1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc

123 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 844,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÓN PHÂN CHO MỘT SỐ GIỐNG BÔNG LAI PHÙ HỢP VỚI VÙNG TRỒNG BÔNG ĐẤT DỐC TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC” Thực hiện theo hợp đồng số 31.11 RD/HĐ-KHCN ký ngày

Trang 1

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÓN PHÂN CHO MỘT

SỐ GIỐNG BÔNG LAI PHÙ HỢP VỚI VÙNG TRỒNG BÔNG

ĐẤT DỐC TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC”

Thực hiện theo hợp đồng số 31.11 RD/HĐ-KHCN ký ngày 10 tháng 03 năm 2011 giữa

Bộ Công thương và Công ty Cổ phần Bông miền Bắc (Đã sửa theo Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ ngày 19 tháng 01 năm 2013)

Cơ quan chủ trì: Công ty Cổ phần Bông miền Bắc Chủ nhiệm đề tài: KS Vũ Văn Bộ

9651

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 2

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

5 NSLT Năng suất lý thuyết

6 NSTT Năng suất thực thu

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu ……….……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài ……….……… 1

2 Mục tiêu của đề tài ……… …… 2

2.1 Mục tiêu khoa học – công nghệ ……….……….……… 2

2.2 Mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường ….…….……… ……… 2

Chương 1 Tổng quan tài liệu ……… ……… ……… ……… 3

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ……… ……… 3

1.1.1 Cơ sở lý luận xây dựng quy trình bón phân cho cây … ……….… 3

1.1.2 Những nghiên cứu về đất và dinh dưỡng đất ……….……… ………… 6

1.1.2.1 Dinh dưỡng đất theo sự phân bố độ cao ……… ……… 6

1.1.2.2 Độ dốc và sự xói mòn của đất ……….……… 7

1.1.2.3 Yêu cầu về đất trồng bông ……….……… ………… 8

1.1.3 Những nghiên cứu về sinh lý dinh dưỡng cây bông ……….……….………… 9

1.1.4 Những nghiên cứu về phân bón cho bông ……….……….……… 12

1.1.5 Một số quy trình bón phân đã được áp dụng cho vùng trồng bông trọng điểm ……… 17

1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ……… ……… ……… 20

1.2.1 Một số nghiên cứu về sinh lý dinh dưỡng cây bông ……….……….… 20

1.2.2 Những nghiên cứu về đất trồng bông ……….……….……… 21

1.2.3 Những nghiên cứu về phân bón cho bông ……….……… ………… 22

Chương 2 Thực nghiệm ……… ……….……… 23

2.1 Thời gian nghiên cứu ……… ……….……….………… 23

2.2 Vật liệu thí nghiệm ………… ……… ………….……… 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.3.1 Nội dung nghiên cứu năm 2011 23

2.3.2 Nội dung nghiên cứu năm 2012 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu, chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ……… 25

2.4.1 Đánh giá chất lượng đất trồng bông vùng nghiên cứu ……… 26

2.4.2 Đánh giá hiệu quả của một số quy trình bón phân cho cây bông trồng trên đất có độ dốc từ 10 – 300 sinh trưởng phát triển đúng thời vụ ……… … 27

2.4.3 Đánh giá khả năng rửa trôi trong điều kiện đất dốc khi xuống phân cho bông ……… … 27

2.4.4 Nghiên cứu và đề xuất biện pháp xuống phân đáp ứng độ đồng đều, ít bị rửa trôi cho giống bông lai VN01-2 và VN15 trồng trên đất có độ dốc trung bình 15 - 20 0 …… … 29

2.4.5 Hiệu chỉnh quy trình bón phân và biện pháp bón phân cho vùng thử nghiệm …… 30

2.4.6 Nghiên cứu mức độ rửa trôi tầng đất mặt và lượng đất bị rửa trôi trên đất trồng bông 31

2.4.7 Nghiên cứu sử dụng phân hữa cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN015, VN01-2 trên đất có độ dốc <150, 15 – 200 và >200……… 31

2.4.8 Phương pháp tính toán và xử lý thống kê số liệu ……… 33

Chương 3 Kết quả và thảo luận 35

A Kết quả năm 2011 35

3.1 Đánh giá chất lượng đất trồng bông của vùng nghiên cứu ……… 35

3.1.1 Một số chỉ tiêu về độ phì của đất trồng bông tại vùng nghiên cứu 35

3.1.2 Một số chỉ tiêu hóa tính của đất trồng bông tại vùng nghiên cứu 36

3.2 Hiệu quả của một số quy trình bón phân cho cây bông trồng trên đất có độ dốc từ 10 – 300 37 3.2.1 Một số đặc điểm nông sinh học và kinh tế của cây bông trong các quy trình bón phân

Trang 4

tại Sơn La năm 2011 38

3.2.2 Hiệu quả kinh tế của các quy trình bón phân cho bông 41

3.3 Nghiên cứu khả năng rửa trôi trong điều kiện đất dốc khi xuống phân cho bông 42

3.3.1 Đánh giá khả năng rửa trôi khi bón cho bông trên đất có độ dốc <15, 15 - 200 và >20 - 300 thông qua một số chỉ tiêu nông sinh học và kinh tế của cây bông 42

3.3.2 Đánh giá thông qua tốc độ rửa trôi của các nguyên tố dinh dưỡng 43

3.4 Nghiên cứu và đề xuất biện pháp xuống phân đáp ứng độ đồng đều, ít bị rửa trôi cho 2 giống bông lai VN15 và VN01-2 46

3.4.1 Kết quả đối với giống bông VN15 ……… 46

3.4.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây bông giống VN15 tại Sơn La ……… ………… 46

3.4.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính trên cây bông giống VN15 tại Sơn La ……….…… 47

3.4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN15 trồng trên đất dốc tại Sơn la … 48

3.4.2 Kết quả đối với giống bông VN01-2 ……… …… 49

3.4.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây bông giống VN01-2 tại Sơn La ……… 49

3.4.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính trên cây bông giống VN01-2 tại Sơn La ……… 50

3.4.2.3 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN01-2 trồng trên đất dốc tại Sơn La ……… … 50

3.5 So sánh hiệu quả của các biện pháp bón phân đã thực hiện ……….……… 51

B Kết quả năm 2012 53

3.6 Hiệu chỉnh quy trình bón phân và biện pháp bón phân cho vùng thử nghiệm …… …….…… 53

3.6.1 Kết quả hiệu chỉnh quy trình bón phân cho bông tại vùng thử nghiệm ……… 53

3.6.1.1 Một số đặc điểm nông sinh học và kinh tế của cây bông trong các quy trình bón phân tại Sơn La năm 2012 53

3.6.1.2 Hiệu quả kinh tế của các quy trình bón phân cho bông tại Sơn La năm 2012 … 57

3.6.2 Kết quả hiệu chỉnh biện pháp bón phân cho bông tại vùng thử nghiệm ……….……… 57

3.6.2.1 Kết quả trên giống bông VN15 ……… 58

3.6.2.1.1 Đặc điểm nông sinh học và kinh tế của cây bông ở các công thức biện pháp bón phân tham gia nghiên cứu tại Sơn La năm 2012 ……….……… …… 58

3.6.2.1.2 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên cây bông giống VN15 trong các công thức biện pháp bón phân tại Sơn La năm 2012 ……… ……… 59

3.6.2.1.3 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN15 trồng trên đất dốc tại Sơn La năm 2012 ……… 60

3.6.2.2 Kết quả đối với giống bông VN01-2 ……… 62

3.6.2.2.1 Đặc điểm nông sinh học và kinh tế của cây bông ở các công thức biện pháp bón phân tham gia nghiên cứu tại Sơn La năm 2012 ……… 62

3.6.2.2.2 Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính của cây bông giống VN01-2 trong các công thức biện pháp bón phân tại Sơn La năm 2012 ……… 63

3.6.2.2.3 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN01-2 trồng trên đất dốc tại Sơn La năm 2012 ……….… 64

3.7 Nghiên cứu mức độ rửa trôi tầng đất mặt và lượng đất rửa trôi trên đất trồng bông ở độ dốc <150, 15 – 200 và >200……… 65 3.8 Nghiên cứu sử dụng phân hữa cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN15,

VN01-2 trên đất có độ dốc <150, 15 – 200 và >200 66

Trang 5

VN15, VN01-2 trên đất có độ dốc <15 0

……… … 67

3.8.1.1 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 67

3.8.1.2 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……….… 72

3.8.1.3 Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón, thời điểm bón phân trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……… 75

3.8.2 Kết quả nghiên cứu sử dụng phân hữa cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN15, VN01-2 trên đất có độ dốc 15 - 200……… 78

3.8.2.1 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 78

3.8.2.2 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……….… 83

3.8.2.3 Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón, thời điểm bón phân trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……… 86

3.8.3 Kết quả nghiên cứu sử dụng phân hữa cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN15, VN01-2 trên đất có độ dốc > 200……… ……… 88

3.8.3.1 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 88

3.8.3.2 Ảnh hưởng của mức phân bón, thời điểm bón phân đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……….… 94

3.8.3.3 Hiệu quả kinh tế của các mức phân bón, thời điểm bón phân trên 2 giống bông VN15, VN01-2 tại Sơn La năm 2012 ……… 97

3.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của vùng bông áp dụng quy trình nghiên cứu ……… 99

3.10 Xây dựng tài liệu hướng dẫn và chuyển giao cho nông dân trồng bông áp dụng quy trình bón phân phù hợp với điều kiện canh tác của vùng sản xuất ……… 101

3.10.1 Hướng dẫn sử dụng phân bón cho một số giống bông lai trồng trên đất dốc tại khu vực miền núi phía Bắc ……… … 102

3.10.1.1 Một số lưu ý khi bón phân cho cây bông ……… 102

3.10.1.2 Hướng dẫn bón phân cho bông ……… 103

3.10.2 Đề xuất quy trình bón phân cho giống bông lai VN15 và VN01-2 trồng trên đất dốc 104

3.11 Kết luận và đề nghị 107

3.11.1 Kết luận 107

3.11.2 Đề nghị 108

Tài liệu tham khảo ………….……….……… 109

Tài liệu tiếng Việt ……… 109

Tài liệu tiếng nước ngoài ……… 110

Trang 6

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÓN PHÂN CHO MỘT SỐ GIỐNG BÔNG LAI PHÙ HỢP VỚI VÙNG TRỒNG BÔNG ĐẤT

DỐC TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Chủ nhiệm đề tài: KS Vũ Văn Bộ Các cán bộ tham gia thực hiện: KS Nguyễn Ngọc Dương

