức qui định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ mỏy củaCụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm Điện tớn là: Agrexport Ha Noi.Trong hơn 30 năm thành lập và hoạt động của Cụng ty xuất nhập khẩu nụngsản thực phẩm Hà Nội đó cú hàng loạt sự thay đổi về cơ cấu tổ chức cũngnhư về phương thức kinh doanh của cỏc đơn vị xuất nhập khẩu trực thuộcTổng cụng ty Trong hơn 30 năm thành lập và hoạt động của Công tyxuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội đã có hàng loạt sự thay đổi

về cơ cấu tổ chức cũng nh về phơng thức kinh doanh của các đơn vị xuấtnhập khẩu trực thuộc Tổng công ty

Ngày 12/7/1995 căn cứ quyết định số 388/HĐBT, ngày 20/11/1991 củaHĐBT (nay là chớnh phủ) Bộ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn ra quyếtđịnh số 518/NN-TCCB/QĐ thành lập lại Cụng ty với chức năng là doanhnghiệp Nhà nước cú tờn là Cụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm Hà

Trang 4

Nội, tên giao dịch quốc tế: VietNam National Agriculture Produce andFoodstuff Import-Export Company.

Địa chỉ điện tín: Agrexport Ha Noi

Trụ sở chính tại số 6 phố Tràng Tiền Hà Nội

2 Các giai đoạn phát triển.

Giai đoạn 1: Từ năm 1963 đến năm 1975.

Đây là giai đoạn cả nước thực hiện đường lối của Đại hội Đảng lần thứIII với hai nhiệm vụ chiến lược là: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vàchiến tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Do đó phương châmcủa Công ty là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu Công ty đã thànhlập hàng loạt các trạm thu mua từ Cao Bằng, Lạng Sơn đến Nghệ An để thugom nguồn hàng xuất khẩu Giai đoạn này hàng loạt các nhà máy sản xuấthàng xuất khẩu ra đời làm cho tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cuả Công tytăng lên, có năm Công ty xuất khẩu trên dưới 100 mặt hàng

Tổng kim ngạch xuất khẩu từ 1963-1975 đạt 14.698 Rup/USD, riênghàng nông sản chiếm hơn 20% kim ngạch

Về nhập khẩu, chủ yếu là nhập khẩu hàng viện trợ của các nước xã hộichủ nghĩa Mặt hàng chủ yếu là lương thực như ngô, gạo, lúa mú, bột mú Vềthực phẩm thì có thịt, cá hộp, đậu tương, thực phẩm khô, mú chính, đường đểđáp ứng nhu cầu của quân đội trong chiến tranh và cho tiêu dùng của nhândân Tổng kim ngạch nhập khẩu trong thời kỳ này là 950 triệu RUP/USD

Giai đoạn 2: Từ năm 1975 đến năm 1985

Đây là giai đoạn Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tập trung bao cấp,Công ty độc quyền trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sảnnên Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn trên phạm vi cả nước Đặc biệt làvùng nông nghiệp phía Nam với số lượng là hàng lương thực, hàng nông sảnchế biến rất lớn

Trang 5

Về xuất khẩu: Công ty đã có sự hợp tác chặt chẽ với Bộ nông nghiệp,

Bộ lương thực và uỷ ban nhân dân các tỉnh trong cả nước, các tổ chức ngoạithương địa phương địa phương để thu gom hàng nông sản xuất khẩu như gạo

ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ, đậu tương ở Đồng Nai, An Giang, Lạc ở Nghệ

An, Thanh Hoá, Tây Ninh, Long An và các sản phẩm hàng công nghiệp nhưrượu, bia, chè, đường, thuốc lá, cà phê Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt411.202.000 RUP/USD Trong đó năm đạt cao nhất của hơn 20 năm hoạtđộng xuất khẩu là năm 1983, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 23 triệuRUP/USD Trong đó mặt hàng thực phẩm chiếm 70-80% tổng giá trị nhậpkhẩu

