• Trả lời: * Khái niệm: Là ngành có: -Thế mạnh lâu dài - Mang lại hiệu quả kinh tế cao,chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp - Tác động mạnh đến sự phát triển các
Trang 1Chào mừng các thầy cô giáo đến dự giờ thao giảng
GV thực hiện: Quách Công Thọ
Giảng dạy lớp:12A6
• Kiểm tra bài cũ:Hãy nêu khái niệm về ngành công
nghiệp trọng điểm?kể tên một số ngành CN trọng
điểm ở nước ta hiện nay?
• Trả lời:
* Khái niệm: Là ngành có: -Thế mạnh lâu dài
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao,chiếm tỉ trọng lớn trong
cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
- Tác động mạnh đến sự phát triển các ngành khác
* Một số ngành: + Năng lượng
+ Chế biến lương thực thực phẩm
+ Dệt-May
+ Hóa chất-phân bón-cao su
+ Vật liệu xây dựng
+ Cơ khí –điện tử
Trang 31 Công nghiệp năng lượng:
CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
Khai thác nguyên, nhiên liệu Sản xuất điện
Thủy điện Nhiệt điện Các loại
khác
Than Dầu khí Các loại
khác
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NGÀNH CN NĂNG LƯỢNG
Quan sát sơ đồ, cho biết ngành CN năng lượng gồm mấy phân ngành?đó là những phân ngành nào?
Trang 4a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
-Nhóm 1,3(Dãy bàn GV): CN khai
thác than
+ Trữ lượng(2 bàn đầu)
+ phân bố(2 bàn giữa)
+ tình hình sản xuất(2 bàn cuối)
Các
loại Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
-Nhóm 2,4(Dãy cửa ra vào): CN khai thác dầu khí
+ Trữ lượng(2 bàn đầu) + phân bố(2 bàn giữa) + tình hình sản xuất(2 bàn cuối)
Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
Dựa vào bản đồ địa chất – khoáng sản VN hoặc Atlat trang
8, biểu đồ sản lượng than, dầu mỏ, điện của nước ta và kiến
thức đã học, hoàn thành phiếu học tập :
CN Khai thác Than CN Khai thác Dầu khí
Trang 5Các
loại
Trữ lượng
Phân bố Tình hình
SX
Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
Nhóm 1,3
Nhóm 2,4
Trang 6Các loại Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
Than
antraxit hơn 3 tỉ tấn Quảng Ninh Sản lượng khai thác
than liên tục tăng:4,6
triệu tấn(1990) lên 34,1 triệu
tấn(2005)
Than
nâu hàng chục tỉ tấn Đồng Bằng Sông Hồng
Than
bùn Lớn - Có ở nhiều nơi - Tập trung chủ yếu
ở ĐBSCL (nhất là khu vực U Minh)
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác than:
Trang 7Trữ
- Vài tỉ
tấn dầu
- Hàng
trăm tỉ
m3 khí
Các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa,chủ yếu là các
bể:Nam Côn Sơn(lớn
nhất),Cửu Long,Thổ chu-Mã Lai,Sông Hồng
và Trung Bộ
- Sản lượng khai thác dầu mỏ liên tục tăng: 2,7 triệu tấn(1990) lên 18,5 triệu tấn(2005)
- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác để sản xuất điện,đạm
và khí hoá lỏng
- Ra đời ngành CN lọc – hóa dầu (Dung Quất:6,5triệu
tấn/năm)
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác dầu, khí:
Trang 8Hình ảnh khai thác than Hình ảnh khai thác dầu, khí
Tại sao CN khai dầu khí tuy
mới hình thành nhưng lại
nhanh chóng trở thành
ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta?
Trang 9b Công nghiệp điện lực:
- Tiềm năng phát triển:
Hãy phân tích những thế mạnh
về tự nhiên đối với việc phát triển CN điện lực của nước ta?
+ Hệ thống sông ngòi dày đặc, có trữ
năng lớn:30triệu kw.