KTV Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Ngọc Hùng, Trần Văn Thực

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây bông vải đưa vào trồng ở khu vực miền núi phía Bắc được hơn mười năm nay và chủ yếu sử dụng các giống bông lai trong nước như VN20, VN15, VN01-2 cùng với quy trình kỹ thuật canh tác kết hợp áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về cây bông đã mang lại nhiều thành công cho sản xuất bông ở đây Với điều kiện đất đai và khí hậu thời tiết khá thuận lợi cho sản xuất nên cây bông vải đã và đang tìm được vị thế của mình trong cơ cấu cây trồng của một số tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Điện Biên và Bắc Giang Trong đó, Sơn La là một trong những vùng luôn đứng đầu về quy mô diện tích và sản lượng bông nhiều năm qua

Do địa hình đồi núi nên phần lớn diện tích đất canh tác ở các vùng này là dốc từ 5 – 300, thậm chí có nơi nông dân còn đưa cây bông vải trồng vào đất có độ dốc trên 300

Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về phân bón và xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho cây bông Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và cây bông đã được công nhận và đưa ra áp dụng rộng rãi ngoài sản xuất Đối với từng giống bông mới Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố cũng đã nghiên cứu và đề xuất được quy trình kỹ thuật canh tác phù hợp kèm theo để khuyến cáo cho từng vùng sản xuất Tuy nhiên, trồng bông trên đất dốc và phụ thuộc nước trời thường xuyên bị ảnh hưởng của hiện tượng xói mòn và rửa trôi do nước mưa Hoạt động sản xuất không những thúc đẩy quá trình xói mòn rửa trôi mà còn làm cho đất

“chai” đi, nhất là việc sử dụng phân bón không đúng, quá thiếu thì làm cho đất kiệt

Trang 7

quệ, các dinh dưỡng trong đất quá ít không đủ cho nhu cầu dinh dưỡng của cây quá thừa thì sẽ làm cho lý hóa tính của đất thay đổi, giảm độ tơi xốp, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém, hệ vi sinh vật trong đất thay đổi làm nảy sinh nhiều dịch hại Thêm vào đó là tập quán canh tác của nông dân còn hạn chế, gây nhiều trở ngại cho việc chuyển giao các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây bông, đặc biệt là vấn đề sử dụng phân bón (nông dân rất ngại bón các loại phân đơn, không thích bón nhiều lần do phải vận chuyển khó khăn, ) Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho năng suất bông tại vùng núi phía Bắc nói chung, tỉnh Sơn La nói riêng ít được cải thiện

Vì những lí do trên, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía Bắc”

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu khoa học – công nghệ

- Đánh giá một số chỉ tiêu lý hoá tính của đất trồng bông ở 3 độ dốc khác nhau (10, 20 và 30O)

- Xác định mức độ ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến đất trồng bông và năng suất của 2 giống bông VN15, VN01-2

- Xác định biện pháp bón phân cho bông trồng trên đất dốc ít bị rửa trôi và đạt hiệu quả

- Xây dựng và hoàn thiện quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía Bắc

2.2 Mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường

- Tăng hiệu quả kinh tế cho cây bông bằng việc tiết kiệm chi phí đầu tư phân bón nâng cao năng suất bông hạt, qua đó khuyến khích nông dân mạnh dạn mở rộng diện tích trồng bông, tạo thêm công ăn việc làm cho lao động nông thôn vùng miền núi phía Bắc

- Ổn định vùng sản xuất khi cây bông được cải thiện giá trị kinh tế, góp phần cung cấp nguyên liệu bông cho công nghiệp dệt trong nước

- Làm cơ sở để đưa ra giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc, hạn chế rửa trôi, chống xói mòn và ô nhiễm đất canh tác

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG QUY TRÌNH BÓN PHÂN CHO CÂY

Quy trình bón phân còn chịu ảnh hưởng của hệ thống nông nghiệp trong vùng Một hệ thống nông nghiệp hướng ngoại, không chăn nuôi không sử dụng tàn

dư thực vật đồi hỏi phải bù đắp mang từ ngoài vào nhiều hơn

Do vậy muốn giải quyết tốt chế độ phân bón cho cây phải dựa vào đất đai, căn cứ vào yêu cầu của cây, xem xét điều kiện thời tiết khí hậu Ngoài ra còn phải xét đến hệ thống luân canh, chế độ canh tác hệ thống nông nghiệp và ngay cả loại phân đem bón (Cục khuyến nông và khuyến lâm, 1999) [8]

b Nhìn cây bón phân

Nhìn cây bón phân là căn cứ vào đặc tính sinh vật học của cây, yêu cầu dinh dưỡng của cây và phản ứng của cây với môi trường ngoài mà xây dựng chế độ phân bón

- Rễ cây chia làm 2 loại rễ chùm và rễ cọc:

Nếu giai đoạn đầu rễ cọc ra mạnh thì bón phân trực tiếp ngay dưới hạt là tốt nhất Nếu giai đoạn đầu rễ chùm ra mạnh thì bón phân quang gốc lại tốt hơn

Trang 9

Hệ rễ của cùng một loại cây thì không đan xen ngang, không lẫn vào nhau vì thế nếu trồng dày thì rễ sẽ ăn sâu hơn trồng thưa, vì vậy khi bón phân ta cần bón sâu hơn

* Yêu cầu dinh dưỡng của cây

- Lượng chất dinh dưỡng cây hút thể hiện yêu cầu dinh dưỡng của cây cây yêu cầu chất dinh dưỡng theo một tỷ lệ cân đối nhất định

Lượng chất dinh dưỡng do cây hút thay đổi theo: loại cây trồng, năng suất thu hoạch và yêu cầu của người trồng trọt

Lượng chất dinh dưỡng lấy theo sản phẩm thu hoạch: là lượng chất dinh dưỡng nằm trong phần sản phẩm lấy khỏi đồng ruộng

- Phản ứng của cây với các môi trường ngoài: phân biệt tính chịu mặn, khả năng đồng hóa phân lân khó tan và phản ứng của cây với từng loại phân riêng biệt Phản ứng của cây với nồng độ muối tan hay tính chịu mặn của

Phản ứng của cây đối với độ pH

Phản ứng của với phân lân khó tan

Phản ứng của cây đối với dạng phân bón

c Nhìn trời bón phân

Dựa vào tình hình thời tiết khí hậu mà xây dựng chế độ bón phân Trong các yếu

tố khí hậu thời tiết thì lượng mưa và nhiệt độ có ý nghĩa lớn đối với chế độ bón phân

Ở vùng khô hạn không có tưới biện pháp bón phân phải phối hợp với các biện pháp kỹ thuật canh tác khác làm cho bộ rễ phát triển tốt nhất, phát triển từ lớp đất mặt tương đối khô đến lớp đất dưới nhiều màu và đủ ẩm Những vùng hạn cây cần được bón nhiều lân và kali

Ở vùng mưa nhiều, tỷ lệ nước trong đất khá cao, phải bón phân thế nào để phân khỏi bị kéo xuống sâu Chế độ bón phân cho vùng mưa nhiều có những đặc điểm sau:

- Bón phân nông

- Bón lót ít mà phải tăng cường việc bốn thúc Lượng bón mỗi lần ít và phải bón làm nhiều lần, nhất là ở những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ

- Bón các loại phân ít di động

Trang 10

- Bón phân hữu cơ kết hợp với phân hóa học để ít bị rửa trôi

d Nhìn đất bón phân

Bón phân cho cây trồng nhưng bón vào đất và thông qua đất vì vậy khi xây dựng quy trình bón phân phải căn cứ vào tính chất đất, các đặc tính lý hóa học của đất

Vì sự can thiệp của đất mà lượng phân cần bón trong nhiều trường hợp lớn hơn rất nhiều lượng chất dinh dưỡng do cây hút hay lượng phân lấy theo sản phẩm thu hoạch

* Độ thuần thục của đất

Độ thuần thục của đất là kết quả của tổng hợp các biện pháp kỹ thuận canh tác (luân canh, bón phân,làm đất, ) Đất có độ thuần thục cao là đất có tầng canh tác dày, mùn và vi sinh vật nhiều, kết cấu tốt, hàm lượng các chất dễ tiêu cao, dung tích hấp thu lớn, độ bão hòa bazơ cao, Al3+, Fe3+, Mn2+ di động thấp,

Đất có độ thuần thục cao dễ sử dụng phân hóa học và cho hiệu suất phân hóa học cao Khi chọn loại phân bón và khi giải quyết kỹ thuật bón phải chú ý đến độ thành thục của đất

* Độ màu mỡ của đất thể hiện qua các chất dinh dưỡng

Phân bón làm tăng năng suất ít hay nhiều phụ thuộc vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất đất có độ phì nhiêu cao, cây phản ứng với phân bón thấp hay nói cách khác hiệu suất của việc bón phân thấp

Để đầu tư phân bón hợp lý người ta thường sử dụng bản đồ nông hóa và mạng lưới thí nghiệm phân bón

* Tỷ lệ mùn trong đất

Mùn quyết định phần lớn các đưặc tính cơ bản của đất: tính giữ nước, tính đệm, dự trữ dinh dưỡng trong đất, Đất giàu mùn tạo điều kiện thuận lợi cho việc

sử dụng phân bón và việc bón phân cho hiệu suất cao

* Thành phần cơ giới và khả năng hấp thu của đất

Thành phần cơ giới có ý nghĩa quan trọng đối với việc bón phân, vì việc di chuyển và cố định dinh dưỡng trong đất do thành phần cơ giới quyết định

Dựa vào thành phần cơ giới mà có chế độ bón phân khác nhau

Trang 11

Các đặc tính của đất có thành phần cơ giới nhẹ:

- Chất dinh dưỡng ít bị giữ chặt, do đó di chuyển dễ ràng, dễ làm tăng nồng độ của dung dịch đất đồng thời cũng dễ bị rửa trôi cho nên đất thường nghèo dinh dưỡng

- Hàm lượng mùn thấp do đó tốc độ phân giải nhanh

Các yêu cầu khi bón phân cho đất có thành phần cơ giới nhẹ:

- Không nên sử dụng lượng lớn phân dùng để bón lót Cần phải bón thúc nhiều lần và mỗi lần một ít

- Chọn các loại phân ít bị rửa trôi

- Bón phân hữu cơ để tăng tính đệm, tính trữ nước và dung tích hấp thu của đất

ii) Bón phân cho đất có thành phần cơ giới nặng

- Người ta sử dụng lượng phân lớn không cần chia ra làm nhiều đợt

- Bón được các loại phân vô cơ dễ tan ít bị hấp phụ còn phân hữu cơ thì sử dụng phân hữu cơ hoai mục

e Đặc điểm phân đem bón và xây dựng quy trình bón phân

Khi nghiên cứu đặc điểm của phân đem bón để xây dựng quy trình phải chú ý:

- Phản ứng của phân: Phân chua hay phân kiềm

- Độ hòa tan, tính di động và hiệu lực tồn tại của phân

- Các thành phần phụ, các ion thừa trong phân đem bón

- Sự chuyển hóa của phân trong đất

1.1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐẤT VÀ DINH DƯỠNG ĐẤT

Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái nông nghiệp, là một trong những yếu tố hình thành cơ cấu cây trồng và đặc trưng của mỗi hệ sinh thái nông nghiệp Đất có quá trình phát sinh và phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong

đó có khí hậu, đá mẹ, thực vật, tuổi địa chất và hoạt động của con người Hiểu được quá trình hình thành đất, độ phì đất, sự thoái hoá đất do tác động, ảnh hưởng của hoạt động con người và biệt sử dụng bền vững, bảo vệ độ phì đất là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với quá trình bổ sung các thành phần dinh dưỡng trả lại cho đất

1.1.2.1 Dinh dưỡng đất theo sự phân bố độ cao

Theo “Cẩm nang ngành Nông Lâm nghiệp Việt Nam”, diện tích đất đai phân

Trang 12

bố theo độ cao ở nước ta như sau (Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình,2000) [11]:

- Diện tích đất đai phân bố ở độ cao 2.000 – 3.142m có diện tích 280.174ha, thuộc loại đất mùn alít núi cao

- Diện tích đất đai phân bố ở độ cao 800 – 2.000m có diện tích hơn 3.503.024ha, thuộc loại đất mùn đỏ vàng trên núi

- Diện tích đất đai phân bố ở độ cao từ 100 – 800m ở miền Nam lên đến

độ cao 1.000m có diện tích 20.452.000ha, thuộc loại đất nhiệt đới Feralit đỏ vàng Tóm lại ở Việt Nam, khi càng lên cao thì tầng thảm mục càng dày (tầng Ao), hàm lượng mùn ở tầng đất mặt càng cao, và tỷ lệ C/N càng lớn, đồng thời cường

độ phong hoá đá hình thành đất, đặc biệt là phong hoá hoá học cũng giảm dần theo

độ cao ngày càng tăng

1.1.2.2 Độ dốc và sự xói mòn của đất

Các kết quả nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (Viện Khoa

học Lâm nghiệp Việt Nam – 2000) [11], Đất Việt Nam Nhà xuất bản Nông nghiệp,

2000 [13]) đất ở vùng đồi núi nước ta có các cấp độ dốc khác nhau như sau:

- Đất dốc nhẹ: có độ dốc <150, có diện tích 2.867.900 ha (chiếm 14,23% diện tích tự nhiên)

- Đất có độ dốc trung bình và hơi mạnh: 15 – 250, có diện tích 2.604.960 ha (chiếm 12,92% diện tích tự nhiên)

- Đất có độ dốc mạnh: 25 – 350, có diện tích 5.182.280 ha (chiếm 25,71% diện tích tự nhiên)

- Đất có độ dốc rất mạnh: >350, có diện tích 9.499.640 ha (bao gồm cả núi đá vôi có độ dốc gần như dựng đứng, chiếm 47,13% diện tích tự nhiên)

Các kết quả nghiên cứu về xói mòn đất ở nước ta đã chứng tỏ rằng, nếu lượng mưa trong một lần mưa đạt trên 10mm, với cường độ mưa trung bình 0,275mm/phút, thì ngay cả những vùng đất có độ dốc nhẹ 8 – 100, với chiều dài của sườn dốc ngắn, đều luôn xuất hiện dòng chảy trên mặt đất, gây ra hiện tượng xói mòn đất, một hiện tượng quan trọng làm giảm độ phì và độ dày của đất (Đỗ Ánh, 2005) [9], (Nguyễn Ngọc

Bình, Phạm Đức Tuấn, 2005) [20], (Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, 1999) [21]

Các nghiên cứu của Bùi Ngạnh (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam,

1963 – 1965) [3] đã cho thấy trên đất Feralit đỏ vàng trên đá biến hình, có độ dốc

Trang 13

220, với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.980mm/năm, ở nơi có rừng tự nhiên

lá rộng nhiệt đới thường xanh, có kết cấu nhiều tầng cây, với độ tàn che 0,7 – 0,8 thì lượng dòng chảy trên mặt đất là 802m3/ha/năm và lượng đất bị xói mòn 1 tấn/ha/năm (ở mức có thể chấp nhận không gây nguy hại) Tuy nhiên, khi rừng tự nhiên bị tàn phá, mặt đất bị phơi trống thì lượng dòng chảy trên mặt đất đã tăng lên gần 6 lần (58%) với lượng dòng chảy lên tới 4.680m3/ha/năm và lượng đất bị xói mòn là 124 tấn/ha/năm (tăng lên 124 lần) với lớp đất mặt bị bào mòn 1,5cm

Các kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Toản (1962 – 1964) [10] trên đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét ở tỉnh Sơn La, với độ dốc 24 – 260 và lượng mưa hàng năm là 1.300mm/năm (không cao) cho thấy: sau 3 năm canh tác lúa nương, không áp dụng các biện pháp chống xói mòn thì tổng lượng đất mặt đã bị xói mòn là 366,7tấn/ha, với lớp đất bề mặt bị lấp đi 2,44cm; hàm lượng mùn ở lớp đất mặt lúc đầu là 4,61%, sau 3 năm chỉ còn 2,42%; lượng N% tổng số lúc đầu là 0,21%, sau 3 năm chỉ còn 0,13% Khi độ dốc càng mạnh thì dòng chảy trên mặt đất càng tăng và lượng đất bị xói mòn càng lớn hơn

Bên cạnh quá trình xói mòn đất, một tác nhân nguy hiểm nhất, thường xuyên

uy hiếp ở vùng độ dốc, làm thoái hoá nhanh chóng nguồn tài nguyên đất đai đó là quá trình rửa trôi trong đất với nhiều mức độ khác nhau

1.1.2.3 Yêu cầu về đất trồng bông

Cây bông có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau Tuy nhiên, bông vải sinh trưởng tốt trên những đất có nhiều màu, có cấu tượng viên bền vững, thoát nước tốt, tầng canh tác dày vì có bộ rễ khá phát triển Mặt khác cây bông lại rất sợ úng do

đó đất trồng bông phải có địa thế cao ráo và có mực nước ngầm trong đất 1,0 – 1,5m

là thích hợp (Hoàng Đức Phương, 1983) [12] Phần lớn đất trồng bông ở các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng được yêu cầu này

Theo G.S Vũ Công Hậu [27], những đất thoái hoá, tầng đá ong dày, lại ở gần mặt đất không thích hợp cho bông Tốt nhất là những đất có tầng canh tác dày, không có kết von, tỷ lệ cát thô (>0,2mm) và mịn (0,02 – 0,2mm) khoảng 40 – 50%,

tỷ lệ sét (<0,002mm) và limon (0,02 – 0,002mm) khoảng 50 – 60% trong đó limon nhiều hơn sét

Tỷ trọng đất để rễ bông phát triển tốt phải dưới 1,38 Rễ bông mọc xấu khi tỷ trọng đất là 1,65 Tỷ trọng đất > 1,80 rễ bông không mọc nổi (G.S Tôn Thất Trình) [22]

Trang 14

Các kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố [24]đã cho thấy: đất trồng bông chết là những đất có hàm lượng nhôm di động cao > 4mg/100 g đất và có độ chua cao (pHKCL <4,5) Đất chua nặng có pHKCLxấp xỉ 4,5 và hàm lượng nhôm di động 1 – 4 mg thì cây bông có thể sống nhưng sinh trưởng còi cọc suốt vụ và ít có khả năng cho năng suất hoặc là chết dần vào giai đoạn khoảng 30 – 40 ngày sau khi mọc Trên những đất chua vừa có pHKCL >4,5 và hàm lượng nhôm di động < 1 mg/100 g đất, cho thấy cây bông sinh trưởng, phát triển bình thường và có khả năng cho năng suất khá (Lê Xuân Đính, 1991) [18]

Theo các nghiên cứu trước đây của Công ty Phát triển sợi của Pháp (CFDT) [24] ở Việt Nam cho thấy nếu đất có pH <5,2 không trồng được bông; pH từ 5,2 – 5,8 trồng được bông nhưng năng suất thấp; pH > 5,8 thì bông sinh trưởng tốt

Do vậy, việc lựa chọn và đánh giá chất lượng đất để trồng bông là rất quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của sản xuất bông tại mỗi vùng

1.1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SINH LÝ DINH DƯỠNG CÂY BÔNG

Cây bông cũng như các cây trồng khác cần rất nhiều nguyên tố dinh dưỡng, trong đó các nguyên tố đa lượng như N, P và K chiếm hàm lượng lớn Chúng có nhiều trong hạt và lá, thứ đến là trong thân và quả, rất ít trong xơ

Các nghiên cứu trong nước đã tổng hợp về nhu cầu dinh dưỡng của cây bông như sau (Lê Công Nông, 1996) [14], (Lê Công Nông, Lê Xuân Đính, Nguyễn Hữu

Bình và ctv., 1996) [15], (Trung tâm NCCB Nha Hố, 1997) [24], (Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố, 2007) [25]

* Về tác dụng của các loại phân và nguyên tố dinh dưỡng:

Trang 15

nhẹ, sản lượng thấp

Cung ứng đạm quá nhiều, sinh trưởng dinh dưỡng quá mạnh, phiến lá to mà mỏng, lóng dài, cành đực nhiều, cây bông cao lớn, ruộng bông rợp, thiếu sáng, nụ ít lại bé, rụng đài trầm trọng, rất dễ thâm xanh, chín muộn, quả nhỏ và nhẹ, quả thối nhiều, sản lượng thấp, chất lượng xơ kém Ngoài ra nước trong cây nhiều, lá rậm, sâu bệnh phát sinh nghiêm trọng Quá nhiều đạm trong hạt, những kháng thể giảm

do đó sức kháng sâu càng thấp

Tác dụng của phân lân (P):