Giai đoạn 3: Từ năm 1985 đến nay

Đây là thời kỳ Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, chuyển nềnkinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước Do đó hoạt động của Công ty cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp vớitình hình mới Công ty không còn độc quyền kinh doanh hàng nông sản nhưtrước nữa mà có nhiều doanh nghiệp khác cũng kinh doanh mặt hàng này.Đồng thời Nhà nước cũng giao quyền tự chủ cho Công ty cân đối lỗ, lãi Nhànước không còn bù lỗ như những năm trước nữa

Sau năm 1986 thị trường cần thu hẹp lại, nguồn vốn của Công ty gặpnhiều khó khăn, song Công ty đã kịp thời vay vốn ngân hàng để thu mua hàngnông sản và nhập khẩu thuốc trừ sâu, phân bón, hàng tiêu dùng phục vụ chosản xuất

Trang 6

CHƯƠNG IICHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CễNG TY

1.Về cụng tỏc xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu là một hệ thống cỏc nghiệp vụ từ

tổ chức thu mua tạo nguồn đến nghiệp vụ xuất khẩu Hệ thống này là một quỏtrỡnh khộp kớn đó tạo nờn vũng quay kinh doanh Do vậy mỗi một nghiệp vụđều cú một vị trớ quan trọng nhất định trong chu kỳ kinh doanh của cỏc doanhnghiệp Nếu một doanh nghiệp đó cú sẵn nguồn hàng cho xuất khẩu thỡ chu

kỳ kinh doanh buụn bỏn bắt đầu từ cụng tỏc thu mua, tiếp theo là cỏc hoạtđộng giao dịch để tỡm kiếm bạn hàng, kớ kết hợp đồng và kết thỳc là nghiệp

vụ hạch toỏn lời lói kinh doanh

Sơ đồ 1: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu nụng sản thực phẩm

Kiểm tra hàngxuất khẩu

Ký kết hợp đồng thu

mua tạo nguồn

Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Thuê tàu mua bảo hiểm

Giao nhận hàngvới tàu

Thủ tục hải quan

Thủ tục

thanh

toán

Trang 7

Công ty Agrexport chỉ là một khâu trung gian mua hàng xuất khẩu từnhững người nông dân chọn lọc, phân loại rồi xuất khẩu Do đó vấn đề thumua giữ một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công

ty Công ty sẽ không đủ số lượng cho xuất khẩu hoặc không đạt yêu cầu vềchất lượng dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ

Bảng 1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty

Đơn vị: USD Khối lượng: Tấn

Từ số liệu trên ta thấy ta thấy tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2001 tăngđáng kể so với năm 2000 (tăng 3.656.033 USD về số tuyệt đối và tương ứngtăng 132%) và con số này lại tiếp tục được tăng lên đáng kể theo kết quả tổngkết 6 tháng đầu năm 2002 Sù gia tăng tổng kim ngạch xuất khẩu ở Công tyxuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội là do ảnh hưởng của các nhân tốchủ yếu sau:

- Công ty ngày càng mở rộng và tìm kiếm được nhiều thị trường mới

- Chất lượng hàng nông sản ngày càng tăng cả về số lượng và chấtlượng

Trang 8

- Nhận thức và trình của các cán bộ công nhân viên trong Công ty ngàycàng được nâng cao do đó tính trách nhiệm và năng lực làm việc phát huy đếncao độ

Sau đây ta xem xét tình hình xuất khẩu hàng nông sản thực phẩm trênthị trường quốc tế (ở một số quốc gia có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn):

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu hàng nông sản thực phẩm qua các quốc gia

2.Về công tác nhập khẩu

Trang 9

Bảng 3: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty

Đơn vị: USD Khối lượng: Tấn

Tên mặt

hàng

Năm 2000 Năm 2001 Tháng 1 - 6/2002

Khối lượng

Mì hạt 566 157.016

Trong năm 2001 vừa qua, có một số mặt hàng không có kim ngạchnhập khẩu như: phân bón, gỗ dán, mì hạt điều đó chứng tỏ nhu cầu trongnước về các mặt hàng này đã giảm, tức là tình hình cung ứng các mặt hàngnày đã được đáp ứng Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm như mỡđộng vật, nguyên liệu cacao, Những yếu tố trên làm cho tổng doanh thu nhậpkhẩu năm 2001 giảm so với năm 2000 15.458.600 nghìn đồng tương ứnggiảm 13,8% Điều này hoàn toàn phù hợp với phương hướng hoạt động vĩ môcủa Nhà nước là hướng về xuất khẩu, giảm nhập khẩu đối với những mặthàng trong nước có thể đáp ứng được