+ Nguồn nhiên liệu dồi dào: than, dầu
khí, sức gió, năng lượng Mặt Trời
- Tình hình phát triển và cơ cấu:
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh:
8,8 tỉ kWh(1990), 52,1 tỉ kWh(2005)
+ Cơ cấu sản lượng điện phân theo
nguồn có sự thay đổi:
• Giai đoạn 1991 – 1996 thủy điện
chiếm hơn 70%
• Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm
khoảng 70%.
+ Mạng lưới tải điện đáng chú ý
nhất là đường dây siêu cao áp 500
kV
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét sản lượng điện của nước ta?
Dựa vào hiểu biết của bản thân và thông tin trong SGK cho biết: điện của nước ta được sản xuất chủ yếu
từ những nguồn nào? cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi ra sao?
Quan sát Atlat: CN năng lượng (trang 22) cho biết mạng lưới tải điện nào đáng chú ý nhất ở nước ta? kéo dài từ đâu đến đâu?Tại sao có sự thay đổi đó?
Trang 10- Ngành thủy điện và nhiệt
điện:
+ Thuỷ điện:
• Tiềm năng rất lớn,trữ năng khoảng
30 triệu kW cho sản lượng 260 -270 tỉ
kWh/năm
• Hàng loạt các nhà máy thuỷ điện
lớn,nhỏ đã và đang được xây dựng:
Hòa Bình (1920MW), Yaly (720MW),
Sơn La (2400MW), Bản vẽ (300
MW)
+ Nhiệt điện:
• Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí, sức
gió, năng lượng Mặt Trời
• Hàng loạt các nhà máy lớn,nhỏ đã và
đang được xây dựng: Phú Mỹ
1,2,3,4(4164MW),Cà
Mau1,2(1500MW)Phả Lại 1,2
(440MW và 600MW),Cẩm Phả
(600MW)
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và kiến thức đã học, hãy đánh giá tiềm năng phát triển thủy điện ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22, hãy kể tên các nhà máy thủy điện đang họat động
và đang xây dựng ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và kiến thức đã học, hãy đánh giá tiềm năng phát triển nhiệt điện ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số nhà máy nhiệt điện đang họat động
và đang xây dựng ở nước ta?
Trang 11Thủy điện Hòa Bình
Nhà máy thủy điện SƠN LA
Trang 12Nhà máy thủy điện Tuyên
Quang
Nhà máy thủy điện Yaly
Nhà máy thủy điện Xê San 3
Nhà máy thủy điện Đa Nhim
Trang 13Nhiệt điện Uông Bí
Nhiệt điện Phả Lại
Nhiệt điện Na Dương
Mô hình nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả
Trang 14CỦNG CỐ
Câu 1: Than có chất lượng tốt nhất nước ta tập trung ở khu vực:
a Thái nguyên c Đồng bằng sông Hồng
b Quảng Ninh d Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không được xây dựng ở miền Nam là do:
a Thiếu đội ngũ lao động có trình độ b Xa các mỏ than
c Xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn d Gây ô nhiễm môi trường
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản làm cho sản lượng than, dầu mỏ, điện của
nước ta trong những năm gân đây liên tục tăng:
a Xuất khẩu b Dân số tăng nhanh
c Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước d Gia tăng các khu
công nghiệp
b
b
c
Trang 15Câu 4: Tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn, tuy nhiên
việc khai thác còn gặp khó khăn do:
a Địa hình chia cắt, sông suối nhiều thác gềnh
b Thiếu lực lượng lao động
c Thị trường tiêu thụ điện hạn chế
d Sự phân mùa của khí hậu
d
Hướng dẫn học ở nhà
1 Dựa vào hình 27.2 – SGK trang 119:
a Lập bảng số liệu sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta thời kì 1990-2005.
b Rút ra nhận xét.
2 Học bài và chuẩn bị bài mới: Mục 2 Công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm.