1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trục tỉ lệ mol và các dạng bài tập hidroxit lưỡng tính

5 527 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.comIII.

Trang 1

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.com

KHẢO SÁT TỈ LỆ MOL TRÊN TRỤC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TẠO KẾT TỦA, BÀI TẬP VỀ HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH

Lời mở đầu : Để hiểu được sự biến đổi về chất (hay ion ) và thay đổi nồng độ, số mol tương ứng qua phương

pháp đồ thị Thì đòi hỏi học sinh có sự “ nhạy ” về toán học

Trục tỉ lệ mol và các biểu thức liên quan được rút ra là một kết quả nhằm cụ thể hoá đồ thị , để giúp học sinh có thể

hiểu và nhớ dễ dàng hơn , nhằm giải quyết nhanh chóng các bài tập

I CƠ SỞ :

(1) XO2 ( x mol) + dung dịch M(OH)2 ( a mol )   ( kết tủa )

( X = C,S ; M = Ca ; Ba )

Đặt : T =

2

2

) OH ( M

XO n

n

=

a x

x1 1 x2 2

M(OH)2 (dd) ; MCO3  MCO3  ; M(HCO3)2 (dd) M(HCO3)2(dd) ; XO2 ( khí, dư)

a) Khi T < 1 : ( Chính là dạng bài tập phổ biến , như : “ cho khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 dư ….) :

nCO2 = n  x1 = n

b) Khi 1< T < 2 : Chúng ta thấy có kết tủa MCO3 và dung dịch M(HCO3 )2

nCO2 = x2  x2 = 2a - n  nCO2 = 2.nM(OH)2 - n  n = 2.nM(OH)2 - nCO2

c) Khi T ≥ 2 : Chỉ có dung dịch M(HCO3 )2

Dĩ nhiên, n = 0

Chú ý thêm rằng :

m = mCO2 + mdd giảm = mCO2 - mdd tăng

(xem lại phần “ bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố – đã học )

(2) OH - ( x mol ) + Al 3+ ( a mol )   ( kết tủa )

Đặt : T =

3

Al

OH n

n =

a x

x1 3 x2 4

Al3+ (dd) ; Al(OH)3  Al(OH)3  ; Al 

2

2

O (dd) ; OH- (dư) a) Khi T < 3 : Có kết tủa và vẫn còn Al3+ dư

n OH  = x1 = 3.n

b) Khi 3 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion Aluminat

n OH  = x2 = 4a- n = 4.n Al 3  - n

c) Khi T ≥ 4 : n = 0

Trang 2

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.com

(3) OH - ( x mol ) + Zn 2+ ( a mol )   ( kết tủa )

Đặt : T =

2

Zn

OH n

n =

a x

x1 2 x2 4

Zn2+ (dd) ; Zn(OH)2  Zn(OH)2  ; Zn 2 

2

2

O (dd) ; OH- (dư)

a) Khi T < 2 : Có kết tủa và vẫn còn Zn2+ dư

n OH  = x1 = 2.n

b) Khi 2 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion Zincat

n OH  = x2 = 4a- 2.n = 4.n Zn 2  - 2.n

c) Khi T ≥ 4 : n = 0

(4) H + ( x mol ) + Zn 2 

2

O ( a mol )   ( kết tủa )

2

ZnO

H n

n =

a x

x1 2 x2 4

Zn 2 

2

O (dd) ; Zn(OH)2  Zn(OH)2  ; Zn2+ (dd) Zn2+ (dd) ; H+ (dư)

a) Khi T < 2 : Có kết tủa và vẫn còn Zn 2 

2

n H  = x1 = 2.n

b) Khi 2 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa Cation Zn2+

n H  = x2 = 4a- 2.n

c) Khi T ≥ 4 : n = 0

(5) H + ( x mol ) + Al

2

O ( a mol ) + H2O   ( kết tủa )

x1 1 x2 4

Trang 3

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.com

…… (dd) ; Al(OH)3  Al(OH)3  ; … (dd) …….(dd) ; ……(dư)

a) Khi T < …… : Có kết tủa và vẫn còn …… dư

…… = x1 = n

b) Khi 1 <T < 4 : Có cả kết tủa và dung dịch chứa ion ……

…… = x2 = 4a- 3n

c) Khi T ≥ 4 : n = 0

II BÀI TẬP :

Bài 1: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Al3+ thì được 11,7 gam kết tủa Giá trị của x là :

Bài 2 : Cho 0,24 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa Giá trị của a là :

Bài 3 : Cho 0,27 mol OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+ thì được 6,24 gam kết tủa Giá trị của a là :

Bài 4: Cho x mol OH- vào dung dịch chứa 0,5 mol Zn2+ thì được 9,9 gam kết tủa Giá trị của x là :

