Bất kể các quy định tại khoản 1b của Điều II, GATT 1994, bất kỳ một Thànhviên có thể viện tới các quy định tại các khoản 4 và 5 dưới đây đối với việc nhậpkhẩu một sản phẩm nông nghiệp mà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Xuất khẩu
lạc nhân của Công ty VILEXIM – Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO” em xin cam đoan các số liệu sử dụng trong chuyên
đề là hoàn toàn trung thực do công ty VILEXIM cung cấp và từ các nguồn tham khảo Chuyên đề do bản thân tự tìm tòi nghiên cứu hoàn thành nếu có hành vi sao chép luận văn hay đề án đã có sẵn thì sẽ hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm cũng như kỷ luật, xử lý của Bộ môn Kinh doanh quốc tế, Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân.
Hà nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006
Sinh viên: Hoàng Mạnh Hùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân thì
em đã được cô Nguyễn Thị Thanh Hà và các cô chú, anh chị Phòng Kinh doanh 3 của Công ty VILEXIM giúp đỡ rất tận tình, chu đáo Qua đây em xin bày tỏ tấm lòng của mình.
- Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô ThS Nguyễn Thị Thanh Hà đã giúp em hoàn thành đề tài này.
- Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị Phòng kinh doanh 3 của Công ty VILEXIM đã giúp đỡ em trong những ngày em thực tập tại phòng Và đã tận tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em để hoàn thành tốt đề tài.
- Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và của Trường ĐH KTQD đã dạy dỗ, truyền lại cho em những kiến thức để có được như ngày hôm nay.
- Xin chân thành cảm ơn các bạn tại lớp Kinh doanh quốc tế 44 đã có những đóng góp để đề tài được thành công.
- Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Bố mẹ em đã nuôi nấng dạy dỗ để em được như ngày hôm nay.
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU LẠC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 7
I: Xuất khẩu 7
1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu 7
1.2 Các hình thức xuất khẩu 7
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 7
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp 8
2 Quy trình chung của hoạt động xuất khẩu 9
2.1 Giai đoạn nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác 9
2.2 Giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu 10
2.3 Giai đoạn tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 11
3 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 15
II Vai trò xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam 16
1 Tiềm năng và ưu thế của trồng và sản xuất lạc tại Việt Nam 16
2 Vai trò của xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam 18
III Những quy định, cam kết, ràng buộc liên quan tới xuất khẩu nông sản của WTO 19
IV Những nguyên tắc, luật lệ, quy định cơ bản của WTO 32
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LẠC NHÂN CỦA CÔNG TY VILEXIM 38
I Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu tư VILEXIM 38
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VILEXIM 38
2.Chức năng và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 39
2.1 Chức năng của công ty 39
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty 40
II Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lạc nhân tại công ty 44
1 Năng lực xuất khẩu 44
2 Ảnh hưởng thị trường trong và ngoài nước 46
Trang 43 Đối thủ cạnh tranh trong nước 46
III Tình hình hoạt động của xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM 47
1 Thực trạng xuất khẩu lạc nhân tại công ty VILEXIM 47
2 Đánh giá tình hình xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM 54
2.1 Thành công trong hoạt động xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM 55
2.2 Nguyên nhân của thành công 55
2.3 Hạn chế của xuất khẩu lạc nhân tại công ty VILEXIM 56
2.4 Nguyên nhân của các hạn chế 56
CHƯƠNG III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA XUẤT KHẨU LẠC NHÂN
TẠI CÔNG TY VILEXIM KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 58
I Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu lạc nhân của Công ty trong thời gian tới 58 II Những cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất khẩu lạc nhân của Công ty VILEXIM khi Việt Nam gia nhập WTO 59
1 Cơ hội 59
2 Thách thức 60
III Giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu lạc nhân của công ty VILEXIM khi Việt Nam gia nhập WTO 61
1 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 61
1.1 Các giải pháp về thị trường 61
1.2 Các giải pháp về thu mua 63
2 Các kiến nghị đối với nhà nước nhằm đầy mạnh hoạt động xuất khẩu lạc nhân.64 KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 70
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 5Xuất khẩu là một hoạt động vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế của một đấtnước Trong những năm gần đây tiến trình hội nhập kinh tế diễn ra rất mạnh mẽtrên thế giới nổi lên một số nước công nghiệp mới mà nền kinh tế của họ chủ yếu làsản xuất hàng hóa để xuất khẩu như Đài loan, Hàn quốc, Singapore, Thái lan… Việt Nam cũng đang chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vì vậyĐảng và Nhà nước ta luôn đặt vai trò xuất khẩu là một trong những trọng tâm củanền kinh tế đặc biệt là xuất khẩu nông sản bởi vì Việt Nam là nước với hơn 80%dân số sống bằng nghề nông, rất có thế mạnh và tiềm năng về xuất khẩu nông sảnnhư gạo, hạt tiêu, lạc nhân, điều…Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kểcho đất nước, tăng thêm thu nhập cho bà con nông dân, giảm bớt dư thừa nông sản,tăng nguồn thu thuế cho chính phủ, đồng thời làm cân bằng cán cân thương mại Vìxuất khẩu quan trọng như vậy nên em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là
“Xuất khẩu lạc nhân của Công ty VILEXIM - Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tình hình xuất khẩu lạc nhân tại Công ty cổphần & Hợp tác đầu tư VILEXIM dưới tác động của việc Việt Nam trở thành thànhviên chinh thức của WTO
Thời gian nghiên cứu: trong khoảng thời gian năm năm từ 2001-2005
Mục đích: Nghiên cứu tình hình, thực trạng xuất khẩu lạc nhân của Công tyVILEXIM, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường xuất khẩu, tăng doanh thu, lợinhuận từ việc xuất khẩu lạc nhân Qua đây nhận định được những khó khăn tồn tại,tìm ra các nguyên nhân gây ra khó khăn, tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp khắcphục khó khăn vướng mắc Đồng thời nêu ra các cơ hội và thách thức đối với việcxuất khẩu lạc nhân tại VILEXIM khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức củaWTO Từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh, tăng cường, nâng cao hiệuquả xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM
Trang 6Phương pháp nghiên cứu là sử dụng phương pháp thống kê, liệt kê sử dụng số liệubảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để mô tả tình hình, khả năng xuất khẩu Ngoài ra còn sửdụng phương pháp tự luận để đưa ra các giải pháp cụ thể.
Qua đề tài này các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam nói chung vàxuất khẩu lạc nhân khác nói riêng có thể tham khảo các nguyên nhân, nhận định đểtìm ra hướng đi đúng cho doanh nghiệp mình
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I Tổng quan các vấn đề lý thuyết và vai trò của xuất khẩu lạc đối với nềnkinh tế Việt Nam
Chương II Tình hình xuất khẩu lạc nhân của công ty VILEXIM
Chương III: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM khiViệt Nam gia nhập WTO
Qua thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp đã giúp em hiểu hơn về tình hình xuấtkhẩu lạc nhân của VILEXIM và hiểu hơn về phương pháp nghiên cứu của một đềtài
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong các thầy cô giáo và các bạn quan tâm đóng góp ýkiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006
Sinh viên: Hoàng Mạnh Hùng
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ VAI TRÒ CỦA
Trang 7XUẤT KHẨU LẠC ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I: Xuất khẩu
1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu
1.1 Khái niệm: Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia
này sang quốc gia khác (1) Hoặc xuất khẩu là hình thức đầu tiên thâm nhập thịtrường quốc tế thông qua hoạt động tiêu thụ những hàng hóa được sản xuất ở trongnước ra thị trường bên ngoài (2)
1.2 Các hình thức xuất khẩu
Có hai hình thức xuất khẩu đó là: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho kháchhàng của mình ở thị trường nước ngoài
Thông thường để xuất khẩu trực tiếp hàng hóa các công ty thường sử dụng hình thức:
- Đại lý phân phối
Đại lý phân phối là người mua hàng hóa của công ty để bán theo kênh tiêu thụ ởkhu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi phân phối, kênh phânphối ở thị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên quanđến việc bán hàng hóa ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệch
Nguyễn Thị Hường
2 Theo giáo trình Marketing quốc tế, NXB Thống Kê 2002, Chủ biên: PGS.TS Trần Minh Đạo – TS Vũ Trí Dũng.
Trang 8giữa giá mua và giá bán.
