1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 49. Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

18 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông a Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam gác vuông đó đồng dạng với nhau

Trang 1

Chào mừng các thầy cô giáo về dự với lớp 8B

tiết học hôm nay!

Trang 2

Cho hai tam giác MNQ và NQP

như hình vẽ bên

CMR: MNQ NQP.

Giải:

Xét hai tam giác MNQ và NQP có:

= = 900

= (so le trong)

Vậy MNQ NQP (g.g).

Kiểm tra bài cũ

N M

Trang 3

C'

A'

B'

B

C A

Giáo sinh: Nguy n Th H ễn Thị Hương ị Hương ương ng

Tr ường THCS Vân Canh ng THCS Vân Canh

B i 8 ài 8

§8 Các

trường THCS Vân Canhng hợp

đồng dạng

của tam

giác vuông

Ti t 48 ết 48

Trang 4

1 Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông

a) Tam giác vuông này có một góc

nhọn bằng một góc nhọn của tam

giác vuông kia thì hai tam gác vuông

đó đồng dạng với nhau

b) Tam giác vuông này có hai cạnh

góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông

của tam giác vuông kia thì hai tam

giác vuông đó đồng dạng với nhau.

N M

A’ C’

B’

1

1,5 A

B

C 2

3

Trang 5

2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác

vuông đồng dạng

Hãy chỉ ra các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình sau:

?1

A

B

C

4 10

Trang 6

2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng

Hãy chỉ ra các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình sau:

* Tam giác vuông DEF và tam giác vuông D’E’F’ đồng dạng vì

= = .

?1

Trang 7

2 Dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng

Hãy chỉ ra các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình sau:

Xét A’B’C’ và ABC có:

= =

= =

?1

A

B

C

4 10

*Tam giác vuông A’B’C’ có:

A’C’ 2 = B’C’ 2 – A’B’ 2

= 5 2 – 2 2 = 25 – 4 = 21

 A’C’ =

*Tam giác vuông A’B’C’ có:

AC 2 = BC 2 – AB 2

= 10 2 – 4 2 = 100 – 16 = 84

 AC = = = 2

=  A’B’C’ ABC

Trang 8

* Định lí 1: (SGK – 82):

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

ABC, A’B’C’

GT = = 90 0

=

KL A’B’C’ ABC

Trang 9

* Định lí 1: (SGK – 82):

CM: Bình phương hai vế của = ta được: =

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

= =

Ta lại có: B’C’ 2 – A’B’ 2 = A’C’ 2 ;

* Định lí 1: (SGK – 82):

CM: Bình phương hai vế của = ta được: =

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

= =

Ta lại có: B’C’ 2 – A’B’ 2 = A’C’ 2 ;

ABC, A’B’C’

GT = = 90 0

=

KL A’B’C’ ABC

BC 2 – AC 2 = AC 2 (Theo Pytago)

Do đó: = =  = =

 A’B’C’ ABC (trường hợp đồng dạng thứ

nhất).

Trang 10

Hãy chỉ ra các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình sau:

Áp dụng kết quả của định lí đối với hai tam giác vuông A’B’C’ và ABC đã cho ở ?1 ta thấy rằng:

= (vì = ).

Vậy A’B’C’ ABC (theo tỉ số đồng dạng k = ).

?1

A

B

C

4 10

Trang 11

Định lí 2 (SGK – 83): Tỉ số hai đường cao tương ứng của hai tam giác

đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.

ABC A’B’C’  = và = k

Xét A’B’H’ và ABH có

= = 90 0

= (cmt)

 A’B’H’ ABH  = = k

3 Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai

tam giác đồng dạng.

ABC A’B’C’

GT theo tỉ số đồng dạng k.

A’H’  B’C’, AH  BC

KL = = k.

Trang 12

Định lí 3 (SGK – 83): Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng

dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.

CM: Ta có ABC A’B’C’ theo tỉ số đồng dạng k nên ta có:

= = = k.

= ; =  = = k2.

3 Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác

đồng dạng.

ABC A’B’C’

GT theo tỉ số đồng dạng k.

A’H’  B’C’, AH  BC

Trang 13

BT: Chọn đáp án đúng:

Chọn a) Vì:

Do ABC DEF nên = = = ;

mà S DEF = 90cm 2 suy ra S ABC = .90 = 10cm 2

Trang 14

Bài 46 (SKG – 89): Trên hình bên, hãy chỉ ra các tam giác đồng

dạng Viết các tam giác này theo thứ tự các đỉnh tương ứng và giải thích vì sao chúng đồng dạng?

Giải:

Trong hình bên có 4 tam giác vuông ABE,

ADC, FDE, FBC

• ABE ADC (góc A chung);

• ABE FDE (góc E chung);

• ABE FBC ( = = 900 – );

• ADC FDE ( = (cmt));

• ADC FBC ( chung);

• FDE FBC ( = (đối đỉnh))

Luyện tập

E D

C B

A

F

Trang 15

1 Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) Hai tam giác vuông cân luôn đồng dạng với nhau.

b) Hai tam giác vuông có cặp góc nhọn bằng nhau

thì đồng dạng với nhau

c) Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau

Giải thích:

a)Đúng vì hai tam giác vuông cân có hai cặp góc bằng nhau (=? 0 )

b) Đúng.

c) Sai vì chẳng hạn hai tam giác vuông ABC và DEF có góc A bằng góc D và bằng 90 0 , AB = 2cm, AC = 3cm, DE = 4cm, DF = 5cm không đồng dạng với nhau Vì sao?

Trắc nghiệm

Đ Đ s

Trang 16

2 Chọn đáp án đúng:

(Hình bên)

a) ABC ABH;

b) ABC ACH;

c) ABC HBA HAC;

d) ABH HAC

Giải thích:

a), b), d): Sai vì không viết đúng các đỉnh tương ứng.

c) Đúng.

Trắc nghiệm

A

Trang 17

D N DÒ ẶN DÒ :

* Bài tập về nhà số 47; 49; 50 (SGK – 84)

* Chứng minh định lí 1 theo cách 2.

* Tiết sau luyện tập.

* Nắm vững các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, nhất là trường hợp đồng dạng đặc biệt (cạnh huyền, cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ), tỉ số hai đường cao tương ứng, tỉ số hai diện tích của hai tam giác đồng dạng.

Trang 18

Chúc thầy cô luôn mạnh khoẻ và công

tác tốt!

Chúc các em học giỏi!

Giáo viên: Nguyễn Thị Hương

Ngày đăng: 06/02/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w