Bài 5: Cho 0,16 mol OH- vào dung dịch chứa 0,05 mol Zn2+ thì được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Bài 6: Cho 0,1 mol H+ vào dung dịch chứa 0,2 mol Al 

2

O thì được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Bài 7: Cho 0,2 mol H+ vào dung dịch chứa 0,1 mol Al 

2

O thì được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Bài 8: Cho x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2 thì được 15 gam kết tủa Giá trị của x là :

Bài 9: Cho x mol SO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 thì được 12 gam kết tủa Giá trị của a là :

Bài 10 : Cho x mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3

1 Để sau phản ứng thu được kết tủa , thì x và a thoả mãn :

2 Để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất, thì x và a thoả mãn :

3 Để sau phản ứng không có kết tủa, thì x và a thoả mãn :

A x : a <1 : 3 B x : a = 3 : 1 C x : a < 4 : 1 D x : a ≥ 4 : 1

Trang 4

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.com

Bài 11 : Cho x mol KOH vào dung dịch chứa a mol Al(NO3)3 Sau các phản ứng thu được kết tủa và dung dịch chứa ion Al 

2

O Mối liên hệ giữa x và a là :

Bài 12 : Cho x mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X thì thu được thêm n gam kết tủa Mối liên hệ giữa x và a là :

Bài 13 : Cho x mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X Nếu sục khí

CO2 vào dung dịch X thì thấy có kết tủa Mối liên hệ giữa x và a là :

Bài 14 : Cho x mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X Nếu cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X thì thấy có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan

Mối liên hệ giữa x và a là :

Bài 15 : Cho a mol KOH vào dung dịch chứa b mol Zn(NO3)2 Sau các phản ứng không có kết tủa Mối liên hệ giữa

x và a là :

Bài 16 : Cho a mol KOH vào dung dịch chứa b mol Zn(NO3)2 ( Với 2b < a < 4b ) thì được n mol kết tủa Biểu thức liên hệ nào sau đây đúng ?

Bài 17 : Cho a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2ZnO2 thì được m gam kết tủa và dung dịch X Nếu sục khí

CO2 vào dung dịch X thì thấy có kết tủa Dung dịch X chứa các ion :

A Na+; Cl-; Zn2+ B Na+; Cl-; Zn2+ ; H+ C Na+; Cl-; Zn 2 

2

O D Na+; Cl-; Zn 2 

2

O ; Zn2+

Bài 18 : Cho hỗn hợp X gồm Cu ( a mol ) và Fe ( b mol ) vào dung dịch chứa c mol FeCl3 Sau phản ứng thu được

m gam chất rắn và dung dịch chứa ion Fe2+ và Cl- Đẳng thức nào sau đây đúng ?

Bài 19 : Cho hỗn hợp X gồm Cu ( a mol ) và Fe ( b mol ) vào dung dịch chứa c mol FeCl3 Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 cation kim loại Đẳng thức nào sau đây đúng ?

Bài 20 : Cho a mol FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Biểu thức liên hệ giữa m và x là :

Trang 5

Ma Văn Vần – Trường THPT Gang Thép - Thái Nguyên vanhoahoc898@gmail.com

III ĐÁP ÁN THAM KHẢO :

Bài 1 : D

Bài 2 : D

Bài 3 : C

Bài 4: B

Bài 5: B

Bài 6: B

Bài 7: C

Bài 8: C

Bài 9: D

Bài 10 : 1 C ; 2 B ; 3 D

Bài 11 : A

Bài 12 : A

Bài 13 : D

Bài 14 : B

Bài 15 : C

Bài 16 : A

Bài 17 : C

Bài 18 : C

Bài 19 : C

Bài 20 : C

IV PHƯƠNG HƯỚNG :

- Nếu đề bài cho biết : x , a Yêu cầu tìm khối lượng kết tủa ( hay n ) Ta tính T

Dĩ nhiên, T = x : a

Sau đó, xét xem T thuộc khoảng (hay đoạn ) nào Từ đó mới biết giá trị x đó thuộc loại x1 hay x2

- Nếu đề bài cho biết : a , khối lượng kết tủa ( hay n ) và n < a Yêu cầu tìm x Thì bao giờ ta cũng phải tìm ra

2 giá trị của x : x1 và x2

- Nếu đề bài cho biết : x , khối lượng kết tủa ( hay n ) Yêu cầu tìm a Thì ta so sánh tỉ lệ x và n để biết giá trị

x đó thuộc loại x1 hay x2

Ta lấy (2) làm ví dụ :

- Nếu x = 3 n thì đó chính là x1 , thì a ≥ n

- Nếu x > 3 n , thì đó chính là x2 : x2 = 4a- n Nên a = ……

Ngày đăng: 06/02/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w