- Nhà bán lẻ nước ngoài
Một công ty xuất khẩu cũng có thể bán hàng trực tiếp cho một nhà bán lẻ ở nướcngoài mặc dù trong các loại thương vụ như thế, thì hệ thống người tiêu dùng nóichung thường bị giới hạn
- Bán hàng trực tiếp cho người sử dụng sau cùng
Một công ty xuất khẩu có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trực tiếp chongười sử dụng hoặc tiêu dùng sau cùng ở nước ngoài Những người mua hàng trựctiếp này có thể là các chính phủ nước ngoài, các cơ quan như bệnh viện, trường họchoặc các doanh nghiệp
Thông thường mỗi sản phẩm bán ra nước ngoài phải kèm theo sự bảo đảm, bảohành hoặc dịch vụ kèm theo nhà xuất khẩu có thể tổ chức nhờ hệ thống phân phốicủa mình ở nước ngoài để thực hiện các dịch vụ trên
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian
Các trung gian là:
- Công ty quản lý xuất khẩu: là các công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác xuất
khẩu hàng hoá Công ty quản lý xuất khẩu hoạt động trên danh nghĩa của công tyxuất khẩu nên là nhà xuất khẩu gián tiếp Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làmcác thủ tục xuất khẩu và thu phí dịch vụ xuất khẩu Bản chất của công ty quản lýxuất khẩu là làm các dịch vụ quản lý và thu một khoản thù lao nhất định từ các hoạtđộng đó
- Đại lý: là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện một hay
một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài Đại lý chỉ thực hiện một côngviệc nào đó cho công ty uỷ thác và nhận thù lao Đại lý không chiếm và sở hữuhàng hoá Đại lý là người thiết lập quan hệ hợp đồng giữa công ty và khách hàng ở
Trang 9thị trường nước ngoài.
- Khách hàng ngoại kiều: Ðây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viêncủa các Công ty nhập khẩu nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về điềukiện cạnh tranh trên thị trường thế giới Khi thực hiện hình thức này, các doanhnghiệp xuất khẩu cũng cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm
ăn bền vững với thị trường nước ngoài
- Hãng xuất khẩu ủy thác: là một tổ chức đại diện cho người mua nước ngoài cư
trú tại nước của người xuất khẩu Hoạt động dựa trên các đơn đặt hàng của kháchhàng nước ngoài Do vậy người mua phải trả tiền hoa hồng cho hãng ủy thác xuấtkhẩu Hãng xuất khẩu ủy thác căn cứ vào yêu cầu của khách hàng nước ngoài, gửicác yêu cầu đó cho các nhà sản xuất để mời thầu và lựa chon nhà cung cấp
- Nhà môi giới xuất khẩu: Đó là những cá nhân hoặc công ty thực hiện chức năng
kết nối giữa người mua và người bán Có hai loại nhà môi giới đó là nhà môi giớinhận tiền công và mức độ liên hệ chặt chẽ với nhà xuất khẩu
- Hãng buôn xuất khẩu: là hãng buôn nằm tại nước xuất khẩu, mua hàng của
người sản xuất sau đó bán lại cho khách hàng nước ngoài Các hãng buôn xuấtkhẩu thực hiện tất cả các chức năng và chựu mọi rủi ro liên quan đến việc xuấtkhẩu
2 Quy trình chung của hoạt động xuất khẩu
2.1 Giai đoạn nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác
Nghiên cứu thị trường là công việc hết sức quan trọng của hoạt động xuất khẩu,
nó quyết định sự thành bại đến công việc kinh doanh của bất kỳ công ty kinh doanhnào Để nghiên cứu thị trường nước ngoài trước hết phải đánh giá nhu cầu của thịtrường, đó là xem xét quốc gia định xuất khẩu có nhu cầu về hàng hóa đó không.Nếu có thì chúng ta mới tiếp tục nghiên cứu đầy đủ về môi trường kinh doanh đểkiểm định về nhu cầu cơ bản về quốc gia đó Ngoài nhu cầu của thị trường thìchúng ta cung không thể không quan tâm đến môi trường kinh doanh của quốc gia
Trang 10đó là các yếu tố như: các yếu tố về văn hóa, các yếu tố về chính trị và pháp luật nhưcác quy định của chính phủ, bộ máy hành chính của quốc gia đó, sự ổn định chínhtrị, các yếu tố về kinh tế và tài chính và một vài các yếu tố khác như chi phí vậnchuyển, hình ảnh về quốc gia…Để từ đó doanh nghiệp có sự lựa chon đúng đắn thịtrường xuất khẩu, có chiến lực kinh doanh đúng đắn và lựa chon đối tác phù hợp đểhoạt động xuất khẩu đạt kết quả cao.
2.2 Giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trường, để chuẩn bị giao dịch các doanhnghiệp cần tiếp xúc với khách hàng bằng biện pháp quảng cáo Nhưng để tiến hành
ký kết hợp đồng mua bán với nhau, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thường phảitrải qua một quá trình thương thảo về các điều kiện giao dịch Trong một số tìnhhuống cụ thể được sự nhất trí của cả hai bên tham gia thì đơn chào hàng hay đơnđặt hàng này có thể sẽ trở thành hợp đồng ngoại thương
Trong quy trình xuất khẩu việc trước tiên là Công ty sẽ làm một bản chào hànggửi đến các khách hàng Trong chào hàng nêu rõ: tên hàng, quy cách phẩm chất, sốlượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, thời hạn giao hàngthanh toán, bao bì, ký mã hiệu, thể thức giao nhận hàng hoặc trong trường hợpCông ty nhận được thư hỏi hàng của khách hàng nước ngoài thì hai bên sẽ tiếnhành thoả thuận các điều khoản để đi đến ký kết một hợp đồng cụ thể
Tiếp theo là hai bên sẽ tiến hành đàm phán và sẽ ký kết một hợp đồng xuất khẩu.Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết một hợp đồng muabán ngoại thương Hợp đồng được ký kết phải được làm bằng văn bản đó là hìnhthức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên Nó xác định rõ ràng quyền lợi
và nghĩa vụ của bên mua và bên bán, tránh được những hiểu lầm do không thốngnhất về quan niệm
Trong một hợp đồng ngoại cần thoả thuận những phần sau:
+ Số hợp đồng
Trang 11+ Ngày và nơi ký hợp đồng.