Bảng 4: Tình hình nhập khẩu qua một số quốc gia

Đơn vị: USD

Trang 10

Trung Quốc 2.954.866,5 2.187.721,3 1.661.770Hông Kông

3.Đánh giá mặt mạnh, yếu cơ hội và rủi ro của Công ty

Tình hình xuất nhập khẩu của Công ty xuất nập khẩu nông sản thựcphẩm Hà Nội trong những năm gần đây, với sự xuất hiện của một số đơn vịkinh doanh như VINATEA, VINACAFE, VINAFOOD đã làm cho một sốmặt hàng kinh doanh của Công ty bị thu hẹp lạ trừ có mặt hàng lạc nhân, hạtđiều và một số mặt hàng như đã nói ở trên đã bù vào phần mất đi và đẩy mạnhkim ngạch xuất khẩu của Công ty

Mấy năm qua do ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tiền tệ ởcác nước trong khu vực Châu Á, đã phần nào hạn chế công tác kinh doanhxuất nhập khẩu của Công ty nói riêng và các nước trong khu vực nói chung

Do tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn trong cơ chế thị trường nhưngtrong Công ty vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, không những hoànthành nhiệm vụ mà còn đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Điều này chứng tỏkhả năng kinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh, có vị thế tương đốitrên thị trường trong nước và ngoài nước Và hiện nay Công ty đã có rất nhiềubạn hàng thuộc rất nhiều quốc gia trên thế giới

Như vậy nếu lúa gạo là sản phẩm chính của nông nghiệp nước ta thìnhiệm vụ chính của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội làxuất khẩu những sản phẩm phụ như: ngô, đỗ, lạc, vừng và một số sản phẩm

Trang 11

cây công nghiệp như: cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều Để đáp ứng kịp thờinhu cầu của thị trường quốc tế và nhất là để giúp một số đơn vị sản xuất kinhdoanh trong nước phát triển, Công ty đã tận dụng thị trường sẵn có của mình

và được phép của cơ quan chức năng tham gia xuất khẩu nhiều sản phẩm củanhóm cây chính và cây công nghiệp như cao su, cà phê, lạc

Khi việc xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là để hỗ trợ cácđơn vị sản xuất kinh doanh trong nước, không mang lại nhiều lợi nhuận, thìviệc nhập khẩu của Công ty mới chính là công việc gắn với chủ trương lấynhập nuôi xuất của doanh nghiệp

Bảng 5: Kết quả hoạt đông kinh doanh

Đơn vị:1000đồng

1 Tổng doamh thu 177.410.395 189.282.368 11.871.973 106.7+ Doanh thu xuất khẩu 51.480.000 58.400.464 6.209.464 113+Doanh thu nhập khẩu 112.205.915 96.747.315

so với năm 2000 (103,2%) Tuy nhiên lợi nhuận năm sau lại thấp hơn nămtrước và chỉ đạt 79% Điều đó là do doanh thu thu được của Công ty chuyểnmột phần rất lớn vào tổng quỹ lương, trong khi đó quỹ lương năm 2000 kỳ

Trang 12

thực hiện hầu như không có Như vậy Công ty đã có một khoản dự trữ rất lớnđiều đó chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bảng 6: Báo cáo tổng kết hoạt động tài chính

Đơn vị: 1000 đồng

Vốn kinh doanh 13.257.699 13.257.699 13.599.270 +Vốn ngân sách 9.050.452 9.050.452 8.689.257 +Vốn tự bổ sung 4.207.247 4.207.247 4.910.013 Vốn huy động 105.662.609 116.033.626 24.732.136 +Vay ngắn hạn 8.762.526 20.000.000 11.012.136 +Vay dài hạn 89.033.626 89.033.626 13.720.000 +Huy động khác 7.866.457 7.000.000

