1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam

117 614 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốnlưu động nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của các doanhnghiệp khi tìm chỗ đứng trong nền kin

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiếtkhông thể thiếu cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp

Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, nềnkinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Nước ta đangbắt đầu tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì nhu cầu về vốn càng trởnên cấp bách hơn Nhưng khi đã có vốn rồi thì việc sử dụng vốn như thế nàocho có hiệu quả cũng là vấn đề rất quan trọng Việc sử dụng vốn tiết kiệm và cóhiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏidoanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộphận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh Chỉ khi nào doanh nghiệphoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu tư giản đơn vàtái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệptrong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng mà nhà nước đã quy định

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốnlưu động nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của các doanhnghiệp khi tìm chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường Do đó việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế

Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đềđang được quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của cácdoanh nghiệp ở Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước còn đang ởmức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới Nếu chúng ta không có giải

Trang 2

pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì các doanhnghiệp sẽ khó đứng vững được trong môi trường cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫnđến nguy cơ tụt hậu.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng CSVN đã chỉ rõ “ Các xínghiệp quốc doanh không còn được bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinhdoanh với quyền tự chủ đầy đủ đảm bảo tự bù đắp chi phí, kinh doanh có lãi ”.Theo tinh thần đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thịtrường, bám sát thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn.Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh tế pháp lý cho các doanh nghiệp hoạtđộng đồng thời tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vữngtrong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm đến vốn để tạo lập quản lý và sử dụngđồng vốn sao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã kịp thíchnghi với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt song bêncạnh đó không ít doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưng trong

cơ chế mới đã hoạt động kém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân,một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức quản lý và sửdụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng đồng vốn cònquá thấp

Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay làphải xác định và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệuquả sử dụng đồng vốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sựkhông chỉ được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được

sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanhnghiệp

Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thôngqua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Máyy - và Thiết bị Dầu khí ViệtNam, em tôi quyết định chọn đề tài: “Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

Trang 3

lưu động tại Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Miền Bắc Việt Nam”

làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệpluận văn của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chương:Chương I: Những vấn đề chung về vốn lưu động

Chương II: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công tyCông ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Mmiền Bắc Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Mmiền Bắc Việt Nam

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lýluận còn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót EmTôirất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán bộ tài chính đãqua công tác cũng như các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu của emtôi đượchoàn thiện hơn

EmTôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Lân, cùng cán bộphòng Kế toán - Tài chínhvụ - Kế toán của Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bịDầu khí Mmiền Bắc Việt Nam đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho emtôihoàn thành đề tài này

Hưng Yên, tháng 04 năm 2011

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

1.1 Khái niệm, đặc điểm, và vai trò của vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản

cố định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệpsản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưuthông

TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nhưbán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưađược tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Dovậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vàoloại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động

 Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thànhnên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vàolưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lầnsau một chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động.

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản

Trang 5

phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốnlưu động được thu hồi.

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đanxen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinhdoanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưuđộng đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thờikhắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục

và nhịp nhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động củavốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiếtkiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhậpcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

1.1.3 Thành phần và phân loại vốn lưu động.

1.1.3.1 Thành phần vVốn lưu động.

- Vốn bằng tiền

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các khoản phải thu

- Các khoản hàng tồn kho

- Các tài sản lưu động khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phíchờ kết chuyển

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động.

1.1.3.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia làm

3 loại:

Trang 6

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ, ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:

- Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứngkhoán, ngắn hạn…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức độtồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành.

Theo cách phân loại này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối vàđịnh đoạt

- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua

Trang 7

phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong thời hạn nhất định.

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn,đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3.2.5 Phân loại theo nguồn hình thành.

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồnnhư sau:

- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốnđiều lệ ban đầu từ khi thành lập hoăc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chứctín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí

sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu đểgiảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

Trang 8

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động.

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiệnđầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động làđiều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủtrong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phảihuy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hànghóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh vàtạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hànghóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêmmột phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việctính giá cả hàng hóa bán ra

1.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến vốn lưu động.

1.2.1 Các nhân tố khách quan.

Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước Đây lànhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từngmục tiêu phát triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và

Trang 9

lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đốivới ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hànhsản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủchính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.

Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thểdẫn tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối vớihàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hànghóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đđọộng vốn và hiệu quả sửdụng vốn lưu động cũng bị giảm xuống

1.2.2 Các nhân tố chủ quan.

Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp haynói cách khác là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấpphản ánh vốn lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả Do đó vấn đềmấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu vàlợi nhuận

Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác vàmột cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sửdụng vốn

Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọngđối với hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khảthi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợinhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưuđộng nói riêng

Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý vốnlưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm

Trang 10

bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thờihoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được mộtlượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục màkhông bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động cònlàm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông quachính sách thương mại.

Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp là khả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toándoanh nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợquá hạn

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

TT Tên chỉ tiêu Công thức tính Ý nghĩa

Để có một đồng vốn luân chuyển cần bao nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều

Trang 11

1.4 Quản lý tài sản lưu động và vốn lưu động.

1.4.1 Quản lý tồn kho dự trữ.

Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinhdoanh thì việc tồn tại vật tư hang hóa dự trữ, tồn kho là những bước đệm cầnthiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hàng hóa tồn kho

có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sảnphẩm dở dang và thành phẩm Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng hóa đến đó mà cần phải

Trang 12

có nguyên liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuậnnhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất – kinh doanh tiến hànhđược bình thường Do vậy, nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí,

ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bịgián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo

Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từngcông đoạn của dây truyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất của doanhnghiệp được chia ra những công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũngtồn tại những bán thành phẩm Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sảnxuất được liên tục Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều côngđoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn

Khi tiến hành sản xuất xong, hầu như các doanh nghiệp chưa thể tiêu thụhết sản phẩm, phần thì do có “độ trễ” nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng, phần

do phải có đủ lô hàng mới xuất được… Những doanh nghiệp mà sản xuất mangtính thời vụ và có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ, tồn kho sảnphẩm sẽ lớn

Hàng hóa dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm ba bộ phận trên, nhưngthông thường trong quản lý vấn đề chủ yếu được đề cập đến là bộ phận thứ nhất,tức là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất – kinh doanh Tuy nhiên, cần lưu ýrằng, đối với các doanh nghiệp thương nghiệp (chuyên kinh doanh hàng hóa) thì

dự trữ nguyên vật liệu cũng có nghĩa là dự trữ hàng hóa để bán

1.4.1.1 Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Odering Quantity)

Trang 13

Chi phí lưu kho (chi phí tốn trữ):

Đây là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa, loại này baogồm:

+ Chi phí hoạt động, chi phí bốc xếp hàng hoát, chi phí bảo hiểm hànghóa, chi phí do giảm giá trị hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảoquản…

+ Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả tiền lãi vay, chiphí về thuế, khấu hao

Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa là Q thì dự trữ trung bình sẽ

là Q/2

Trang 14

Gọi C1 là chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa thì tổng chi phí lưu kho củadoanh nghiệp sẽ là:

C1= Q/2Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng lên nếu số lượng hàng mỗi lần cung ứngtăng

Trang 15

Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hànghóa Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộcvào số luộng hàng hóa được mua

Nếu gọi D là toàn bộ lượng hàng hóa hóa cần sử dụng trong một đơn vịthời gian (năm, quý, tháng) thì số lượng lần cung ứng hàng hóa sẽ là D/Q GọiC2 là chi phí mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng sẽ là :

C2= D/QTổng chi phí đặt hàng tăng nếu số lượng mỗi lần cung ứng giảm

Gọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hóa, sẽ có:

TC = C1*(Q/2) + C2*(D/Q)Công thức trên được thể hiện qua đồ thị sau:

Từ đồ thị trên ta thấy khối lượng hàng cung ứng mỗi lần là Q* thì tổngchi phí dự trữ là thấp nhất

Tìm Q* bằng cách lấy vi phân TC theo Q ta có:

 Điểm đặt hàng mới:

Về mặt lý thuyết người ta có thể giả định là khi nào lượng hàng kỳ trướcmới nhập kho lượng hàng mới

Trang 16

Trong thực tiễn hoạt động hầu như không có doanh nghiệp nào để đến khinguyên vật liệu hết rồi mới đặt hàng Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tănglượng nguyên liệu tồn kho Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thờiđiểm đặt hàng mới.

Thời điểm đặt hàng mới được xác định bằng số lượng nguyên liệu sử dụngmỗi ngày nhân với độ dài của thời gian giao hàng

 Lượng dự trữ an toàn

Cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định, tài sản lưuđộng thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời Do vậy, nguyên vật liệu sửdụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến động không ngừng, đặcbiệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ hoặc sản xuấtnhững hàng hóa nhạy cảm với thị trường Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định củasản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn.Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp

1.4.1.2 Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liênquan chặt chẽ với nhau hình thành nền những mối quan hệ, khi có một đơn đặthàng nào đó hẹ sẽ tiến hành “hút” những loại hàng hóa và sản phẩm dở dangcủa các đơn vị khác mà họ không phải dự trữ Sử dụng phương pháp này sẽgiảm tới mới thấp nhất chi phí cho dự trữ Tuy nhiên, đây chỉ là một phươngpháp quản lý được áp dụng trong một số loại dự trữ nào đó của doanh nghiệp vàphải kết hợp với các phương pháp quản lý khác

1.4.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao.

1.4.2.1 Lý do phải giữ tiền mặt và lợi thế của việc giữ đủ tiền mặt.

Tiền mặt (Cash) được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toáncủa doanh nghiệp ở ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vậtliệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…

Trang 17

Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lýtiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọngnhất Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết,điều đó xuất phát từ những lý do sau:

+ Đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày Những giao dịch này thường

là thanh toán cho khách hàng và thu tiền từ khách hàng, từ đó tạo nên số dư giaodịch

+ Bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp Số dư tiền mặt loại này gọi là số dư bù đắp

+ Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng Loại tiền này tạo nên số dưđầu cơ

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc gửi tiền mặt là cầnthiết nhưng việc giữ đủ tiền mặt phục vụ cho kinh doanh có những lợi thế sau:+ Khi mua các hàng hóa dịch vụ nếu có đủ tiền mặt, công ty có thể đượchưởng lợi chiết khấu

+ Giữ đủ tiền mặt, duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn giúp doanhnghiệp có thể mua hàng với những điều kiện thuận lợi và được hưởng mức tíndụng rộng rãi

+ Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội thuận lợitrong kinh doanh do chủ động trọng các hoạt động thanh toán chi trả

+ Khi có đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trongtrường hợp khẩn cấp như đình công, hỏa hoạn, chiến dịch marketing của đối thủcạnh tranh, vượt qua khó khăn do yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh

1.4.2.2 Quản lý tiền mặt.

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng

Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn với tiềnmặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

Trang 18

Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm”cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứngkhóa có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổichúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí Như vậy, trongquản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn Ta có thể thấy điều này qua sơ đồluân chuyển sau:

Bán những chứng khoán thanh khoản cao để bổ sung

cho tiền mặt

Các chứng khoán thanh khoản cao

Dòng chi tiền mặt

Tiền mặt

Dòng thu

tiền mặt

Đầu tư tạm thời bằng cách

mua chứng khoán có thanh

khoản cao

Trang 19

Từ sơ đồ trên và mô hình quản lý dự trữ EOQ cho chúng ta một cách nhìntổng quát trong quản lý tiền mặt bởi vì cũng như các tài sản khác, tiền mặt làmột hàng hóa (là tài sản) nhưng đây là hàng hóa đặc biệt- một tài sản có tínhlỏng nhất.

Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phải dùng nó

để trả cho các hóa đơn một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt này hết, doanhnghiệp phải bán các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để lại có lượngtiền như ban đầu Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơhội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi Chi phí đặt hàng chính là chi phí choviệc bán các chứng khoán Khi đó áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiềnmặt tối ưu M* là:

Trong đó:

M* : Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm

Cb : Chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản

I : Lãi suất

Trang 20

Từ công thức trên cho thấy: nếu lãi suất càng cao thì người ta càng giữ íttiền mặt và ngược lại, nếu cho phí cho việc bán chứng khoán càng cao họ lạicàng giữ nhiều tiền mặt.

Trong thực tiễn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi

mà lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp đều đặn như việc tính toán trên Bằngviệc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra mức dựkiến dao đọng trong một khoảng tức là lượng dự trữ tiền mặt sẽ biến thiên từcận thấp nhất cho đến giới hạn cao nhất Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấphơn dưới hạn dưới thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt

ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượtmức quấ giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố cơbản sau:

- Mức dao động của thu chi ngân quỹ ngày càng lớn hay nhỏ Sự dao độngnày được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ Phương sai của thu chingân quỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tếcàng có xu hướng khác biệt so với thu chi bình quân Khi đó doanh nghiệp cũng

sẽ quy định khoảng dao động tiền mặt cao

- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán Khi chi phí này lớn người

ta muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũnglớn

- Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng daođộng tiền mặt sẽ giảm xuống

Đây là mô hình thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi áp dụng

mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mật tốithiểu Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách đưa số liệuthực tế của một quỹ trước đó để tính toán

Trang 21

Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy trong cácdoanh nghiệp lớn, luồng tiền vào và ra của doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn,chi phí cho việc mua bán chứng khoán sẽ trở nên quá nhỏ đối với doanh nghiệp.

Do vậy, hoạt động mua bán chứng khoán nên diễn ra hàng ngày ở các doanhnghiệp

Trang 22

1.4.3 Quản lý các khoản phải thu

1.4.3.1 Chính sách tín dụng thương mại

Để thắng lợi trong cạnh tranh trong thị trường, các doanh nghiệp có thể sửdụng chiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về dịch vụgiao hàng và các dịch vụ sau khi mua bán như vận chuyển, lắp đặt…Tuy nhiên,trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là việc không thể thiếu Tíndụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trởnên giàu có nhưng cũng có thể đem đến những rủi roc ho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Điều đó được thể hiện trên những nét cơ bản sau:

- Tính dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng Do được trả tiềntrậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn, từ đó làm chodoanh thu tăng Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiên doanhnghiệp bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nêndoanh nghiệp sẽ quy định giá cao hơn

- Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hóa

- Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quảhơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình

- Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể làm tăng chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp

- Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ

để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí ròngcàng lớn

Xác suất không trả tiền của người mua làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thờihạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn

Với những tác động nêu trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữa thunhập và chi phí tăng thêm, từ đó để quyết định có nên cấp tín dụng thương mạikhông? Và các điều khoản trong đó như thế nào cho phù hợp Thực tiễn cho

Trang 23

thấy doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nớilỏng.

1.4.3.2 Phân tích tín dụng thương mại.

* Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng.

Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn đề quan trọng củanhà quản lý là phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Công việc nàyphải bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý,sau đó là việc xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khảnăng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tối thiểu mà doanhnghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp Tuy nhiên, việc thiết lậpcác tiêu chuẩn tín dụng của nhà quản trị tài chính phải đạt tới sự cân bằng thíchhợp Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt ra quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềmnăng và sẽ giảm lợi nhuận, còn nếu tiêu chuẩn được đặt ra quá thấp có thể làmtăng doanh thu, nhưng sẽ có nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thutiền cũng cao

Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng có thể là kiểm tra bẳngcân đối tài sản, bẳng kết hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tận nơi đểkiểm tra tìm hiểu quá các khách hàng khác

Khi thực hiện việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng người ta cóthể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Dựa vào tiêu chuẩn tín dụng để phán đoán:

+ Phẩm chất, tư cách tín dụng Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách

nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ Điều này cũng chỉ phán đoánh trên cơ

sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc với cácdoanh nghiệp khác

+ Năng lực trả nợ Tiêu chuẩn này được dựa vào hai cơ sở là chỉ tiêu về

khả năng thanh toán nahnh và bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…

Trang 24

+ Vốn của khách hàng Đây là tiêu chuẩn đánh gái về tiềm năng tài chính

dài hạn

+ Thế chấp là xem xét khách hàng dưới giác độ các tài sản riêng mà họ có

thể sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ

+ Điều kiện kinh tế, tức là đề cập đến khả năng phát triển của khách hàng,

xu thế phát triển về ngành nghề kinh doanh của họ…

* Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị.

Cũng như rất nhiều sự phân tích lựa chọn khác, việc phân tích đánh giákhoản tín dụng thương mại được đề nghị để quyết định có nên cấp hay khôngđược dựa vào việc tính NPV của luồng tiền

Trong việc phân tích đánh giá này, người ta bắt đâu bằng việc giả định.Trước hết cần đưa ra các ký hiệu và giả định như sau:

P- Giá bán sản phẩm

Q- Số lượng hàng hóa bán được trong một tháng trong trường hợp thanhtoán ngay

Q’- Số lượng hàng hóa trong trường hợp bán chịu

V- Chi phí biến đổi của một đơn vị sản phẩm

r- Tỉ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền

C- Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu

i- Chiết khấu tính theo tỉ lể phần trăm đối với hàng trả tiền ngay

R- Doanh lợi yêu cầu được hàng tháng

NPV- Giá trị hiện tại ròng của việc thay đổi chính sách

Ta có:

Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay thì tiền vào ngân quỹ hàngtháng là:

(P-V).Q

Chú ý: Luồng tiền vào ngân quỹ hàng tháng của công ty đã bỏ qua chi phí

cố định, vì nó là đại lượng không đổi khi công ty thay đổi chính sách tiêu thụsản phẩm

Trang 25

Khi công ty cấp tín dụng 30 ngày cho khách hàng ta có lượng tiền vào ngânquỹ hàng tháng trong trường hợp chưa tính đến rủi ro chiết khấu là:

đó daonh nghiệp sẽ quy định giá bán cao hơn giá bán khi trả tiền ngay và ta cóquan hệ

[(1-r).P’ – V].Q’

Và lượng tiền tăng thực là:

[(1-r)P’ – V] Q’ – (P-V)Q

1+RTổng chi phí chuyển đổi chính sách là:

P.Q + V(Q’-Q) + C.P’.Q’

NPV của việc chuyển đổi = -[PQ+V(Q’-Q)+C.P’Q’]+[(1-r)P’.Q’/(1+R)]

Do vậy việc bán chịu trong điều kiện như trên là có lợi cho doanh nghiệp

* Theo dõi khoản phải thu

Trang 26

Để quản lý các khoản phải thu, nhà quản lý phải biết cách theo dõi cáckhoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mạikịp thời Thông thường người ta dựa vào các chỉ tiêu, phương pháp và mô hìnhsau:

- Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày

Do vậy, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà daonh số bán và lợi nhuậnkhông tăng thì cũng có nghĩa là vốn doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanh toán.Khi đó nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời

- Sắp xếp “tuổi” của các khoản phải thu

Theo phương pháp này nhà quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dàithời gian để theo dõi và có biện pháp giải thu nợ khi đến hạn

- Xác định số dư khoản phải thu

Theo phương pháp này, khoản phải thu sẽ hoàn toàn không chịu ảnh hưởngbởi yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh số bán Sử dụng phương pháp nàydoanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanhnghiệp Cùng với cách theo dõi khác, người quản lý có thể thấy được ảnh hưởngcủa các chính sách nói chung và chính sách tín dụng thương mại nói riêng

1.4.4 Quản lý ngân quỹ doanh nghiệp.

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY -VÀ THIẾT BỊ DẦU KHÍ

MIỀN BẮC VIỆT NAM

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Máy -và Thiết

bị Dầu khí Mmiền Bắc Việt Nam.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty.

Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Mmiền Bắc Việt Nam là mộttrong các đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí ViệtNam của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được thành lập ngày 10/03/20089 Ngày09/02/200910 Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần đầu, ngày01/03/200910 Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị Dầu khí chính thức hoạt độngtheo mô hình Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế số 0101394512 do Sở KH&ĐT thành phố Hà Nội cấp

Công ty đã dần hội nhập vào “ngôi nhà chung” của Tập đoàn, truyền tảivăn hoá Dầu khí tới toàn thể CBCNV, tích cực tham gia vào hoạt động kinhdoanh của Tập đoàn, thương hiệu PVMACHINO nay đã được biết đến trongviệc tham gia cung cấp và thực hiện một số phần việc trong các dự án lớn củaTập đoàn như Viện Dầu Khí, tham gia đấu thầu cung cấp vật tư, thiết bị cho Xínghiệp Vietxopetro, các công trình khác của Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí –PVC, PTSC…

Phấn đấu đến năm 2015 trở thành một trong những Nhà thầu mạnh cungcấp máy, vật tư, thiết bị, tổ chức thi công, lắp đặt và thực hiện các dịch vụ saubán hàng các dự án phục vụ cho các công trình xây lắp, dự án điện, công tácthăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến và dự trữ các sản phẩm dầu khí

Công ty có tên giao dịch nước ngoài là :

Trang 28

PETROVIETNAM NORTHEN MACHINERY –EQUIPMENT STOCK COMPANY

Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 5, Hồ Gươm Plaza, số 7 Đinh TiênHoàng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vốn điều lệ của Công ty : 30.000.000.000 đ

Tỷ lệ cổ phần cổ đông :

Người lao động trong doanh nghiệp : 70%

Người ngoài doanh nghiệp : 30%

Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trongviệc phát triển sản xuất kinh doanh về cơ khí và các lĩnh vực khác nhằm mụctiêu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động đóng góp chongân sách Nhà nước, phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh Hiện nay, Công ty

là đơn vị kinh tế vừa và đang làm ăn có hiệu quả kinh tế cao Sản xuất của Công

ty đang ổn định, sản phẩm có uy tín và đang chiếm lĩnh thị trường

Công ty hiện nay có 146 cán bộ công nhân viên , trong đó có 25 ngườithuộc bộ phận quản lý, 121 người thuộc lao động trực tiếp

Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Mmiền Bắc Việt Nam gồm 6phòng ban : Phòng Tài chínhvụ - Kế toán, phòng Tiêu thụ, phòng Kế hoạch -Vật tư, phòng Tổ chức - hành chính, phòng KCS, phòng Kỹ thuật

Có 3 phân xưởng chính : - Phân xưởng sản xuất 1

- Phân xưởng sản xuất 2

- Phân xưởng cân và bảo quản

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy Công ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến Chứcnăng nhiệm vụ của mỗi phòng được phân định rõ ràng và có sự phối hợp đồng

bộ giữa các phòng ban trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 29

2.1.2.1 Bộ máy điều hành Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí Mm iền Bắc Việt Nam:

* Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan chịu tráchnhiệm điều hành và quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội

* Ban kiểm soát là do đại hội đồng, cổ đông bầu ra có nhiệm vụ giám sátcác hoạt động tuân theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồngquản trị của Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành

Chủ tịch hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra là người có quyếtđịnh cao nhất và chịu trách nhiệm trước toàn cổ đông

Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuấtcủa Công ty và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị,đại diện công ty khi quan hệ với các cơ quan pháp luật của Nhànước

Phó giám đốc kỹ thuật giúp đỡ giám đốc trong việc điều hành toàn bộ quátrình sản xuất và kiểm tra kỹ thuật sản phẩm

2.1.2.2 Chức năng các phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc

Phòng tổ chức - hành chính: Giúp ban giám đốc sắp xếp tổ chức nhân lựctrong Công ty, điều hành bộ máy hành chính phục vụ cho hoạt động của Côngty

Phòng TKế toán - tài chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm thực hiện việcquản lý tài chính của Công ty và hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toáncác đơn vị trực thuộc, tổ chức công tác hạch toán kế toán trong Công ty, thựchiện các quy định của Nhà nước về tài chính - kế toán

Phòng kế hoạch vật tư : chịu trách nhiệm lập kế hoạch và cung ứng vật tưcho kịp tiến độ sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất sản phẩm

Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra, giám sát về kỹ thuật,chất lượng kiểm tra máy móc thiết bị trước khi sản xuất Lập quy trình công

Trang 30

nghệ, nghiên cứu công nghệ mới, xây dựng định mức lao động đối với sản xuấttrực tiếp, thiết kế sản phẩm mới.

Phòng KCS : Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng, nguyên vật liệu mua vào,sản phẩm, bán thành phẩm hoàn thành ở từng công đoạn

Phòng tiêu thụ : Tham mưu cho giám đốc các chính sách tiêu thụ sảnphẩm, thu thập thông tin thị trường, tổ chức tiêu thụ sản phẩm của Công ty, kýkết các hợp đồng bán hàng

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Máy -và Thiết bị Dầu khí MmiềnBắc Việt Nam được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 32

2.1.2.3 Bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinhdoanh với nhiệm vụ: tTổ chức, thực hiện, kiểm tra toàn bộ thông tin kinh tế củacác bộ phận trong Công ty Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán và chế độ quản

lý kinh tế tài chính của Công ty

a - Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

b - Đặc điểm bộ máy kế toán ở công ty

Hiện nay, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Phòng Tài chính - Kế toánKế toán - tài vụ của Công ty gồm có 5 cán bộ cótrình độ chuyên môn cao Trong đó 3 cán bộ có trình độ Đại học và 2 cán bộ cótrình độ Trung cấp

-THANH TOÁN NGÂN HÀNG -TIÊU THỤ

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG , VẬT

TƯ, BHXH

THỦ QUỸ

Trang 33

+ Kế toán trưởng : Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hìnhtài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công táchạch toán kế toán và các chỉ tiêu tài chính của Công ty.

+ Phó phòng kế toán : Phụ trách mảng kế toán TSCĐ, tổng hợp và tínhgiá thành sản phẩm , kế toán công nợ

+ Bộ phận kế toán thanh toán ngân hàng, tiêu thụ, thống kê tổng hợp cónhiệm vụ thanh toán chuyển khoản và quản lý vốn tại ngân hàng, ghi sổ thanhtoán cho khách hàng và chủ nợ

+ Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH có nhiệm vụ tính toán tiền lươngtrên cơ sở định mức lao động đã được duyệt, phân bổ chính xác chi phí về tiềnlương và trích BHXH, BH y tế, KPCĐ cho các đối tượng

Nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh

tế phát sinh bên Có của các tài khoản

Công ty sử dụng Nhật ký chứng từ số 1, NKCT số 2, số 5, số7, số 8, số 10 Bảng kê: Là sổ kế toán tổng hợp được dùng trong những trường hợp khicác chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản

Trang 34

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2009-2010)

Đơn vị: triệu đồng Năm

Trang 36

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Nhìn vào bảng BCKQHĐSXKD, ta thấy tổng lợi nhuận sau thuế của Công

ty tăng dần từ năm 2009 đến 2010 Cụ thể công ty có lợi nhuận sau thuế năm

2009 là 150trđ, nhưng năm 2010 con số này đạt 271trđ

Kết quả đạt được như vậy là do:

Tổng doanh thu của Công ty tăng, các khoản giảm trừ doanh thu có tăngnhưng với quy mô thấp làm cho doanh thu của công ty năm 2010 tăng 1.593trđ

so với năm 2009, tương ứng 10,52% Điều đó chứng tỏ trong năm qua công ty

đã năng động hơn trong việc tìm kiếm đơn đặt hàng cũng như chính sách bánhàng hợp lý hơn

Các khoản giảm trừ doanh thu tăng dần làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củaCông ty, lý do:

+ Khoản giảm giá năm 2010 tăng là 22,2trđ tương ứng 27,61trđ so với năm

2009, điều đó cũng chứng tỏ công ty đã chú trọng tới chính sách bán hàng vàchính sách giảm giá hấp dẫn hơn thu hút khách hàng mua nhiều, khách hàngthanh toán đúng hạn

Sinh viên:

2010/2009

36

Trang 37

+ Hàng bán bị trả lại tương đối nhiều, cụ thể hàng bị trả lại năm 2009 là316,5trđ, năm 2010 là 404,8trđ Hàng bán bị trả lại có xu hướng tăng dần, tăng88,3trđ tương ứng 27,9% Có thể nhận thấy với tình hình máy móc, trang thiết

bị như hiện nay, mặc dù công ty không ngừng nâng cao trang thiết bị và cơ sởvật chất nhưng là một công ty mới đi vào hoạt động thì sản lượng sản phẩmhỏng hoặc không đạt độ chính xác như công ty đã đề ra làm cho khách hàng trảlại sản phẩm không đủ tiêu chuẩn là không thể tránh khỏi

- Giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng lần lượt là 884trđtương ứng với tỉ lệ 7,83% Nhưng tỷ lệ GVHB/DTT lại giảm dần: 76,53% năm

2009, 74,98% năm 2010 Điều này phản ánh được doanh nghiệp đã điều chỉnhlại cơ cấu sản xuất nên đã tiết kiệm được chi phí sản xuất mà tốc độ doanh thuvẫn lớn dần

- Chi phí bán hàng của Ccông ty năm tăng dần qua các năm; nguyên nhân

là do Ccông ty mở rộng hơn nữa quy mô bán hàng, làm cho việc vận chuyểnhàng hoá cũng như việc đi lại nhân viên bán hàng tốn kém thêm vào đó Hơnnữa Ccông ty cũng tăng cường hơn trong công tác quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm (nhưng vẫn còn chậm) để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Nhưng ta thấy tỷ lệCPBH/DTT lại tăng dần qua 2 năm đã phản ánh quản lí chi phí của công ty vẫncòn nhiều hạn chế Vậy trong năm tới Ccông ty cần chú trọng đến vấn đề này đểquản lý vốn tốt hơn, giảm thiểu đáng kể chi phí

- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2010 tăng so với 2009 là 284 trđ tươngứng tỉ lệ 10,93%, và có tỷ lệ cao so với doanh thu thuần, điều này chứng tỏCông ty đang gặp rất nhiều khó khăn

Đó là về KQHDSXKD, còn về hoạt động tài chính thì Ccông ty toàn bị lỗ,

cụ thể: năm 2009 lỗ 556trđ, năm 2010 lỗ 675trđ, ở đây tuy tên gọi là hoạt độngtài chính nhưng thực ra Ccông ty có 1 tài khoản mở ở ngân hàng, nếu công tygửi tiền vào đó thì hưởng một mức lãi suất nhất định Khi vay thì phải trả lãicho ngân hàng, số lỗ ở đây được coi là chi phí cho việc vay vốn của Ccông ty

Trang 38

Năm 2010 so với năm 2009 số lãi vay tăng dần lên chứng tỏ Công ty đã mạnhdạn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Qua số liệu bảng báo cáo KQSXKD của Công ty (2009-2010), ta thấy tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả và mang lại lợi nhuận Cụ thểlà: lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 tăng 121trđ tương ứng tỉ lệ80,67% Đối với một doanh nghiệp mới thành lập như CTCP Máy -– Thiết bịDầu khí MBVN thì đó là một điều đáng mừng, trong năm tới Công ty cần pháthuy và đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lí cũng như sản xuất kinh doanh, mởrộng quy mô sản xuất, dần dần chiếm lĩnh thị trường không chỉ ở trong nước mà

ở cả nước ngoài

Trang 39

Chỉ tiêu Mã

số

Thuyết minh Kỳ này Kỳ trước TK nợ TK có

Giảm trừ

Công thức

Trang 40

vụ (20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động

- Trong đó: Chi phí lãi

9 Chi phí quản lý

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 05/02/2015, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học Quản lý và Kinh doanhHà nội, 9-1999 Khác
2. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp trường Đại học Tài chính – Kế toánHọc viện Tài chínhNhà xuất bản Tài chính - Năm 1999 Khác
3. Tạo lập môi trường tài chính bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp / Viện nghiên cứu tài chính Khác
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán CTCP Máy – Thiết bị Dầu khí MBVNông ty Cổ phần Thiết bị thương mại Khác
5. Tạp chí thông tin tài chính doanh nghiệp Khác
6. Luận văn chuyên ngành tài chính kế toán của khóa trước Khác
7. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Trường CĐTC-QTKD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê: Là sổ kế toán tổng hợp được dùng trong những trường hợp khi  các  chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng k ê: Là sổ kế toán tổng hợp được dùng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản (Trang 33)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2009-2010) - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2009-2010) (Trang 34)
Bảng 2.1: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2009 và 2010 S - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2009 và 2010 S (Trang 47)
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn lưu động của Công ty - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn lưu động của Công ty (Trang 48)
Bảng 2.3: Cơ cấu Tài sản của Công ty trong 2 năm 2009, 2010. - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.3 Cơ cấu Tài sản của Công ty trong 2 năm 2009, 2010 (Trang 53)
Bảng 2.3: Nguồn vốn lưu động tạm thời qua các năm 2008, 2009, 2010. - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.3 Nguồn vốn lưu động tạm thời qua các năm 2008, 2009, 2010 (Trang 58)
Bảng 2.4: Chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.4 Chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 62)
Bảng 2.5:  Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty. - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.5 Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty (Trang 64)
Bảng 2.8: Vốn lưu động trong từng giai đoạn luân chuyển - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.8 Vốn lưu động trong từng giai đoạn luân chuyển (Trang 71)
Bảng 2.6: Đánh giá công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ                                                               Năm - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.6 Đánh giá công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ Năm (Trang 73)
Bảng 2.9: Sự luân chuyển vốn lưu động qua các năm 2009, 2010. - Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần máy và thiết bị dầu khí miền bắc Việt Nam
Bảng 2.9 Sự luân chuyển vốn lưu động qua các năm 2009, 2010 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w