+ Tên và địa chỉ của các bên ký kết
+ Các điều khoản của hợp đồng như:
Tên hàng, quy cách phẩm chất
Số lượng, bao bì, ký mã hiệu
Giá cả, đơn giá, tổng giá
Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận
Ðiều kiện thanh toán
Ðiều kiện khiếu nại, trọng tài
Ðiều kiện bất khả kháng
Chữ ký của hai bên
Sau khi thoả thuận và đi đến ký kết hợp đồng xong, hai bên sẽ có trách nhiệmthực hiện hợp đồng đã ký
2.3 Giai đoạn tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trong quá trình này bao gồm các công đoạn:
- Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp để nhà nước quản lý về xuất khẩu Vì vậysau khi hợp đồng xuất khẩu được ký kết, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuấtkhẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Sau khi đã ký kết xong hợp đồng Công ty sẽ tiến hành công việc thu gom hàng đểxuất khẩu.Việc mua bán ngoại thương thường được tiến hành trên cơ sở số lượnglớn Trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu nước ta về cơ bản là một nền sản xuấtmanh mún, phân tán vì vậy trong nhiều trường hợp muốn làm thành một lô hàngxuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng(cơ sở sản xuất, trạm thu mua) Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết các hợpđồng kinh tế giữa các chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng
Trang 12- Bảo quản và đóng gói hàng hóa
Bảo quản: Ðây là khâu quan trọng trong quá trình xuất khẩu đó là bảo quản hànghoá sau khi thu mua Dù là hình thức thu mua nào thì đơn vị cung ứng hàng xuấtkhẩu vẫn phải gom hàng từ các đại lý thu mua về kho của mình để tiến hành đónggói những mặt hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sau đó bảo quản trong kho và chịu sựkiểm nghiệm chất lượng (do hợp đồng quy định )
Ðóng gói: Nhân viên đóng gói căn cứ vào yêu cầu đóng gói về loại bao bì đóng gói,khối lượng hàng hóa đóng gói trong mỗi bao mà hợp đồng ngoại quy định, mặtkhác căn cứ vào những yêu cầu cụ thể của việc bao gói hàng hóa xuất khẩu để lựachọn cách bao gói thích hợp cho hàng hoá và cho việc chuyên chở
- Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hóa
Trước khi giao hàng cho đối tác, người xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra hàng vềphẩm chất , số lượng, trọng lượng bao bì; (tức là kiểm nghiệm) và nếu hàng hóaxuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh (tức là kiểmdịch) Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửakhẩu Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt
để nhất Còn việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quảkiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế
Mục đích của công việc này là nhằm phát hiện sớm các sai sót về chất lượng hàng
hóa , nhằm nhanh chóng khắc phục để không ảnh hưởng để tiến độ giao hàng vàphát sinh các tranh chấp giữa các bên
- Thuê tàu
Công việc tiếp theo là thuê tàu để chuyên chở hàng hóa xuất khẩu đến nơi quyđịnh Điều kiên thuê tàu phụ thuộc vào hợp đồng đã ký có thể theo điều kiện FOBhay CIF
- Mua bảo hiểm
Hàng hóa chuyên chở bằng đường biển thường gặp rủi ro, tổn thất Vì vậy bảo
Trang 13hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.Nghĩa vụ mua bảo hiểm thuộc về bên nào tùy thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàngtrong hợp đồng quy định.
- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
Hàng hóa khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục hảiquan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước sau:
+ Khai báo hải quan:
Chủ hàng khai báo các chi tiêt về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Yêu cầu của công việc này là trung thực và chính xác Nội dung của tờ khai này bao gồm các mục như: Loại hàng, tên hàng, số, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, …
+ Xuất trình hàng hóa:
Hàng hóa xuất khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát Chủhàng phải chựu chi phí và nhân công về việc mở đóng các kiện hàng Để thực hiệnthủ tục kiểm tra và giám sát, chủ hàng phải nộp thủ tục phí hải quan
+ Thực hiện các quyết định của hải quan
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra các quyết định như: chohàng được phép qua biên giới, cho hàng đi qua một cách có điều kiện ( như phảisửa chữa…), cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, lưu kho hải quan, hàngkhông được xuất khẩu….nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện cácquyết định đó
- Giao hàng hóa cho chủ phương tiện
Hàng xuất khẩu chủ yếu được giao bằng đường biển hoặc đường sắt Nếu hàngđược giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau:
Căn cư vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở chongười vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
Trang 14 Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
Lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển Vậnđơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng và phải chuyển nhượngđược
Nếu hàng được giao bằng container khi chiếm đủ một container chủ hàng phảiđăng ký thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trongcontainer Khi hàng giao không chiếm hết một container chủ hàng phải lập “ bảnđăng ký hàng chuyên chở” Sau khi đăng ký được chấp nhận, chủ hàng giao hàngđến ga container cho người vận tải
Nếu hàng hóa được chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng kývới cơ quan đướng sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hóa và khốilượng hàng hóa Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng hóa, niêmphong cặp chì và làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn đướng sắt
- Lập bộ chứng từ thanh toán cho hàng xuất khẩu
Chứng từ hàng hóa có tác dụng nói rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng và số lượnghàng hóa Những chứng từ này do người bán xuất trình và người mua sẽ trả tiền khinhận được chứng từ Bộ chứng từ thường gồm:
Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
Bảng kê chi tiết (Specification)
Bảng kê đóng gói (Packing list)
Vận đơn đường biển (Bill of lading ) hoặc Vận đơn đường sắt ( Waybill )
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)
Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of weight)
Giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificate of origin)
3 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 15- Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp
Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp là yếu tố then chốt, quan trọng nhất ảnhhưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp yếu, thiếu vốn,trình độ cán bộ làm xuất khẩu yếu kém … thì không thể thực hiện thành công cáchợp đồng xuất khẩu nhỏ chứ chưa nói đến các hợp đồng xuất khẩu lớn Ngược lạicác doanh nghiệp có vốn dồi dào, có trình độ cán bộ công nhân viên giỏi nghiệp vụ,ngoại ngữ, có uy tín thì dễ thiết lập, thực hiện được các hợp đồng, ngày càng giatăng uy tín và doanh thu cho doanh nghiệp
- Ảnh hưởng thị trường trong và ngoài nước
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay thị trường trong và ngoàinước luôn có tác động ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Khi tiến hành kinh doanh hayquyết định thâm nhập vào một thị trường nào đó thì doanh nghiệp phải hết sức cẩnthận doanh nghiệp phải những chính sách và phương thức kinh doanh đúng đắn ởtừng thị trường Để công việc kinh doanh được thành công thì doanh nghiệp phảitiến hành nghiên cứu thị trường thật kỹ như tìn hiểu nhu cầu của thị trường, môitrường văn hóa, chính trị, pháp luật, môi trường cạnh tranh,…
- Đối thủ cạnh tranh
Khi tiến hành kinh doanh không một doanh nghiệp nào lại không có các đối thủcạnh tranh Có cạnh tranh mới có phát triển, tuy nhiên trong thời đại mở cửa ngàynay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực vàngành hàng là vô cung khốc liệt, doang nghiệp nào không trụ vững và không có cáchướng đi đúng đắn chắc chắn sẽ bị đào thải Do vậy khi đưa ra các quyết định kinhdoanh ngoài việc xem xét các chính sách của chính phủ thì doanh nghiệp cũng cầnphải chú ý tới các chiến lược, hành vi của đối thủ cạnh tranh để các quyết định đó
có thể thực hiện được và phù hợp với điều kiện thị trường
II Vai trò xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 161 Tiềm năng và ưu thế của trồng và sản xuất lạc tại Việt Nam
Cây lạc đã được trồng ở nước ta từ lâu Hiện nay diện tích trồng lạc của ViệtNam đứng thứ năm trong khu vực Châu á- Thái Bình Dương, sau ấn Ðộ, TrungQuốc, Indônesia, Miến Ðiện
Diện tích trồng lạc của nước ta khoảng là 262,5 ngàn ha và năng suất bình quân
Nguồn: Theo niên giám thống kê 2005 –Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu ở trên cho ta thấy diện tích trồng lạc của Miền Bắc năm 2003
đã giảm đáng kể so với năm 2001 và năm 2002 đến năm 2004, 2005 thì diện tíchtrồng lạc đã bắt đầu tăng nhưng không đáng kể Còn ở Miền Nam và Miền Trungdiện tích trong hai năm 2001, 2002 tăng lên khá nhanh nhưng đến năm 2003 thìdiện tích giảm đáng kể là khoảng 7% ở cả hai miền so với năm 2002, đến năm 2004diện tích trồng lạc tăng đến 15,8%, năm 2005 thì diện tích trồng lạc đã tăng đến21,4% so với năm 2003
Trang 17Qua đồ thị ở dưới cho ta thấy trong năm 2003 thì diện tích trồng lạc của cả bamiền đều giảm nên đồ thị lõm ở điểm năm 2003 Và đồ thị đã đi lên trong hai năm
2004, 2005 chứng tỏ diện tích trồng lạc đã tăng lên
Biểu đồ 1: Sự tăng giảm diện tích trồng lạc của ba miền Bắc, Trung, Nam và
cả nước
Cả nước ta có 14 tỉnh có diện tích gieo trồng lạc hàng năm từ 5000 ha trở lên,trong đó có 11 tỉnh với diện tích trông lạc từ 7000 ha trở lên Diện tích trồng lạccủa Miền Bắc tập trung ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nam Ở Miền Trung tập trung ởcác tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam – Đà Nẵng, Gia Lai, Đắc Lắccòn diện tích trồng lạc của Miền Nam tập trung chủ yếu ở các tính, Sông Bé, TâyNinh, Long An Các tỉnh này chiếm đến 80% diện tích trồng lạc của cả nước, diệntích còn lại chủ yếu nằm rải rác trên khắp cả nước với sản lượng nhỏ, gieo trồngchủ yếu là để phục vụ đời sống hàng ngày của người dân sở tại mà chưa đủ sảnlượng để thu gom xuất khẩu
Dưới đây là diện tích và sản lượng lạc của 11 tỉnh có diện tích gieo trồng và sảnlượng thu hoạch lớn nhất nước:
Bảng số 2: Diện tích trồng lạc và sản lượng của 11 tỉnh
Trang 18Năm 2004 2005
Chỉ tiêu
Các tỉnh
Diện tích (ha)
Sản lượng (tạ )
Diện tích (ha)
Sản lượng (tạ )
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 2004 – 2005.