Doanh thu 104.403.164 177.410.395 189.282.368 +Doanh thu XK 27.202.083 51.408.000 58.400.464 +Doanh thu NK 70.636.817 112.205.915 96.747.315 +Doanh thu khác 6.564.264 13.724.480 34.134.589 Tổng chi phí 103.902.570 176.707.947 185.838.889 +Chi phí QLDN 3.871.948 4.000.000 4.231.653 Kết quả kinh doanh

+Lãi 500.794 702.448 549.312 +Lỗ

Thu nhập công nhân viên

+Nhân viên quản lý 60 68 70

Tổng quỹ lương 1.474.606 2.894.167 Tổng thu nhập 2.665.839 768.616 2.018.715 Thu nhập bình quân 397.412 544.539 563.273 Thu nép ngân sách 28.979.965 22.578.217 16.425.229 Thu nép kinh phí cấp trên 99.800 90.000

Tổng số nợ phải thu (số dư) 128.397.122 120.857.900 99.346.860 +Nợ khó đòi 89.638.768 89.638.768

Tổng số nợ phải trả 167.291.902 142.367.500 88.556.280 +Quá hạn 85.486.373 85.486.373

Tổng giá trị tài sản 178.394.442 155.625.199 166.636.457 Tài sản tăng lên 16.956.480

Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp 4.767.185 4.767.185 5.691.560

Trang 13

Từ thực trạng hoạt động kinh doanh trên của Công ty xuất nhập khẩu nôngsản thực phẩm Hà Nội, Công ty đã đề ra chiến lược, kế hoạch hoạt động choCông ty như sau:

3 Chiến lược và kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty

Sau năm 1986 cùng với sự thay đổi chính sách kinh tế của nhà nướccho phép nhiều Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn được thành lập, hoạtđộng và có rất nhiều đơn vị phải tuyên bố phá sản và giải thể doanh nghiệp vì

đã không xác đinh được mục tiêu và các chiến lược kinh doanh, các chínhsách, hay chương trình hành động để thực hiện mục tiêu đó Hoạt động kinhdoanh của Công ty AGREXPORT bao giê cũng có mục tiêu rõ ràng đó là sựlàm giàu cho Công ty đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển lâu dài, trangtrải các khoản chi phí hoạt động và có lợi nhuận độc lập trong kinh doanh đápứng những nhu cầu đòi hỏi về vật chất của mọi thành viên theo đúng luật quiđịnh và thông lệ xuất khẩu Công ty đã vạch ra chiến lược và kế hoạch kinhdoanh của Công ty như sau:

- Địa bàn khai thác hàng xuất khẩu ngày càng mở rộng tuỳ theo từngthời vụ các cây nông sản, Công ty đã biết dùa vào nhau cùng phối hợp xuấtkhẩu đạt kết quả cao

- Hàng năm Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội lập kếhoạch và đăng ký kim ngạch xuất nhập khẩu dùa trên cơ sở cụ thể để nghiêncứu và đánh giá lên tương đối sát với kinh doanh đảm bảo cho hạch toán banđầu về thị trường, tài chính, lương và lợi nhuận

- Hàng tháng các đơn vị thành viên và các phòng ban trong Công tycũng dùa trên cơ sở thực tế để đề ra chỉ tiêu xuất nhập khẩu

- Đảm bảo mọi thủ tục ban đầu cho kinh doanh như giấy phép xuấtnhập khẩu, chỉ tiêu xin bổ sung, chạy đầu mối các hàng, định hướng thực hiệntốt các mối quan hệ với các cơ quan hữu quan

Trang 14

Công ty AGREXPORT là một doanh nghiệp thương mại hoạt độngkinh tế thị trường đòi hỏi Công ty phải sẵn sàng quan hệ kinh tế với các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Đề cập điều kiện này trước hết nhằmxoá bá quan điểm Công ty chỉ làm ăn với các đơn vị quốc doanh, tập thể,miễn sao Công ty phải đáp ứng được yêu cầu kinh tế thị trường đòi hỏi Công

ty phải hoạch định được chiến lược kinh doanh của mình thật chi tiết cả vềmặt đinh hướng, định tính, định lượng phù hợp với điều kiện kinh doanh củaCông ty

- Trên cơ sở phương hướng mục tiêu kế hoạch Công ty và căn cứ và thịtrường xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tận dụng nănglực sản xuất kinh doanh mọi hoạt động kinh doanh của Công ty phải đượcphản ánh trong kế hoạch tài chính thống nhất thực hiện tốt công tác hoạchđịnh, Công ty định hướng không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằmmục đích đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội vừa là một đơn vịtrực tiếp kinh doanh vừa là đơn vị quản lý kinh doanh Do đó, hoạt động kinhdoanh của Công ty vừa mang tính chất chung vừa mang tính chất đặc thù tức

là vừa trực tiếp kinh doanh vừa định hướng, hướng dẫn giúp đỡ cho các đơn

vị trực thuộc Công ty

- Công ty luôn kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động mua và bán tạo thànhhai bộ phận của một quá trình thống nhất

- Tiến hành liên doanh liên kết với trung tâm thương mạI OPERA.Hiện dự án liên doanh OPERA đã chấm thầu xong, chờ xét duyệt, khởi côngxây dựng vào năm 2002

4.Phương hướng cụ thể năm 2002

- Thị trường Trung Quốc là thị trường tiềm năng mà bất cứ doanhnghiệp nào cũng muốn thâm nhập Do đó trong năm 2002, Công ty xuất nập

Trang 15

khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội đề ra phương hướng đẩy mạnh xuất khẩuhàng đi Trung Quốc và được coi là sách lược.

- Khai thác thị trường nông sản ở phía Nam từ quí I/2002

- Đưa nhà máy Bắc Giang vào hoạt động để tạo kim ngạch và hàng hoá(trong đó có tổ chức vùng nguyên liệu do Nhà máy quản lý)

- Củng cố và mở quan hệ nội, ngoại, chủ yếu là tiếp xúc đại diện vănphòng nước ngoài tại Việt Nam và khai thác mạng lưới thương vụ

- Xem xét và tổ chức lại các đơn vị kinh doanh và quản lý cho hợp lý

- Có quy chế khoán phù hợp và có hiệu quả

CHƯƠNG IIIPHÂN TÍCH CÔNG TÁC TỔ CHỨC

VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG CÔNG TY

1.Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc

Căn cứ vào quyết địng số 263/NN/TCCB/QĐ ngày 9/8/1985 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn, Công ty xuất nhập khẩu nông sản thựcphẩm Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ sau:

1.1.Chức năng

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội là đơn vị hạchtoán kinh tế độc lập được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngânhàng Nhà nước theo chế độ qui định (bao gồm cả tài khoản ngoại tệ)

Trang 16

Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội là một tổ chứcthống nhất kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn.

Địa chỉ: Số 6 phố Tràng Tiền

1.2.Nhiệm vô

Căn cứ phương hướng nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và hướng dẫncủa Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng kế hoạch nhập khẩucác loại vật tư hàng hoá phục vụ yêu cầu phát triển sản xuất hàng năm và dàihạn, tổ chức thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu sau khi được Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn duyệt

Trên cơ sở kế hoạch tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu các hàng nôngsản thuộc danh mục Nhà nước cho phép đầu tư từ khâu sản xuất đến khâu thumua chế biến và xuất khẩu

Nghiên cứu tình hình thị trường quốc tế, đề xuất chủ trương chính sáchphát triển sản xuất các loại hàng nông sản, xuất khẩu và nhập khẩu các loạivật tư hàng hoá phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp nhằm không ngừngnâng cao khối lượng và chất lượng hàng xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu

Tổ chức giao dịch ký kết hợp đồng với tổ chức sản xuất trong nước, tổchức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí theo đúng chế độ quy định củaNhà nước và phù hợp với tập quán, thủ tục thương mại quốc tế

Quản lý có hiệu quả vật tư, tài sản, tiền vốn, không ngừng nâng caohiệu quả kinh doanh và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Quản lí sử dụng lực lượng cán bộ công nhân viên đúng chế độ chính sách,không ngừng nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của cán bộ công nhânviên đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của Công ty

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của công ty cơ cấu tổ chức hoạtđộng được phân thành như sau:

Trang 17

1.3Cơ cấu tổ chức hoạt động

Lãnh đạo: Gồm Giám đốc và các phó Giám đốc

Các phòng quản lý và nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Các tổ chức sản xuất kinh doanh trực thuộc