2 Vai trò của xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam
Tuy sản lượng lạc củ Việt Nam đem lại năng suất và giá trị kinh tế chưa cao,nhưng cây lạc cũng đã góp phần đáng kể vào việc giải quyết nhu cầu về thực phẩm,cũng như tăng thêm thu nhập cho người dân lao động và là nguồn thu ngoại tệ, tăngkim ngạch xuất khẩu trong cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
Đối với sản phẩm lạc nước ta xuất khẩu hai loại chủ yếu là lạc nhân và lạc vỏ.Thị trường chủ yếu là: Hồng kông, Singapore, Nhật, Mông Cổ, Malayxia,Inđonexia
Theo Bộ Thương Mại, năm 2004 nước ta xuất khẩu được 62.000 tấn lạc các loại,tăng 9,7% so với thực hiện 2003 là 56.600 tấn Năm 2005, Việt Nam xuất khẩuđược 120 nghìn tấn lạc, đạt được kim nghạch xuất khẩu lạc ở mức 62,4 triệu USDvới mức giá trung bình khoảng 520 USD/ tấn Dự kiến năm 2006 Việt Nam có thểxuất khẩu được gần 200 nghìn tấn
Trang 19III Những quy định, cam kết, ràng buộc liên quan tới xuất khẩu nông sản của WTO.
Dưới đây là các quy định, cam kết, ràng buộc liên quan tới xuất khẩu nông sảncủa WTO được trích từ Hiệp định về Nông nghiệp của WTO :
2 Các Thành viên sẽ không duy trì, viện đến, hoặc chuyển đổi bất kỳ các loại biệnpháp phi thuế thuộc loại đã được yêu cầu chuyển sang thuế quan thông thường1,ngoại trừ có quy định khác tại Điều 5 và Phụ lục 5
Điều 5
Tự vệ đặc biệt
1 Bất kể các quy định tại khoản 1(b) của Điều II, GATT 1994, bất kỳ một Thànhviên có thể viện tới các quy định tại các khoản 4 và 5 dưới đây đối với việc nhậpkhẩu một sản phẩm nông nghiệp mà các biện pháp được dẫn chiếu tới tại khoản 2Điều 4 của Hiệp định này áp dụng với sản phẩm đó đã được chuyển đổi thành thuếquan thông thường, và nông sản đó được đánh dấu trong Danh mục bằng ký hiệu
"SSG", tức là sản phẩm đó là đối tượng nhân nhượng mà các quy định của Điềunày có thể được viện tới, nếu:
(a) lượng nhập khẩu sản phẩm đó trong bất kỳ năm nào vào lãnh thổ hải quan của
11 Các biện pháp này bao gồm hạn chế số lượng nhập khẩu, các loại thu đối với hàng nhập khẩu, giá nhập khẩu tối thiểu, cấp phép nhập khẩu tuỳ tiện, các biện pháp phi quan thuế được duy trì thông qua các doanh nghiệp thương mại quốc doanh, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, và các biện pháp cửa khẩu tương tự, khác với thuế quan thông thường, dù là biện pháp đó có được duy trì theo sự cho phép từng nước cụ thể tại GATT 1947 hay không, nhưng không bao gồm các biện pháp duy trì theo quy định về cán cân thanh toán hoặc theo các quy định chung phi nông nghiệp khác tại GATT 1994 hoặc các Hiệp định thương mại đa biên khác tại Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.
Trang 20Thành viên có nhân nhượng vượt quá mức giá khống chế liên quan tới cơ hội tiếp cậnthị trường hiện tại như quy định tại khoản 4; hoặc, nhưng không đồng thời:
(b) giá sản phẩm nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân nhượng,được xác định trên cơ sở giá nhập khẩu CIF của chuyến hàng liên quan tính bằng đồngtiền của nước Thành viên đó, giảm xuống dưới mức giá lẫy tương đương với giá bìnhquân của sản phẩm đó trong các năm 1986 đến 19882
2 Lượng nhập khẩu theo các cam kết tiếp cận thị trường hiện hành và tối thiểu hìnhthành như là một phần của nhân nhượng nói tại khoản 1 trên đây nhằm xác địnhlượng nhập khẩu cần thiết để viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản 1(a) vàkhoản 4, nhưng lượng nhập khẩu này sẽ không chịu bất kỳ một khoản thuế quan
bổ xung nào được áp dụng theo tiểu khoản 1(a) và khoản 4 hoặc tiểu khoản 1(b) vàkhoản 5 dưới đây
3 Tất cả lượng nhập khẩu sản phẩm có liên quan hiện đang thực hiện trên cơ sởhợp đồng được ký trước khi thuế quan bổ xung được áp dụng theo tiểu khoản 1(a)
và khoản 4 sẽ được miễn trừ thuế quan bổ xung đó, nhưng lượng nhập khẩu đó cóthể được tính vào lượng nhập khẩu của sản phẩm có liên quan trong năm tiếp theovới mục đích viện dẫn các quy định tại tiểu khoản 1(a) trong năm đó
4 Bất kỳ một khoản thuế bổ xung theo tiểu khoản 1(a) sẽ chỉ được duy trì cho tớicuối năm khi khoản thuế đó được áp dụng, và chỉ có thể được áp dụng với mứckhông vượt quá một phần ba mức thuế thông thường có hiệu lực tại năm khoảnthuế bổ xung đó được áp dụng Mức giá khống chế sẽ được đặt theo công thức sauđây dựa trên cơ hội tiếp cận thị trường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của mứctiêu thụ nội địa3 trong ba năm có sẵn số liệu trước đó:
22 Giá đối chiếu được sử dụng nhằm viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản này nói chung là giá CIF đơn vị bình quân của sản phẩm có liên quan, hoặc là giá thích hợp tương ứng với chất lượng hoặc từng giai đoạn chế biến Giá này phải được quy định cụ thể công khai ngay sau khi sử dụng lần đầu tiên
để cho phép các Thành viên khác xác định mức thuế bổ xung có thể được áp dụng.