Công tác lãnh đạo được chỉ đạo từ trên xuống (theo chiều dọc)

* Chức năng và nhim vụ của các phòng ban

Phòng kế hoạch thị trường (KHTT): Lên kế hoạch và nghiên cứu thịtrường, thực hiện các hoạt động đối ngoại, Marketing và cố vấn cho ban Giámđốc

Phòng tổ chức hành chính (TCHC): quản lý nhân sự, vận hành hoạtđộng bộ máy Công ty Xử lý các vấn đề về tiền lương, thưởng, các chế độ,chính sách, giải quyết công việc giấy tờ, thư từ các quan hệ ngoài Công ty.Các vấn đề về vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên trong Công ty

Phòng kế toán tài chính (KTTC): có nhiệm vụ quản lý vốn của Công ty,kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh, hạch toán lỗ, lãi, thực hiện thuchi cho các phòng ban và các chi nhánh theo nhu cầu kế hoạch của Công ty

Trang 18

Ban cụng nợ: Cú nhiệm vụ đũi cỏc khoản nợ do cỏc tổ chức khỏc chiếmdụng vốn của Cụng ty và thanh toỏn cỏc khoản nợ của Cụng ty với thươngnhõn nước ngoài.

Cỏc phũng kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK): Cụng ty cú 7 phũngkinh doanh xuất nhập khẩu từ 1-7 với nhiệm vụ chung là tự tổ chức cỏc hoạtđộng kinh doanh, cú sự kết hợp với phũng KHTT về kế hoạch chung củaCụng ty mà phũng KHTT đó nghiờn cứu Cỏc phũng kinh doanh này tươngđối độc lập nhau trong hoạt động kinh doanh và đều kinh doanh tổng hợp cỏcmặt hàng

Hiện nay Cụng ty cú 2 chi nhỏnh trực thuộc đặt tại 2 địa bàn khỏc nhau:

- Chi nhỏnh Cụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm Hải Phũng

- Chi nhỏnh Cụng ty xuất nhập khẩu nụng sản thực phẩm Thành phố

Hồ Chớ Minh

Sơ đồ2: Cấu trỳc bộ mỏy quản lý

Ban giám đốc

Phòng KHTT Ban công nợ Các phòng

XNK(1-7)

Phòng TCKT

Chi nhánh

HCM

Trang 19

2.Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng và trả lương nhân viên

Căn cứ vào điều 83 của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam qui định nghị định chung doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thànhlập chủ yếu mục đích là thực hiện các hoạt động tài nguyên vận chuyển nguồnlực lao động, yếu tố con người là nguồn lực quan trọng nhất Vì vậy việc bốtrí sử dụng nguồn lao động và trả công con người như là sự phù trợ cho thànhtích của tổ chức là có thể thực hiện được khi ta thừa nhận sự phụ thuộc lẫnnhau giữa chúng và mỗi hệ thống dùa trên những nguyên lý chung Hoànthành mục tiêu chung của doanh nghiệp đó là lợi nhuận

Sau đây ta xem xét tình hình phân công lao động của Công ty xuất nhậpkhẩu nông sản thực phẩm Hà Nội trong 2 năm 2000 và 2001

B ng 7: Phân tích v ánh giá tình hình s d ng lao ảng 7: Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng lao động à đánh giá tình hình sử dụng lao động đánh giá tình hình sử dụng lao động ử dụng lao động ụng lao động đánh giá tình hình sử dụng lao độngộng ng

Trang 20

bộ công nhân viên mới, đồng thời sa thải những cán bộ không có năng lực,thiếu tư cách đạo đức Cho về nghỉ hưu, nghỉ chế độ đối với những cán bộgần và đã đến tuổi về hưu (nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi) Việc thăngcấp và đề bạt cán bộ được xem xét kỹ và thông thường thường được dùa vào

3 yếu tố cơ bản sau:

Trang 21

ra người cú khả năng lónh đạo Cụng ty, hoặc những người nắm cỏc chức vụchủ chốt thụng qua hỡnh thức bỏ phiếu kớn.

Bảng 8:Phõn tớch năng suất lao động của cỏc nhõn viờn Phân tích

năng suất lao động của các nhân viên

Tổng DT(ng đồng) 177.410.395 189.282.368 11.871.973 106,7

NSLĐ (Ng.đồng/người) 2.608.976,4 2.704.033,8 95.057,4 3.6

So sỏnh kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty năm 2000 và năm 2001

ta thấy sang năm 2001 kim ngạch tăng với số tuyệt đối là 11.871.973 nghỡnđồng tương ứng tăng 106,7% Tổng số lao động giữa hai năm tăng 2 ngườitương ứng tăng 102,9% làm cho năng suất lao động bỡnh quõn tăng 95057,4Ng.đồng/người tương ứng tăng 103,6% Doanh thu tăng nhiều nhưng số laođộng tăng khụng đỏng kể nờn mức hao phớ lao động trong Cụng ty giảm đỏngkể

B ng 9:Tỡnh hỡnh tr cụng lao ảng 7: Phõn tớch và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng lao động ảng 7: Phõn tớch và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng lao động đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng lao độngộng ng thụng qua ch ế độ lương thưởng đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng lao độngộng ương thưởng l ng th ưởng ng

Từ bảng trờn ta thấy năm 2000 kỳ thực hiện, tổng quỹ lương của Cụng

ty là khụng cú Đến năm 2001 tổng quỹ lương đạt 2.894.167.000 đồng Nhưvậy Cụng ty đó trớch ra một khoản rất lớn vào tổng quỹ lương Mức lươngbỡnh quõn kỳ thực hiện năm 2001 tăng 12649 đồng tương ứng tăng 105%.Đồng thời Cụng ty cũng trớch lập cỏc quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi nhằm

Trang 22

để khuyến khích sự năng động, tích cực của cán bộ công nhân viên tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG IVNGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING

-Nguồn tài liệu bên trong: từ các báo cáo về lỗ, lãi, báo cáo của ngườichào hàng, báo cáo của các cuộc nghiên cứu trước

-Nguồn tài liệu từ bên ngoài: các Ên phẩm của các cơ quan Nhà nước

về tình hình xuất nhập khẩu hàng nông sản thực phẩm, sách báo thường kỳ,sách chuyên ngành, dịch vụ các tổ chức thương mại

-Với mục tiêu của Công ty xuất nhập khẩu nói riêng và của toàn bộ nềnkinh tế nói chung là hướng về xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thu hótđược ngoại tệ, phát huy được thế mạnh về các nguồn nông sản trong nước

Trang 23

1.2.Quá trình thu thập và xử lý thông tin

Quá trình thu thập và xử lý thông tin trong Công ty xuất nhập khẩunông sản thực phẩm Hà Nội thường được tiến hành qua 8 bước sau với nộidung cụ thể là:

*Bước 1: Phân tích điểm mạnh, yếu

Có 2 cách tiếp cận để AGREXPORT có thể tiến hành đánh giá, phântích đó là tiếp cận từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên Mỗi cách có nhữngảnh hưởng quan trọng khác nhau tuỳ theo quan điểm của các nhà quản trị khixem xét những cơ hội của Công ty

Cách tiếp cận từ trên xuống phản ánh những nhu cầu của nhà quản trịcần hiểu rõ khả năng của Công ty, những nguồn lực có thể đáp ứng để đảmbảo được những thuận lợi trong cạnh tranh Nhà quản trị phải trả lời được cáccâu hỏi:

- Những phạm vi mà AGREXPORT sẽ hoạt động trong kinh

doanh? Cơ sở lùa chọn cơ hội của Công ty? - - C¬ së lùa chän c¬ héi cña C«ngty?

- Tập trung thực hiện những gì trong khi khảo sát thị truờng?

- Sẽ đẩy mạnh được những tác nghiệp cụ thể nào để hoạt động ở thịtrường nước ngoài?

- Những cơ hội gì để phát triển thị truờng mà sử dụng tốt nhất kinhnghiệm của Công ty?

Tiếp cận từ dưới lên thường được các nhà quản trị Marketing sử dụng

để thay đổi sản phẩm quảng cáo, nỗ lực khuyếch trương và chiến lược giá cả

sử dụng Cách tiếp cận này nhằm vào một phối cảnh chiến thuật hẹp hơn, liênquan đến các vấn đề sau:

- Làm thế nào để đẩy mạnh hiệu quả của chương trình Marketing hiệnđại?

Trang 24

- Những thời cơ gì đang tồn tại để cải thiện tính sinh lợi trong thịtrưòng cụ thể?

*Bước 2: Công ty AGREXPORT phải nhận biết được sản phẩm củamình có thích hợp với mỗi thị trường riêng biệt Muốn vậy Công ty phải tiếpcận, thu thập và phân tích các thông tin từ các thị truờng tiêu dùng hàng nôngsản - thực phẩm phản hồi lại

*Bước 3: Nhận biết thị trường xuất khẩu

Nội dung của bước này là phải sàng lọc bớt những nhu cầu thị trường kémhấp dẫn và khai thác những nhu cầu tiềm năng như nhu cầu thị truờng mớichím nở, nhu cầu thị trường tiềm Èn, nhu cầu thị trường hiện tại Mặc dù vẫnđang tiêu thụ sản phẩm nhưng chưa thoả mãn với sản phẩm hiện có Néidung cña bíc nµy lµ ph¶i sµng läc bít nh÷ng nhu cÇu thÞ trêng kÐm hÊp dÉn

vµ khai th¸c nh÷ng nhu cÇu tiÒm n¨ng nh nhu cÇu thÞ truêng míi chím në,nhu cÇu thÞ trêng tiÒm Èn, nhu cÇu thÞ trêng hiÖn t¹i MÆc dï vÉn ®angtiªu thô s¶n phÈm nhng cha tho¶ m·n víi s¶n phÈm hiÖn cã

Trong khi lùa chọn AGREXPORT cân hắc đến các ưu đãi của chínhphủ, chế độ bảo hộ mậu dịch, khoảng cách địa lý, khả năng thanhtoán Ngoài ra còn phải xem xét thị trường với các yếu tố như: dung lượng,kích cỡ thị trường, sự phân phối thu nhập,, văn hoá xã hội, luật pháp, kênhphân phối, sự lùa chọn sản phẩm thay thế, giá cả của đối thủ cạnh tranh

Bước 4: Xác lập cặp sản phẩm - thị trường

Với Công ty AGREXPORT, sản phẩm xuất khẩu chủ đạo là hàng khô,lạc nhân, cá mực khô, vừng vàng do đó phải xác lập những nhu cầu thiếtyếu của từng thị trường đối với từng loại sản phẩm Chẳng hạn như đối với thịtrường Trung quốc công ty tập trung vào xuất khẩu cá mực khô, lạc nhân

*Bước 5: Phân tích tỷ mỉ những thị trường xuất khẩu:

Ngày đăng: 06/02/2015, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản thực phẩm - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Sơ đồ 1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản thực phẩm (Trang 6)
Bảng 1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 1 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty (Trang 7)
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu  hàng nông sản thực phẩm qua các quốc gia - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 2 Tình hình xuất khẩu hàng nông sản thực phẩm qua các quốc gia (Trang 8)
Bảng 4: Tình hình nhập khẩu  qua một số quốc gia - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 4 Tình hình nhập khẩu qua một số quốc gia (Trang 9)
Bảng 5: Kết quả hoạt đông kinh doanh - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 5 Kết quả hoạt đông kinh doanh (Trang 11)
Bảng 6: Báo cáo tổng kết hoạt động tài chính - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 6 Báo cáo tổng kết hoạt động tài chính (Trang 12)
Bảng 8:Phân tích năng suất lao động của các nhân viên Ph©n tÝch - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 8 Phân tích năng suất lao động của các nhân viên Ph©n tÝch (Trang 21)
Sơ đồ 3: Khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trường - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Sơ đồ 3 Khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trường (Trang 26)
Bảng 12:Tình hình thực hiện ngân sách - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Bảng 12 Tình hình thực hiện ngân sách (Trang 35)
Sơ đồ 4: Quy trình 5S - khảo sát tổng hợp công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
Sơ đồ 4 Quy trình 5S (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w