33 Nếu tiêu thụ nội địa không được tính đến, mức lẫy cơ sở theo tiểu khoản 4(a) sẽ được áp dụng
Trang 21(a) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm thấp hơn hoặc bằng 10%,mức giá khống chế cơ sở sẽ bằng 125%;
(b) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 10% nhưng thấphơn hoặc bằng 30%, mức giá khống chế cơ sở sẽ bằng 110%;
(c) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 30%, mức cơ sở sẽbằng 105%
Trong mọi trường hợp, thuế bổ xung có thể được áp dụng vào bất kỳ năm nào nếutại năm đó lượng nhập khẩu tuyệt đối của sản phẩm có liên quan nhập vào lãnh thổhải quan của Thành viên có mức nhân nhượng vượt quá tổng của (x) mức giákhống chế cơ sở được xác định như trên, nhân với lượng nhập khẩu trung bình của
ba năm có sẵn số liệu trước đó và (y) lượng thay đổi tuyệt đối tiêu thụ nội địa sảnphẩm có liên quan trong năm có sẵn số liệu gần nhất so với năm trước đó, với điềukiện mức giá khống chế cơ sở không được thấp hơn 105% lượng nhập khẩu trungbình nói tại (x) trên đây
5 Thuế quan bổ sung được áp dụng theo tiểu khoản 1(b) sẽ được xây dựng theocông thức sau đây:
(a) nếu chênh lệch giữa giá CIF nhập khẩu của chuyến hàng tính bằng đồng tiền nộiđịa (sau đây gọi là “giá nhập”) và giá khống chế như đã định nghĩa tại tiểu khoản
đó thấp hơn hoặc bằng 10% giá khống chế, không có thuế quan bổ xung nào được
áp dụng;
(b) nếu chênh lệch giữa giá nhập và giá khống chế (sau đây gọi là “chênh lệch giá”)lớn hơn 10% nhưng thấp hơn hoặc bằng 40% mức giá khống chế, mức thuế bổxung sẽ bằng 30% lượng chênh lệch giá vượt quá 10%;
(c) nếu chênh lệch giá lớn hơn 40% và nhỏ hơn hoặc bằng 60% mức giá khống chế,mức thuế bổ xung sẽ bằng 50% lượng chênh lệch giá vượt quá 40%, cộng thêmmức thuế bổ xung cho phép ở phần (b);
(d) nếu chênh lệch giá lớn hơn 60% nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 75%, mức thuế
Trang 22bổ xung sẽ bằng 70% lượng chênh lệch giá vượt quá 60% giá khống chế , cộngthêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b) và (c);
(e) nếu chênh lệch giá lớn hơn 75% giá lẫy, mức thuế bổ xung sẽ bằng 90% lượngchênh lệch giá vượt quá 75%, cộng thêm các mức thuế bổ xung ở phần (b), (c) và(d)
6 Đối với các sản phẩm dễ hỏng và theo thời vụ, các điều kiện quy định trên đâyphải được áp dụng sao cho có thể tính đến các đặc tính riêng của các sản phẩm đó
Cụ thể là, khoảng thời gian ngắn hơn theo tiểu khoản 1(b) và khoản 4 có thể được
áp dụng khi dẫn chiếu đến các khoảng thời gian tương ứng trong giai đoạn cơ sở,
và các giá tham khảo khác nhau cho các giai đoạn khác nhau có thể được sử dụngtheo tiểu khoản 1(b)
7 Việc áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt phải được thực hiện một cách minhbạch Bất kỳ một Thành viên nào áp dụng theo tiểu khoản 1(b) trên đây cần thôngbáo trước bằng văn bản, với số liệu liên quan cho Uỷ ban Nông nghiệp càng sớmcàng tốt nếu có thể, và trong mọi trường hợp trong vòng 10 ngày kể từ khi bắt đầuthực hiện Trong các trường hợp có sự thay đổi trong lượng tiêu thụ phân theo từngdòng thuế, thực hiện theo khoản 4, số liệu liên quan cần bao gồm cả thông tin vàphương pháp được sử dụng để phân theo sự thay đổi đó Thành viên thực hiệntheo khoản 4 cần tạo điều kiện để các nước có quan tâm có cơ hội tư vấn về cácđiều kiện áp dụng hành động đó Bất kỳ một Thành viên nào khi thực hiện theotiểu khoản 1(b) trên đây cần thông báo bằng văn bản, kể cả số liệu liên quan, cho
Uỷ ban Nông nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ khi thực hiện hành động đầu tiên,hoặc, đối với nông sản dễ hỏng và thời vụ, hành động đầu tiên trong bất kỳ giaiđoạn nào Các Thành viên cam kết, trong chừng mực có thể, không viện tới các quyđịnh tại tiểu khoản 1(b) khi lượng nhập khẩu sản phẩm có liên quan đang giảm.Trong mọi trường hợp, Thành viên có hành động như vậy cần tạo điều kiện cho cácThành viên có lợi ích trong đó được tham vấn về điều kiện áp dụng hành động đó
Trang 238 Khi các biện pháp được thực hiện phù hợp với những quy định từ khoản 1 đến 7nói trên, các Thành viên cam kết sẽ không viện đến các quy định tại khoản 1(a) và
3, Điều XIX của GATT 1994, hoặc khoản 2, Điều 8 của Hiệp định về Tự vệ đối vớicác biện pháp đó
9 Các quy định tại Điều này sẽ có hiệu lực trong toàn bộ quá trình sửa đổi nhưđược quy định tại Điều 20
PHẦN IV
Điều 6
Cam kết về Hỗ trợ trong nước
1 Các cam kết về giảm hỗ trợ trong nước của mỗi Thành viên có trong Phần IVcủa Danh mục của Thành viên đó sẽ áp dụng với tất cả các biện pháp hỗ trợ trongnước dành cho các nhà sản xuất nông nghiệp, trừ các biện pháp hỗ trợ trong nướckhông phải là đối tượng phải giảm theo các tiêu chí quy định tại Điều này và tạiPhụ lục 2 của Hiệp định này Các cam kết này được thể hiện bằng Tổng lượng hỗtrợ tính gộp và "Mức cam kết ràng buộc hàng năm và cuối cùng"
2 Theo Hiệp định Rà soát Giữa kỳ, các biện pháp hỗ trợ của chính phủ, dù là trựctiếp hay gián tiếp, nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và nông thôn là bộphận không tách rời trong chương trình phát triển của các nước đang phát triển, do
đó trợ cấp đầu tư - là những trợ cấp nông nghiệp nói chung thường có tại các nướcđang phát triển, và trợ cấp đầu vào của nông nghiệp - là những trợ cấp thường đượccấp cho những người sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực tại các nướcThành viên đang phát triển, sẽ được miễn trừ khỏi các cam kết cắt giảm hỗ trợtrong nước đáng lẽ phải được áp dụng đối với các biện pháp như vậy, và những hỗtrợ trong nước dành cho người sản xuất tại các nước Thành viên đang phát triểnnhằm khuyến khích việc từ bỏ trồng cây thuốc phiện cũng được miễn trừ Hỗ trợtrong nước có đủ các tiêu chí tại khoản này sẽ không đưa vào trong tính toán TổngAMS hiện hành của Thành viên đó
Trang 243 Một Thành viên sẽ được coi là tuân thủ cam kết về cắt giảm hỗ trợ trong nướcvào bất kỳ năm nào nếu hỗ trợ trong nước dành cho người sản xuất trong năm đó,được thể hiện bằng Tổng AMS hiện hành không vượt quá mức cam kết ràng buộccuối cùng và hàng năm tương ứng đã được ghi cụ thể tại Phần IV trong Danh mụccủa Thành viên đó.
4 (a) Một Thành viên sẽ không yêu cầu đưa vào tính toán Tổng AMS hiện hành
và không yêu cầu cắt giảm:
(i) hỗ trợ trong nước cho một sản phẩm cụ thể không đưa vào tính toán Tổng AMShiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ không vượt quá 5% tổng trị giá sản lượngcủa một sản phẩm nông nghiệp cơ bản của Thành viên đó trong năm liên quan; và(ii) hỗ trợ trong nước không cho một sản phẩm cụ thể nào không đưa vào tính toánTổng AMS hiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ đó không vượt quá 5% trị giátổng sản lượng nông nghiệp của Thành viên đó
(b) Đối với các Thành viên đang phát triển, tỷ lệ phần trăm mức tối thiểu tại khoản
này sẽ là 10%
5.(a) Các khoản thanh toán trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất sẽkhông phải là đối tượng cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nước nếu:
(i) các khoản thanh toán dựa trên cơ sở vùng và sản lượng cố định; hoặc
(ii) các khoản thanh toán bằng hoặc thấp hơn 85% mức sản lượng cơ sở; hoặc
(iii) các khoản thanh toán cho chăn nuôi gia súc được chi trả theo số đầu gia súc cốđịnh
(b) Việc miễn trừ cam kết cắt giảm đối với các khoản thanh toán trực tiếp đạt cáctiêu chí trên đây sẽ không tính vào Tổng AMS Hiện hành của một Thành viên
Điều 7
Quy tắc chung về hỗ trợ trong nước
1 Mỗi Thành viên sẽ đảm bảo rằng tất cả các biện pháp hỗ trợ trong nước dành chocác nhà sản xuất nông nghiệp không phải là đối tượng cam kết cắt giảm vì các biện
90
Trang 25pháp đó hội đủ các tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 của Hiệp định này được coi là phùhợp với các quy định đó.
2 (a) Bất kỳ một biện pháp hỗ trợ trong nước nào dành cho các nhà sản xuất nôngnghiệp, kể cả các sửa đổi của biện pháp đó, và bất kỳ một biện pháp nào khác đượcđưa vào áp dụng sau đó mà không thoả mãn các điều kiện tại Phụ lục 2 của Hiệpđịnh này hoặc là được miễn trừ cắt giảm với lý do theo điều khoản khác tại Hiệpđịnh này sẽ phải được đưa vào tính toán Tổng AMS Hiện hành của Thành viên đó.(b) Nếu không có cam kết về Tổng AMS tại Phần IV của Danh mục của một Thànhviên, Thành viên đó sẽ không dành hỗ trợ cho các nhà sản xuất nông nghiệp vượt
quá mức tối thiểu liên quan được quy định tại khoản 4 Điều 6.
PHẦN V
Điều 8
Cam kết về cạnh tranh xuất khẩu
Mỗi Thành viên cam kết không trợ cấp xuất khẩu trái với Hiệp định này và tráivới các cam kết như đã được ghi cụ thể trong Danh mục của Thành viên đó
Điều 9
Cam kết về trợ cấp xuất khẩu
1 Các trợ cấp xuất khẩu sau đây là đối tượng cam kết cắt giảm theo Hiệp định này:(a) trợ cấp trực tiếp của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ, kể cả trợ cấp bằnghiện vật, cho một hãng, một ngành, cho các nhà sản xuất sản, phẩm nông nghiệpcho một hợp tác xã hoặc hiệp hội của các nhà sản xuất, hoặc cho một cơ quan tiếpthị, tuỳ thuộc vào việc thực hiện xuất khẩu;
(b) việc bán hoặc thanh lý xuất khẩu của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ
dự trữ sản phẩm phi thương mại với giá thấp hơn giá so sánh của sản phẩm cùngloại trên thị trường nội địa;
(c) các khoản thanh toán xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hoàn toàn do chính phủthực hiện, dù có tính vào tài khoản công hay không, kể cả các khoản thanh toán lấy
Trang 26từ khoản thu thuế từ sản phẩm nông nghiệp có liên quan hoặc từ sản phẩm xuấtkhẩu được làm ra;
(d) trợ cấp nhằm giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp (ngoài các trợcấp dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và dịch vụ tư vấn), bao gồm chi phí vận chuyển, nângphẩm cấp và các chi phí chế biến khác, và chi phí vận tải quốc tế và cước phí;
(e) phí vận tải nội địa và cước phí của các chuyến hàng xuất khẩu, do chính phủ cungcấp hoặc uỷ quyền, với điều kiện thuận lợi hơn so với các chuyến hàng nội địa;
(f) trợ cấp cho sản phẩm nông nghiệp tuỳ thuộc vào hình thành của sản phẩm xuấtkhẩu
2 (a) Ngoại trừ như quy định tại tiểu khoản (b), các mức cam kết trợ cấp xuất khẩucho mỗi năm trong giai đoạn thực hiện, như được ghi cụ thể trong Danh mục của mỗiThành viên, đối với các loại trợ cấp xuất khẩu có trong khoản 1 của Điều này, là:(i) Trường hợp cam kết cắt giảm chi tiêu ngân sách, mức chi tiêu trợ cấp tối đa cóthể được phân bổ hoặc thực hiện trong năm đối với sản phẩm nông nghiệp, hoặcnhóm sản phẩm có liên quan; và
(ii) Trường hợp cam kết cắt giảm số lượng xuất khẩu, số lượng tối đa một loại sảnphẩm nông nghiệp hoặc một nhóm sản phẩm được trợ cấp xuất khẩu trong năm đó.(b) Tại bất kỳ thời điểm nào từ năm thứ hai cho đến năm thứ năm trong giai đoạnthực hiện, một Thành viên có thể cung cấp các loại trợ cấp xuất khẩu như nêu tạikhoản 1 trong năm đó vượt quá mức cam kết hàng năm liên quan đến các sản phẩmhoặc nhóm sản phẩm đã được ghi tại Phần IV của Danh mục của Thành viên đó,với điều kiện:
(i) lượng cộng dồn chi tiêu ngân sách cho các loại trợ cấp đó kể từ đầu giai đoạnthực hiện cho đến năm đó không vượt quá lượng cộng dồn đối với mức cam kếtchi tiêu hàng năm đã được ghi cụ thể trong Danh mục của Thành viên đó khônglớn hơn 3% tổng mức chi tiêu ngân sách cho các loại trợ cấp đó trong giai đoạn cơsở;
Trang 27(ii) số lượng xuất khẩu cộng dồn của các sản phẩm được hưởng trợ cấp xuất khẩu
đó kể từ đầu giai đoạn thực hiện cho đến năm đó không vượt quá số lượng cộngdồn đối với mức cam kết số lượng hàng năm được ghi trong Danh mục của Thànhviên đó không lớn hơn 1.75% tổng số lượng trong giai đoạn cơ sở;
(iii) tổng lượng cộng dồn chi tiêu ngân sách và số lượng sản phẩm được hưởng trợ cấpxuất khẩu trong toàn bộ giai đoạn thực hiện không lớn hơn tổng mức cam kết hàngnăm được ghi trong Danh mục của Thành viên đó;
(iv) chi tiêu ngân sách cho trợ cấp xuất khẩu và số lượng nông sản được hưởng trợcấp vào cuối giai đoạn thực hiện không vượt quá 64% và 79%
các mức tương ứng trong giai đoạn cơ sở 1986-1990 Đối với các nước đang pháttriển, tỷ lệ phần trăm tương ứng là 76% và 86%
3 Các cam kết hạn chế mở rộng diện trợ cấp xuất khẩu được ghi tại Danh mục thànhviên
4 Trong giai đoạn thực hiện, các nước Thành viên đang phát triển sẽ không bị yêucầu thực hiện các cam kết đối với các loại trợ cấp xuất khẩu nêu tại tiểu khoản (d) và(e) trên đây, với điều kiện các loại trợ cấp đó không được áp dụng để lẩn tránh thựchiện cam kết cắt giảm
Điều 10
Ngăn chặn việc trốn tránh các cam kết về trợ cấp xuất khẩu
1 Các loại trợ cấp xuất khẩu không nêu tại khoản 1, Điều 9 không được áp dụngtheo cách dẫn đến hoặc đe doạ dẫn đến việc trốn tránh thực hiện các cam kết trợcấp xuất khẩu, kể cả các loại giao dịch phi thương mại cũng không được sử dụngnhằm trốn tránh các cam kết đó
2 Các Thành viên cam kết tiến tới thiết lập những quy tắc quốc tế thống nhấtđiều chỉnh quy định về tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu hoặc cácchương trình bảo hiểm, và bảo đảm cung cấp tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tíndụng xuất khẩu hoặc các chương trình bảo hiểm phù hợp với các quy tắc đó, sau
Trang 28khi thống nhất giữa các Thành viên.
3 Bất kỳ một Thành viên cho rằng số lượng xuất khẩu vượt quá mức cam kết cắtgiảm không được hưởng trợ cấp phải chứng minh được rằng không có trợ cấp xuấtkhẩu nào, dù là loại nêu tại Điều 9 hay không, được dành cho số lượng xuất khẩuđó
4 Các nước viện trợ lương thực quốc tế cần đảm bảo rằng:
(a) việc cung cấp viện trợ lương thực quốc tế không được gắn liền một cách trựctiếp hoặc gián tiếp với việc xuất khẩu thương mại sản phẩm nông nghiệp cho nướcđược nhận
(b) các chuyến chuyển giao viện trợ lương thực quốc tế, kể cả viện trợ lương thựcsong phương quy thành tiền, phải được thực hiện phù hợp với "Nguyên tắc vềthanh lý dư thừa và Nghĩa vụ tư vấn" của FAO, kể cả hệ thống Yêu cầu Tiếp thịThông thường (UMRs), ở những nơi thích hợp; và
(c) viện trợ đó được cung cấp, với chừng mực có thể, hoàn toàn dưới dạng viện trợhoặc với các điều kiện không kém ưu đãi hơn so với quy định tại Điều IV của Côngước Viện trợ Lương thực 1986
Điều 11
Các sản phẩm cấu thành
Trong mọi trường hợp, trợ cấp tính theo đơn vị đối với sản phẩm nông nghiệp sơcấp cấu thành không được vượt quá mức trợ cấp xuất khẩu tính theo đơn vị đối vớisản phẩm sơ cấp xuất khẩu đó
Điều 12
Quy tắc về hạn chế và cấm xuất khẩu
1 Khi một Thành viên đưa và áp dụng bất kỳ một biện pháp hạn chế và cấm xuấtkhẩu thực phẩm phù hợp với khoản 2(a), Điều XI của GATT 1994, Thành viên đóphải tuân thủ các quy định sau đây:
(a) Thành viên áp dụng cấm hoặc hạn chế xuất khẩu cần phải quan tâm đầy đủ đến
Trang 29tác động của các biện pháp cấm hoặc hạn chế đó đến an ninh lương thực của cácThành viên nhập khẩu.
(b) Trước khi một Thành viên áp dụng một biện pháp cấm hoặc hạn chế xuấtkhẩu, phải có thông báo trước càng sớm càng tốt bằng văn bản cho Uỷ ban Nôngnghiệp về bản chất và khoảng thời gian áp dụng biện pháp đó, và tham vấn, khiđược đề nghị, với bất kỳ một Thành viên nào có lợi ích đáng kể với tư cách lànước nhập khẩu về bất kỳ vấn đề nào liên quan tới các biện pháp đó Ngay khiyêu cầu, Thành viên áp dụng biện pháp cấm hoặc hạn chế xuất khẩu sẽ cung cấp,cho Thành viên nhập khẩu đó các thông tin cần thiết
2 Các quy định tại Điều này không áp dụng đối với các Thành viên đang pháttriển, trừ khi biện pháp đó do một Thành viên đang phát triển là nước xuất khẩulương thực, thực phẩm chủ yếu có liên quan
Hiệp định về nông nghiệp quy định rằng các thành viên của WTO phải giảm dầnlượng hàng hoá xuất khẩu được trợ cấp Tuy vậy, một số nước nhập khẩu vẫn đang
bị lệ thuộc vào lương thực nhập khẩu giá rẻ và được trợ cấp của các nước côngnghiệp chủ chốt Trong số đó có một vài nước thuộc nhóm nghèo nhất thế giới Tuygiá cả tăng, nhờ cắt giảm trợ cấp xuất khẩu, có thể có tác động tốt tới ngành sảnxuất nông nghiệp của họ nhưng các nước này có thể vẫn cần được giúp đỡ tạm thời
để có thể tiến hành những điều chỉnh cần thiết giúp họ thanh toán hàng hoá nhậpkhẩu đắt đỏ và nếu được thì tiến tới xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của mình.+ Các mục tiêu cụ thể đối với nông nghiệp :
Tại vòng đàm phán Uruguay, các nước đã thoả thuận được về mức độ giảm trợcấp và bảo hộ đối với sản phẩm nông nghiệp như sau (Hiệp định về nông nghiệpchỉ nêu các con số cụ thể về giảm trợ cấp xuất khẩu):
Bảng số 3 : Mức độ giảm trợ cấp và bảo hộ đối với sản phẩm nông nghiệp của WTO
Danh mục phải cắt giảm Các nước phát triển Các nước đang phát
Trang 30Giảm tổng mức hỗ trợ đối với
toàn bộ lĩnh vực (giai đoạn được
tính làm cơ sở: 1986-1990)
Xuất khẩu
Khối lượng được trợ cấp (giai
đoạn được tính làm cơ sở:
1986-1990)
Nguồn: Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
Nước ta đang trong quá trình đàm phán nước rút để gia nhập WTO Qua 9 phiênđàm phán, bên cạnh các phiên đa phương, nước ta đã kết thúc đàm phán songphương với 6 đối tác quan trọng Đây là bước tiến lớn của ta Như chúng ta đã biết,đàm phán thương mại hàng nông sản trong WTO là vấn đề hết sức phức tạp vànhạy cảm Chúng ta đàm phán vừa phải dựa theo các quy tắc hiện hành của WTOvừa phải theo xu thế của vòng đàm phán mới (vòng Doha) mà nông nghiệp là mộtnội dung đàm phán rất khó khăn và phức tạp Theo Hiệp định Nông nghiệp, mỗinước gia nhập đều phải đàm phán theo cả ba nội dung: Mở cửa thị trường (cam kếtthuế và loại bỏ hàng rào phi thuế); hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu
Về các chính sách hỗ trợ trong nước, do trình độ phát triển kinh tế của nước tathấp, khả năng tài chính hạn hẹp nên đa số chính sách hỗ trợ trong nước của Chínhphủ cho nông nghiệp nằm trong nhóm chính sách “Hộp xanh” và “Chương trìnhphát triển” không phải cam kết cắt giảm Các chính sách thuộc nhóm “hộp đỏ” củanước ta còn nằm dưới mức tối thiểu cho phép, nên cũng không phải cam kết cắt
Trang 31giảm Như vậy, không cần thiết phải thay đổi nhiều, thậm chí còn có thể tăng hỗtrợ cho nông nghiệp thông qua nhóm chính sách này trong tương lai khi nước ta gianhập WTO Tuy nhiên, chúng ta cũng phải thay đổi quy trình xây dựng các chínhsách này để tăng thêm tính minh bạch và công bằng cho mọi đối tượng được hưởnglợi, nhất là cho người nông dân trực tiếp sản xuất và nông dân ở các vùng khókhăn
Về trợ cấp xuất khẩu, do khủng hoảng tài chính tại các nước châu Á (Thái Lan,Indonesia, Hàn Quốc…) và Nga từ những năm 1998 - 1999, nước ta đã có một sốhình thức trợ cấp để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo đầu ra cho nông sản Tuy mức độ trợcấp xuất khẩu của nước ta rất nhỏ, không có tác động xấu đến thương mại quốc tế,nhưng do đây là vấn đề có sự đấu tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển đòicác nước phát triển xoá bỏ trợ cấp xuất khẩu nên hầu hết các nước yêu cầu ViệtNam cam kết không trợ cấp xuất khẩu nông sản ngay khi gia nhập WTO Tại Phiên
9, ta đã tuyên bố bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản và thực hiện đầy đủ hiệp định SPSngay khi gia nhập Cam kết này được các nước đánh giá cao và tháo gỡ rất nhiềukhó khăn cho quá trình đàm phán
Đàm phán mở cửa thị trường bao gồm cam kết thuế và loại bỏ hàng rào phi thuế.Hiện nay, do công nghiệp chế biến chậm phát triển, tỷ lệ nông sản qua chế biến củanhiều ngành còn thấp nên chính sách thuế của nước ta đang được xây dựng theotinh thần bảo hộ cao cho nông sản chế biến, bảo hộ thấp cho nông sản thô, nhất lànhững mặt hàng xuất khẩu hoặc là nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến.Thực hiện Quyết định 46 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhậpkhẩu hàng hoá giai đoạn 2001 - 2005, hàng rào phi thuế đối với hàng nông sản đã
có sự chuyển đổi theo hướng phù hợp hơn với WTO: Giảm tối đa giấy phép nhậpkhẩu; áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với một số mặt hàng Nhìn chung trong quátrình đàm phán, những mặt hàng nông sản chế biến có thuế suất cao đang bị cácnước yêu cầu giảm nhiều hơn so với các mặt hàng khác
Trang 32Trong quá trình đàm phán, đều có sự chỉ đạo sát sao của Đảng và Chính phủ trêntinh thần cân đối chung tổng thể cả nước, có cân nhắn đến khả năng cạnh tranh vàyếu tố xã hội của các ngành, nhất là nông nghiệp Chiến lược phát triển của Ngànhnông nghiệp trong 10 năm tới là hướng mạnh ra xuất khẩu Tuy còn nhiều khó khăn
do trình độ phát triển của ngành nông nghiệp còn thấp, nhưng việc gia nhập WTO
sẽ là cơ hội tốt để thực hiện mục tiêu kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản đạt 7 tỷUSD vào năm 2010
IV Những nguyên tắc, luật lệ, quy định cơ bản của WTO
Cho dù có đến gần 30.000 trang văn bản, bao gồm rất nhiều văn bản pháp lý quyđịnh nhiều lĩnh vực kinh tế - thương mại khác nhau như: thương mại hàng hoá,thương mại dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, viễn thông, các biện pháp kiểm dịch động
- thực vật, sở hữu trí tuệ song thực chất, tất cả các văn bản đó đều được xây dựng
và chuyển tải các nguyên tắc cơ bản của WTO, hay nói cách khác, WTO hoạt độngdựa trên một số nguyên tắc làm nền tảng cho hệ thống thương mại thế giới là:
1) Thương mại không phân biệt đối xử (thông qua nguyên tắc tối huệ quốc vànguyên tắc đối xử quốc gia);
2) Thương mại ngày càng tự do hơn (bằng con đường đàm phán);
3) Dễ dự đoán (tức có thể dự đoán trước được) nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định vàminh bạch;
4) Tạo ra (nhằm thúc đẩy) môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn;
5) Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế (bằng cách dành ưu đãi hơn cho cácnước kém phát triển nhất)
1) Thương mại không phân biệt đối xử:
Nguyên tắc này thể hiện ở hai nguyên tắc: đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN):
"Tối huệ quốc" có nghĩa là "nước (được) ưu đãi nhất", "nước (được) ưu tiên nhất" Nội dung của nguyên tắc này thực chất là việc WTO quy định rằng, các quốc gia
Trang 33không thể phân biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình
Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: mỗi thành viên của WTO phảiđối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác
"ưu tiên nhất" Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một haymột số ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cảcác thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được "ưu tiênnhất" Và như vậy, kết quả là không phân biệt đối xử với bất kỳ đối tác thương mạinào
Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT):
"Ðối xử quốc gia" nghĩa là đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sảnphẩm nội địa
Nội dung của nguyên tắc này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sảnxuất trong nước phải được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau
Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: bất kỳ một sản phẩm nhập khẩunào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cửakhẩu, bắt đầu đi vào thị trường nội địa, sẽ được hưởng sự đối xử ngang bằng(không kém ưu đãi hơn) với sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước
Có thể hình dung đơn giản về hai nguyên tắc nêu trên như sau: Nếu nguyên tắc "tốihuệ quốc" nhằm mục tiêu tạo sự công bằng, không phân biệt đối xử giữa các nhàxuất khẩu hàng hoá, cung cấp dịch vụ của các nước A, B, C khi xuất khẩu vàomột nước X nào đó thì nguyên tắc "đãi ngộ quốc gia" nhằm tới mục tiêu tạo sựcông bằng, không phân biệt đối xử giữa hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước
A với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước X trên thị trường nước X, sau khihàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước A đã thâm nhập (qua hải quan, đã trảthuế và các chi phí khác tại cửa khẩu) vào thị trường nước X
2) Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán):
Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường,
Trang 34thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuếnhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấyphép ) Trên thực tế, lịch sử của GATT và sau này là WTO đã cho thấy đó chính
là lịch sử của quá trình đàm phán cắt giảm thuế quan, rồi bao trùm cả đàm phán dỡ
bỏ các hàng rào phi thuế quan, rồi dần dần mở rộng sang đàm phán cả những lĩnhvực mới như thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ
Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, mở cửa thị trường, do trình độ phát triển củamỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tếtrước sức ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do mở cửa thị trường là khác nhau,nói cách khác, đối với nhiều nước, khi mở cửa thị trường không chỉ có thuận lợi màcũng đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từng bước nền sản xuất trongnước Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép cácnước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từngbước Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quanđược thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện
3) Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:
Ðây là nguyên tắc quan trọng của WTO Mục tiêu của nguyên tắc này là các nướcthành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo trước được về các cơchế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài có thể hiểu, nắm bắt được lộ trình thay đổichính sách, nội dung các cam kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ đódoanh nghiệp có thể dễ dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình màkhông bị đột ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ.Nói cách khác, các doanh nghiệp nước ngoài tin chắc rằng hàng rào thuế quan, phithuế quan của một nước sẽ không bị tăng hay thay đổi một cách tuỳ tiện Ðây là nỗlực của hệ thống thương mại đa biên nhằm yêu cầu các thành viên của WTO tạo ramột môi trường thương mại ổn định, minh bạch và dễ dự đoán
Trang 35Nội dung của nguyên tắc này bao gồm các công việc như sau:
Về các thoả thuận cắt giảm thuế quan:
Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi, nhân nhượngthuế quan cho nhau Song để chắc chắn là các mức thuế quan đã đàm phán phảiđược cam kết và không thay đổi theo hướng tăng thuế suất, gây bất lợi cho đối táccủa mình, sau khi đàm phán, mức thuế suất đã thoả thuận sẽ được ghi vào một bảndanh mục thuế quan Ðây gọi là các mức thuế suất ràng buộc Nói cách khác, ràngbuộc là việc đưa ra danh mục ấn định các mức thuế ở mức tối đa nào đó và khôngđược phép tăng hay thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho các doanh nghiệp nướcngoài Một nước có thể sửa đổi, thay đổi mức thuế đã cam kết, ràng buộc chỉ saukhi đã đàm phán với đối tác của mình và phải đền bù thiệt hại do việc tăng thuế đógây ra
Về các biện pháp phi thuế quan:
Biện pháp phi thuế quan là biện pháp sử dụng hạn ngạch hoặc hạn chế định lượngkhác như quản lý hạn ngạch Các biện pháp này dễ làm nảy sinh tệ nhũng nhiễu,tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo thương mại, gây khó khăn cho doanhnghiệp, làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch, cản trở tự dothương mại Do đó, WTO chủ trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại bỏhoặc chấm dứt
Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO yêu cầu chínhphủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công khai ("minh bạch") các cơchế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại của mình Ðồng thời, WTO có cơchế giám sát chính sách thương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế ràsoát chính sách thương mại
4) Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn:
Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại songtrong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về bảo hộ