Ở thời kỳ sinh trưởng ban đầu của cây bông, lân có thể xúc tiến phát dục của

bộ rễ tại thời kỳ giữa có thể đẩy nhanh sinh trưởng dinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực, làm cho cây bông sớm ra nụ, ra hoa Ở thời kỳ sau lân có thể xúc tiến hạt bông mau chín, nở xơ, tăng cao hàm lượng dầu trong hạt và tăng trọng lượng quả Ngoài ra lân có thể tăng cường sức chống bệnh của cây bông, chống rét, chống phèn, mặn Khi thiếu lân trong đất, cây bông sinh trưởng chậm chạp, bộ rễ kém phát triển, lá màu lục tối, cây nhỏ, thấp, ra hoa quả khó khăn, đậu quả muộn, chín muộn, quả nhẹ, hạt nhỏ, nhiều hạt lép, độ chín xơ bông thấp, cả sản lượng và chất lượng đều hạ thấp Trong đất khi có quá nhiều lân, do những photphat dễ hòa tan hợp với sắt, nhôm thành những chất khó tan trong nước, giảm thấp hàm lượng Fe, Mg hữu hiệu, dẫn tới thiếu Fe và Mg

Tác dụng của phân kali (K):

Đất thiếu K, cây bông ở thời kỳ cây con và khi ra nụ lá trên thân chính đầu tiên xuất hiện sự mất màu xanh lục, sau đó chuyển sang vàng, rồi ngọn lá và rìa lá khô

đi, quăn xuống phía dưới, sau cùng toàn bộ phiến lá chuyển sang màu đỏ nâu Nặng thì lá khô và rụng, có người gọi là bệnh “lá đỏ thân khô” Những ruộng bông có tình trạng này thường thấy cây bông tàn lụi sớm, quả nhỏ, nở khó, độ chín của xơ thấp, sản lượng bông thấp

Tác dụng của các nguyên tố dinh dưỡng khác:

- Lưu huỳnh (S) là thành phần của acid sulfuric có mặt trong các protein, là một thành phần trọng yếu của chất nguyên sinh (protoplasma) có tác dụng rất quan trọng đối với các quá trình oxy hóa - hoàn nguyên trong cây bông

- Canxi (Ca) là thành phần cấu tạo trọng yếu của màng tế bào, rất cần cho quá trình nhân lên của tế bào, có thể tăng khả năng hấp thu đạm, lân của cây bông, lại có

Trang 16

thể giảm được độc hại do các ion Mn, B, Na, gây ra

- Magiê (Mg) là một thành phần của lục diệp tố, là chất hoạt hóa của nhiều loại men

- Sắt (Fe) là thành phần của nhiều men oxy hóa, rất cần cho sự hợp thành của diệp lục tố

- Kẽm (Zn) là chất hoạt hóa của nhiều loại men tham gia sự hợp thành của một số kích thích tố Thiếu Zn thì lá cây bông nhỏ, giữa các gân lá không còn màu lục, cơ thể tới mức tổ chức chết khô, nơi trước đây thiếu xanh biến thành màu đồng nhạt

- Bo (B) có thể xúc tiến sự vận chuyển các hydrat cacbon và sự phát dục của các khí quản sinh thực (nụ hoa) Đất thiếu B thì điểm sinh trưởng ngọn của cây bông hay

bị thối, cây sinh trưởng thấp bé, ra nhiều cành, nếu nghiêm trọng cây bông không ra hoa được hoặc có nụ mà không hoa, có hoa không quả

- Molipden (Mo) là thành phần hoàn nguyên của một số acid hữu cơ

- Đồng (Cu) là thành phần của một số men oxy hóa

- Clo (Cl) cũng là một nguyên tố vi lượng cần cho cây bông, Cl có thể làm cho màu sắc

xơ bông trắng hơn - nhưng thực ra còn chưa rõ cơ năng sinh lý của chất này

- Thiếu Mn phiến lá cong lên hình chiếc chén, khoảng giữa các lá mất màu xanh, khi nắng lóng ngắn lại, cây lùn xuống

Trừ NPK ra, khi thiếu các nguyên tố vi lượng trong dinh dưỡng biểu hiện ra ngoài không rõ lắm, do đó có bón phân chứa các chất hay không chủ yếu phải dựa vào hàm lượng của chúng trong đất mà quyết định

* Đặc điểm dinh dưỡng của cây bông:

Về thời gian, cây bông yêu cầu dinh dưỡng từ khi còn nhỏ cần ngay đạm, lân, kali và manhê, nhưng lượng cần nhiều nhất là khi cây bông ra hoa và đậu quả Trong thời gian này cây bông hấp thụ tới 1/2 lượng dinh dưỡng nó hút trong suốt thời gian sinh trưởng

Để cho cây bông có đủ chất dinh dưỡng có thể hấp thu dưới dạng dễ tiêu khi cần tới, thường người ta tập trung bón vào thời gian đầu khi cây bông còn nhỏ

Hàm lượng kali ở các khí quan của cây bông và qua các giai đoạn, từ đầu chí cuối vẫn cao Trước thời kỳ khai hoa, kali ở thân nhiều hơn ở lá, chỉ sau khi kết quả càng ngày càng được vận chuyển nhiều đến hoa quả cho nên thấp hơn ở lá Giữa các khí quan thì hàm lượng kali ở khí quan dinh dưỡng nhiều hơn ở khí quan sinh thực,

Trang 17

trừ vỏ quả vẫn nhiều kali

1.1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN CHO BÔNG

Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho bông và cũng đã xây dựng được các quy trình bón phân phù hợp cho từng vùng sản xuất Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước về vấn đề này như sau:

Để có năng suất bông cao cần phải bón cân đối giữa các loại N, P và K Các thí nghiệm đều cho thấy nếu chỉ bón phân N thôi thì năng suất bông giảm, nhưng kết hợp với bón P và K thì năng suất bông tăng rõ rệt.Việc bón phân còn tùy thuộc vào đất tốt hay xấu

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, trong điều kiện có tưới, với năng suất bông hạt 40,0 tạ/ha thì cây bông vải đã hấp thụ đến 200 - 250 kg N nguyên chất/ha tương đương với 400 - 500 kg Urea/ha Như vậy, nếu tỷ lệ đạm được hấp thu cao (50-60%) thì phải bón đến 300 - 400 kg N/ha tương đương với 600 - 800 kg Urea/ha (Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố, 2007) [25]

Trong điều kiện trồng nhờ nước trời, tỷ đạm được hấp thu kém hơn, do đó để

có năng suất tối ưu chỉ cần bón 120 - 150 kg N, vì bón nhiều N mà không nước để hấp thu thì tốn tiền vô ích (Lê Kim Hỷ và ctv., )[16]

Việc bón N tùy thuộc vào loại đất, chế độ nước, giống ngắn ngày hay dài ngày Trong điều kiện có tưới, đối với các giống bông được trồng phổ biến như hiện nay (có thời gian sinh trưởng 140 - 150 ngày) sự hấp thu N ở mỗi giai đoạn theo các

Trang 18

ngày sau gieo nhưng không nên muộn hơn vì lúc đó lượng mưa cuối vụ thấp ảnh hưởng đến sự hấp thu N của cây Trong điều kiện có tưới có thể kết thúc bón N chậm hơn khoảng 90 ngày sau khi gieo Tuy nhiên vào giai đoạn 80-90 ngày sau gieo cây bông đã giao tán nên rất khó bón phân, do đó nên phun phân bổ sung là tốt nhất Có thể phun KNO3 liều lượng 3-4 kg/ha vừa cung cấp đạm vừa cung cấp kali cho cây vào cuối vụ

Nhìn chung, bón N có thể chia ra các lần như sau:

- Bón thúc 1: 30% vào lúc 20 - 25 ngày sau gieo

- Bón thúc 2: 30% vào lúc 40 - 45 ngày sau gieo

- Bón thúc 3: 15% vào lúc 60 - 65 ngày sau gieo Trong điều kiện nhờ nước trời với năng suất bình quân 15,0 tạ bông hạt/ha, cây bông vải đã lấy đi trong đất khoảng 45 kg P2O5 (lân nguyên chất)/ha Trong điều kiện có tưới với những ruộng có năng suất khoảng 40,0 tạ bông hạt/ha, cây bông đã lấy đi trong đất đến 80 kg P2O5 (lân nguyên chất)/ha (Nguyễn Khắc Trung, 1962) [19]

Tuy cây bông cần có đủ lân trong đất để mọc rễ nhiều và mau nhưng khi còn nhỏ thì số lượng lân được cây hấp thụ rất ít, chỉ sau khi bông vải đã có nụ hoa rồi thì số lượng lân hấp thu mới lớn và tăng dần cho đến khi trái chín (nở quả)

Vào khoảng 50 ngày sau khi gieo số lượng P do cây hấp thụ ít Cũng vì vậy

ít khi có triệu chứng thiếu lân trừ phi đất quá nghèo lân Vào khoảng 55 trở đi cho đến trái chín thì lân mới được hấp thụ nhiều, đặc biệt vào lúc gần nở quả thì cây cần nhiều lân và đất thường không đủ lân khi ruộng bông vải đạt năng suất cao Tuy nhiên bón vào giai đoạn này thì quá muộn và vô ích Do phân lân phân giải chậm nên cần bón lót toàn bộ lân khi gieo thì đến giai đoạn sau mới đủ lân cho cây hấp thụ và hiệu quả phân lân mới cao

Kết quả nghiên cứu nhiều năm của Viện nghiên cứu Cây bông và Cây có sợi trên các vùng trồng bông cho thấy bón đủ lượng và cân đối giữa N, P và K đều cho năng suất bông cao Thường bón theo tỷ lệ N : P : K = 2 : 1 : 1 Đối với các vùng đất tốt như ở Đắc Lắc chỉ cần bón 45 kg P2O5 (lân nguyên chất)/ha tương đương khoảng 300 kg phân lân nung chảy hoặc supper lân là đủ, trong điều kiện thâm

Trang 19

canh có thể bón 60 kg P2O5 (lân nguyên chất)/ha tương đương khoảng 400 kg phân lân nung chảy hoặc supper lân Đối với vùng Duyên hải Miền Trung, Nam Bộ nên bón 60 kg P2O5 (lân nguyên chất)/ha, trong điều kiện thâm canh có thể bón 75 kg

P2O5 (lân nguyên chất)/ha (Công ty Bông Việt Nam, 1998) [6], (Công ty Bông Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu cây Bông, 2000) [7]

Dấu hiệu thiếu Kali thường xuất hiện khi lá già nghĩa là gần cuối vụ, do đó gần cuối vụ nên bổ sung Kali cho bông băng cách phun lên lá Nên sử dụng loại phân KNO3 với liều lượng 3-4 kg/ha vì vừa cung cấp kali vừa cung cấp đạm cho cây

Nhu cầu Kali cho bông vải phụ thuộc vào loại đất Loại đất xám, đất phù sa

cổ thường nghèo kali nên bón nhiều Kali sẽ làm tăng năng suất rõ rệt Vùng đất Ninh Thuận và một số vùng có hàm lượng Kali từ trung bình đến giàu bón Kali ít

có hiệu quả Những loại đất giàu Kali nếu bón nhiều sẽ sinh ra sự đối kháng giữa Kali và Magiê làm cây bị thiếu Magiê và triệu chứng thiếu Magiê làm đỏ lá hiện ra rất rõ rệt

Kali là loại phân dễ tan và dễ bị rửa trôi, trực di nhất trên các loại đất nhiều cát,

do đó cần bón Kali làm nhiều lần cùng với bón phân đạm sẽ cho hiệu quả cao

Ở vùng Tây Nguyên bón khoảng 45 kg K2O/ha tương đương 80-90 kg phân kali/ha, trong điều kiện thâm canh nên bón khoảng 60 kg K2O/ha tương đương 100-120 kg phân kali/ha Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ bình thường bón khoảng 60 kg K2O/ha tương đương 100-120 kg phân kali/ha, nếu thâm canh nên bón 75 kg K2O/ha tương đương 120-150 kg phân kali/ha

Bón phân cân đối là bón theo tỷ lệ thích hợp các loại phân N, P và K tuỳ theo đất và nhu cầu của từng loại cây trồng Đối với bông, thường bón theo tỷ lệ N : P : K = 2 : 1 : 1 hoặc 3 : 1 : 1

Tại Đắc Lắc, bình thường nên bón 90 kg N + 45 P2O5 + 45 kg K2O/ha tương đương 200 kg Urê + 300 kg supper lân + 80 kg Clorua kali/ha, trong điều kiện thâm canh nên bón 120 kg N + 60 P2O5 + 60 kg K2O/ha tương đương 260 kg Urê +

400 kg supper lân + 100 kg Clorua kali/ha Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ bình thường bón khoảng 120 kg N + 60 P2O5 + 60 kg K2O/ha tương đương 260 kg Urê + 400 kg supper lân + 100 kg Clorua kali/ha, nếu thâm canh nên bón 150 kg N +75 P2O5 + 75 kg K2O/ha tương đương 330 kg Urê + 500 kg supper lân + 125 kg Clorua kali/ha

Trang 20

Nên chia ra làm các lần bón như sau:

- Bón lót: 100% lân + 25% đạm (dạng SA) + 30% Kali

- Bón thúc1: 30% đạm (Urê) + 35% Kali 20-25 ngày sau gieo

- Bón thúc 2: 30% đạm (Urê) + 35% Kali 40-45 ngày sau gieo

- Bón thúc 3: 15% đạm (Urê) còn lại 60-65 ngày sau gieo

Chú ý là phải lấp kín phân sau khi bón để tránh mưa bị rửa trôi hoặc bị bay hơi khi gặp nắng

Trên thị trường có rất nhiều loại phân bón qua lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng, tuy nhiên không phải loại nào cũng phù hợp cho cây bông Có một số loại chế phẩm hỗn hợp phân bón lá và kích thích sinh trưởng khi sử dụng cho bông

có thể làm lá và ngọn bông bị kéo dài, xoăn và sần sùi giống như bị nhiễm thuốc trừ cỏ 2,4 D Các loại phân bón lá thường được sử dụng trên bông hiện nay là VCC (do Viện NC Cây bông và Cây có sợi sản xuất) và KNO3 Các loại phân bón lá được phun vào giữa và cuối vụ bông nhằm bổ sung dinh dưỡng và duy trì bộ lá cuối vụ để tăng tỷ lệ đậu quả ở các tầng ngọn Đặc biệt, KNO3 phun vào cuối vụ có tác dụng làm lá xanh dày lên, tăng khả năng chống chịu rầy, chịu hạn vào cuối vụ bông

Đối với VCC nên phun vào giai đoạn hoa (khoảng 55-60 ngày sau gieo),

7-10 ngày phun 1 lần và phun 2 lần/vụ Liều lượng 2,5 kg/ha (1 gói 250 gr phun cho

1000 m2)

Đối với KNO3 nên phun vào giai đoạn 70-75 ngày sau gieo, 7-10 ngày phun

1 lần và phun 2-3 lần/vụ Liều lượng sử dụng 4 kg/ha

Các loại phân như phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn khi được ủ và lên men đều được gọi là phân hữu cơ Tuỳ theo cách ủ và phối trộn mà có các loại phân hữu cơ như phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ tổng hợp sinh học

Phân hữu cơ nói chung thường có hàm lượng dinh dưỡng thấp nhưng có tác dụng rất lớn trong sản xuất nông nghiệp Ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng như N, P và K dễ tiêu cho cây trồng nó còn cung cấp thêm một số nguyên tố vi lượng giúp cây trồng phát triển cân đối, tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, góp phần tạo ra nông sản sạch Phân hữu cơ còn có tác dụng tích cực mà phân hoá học không thể thay thế được đó là cải tạo lý hoá tính đất, tăng độ phì của đất, đặc biệt trên các loại đất nhiều cát, đất đồi dốc thường bị xói

Trang 21

mòn và rửa trôi mạnh Do đó, phân hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường Sử dụng phân hữu cơ là

xu thế tất yếu và là nhu cầu cấp thiết cho sản xuất nông nghiệp hiện nay

Tuy nhiên, phân hữu cơ có hiệu quả chậm, phải bón số lượng lớn do đó nếu chỉ bón phân hữu cơ thì chi phí cho phân bón sẽ rất cao Vì vậy, bón phân hữu cơ cần phải kết hợp bổ sung các loại phân hoá học một cách cân đối và hợp lý thì hiệu quả sẽ rất cao

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại phân hữu cơ do nhiều công ty sản xuất, tuỳ theo điều kiện kinh doanh mà có thể một hay nhiều loại phân có ở địa phương này nhưng lại không có ở địa phương khác Trên cây bông, qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm cho thấy có một số loại phân hữu cơ có tác dụng tốt, được

sử dụng như sau (Lê Kim Hỷ, Lê Công Nông, Trần Anh Hào và ctv., 1997) [17]

i) Phân sinh hóa hữu cơ KOMIX (8-5-4): Đây là loại phân hữu cơ do Công ty Thiên Sinh sản xuất, có hàm lượng N-P-K tương ứng 8-5-4 Bón 1000-1200 kg/ha, chia ra làm 3 lần bón: bón lót 300-400 kg/ha, bón thúc lần 1: 350-400 kg/ha, bón thúc lần 2: 350-400 kg/ha Lần thúc 3 chỉ cần bón thêm 50 kg Urê + 20 kg Kali/ha

ii) Phân lân hữu cơ vi sinh KOMIX (1-4-1): Đây cũng là loại phân lân hữu

cơ do Công ty Thiên Sinh sản xuất, có hàm lượng N-P-K tương ứng 1-4-1 và có thêm hàm lượng lớn các vi sinh vật có ích phân giải chất hữu cơ trong đất Bón lót

1000 kg/ha + 120 kg SA/ha Các lần bón thúc chỉ cần bón thêm 140 kg Urê và 70

kg Kali/ha

iii) Phân hữu cơ THSH Quốc Việt (4-3-3): Đây là phân hữu cơ tổng hợp sinh học do Công ty phân bón Quốc Việt sản xuất, có hàm lượng N-P-K tương ứng 4-3-3 và có thêm tập đoàn vi sinh vật có ích để phân giải chất hữu cơ trong đất Bón 1000-1200 kg/ha kết hợp với 150 kg lân nung chảy,100 kg SA, 150 kg Urê và

50 kg Kali/ha Chia ra các lần bón sau: bón lót 500-600 kg phân THSH/ha + 100

kg SA/ha, bón thúc 1: 500-600 kg THSH/ha + 50 kg Urê + 25 kg Kali/ha Lượng phân hoá học còn lại được chia cho 2 lần bón thúc cuối

iv) Phân hữu cơ An Phước (3-2-4): Do Công ty phân bón An Phước sản xuất,

có hàm lượng N-P-K tương ứng 3-2-4 Bón 2000-2400 kg/ha kết hợp với 100 kg lân nung chảy,100 kg SA, 100 kg Urê /ha Chia ra các lần bón sau: bón lót 800 kg phân

HC An Phước/ha + 100 kg lân nung chảy + 100 kg SA/ha, bón thúc 1: 600-800 kg

Trang 22

HC An Phước/ha + 30 kg Urê/ha, bón thúc 2: 600-800 kg HC An Phước/ha + 30 kg Urê/ha Lượng phân Urê còn lại được bón cho lần bón thúc cuối

Ở phía Bắc qua thực tiễn sản xuất kết hợp với một số kết quả đề tài nghiên cứu ứng dụng cũng đã khuyến cáo một số mức phân bón như sau :

i) Bón phân với lượng 200 kg urê + 300 kg NPK/ha kết hợp bấm ngọn sớm khi cây bông có 6 cành quả trên giống VN35-KS cho hiệu quả kinh tế cao nhất (lãi đạt 5,446 triệu đồng/ha)

iii) Bón phân với lượng 250 kg urê + 400 kg NPK/ha kết hợp bấm ngọn sớm khi cây bông có 8 cành quả trên giống KN06-8 cho hiệu quả kinh tế cao nhất (lãi đạt 4,879 triệu đồng/ha)

1.1.5 MỘT SỐ QUY TRÌNH BÓN PHÂN ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO VÙNG TRỒNG BÔNG TRỌNG ĐIỂM TRONG NƯỚC

i) Quy trình sử dụng phân bón cho vùng bông Tây Nguyên

Bón phân lót:

- Thời điểm bón: Sau khi gieo hạt, tiến hành bón phân lót ngay

- Lượng phân: Mỗi sào (1000 m 2) bón lót từ 15 đến 25 kg phân NPK 16:16:8

- Cách bón: Bón vào khoảng trống giữa hai hốc (tuyệt đối không được bón lên

trên hạt bông hoặc gieo hạt bông lên trên phân bón lót) và lấp đất ngay (không nên lấp đất quá dày vì hạt sẽ không đội lên được)

Bón phân thúc:

- Tổng lượng phân bón (kể cả phân bón lót và phân bón thúc):

+ Trường hợp đất rất tốt: 60 kg N, 45 kg P2O5 , 45 kg K2O /ha/vụ

+ Trường hợp đất tốt trung bình: 90 kg N, 45 kg P2O5 , 45 kg K2O /ha/vụ

+ Trường hợp đất xấu: 120 kg N, 60 kg P2O5 , 60 kg K2O /ha/vụ

- Liều lượng phân dùng để bón cho 1 sào (1000 m 2 ):

Lần bón Mức bón 60:45:45 Mức bón 90:45:45 Mức bón 120:60:60 NPK SA Urê Kali NPK SA Urê Kali NPK SA Urê Kali

Trang 23

Ghi chú: + Lượng phân bón các loại và thời kỳ bón thúc có thể được thay đổi tùy

theo tình hình thực tế trên đồng ruộng

+ Trường hợp bông gieo ở thời vụ muộn thì lượng phân bón ở lần 3 được chia đều cho lần 1 và lần 2 Trường hợp đất tốt, cây bông sinh trưởng rậm rạp thì không bón phân lần 3

Thời kỳ bón:

+ Bón thúc lần 1: Bón vào giai đoạn 20 - 25 ngày sau gieo

+ Bón thúc lần 2: Bón vào giai đoạn 40 - 45 ngày sau gieo

+ Bón thúc lần 3: Bón vào giai đoạn 60 - 65 ngày sau gieo

Cách bón: Xạc cỏ trước khi bón phân, bón phân xa gốc bông và lấp đất ngay sau khi bón, không nên bón phân trên bề mặt mà không lấp đất

Phun phân bón lá: Để cung cấp thêm phân đa lượng, bán đa lượng và vi lượng

cho cây cũng như để duy trì bộ lá cuối vụ được tốt, nên phun phân bón lá VCC cho cây bông từ 3-4 lần/ vụ với lượng 2-2,5 kg/ ha /1 lần Phun định kỳ 7 - 10 ngày /lần; lần phun đầu tiên vào giai đoạn 65 ngày tuổi

ii) Quy trình sử dụng phân bón cho vùng bông duyên hải Nam Trung Bộ

Phân bón:

- Tổng lượng phân bón: 120 kg N + 60 kg P205 + 60 kg K20/ ha

Thời kỳ bón:

+ Bón lót: Bón lót ngay khi gieo hạt, bón vào khoảng giữa hai hốc, tuyệt đối

không được bón lên trên hạt bông hoặc gieo hạt bông lên trên phân bón lót

+ Bón thúc: Lần 1 bón vào giai đoạn 20 - 25 ngày sau gieo; lần 2 bón vào giai

đoạn 40 - 45 ngày sau gieo; lần 3 bón vào giai đoạn 60 - 65 ngày sau gieo

Trang 24

- Loại phân và lượng phân bón cho mỗi lần:

Bón thúc lần 1 (20-25 ngày sau gieo) 0 0 69 35 Bón thúc lần 2 (45-50 ngày sau gieo) 0 0 68 30 Bón thúc lần 3 (70-75 ngày sau gieo) 0 0 59 0

Tổng cộng (kg /ha) 400 143 196 100

Ghi chú: Lượng phân bón các loại và thời kỳ bón thúc có thể được thay đổi tùy

theo tình hình thực tế trên đồng ruộng

Phun phân qua lá: Phun phân bón lá VCC cho cây bông từ 3 – 4 lần /vụ với

lượng 2 – 2,5 kg /hecta /1 lần Phun định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần, lần phun đầu tiên vào giai đoạn 65-75 ngày tuổi

iii) Quy trình sử dụng phân bón cho vùng bông Đông Nam Bộ

Phân bón:

- Tổng lượng phân bón: 120 kg N + 60 kg P205 + 60 kg K20/ ha

- Loại phân và lượng phân bón cho mỗi lần: Tính cho trường hợp sử dụng phân đơn (Lân Ninh Bình, Sulfat amôn, Urê và kali clorua):

Trang 25

Bón thúc lần 1 (20-25 ngày sau gieo) 0 0 69 35

Bón thúc lần 2 (45-50 ngày sau gieo) 0 0 68 30

Bón thúc lần 3 (70-75 ngày sau gieo) 0 0 59 0

Tổng cộng (kg /ha) 400 143 196 100

Ghi chú: Lượng phân bón các loại và thời kỳ bón thúc có thể được thay đổi tùy

theo tình hình thực tế trên đồng ruộng

Thời kỳ bón:

+ Bón lót: Bón lót ngay khi gieo hạt, bón vào khoảng giữa hai hốc, tuyệt đối

không được bón lên trên hạt bông hoặc gieo hạt bông lên trên phân bón lót

+ Bón thúc lần 1: Bón vào giai đoạn 20 - 25 ngày sau gieo

+ Bón thúc lần 2: Bón vào giai đoạn 45 - 50 ngày sau gieo

+ Bón thúc lần 3: Bón vào giai đoạn 70 - 75 ngày sau gieo

Phun phân qua lá: Phun phân bón lá VCC cho cây bông từ 3 – 4 lần /vụ với

lượng 2 – 2,5 kg /hecta /1 lần Phun định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần, lần phun đầu tiên vào giai đoạn 75 ngày tuổi

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

1.2.1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SINH LÝ DINH DƯỠNG CÂY BÔNG

Theo Berger (1969), để đạt năng suất 2,5 kiện/ha (1 kiện = 220 kg) cây bông lấy đi từ đất 40 kg N, 16 kg P2O5, 17 kg K2O, 7 kg MgO và 4 kg CaO Khi năng suất là 7,5 kiện/ha thì lượng dinh dưỡng lấy đi đạt 125 kg N, 50 kg P2O5, 52 kg

K2O, 22 kg MgO và 13 kg CaO/ha Trong sản xuất người ta chỉ cung cấp N, P, K cho cây bông dưới dạng phân bón [28]

Kết quả nghiên cứu của J G De Geus (1983), trên đất thịt pha cát ở Georgia cho thấy:

+ Từ khi gieo đến hình thành cây con: 4,4% tổng lượng N

Trang 26

+ Từ giai đoạn cây con đến bắt đầu ra nụ: 12,8% tổng lượng N + Từ khi ra nụ đến bắt đầu hình thành quả: 43,3% tổng lượng N + Từ khi hình thành quả đến khi chín: 39,5% tổng lượng N Một hecta bông không được tưới lấy đi ở đất khoảng 45 kg P2O5 và chia cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây bông như sau:

+ Từ gieo đến giai đoạn cây con: 2,5%

+ Từ cây con đến ra nụ hoa đầu tiên: 7,8%

+ Từ nụ hoa đầu tiên đến quả lớn đầu tiên: 3,4%

+ Từ quả lớn đầu tiên đến quả chín: 56,0%

Nếu bông có tưới với năng suất đạt trên 40 tạ/ha hấp thu lên đến 80 kg

P2O5/ha Cứ mỗi kiện bông xơ cần bón khoảng 24 – 25 kg P2O5 [32]

Kết quả nghiên cứu của Hinkle và Brown (1968) về ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng đến năng suất và chất lượng bông cho thấy Ca, Mg, S, Zn, B,

Cu, Mo, Na và Cl là các nguyên tố ảnh hưởng trực tiếp đến số quả/cây và năng suất bông hạt Các nguyên tố trên cũng ảnh hưởng đến chỉ số khối lượng quả khô

và khối lượng thân lá khô [33]

Tại Mỹ, người ta đã phân tích thấy rằng với năng suất 565 kg xơ/ha (tương đương với 15 tạ bông hạt/ha), lượng NPK đã lấy đi là:

1.2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐẤT TRỒNG BÔNG

Theo hai tác giả người Mỹ (Brown và Ware 1958) [31] thì cây bông được trồng chủ yếu trên các loại đất cát pha, đất thịt nhẹ Nhưng đất trồng bông ở Mỹ phải thấp hơn 370 vĩ bắc, đất không bị ngập nước, đủ oxygen và các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết

Trang 27

Theo các tác giả Ấn Độ thì bông có thể trồng được ở các loại đất có pH từ 5,5 – 8,5 Còn theo Landon J.R, 1991 [34] thì cây bông yêu cầu pH thích hợp là từ 5,2 – 6,0 nhất là đất trung tính hoặc kiềm

1.2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN CHO BÔNG

Tại Ấn Độ, trên các vùng bông có tưới người ta bón đạm với lượng hơn 100kg N/ha, đối với bông lai có thể bón với lượng 320kg N/ha, tỷ lệ N:P2O5:K2O thường là 2:1:1 hoặc 3:1:1 Khi tăng lượng phân bón thì số lá, số hoa/cây, chiều cao cây và năng suất bông hạt đều tăng, tuy nhiên khi vượt quá lượng 135kg N + 45kg P2O5 + 45kg K2O/ha thì năng suất bông giảm

Phân là một trong những điều kiện để cây bông có thể tổng hợp và điều tiết dinh dưỡng hữu cơ Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát dục của cây bông, qua đó tới sản lượng và phẩm chất chủ yếu là ảnh hưởng gián tiếp Thông qua việc bón phân hợp lý, làm cho cây bông khoẻ mạnh thời kỳ đầu, sinh trưởng

ổn định thời kỳ giữa, không tham xanh mà cũng không sớm tàn ở thời kỳ cuối, từ

đó tăng diện tích quang hợp, tăng cường độ quang hợp, kéo dài thời gian quang hợp, gia tăng vật chất quang hợp được, đề cao sản lượng, cải thiện chất lượng bông (Lý Văn Bính, Phan Đại Lục, 1991) [35]

Thí nghiệm về liều lượng N trên giống Deltapine 41 tại Mỹ cho thấy, N có tác dụng làm tăng số vị trí đậu quả/cây, tăng số quả đậu ở vị trí thứ hai và thứ ba của cành quả Tuy nhiên, lượng N trên 84 kg/ha sẽ làm cho bông chín muộn, giảm khối lượng quả, tăng quả thối và giảm sản lượng (Boquet, D.J., 1989) [30]

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

+ Giống VN15: là giống bông lai cùng loài, được chọn tạo và sản xuất tại Viện NC Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố, được Hội đồng Khoa học

Bộ NN & PTNT công nhận giống quốc gia năm 2002 Giống có thời gian sinh trưởng trung bình, quả tương đối nhỏ, thích hợp trong điều kiện trồng nhờ nước trời hoặc có tưới bổ sung Tiềm năng năng suất cao (30 – 40 tạ/ha), chất lượng xơ đáp ứng tiểu chuẩn cấp 1 Việt Nam Khả năng kháng rầy xanh tương đối yếu, chống chịu sâu xanh tốt

- Phân bón các loại: phân đạm Urê (46%N) NPK-S Lâm Thao (5-10-3-8) Super lân Lâm Thao (20% P2O5) Kaliclorua (60% K2O) Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (15%; P2O5hh: 1,5%; Acid Humic: 2,5%; Trung lượng: Ca: 1,0%; Mg: 0,5%; S: 0,3%; Các chủng Vi sinh vật hữu ích: Aspergillus sp: 1 x 106 CFU/g; Azotobacter: 1x106CFU/g; Bacillus: 1x106 CFU/g.)

- Thuốc bảo vệ thực vật: thuốc trừ cỏ Bravo 480 SL (hoạt chất Glyphosate

IPA Salt 480g/l) phun trước khi làm đất gieo bông Thuốc trừ bệnh Carbenzim 500

FL (hoạt chất Carbendazim) và thuốc trừ rầy xanh Conphai 10 WP (hoạt chất

Imidacloprid 10%)

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nội dung nghiên cứu năm 2011

Trang 29

2) Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của một số quy trình bón phân cho cây bông trồng trên đất có độ dốc từ 10 – 300 sinh trưởng phát triển đúng thời vụ Gồm các công thức sau:

+ CT1 (Quy trình 1): bón phân theo quy trình được đề xuất từ kết quả

đề tài “Xây dựng một số biện pháp thâm canh bông cao sản với bấm ngọn sớm ở Mường Lát – Thanh Hóa năm 2009” với mức phân bón là 117 kg N + 50 kg P2O5

+ 15 kg K2O/ha cho bông trồng ở độ dốc <15, 15 - 200 và >20 - 300

+ CT2 (Quy trình 2): bón phân theo quy trình được đề xuất từ kết quả

đề tài “Xác định các giải pháp ký thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bông ở vùng Tây Bắc và các tỉnh Trung du (Bắc Giang, Vĩnh Phúc) năm 2003 - 2005” với mức phân bón là 120kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha cho bông trồng

4) Thí nghiệm nghiên cứu và đề xuất biện pháp bón phân đáp ứng độ đồng đều,

ít bị rửa trôi cho giống bông lai VN01-2 và VN15 Gồm các công thức sau:

+ CT1 (Đ/C): bón rải đều theo hàng bông, không lấp đất

+ CT2: bón vào hố giữa 2 hốc cây bông và lấp đất

+ CT3: bón rải đều theo hàng bông và tủ gốc bằng xác cây cỏ dại

+ CT4: tạo rãnh hoặc hố theo hàng bông để rải phân và lấp đất

5) So sánh hiệu quả của biện pháp thực hiện với biện pháp thông thường

2.3.2 Nội dung nghiên cứu năm 2012

1) Xây dựng mô hình thực nghiệm để hiệu chỉnh quy trình bón phân và biện pháp bón phân cho vùng thử nghiệm Các công thức thực nghiệm gồm:

i) Các công thức thực nghiệm về hiệu chỉnh quy trình bón phân:

+ CT1 (quy trình 1): bón phân theo quy trình được đề xuất từ kết quả

đề tài “Xây dựng một số biện pháp thâm canh bông cao sản với bấm ngọn sớm ở Mường Lát – Thanh Hóa năm 2009” với mức phân bón là 117 kg N + 50 kg P2O5

Trang 30

+ 15 kg K2O/ha cho bông trồng ở độ dốc <15, 15 - 200 và >20 - 300

+ CT2 (quy trình 2): bón phân theo quy trình được đề xuất từ kết quả

đề tài “Xác định các giải pháp ký thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bông ở vùng Tây Bắc và các tỉnh Trung du (Bắc Giang, Vĩnh Phúc) năm 2003 - 2005” với mức phân bón là 120kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha cho bông trồng

ở độ dốc <15, 15 - 200 và >20 - 300

+ CT3 (quy trình 3): bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh theo quy

trình đang được khuyến cáo của nhà sản xuất cho bông trồng ở độ dốc <15, 15 -

200 và >20 - 300 Lượng bón 700 kg/ha

+ CT4 (quy trình 4: Đ/C)): bón phân theo mức đầu tư thực tế ngoài đại trà của nông dân Lượng bón 50kg đạm ure + 500kg NPK-S (5-10-3-8)/ha

ii) Các công thức thực nghiệm về hiệu chỉnh biện pháp bón phân:

+ CT1 (Đ/C): bón rải đều theo hàng bông, không lấp đất

+ CT2: bón vào hố giữa 2 hốc cây bông và lấp đất

+ CT3: bón rải đều theo hàng bông và tủ gốc bằng xác cây cỏ dại

+ CT4: tạo rãnh hoặc hố theo hàng bông để rải phân và lấp đất

2) Nghiên cứu mức độ rửa trôi tầng đất mặt và lượng đất bị rửa trôi trên đất trồng bông ở độ dốc <150, 15 – 200 và >200

3) Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN015, VN01-2 trên đất có độ dốc <150, 15 – 200 và >200 Trên mỗi độ dốc của đất trồng bông bố trí 2 thí nghiệm sau:

i) Thí nghiệm nghiên cứu một số mức bón phân (P1,P2,P3,P4) hữu cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông VN15, VN01-2 (V1, V2)

ii) Thí nghiệm nghiên cứu một số thời điểm bón phân (T1,T2,T3,T4) hữu cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống giống bông VN15, VN01-2 (V1, V2) 4) Đánh giá hiệu quả kinh tế của vùng bông áp dụng quy trình nghiên cứu 5) Xây dựng tài liệu hướng dẫn và chuyển giao cho nông dân trồng bông áp

dụng quy trình bón phân phù hợp với điều kiện canh tác của vùng sản xuất

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

Trang 31

2.4.1 Đánh giá chất lượng đất trồng bông vùng nghiên cứu

1) Tiến hành lấy mẫu đất đại diện cho 3 mức độ dốc khác nhau <15, 15 - 20 0

và >20 - 30 0 ) theo phương pháp được quy định trong TCVN 4046: 1985 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường [2]

2) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất (theo thang đánh giá của Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tử Siêm và Nguyễn Ngọc Bình – Cẩm nang ngành Nông - Lâm nghiệp Việt Nam) gồm:

* Độ phì của đất: độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ xốp của đất

- Độ dốc được chia thành các cấp độ như sau:

Trang 32

2.4.2 Đánh giá hiệu quả của một số quy trình bón phân cho cây bông trồng trên đất có độ dốc từ 10 – 30 0 sinh trưởng phát triển đúng thời vụ

1) Quy mô và phương pháp bố trí thí nghiệm

- Các thí nghiệm đánh giá hiệu quả của quy trình bón phân cho bông được

bố trí với quy mô diện tích 0,5ha/mô hình

- Thiết kế theo kiểu ô lớn, không nhắc lại

- Giống bông được trồng trong các mô hình là giống VN01-2

- Thời vụ gieo bông: 5 – 10/5

- Đối chứng là ruộng bông sản xuất ngoài đại trà

- Các biện pháp kỹ thuật canh tác khác theo quy trình chung của vùng

2) Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- TGST của cây bông: từ gieo đến 95% số quả/cây cho thu hoạch

- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:

+ Số quả/cây (quả): đếm 30 cây của 3 hàng giữa mỗi ô có mật độ cây đầy đủ, trừ các cây đầu hàng Đếm vào giai đoạn 50% số cây có quả đầu tiên nở

+ Khối lượng quả (g): thu mẫu bông hạt của quả đầu tiên ở cành quả thứ 4 đến thứ 6 trên 30 cây ở 3 hàng giữa mỗi ô (trừ quả ở các cây đầu hàng) Cân

và xác định khối lượng quả trung bình

+ NSLT (tạ/ha): được tính theo công thức:

NSLT (tạ/ha) = (số quả/cây x khối lượng quả x số cây/m2)/10 + NSTT (tạ/ha): tổng lượng bông hạt thu được sau mỗi lần thu hoạch, phơi khô và cân xác định năng suất ô rồi quy ra năng suất bông hạt thực thu trên 1 hecta

- Hiệu quả kinh tế (lãi thuần: triệu đồng/ha): tính toán tổng chi phí đầu

tư cho mỗi ô bao gồm chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ), công lao động, chi phí phát sinh thêm do biện pháp tác động Lấy tổng thu trừ tổng chi được lãi thuần để so sánh hiệu quả kinh tế

2.4.3 Đánh giá khả năng rửa trôi trong điều kiện đất dốc khi xuống phân cho bông

1) Thí nghiệm đánh giá thông qua các chỉ tiêu nông sinh học và kinh tế của cây bông trồng trên đất có độ dốc <15, 15 - 20 0 và >20 - 30 0

Trang 33

-Thiết kế theo kiểu ô lớn, không nhắc lại

- Diện tích 1.000 m2/ô

- Lượng phân bón: 120kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha

- Bón lót 100% lượng phân Lân super + 40% đạm ure, bón thúc 2 lần bằng đạm ure và kaliclrrua vào giai đoạn 25 ngày (40% đạm + 50% kali) và 45 ngày (20% đạm + 50% kali còn lại) sau gieo

- Các biện pháp kỹ thuật khác theo quy trình chung của vùng

- Các chỉ tiêu theo dõi:

- TGST của cây bông: từ gieo đến 95% số quả/cây cho thu hoạch

- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:

+ Số quả/cây (quả): đếm trên 30 cây của 3 hàng giữa mỗi ô có mật độ cây đầy đủ, trừ các cây đầu hàng Đếm vào giai đoạn 50% số cây có quả đầu tiên nở

+ Khối lượng quả (g): thu mẫu bông hạt của quả đầu tiên ở cành quả thứ 4 đến thứ 6 trên 30 cây ở 3 hàng giữa mỗi ô (trừ quả ở các cây đầu hàng) Cân

và xác định khối lượng quả trung bình

+ NSLT (tạ/ha): được tính theo công thức:

NSLT (tạ/ha) = (số quả/cây x khối lượng quả x số cây/m2)/10 + NSTT (tạ/ha): tổng lượng bông hạt thu được sau mỗi lần thu hoạch, phơi khô và cân xác định năng suất ô rồi quy ra năng suất bông hạt thực thu trên 1 hecta

- Hiệu quả kinh tế (lãi thuần: triệu đồng/ha): tính toán tổng chi phí đầu

tư cho mỗi ô bao gồm chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ), công lao động, chi phí phát sinh thêm do biện pháp tác động Lấy tổng thu trừ tổng chi được lãi thuần để so sánh hiệu quả kinh tế

2) Đánh giá thông qua tốc độ rửa trôi của các nguyên tố dinh dưỡng

- Tiến hành lấy mẫu đất trồng bông ở các độ dốc <15, 15 - 20 0 và >20 -

30 0 trước khi bón phân và sau khi thu hoạch bông để phân tích

- Phân tích mẫu đất tại Phòng phân tích Đất và Môi trường – Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp

- Một số chỉ tiêu phân tích: Sét (%), NH4+, K+, Ca++, Mg++ và PO4

Trang 34

-2.4.4 Nghiên cứu và đề xuất biện pháp bón phân đáp ứng độ đồng đều, ít

bị rửa trôi cho giống bông lai VN01-2 và VN15 trồng trên đất có độ dốc trung bình 15 - 20 0

1) Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối đầy

đủ ngẫu nhiên (RCBD), 3 lần nhắc lại, diện tích 200m2/ô

2) Biện pháp kỹ thuật chăm sóc chính: Mức phân bón: 120kg N + 60 kg P2O5+ 60 kg K2O/ha Mật độ gieo 5,0 cây/m2 tương ứng với khoảng cách gieo 80 x 25cm/hốc Bón lót 100% lượng phân Lân super + 40% đạm ure, bón thúc 2 lần bằng đạm ure và kaliclrrua vào giai đoạn 25 ngày (40% đạm + 50% kali) và 45 ngày (20% đạm + 50% kali còn lại) sau gieo Các biện pháp kỹ thuật khác theo quy trình chung của vùng

3) Các chỉ tiêu theo dõi:

- TGST của cây bông: từ gieo đến 95% số quả/cây cho thu hoạch

- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:

+ Số quả/cây (quả): đếm trên 20 cây của 2 hàng giữa mỗi ô có mật độ cây đầy đủ, trừ các cây đầu hàng Đếm vào giai đoạn 50% số cây có quả đầu tiên nở

+ Khối lượng quả (g): thu mẫu bông hạt của quả đầu tiên ở cành quả thứ 4 đến thứ 6 trên 20 cây ở 2 hàng giữa mỗi ô (trừ quả ở các cây đầu hàng) Cân

và xác định khối lượng quả trung bình

+ NSLT (tạ/ha): được tính theo công thức:

NSLT (tạ/ha) = (số quả/cây x khối lượng quả x số cây/m2)/10 + NSTT (tạ/ha): tổng lượng bông hạt thu được sau mỗi lần thu hoạch, phơi khô và cân xác định năng suất ô rồi quy ra năng suất bông hạt thực thu trên 1 hecta

- Đánh giá mức độ sâu bệnh hại:

+ Rầy xanh (Amrasca devastans): đánh giá vào giai đoạn 70 và 90

NSG Đánh giá cấp rầy hại theo tiêu chuẩn của ngành bông như sau:

Š Cấp 0: Cây (lá) không bị hại

Š Cấp 1: Lá chớm cong và có biểu hiện bị hại

Š Cấp 2: 1/3 số lá trên cây bị cong và có biểu hiện vàng

Trang 35

Š Cấp 3: 2/3 số lá trên cây bị cong và chuyển màu vàng

Š Cấp 4: Toàn bộ lá bị cong, vàng và chớm cháy

Š Cấp 5: Lá bị cong nhiều và chuyển màu vàng đỏ + Bệnh đốm cháy lá (Macrosporium sp.) và mốc sương (Fusarium sp.):

đánh giá vào giai đoạn 90 NSG Chỉ tiêu đánh giá gồm tỷ lệ bệnh (TLB) và chỉ số bệnh (CSB) Đánh giá cấp bệnh và tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh theo tiêu chuẩn của ngành bông như sau:

- Hiệu quả kinh tế (lãi thuần: triệu đồng/ha): tính toán tổng chi phí đầu

tư cho mỗi ô bao gồm chi phí vật tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ), công lao động, chi phí phát sinh thêm do biện pháp tác động Lấy tổng thu trừ tổng chi được lãi thuần để so sánh hiệu quả kinh tế

2.4.5 Hiệu chỉnh quy trình bón phân và biện pháp bón phân cho vùng thử nghiệm

- Bố trí theo kiểu mô hình thực nghiệm, diện tích mỗi mô hình 0,5ha

- Giống bông trong các công thức thực nghiệm: VN01-2

- Thời điểm gieo: cùng một ngày (ngày 20/5)

- Các biện pháp kỹ thuật canh tác khác giống như ngoài sản xuất

- Lượng phân bón trong mô hình thực nghiệm hiệu chỉnh biện pháp bón phân: 120kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha Bón lót 100% lượng phân Lân super +

Trang 36

40% đạm ure, bón thúc 2 lần bằng đạm ure và kaliclrrua vào giai đoạn 25 ngày (40% đạm + 50% kali) và 45 ngày (20% đạm + 50% kali còn lại) sau gieo

- Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi: như ở mục 2.4.3 (1)

2.4.6 Nghiên cứu mức độ rửa trôi tầng đất mặt và lượng đất bị rửa trôi trên đất trồng bông

1) Xác định chiều dày lớp đất mặt bị rửa trôi:

- Dùng thước chia vạch đến 0,1mm cắm ổn định vào đất theo chiều thẳng đứng Với mỗi độ dốc của đất cắm thước ở 3 vị trí tạo thành một đường đồng mức (phụ lục ảnh)

- Thước đảm bảo được cắm ổn định (không bị ngả, không bị sụt lún hoặc trôi mất)

- Ghi chỉ số centimét hoặc đánh dấu vị trí trên thước tiếp giáp với mặt đất khi cắm

- Thời điểm cắm thước: trước khi gieo bông

- Thời điểm ghi chỉ số cuối cùng trên thước: thu hoạch xong

2) Xác định dung trọng của đất:

- Dung trọng của đất được xác định bằng cách đóng ống kim loại hình trụ có thể tích bên trong 100cm3 thẳng góc với bề mặt đất ở trạng thái hoàn toàn tự nhiên, sau đó đem sấy khô kiệt rồi tính theo công thức sau:

- Xác định dung trọng của đất để tính lượng đất bị rửa trôi (tấn/ha)

2.4.7 Nghiên cứu sử dụng phân hữa cơ sinh học Sông Gianh cho 2 giống bông lai VN015, VN01-2 trên đất có độ dốc <15 0 , 15 – 20 0 và >20 0

1) Thí nghiệm nghiên cứu một số mức bón phân hữu cơ Sông Gianh cho 2

Trang 37

giống bông VN15, VN01-2 Gồm 3 thí nghiệm được triển khai ở 3 mức độ dốc của đất trồng bông tại Sơn La

- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 2 nhân tố (giống bông là nhân tố phụ và các mức bón phân là nhân tố chính), được bố trí theo kiểu chia ô chính, ô phụ (Split – plot), 3 lần nhắc lại Diện tích 100m2/ô Tổng diện tích thí nghiệm là 2.500m2 bao gồm cả dải bảo vệ Các nhân tố thí nghiệm gồm:

- Giống bông:

+ V1: giống VN15 + V2: giống VN01-2

- Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi: như ở mục 2.4.4

2) Thí nghiệm nghiên cứu một số thời điểm bón phân hữu cơ Sông Gianh cho 2 giống bông VN15, VN01-2 Gồm 3 thí nghiệm được triển khai ở 3 mức độ dốc của đất trồng bông tại Sơn La

- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 2 nhân tố (giống bông là nhân tố phụ và các

Trang 38

thời điểm bón phân là nhân tố chính), được bố trí theo kiểu chia ô chính ô, ô phụ (Split – plot), 3 lần nhắc lại Diện tích 100m2/ô Tổng diện tích thí nghiệm là 2.500m2bao gồm cả dải bảo vệ Các nhân tố thí nghiệm gồm:

- Giống bông:

+ V1: giống VN15 + V2: giống VN01-2

- Các thời điểm bón phân:

+ T1: Bón lót toàn bộ lượng phân ngay khi gieo hạt

+ T2: Bón lót (50%) + bón thúc 1 lần (50%) vào giai đoạn 20 NSG + T3: Bón lót (50%) + bón thúc 2 lần vào giai đoạn 20 NSG với lượng 30% và 30 NSG với lượng 20% còn lại

+ T3: Bón lót (50%) + bón thúc 2 lần vào giai đoạn 30 NSG với lượng 30% và 40 NSG với lượng 20% còn lại

- Sơ đồ bố trí như sau:

- Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi: như ở mục 2.4.4

2.4.8 Phương pháp tính toán và xử lý thống kê số liệu

1) Tính tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh: Theo Đường Hồng Dật (1979); Vũ Triệu

Mân và Lê Lương Tề (1998) Công thức tính như sau:

Trang 39

Số lá bị bệnh

+ TLB (%) = - x 100

Tổng số lá điều tra 5n5 + 4n4 + 3n3 + 2n2 + n1

+ CSB (%) = - x 100

5N Trong đó:

n1 n5:Số lá bị bệnh ở cấp tương ứng

N: Tổng số lá điều tra

2) Đánh giá hiệu quả kinh tế:

- Lãi thuần (LT): là phần thu được sau khi đã trừ tổng chi phí (bao gồm cả công lao động)

+ TT: Tổng thu (triệu đồng/ha)

+ TC: Tổng chi (triệu đồng/ha), Theo tài liệu của Cục khuyến nông và khuyến lâm “Bón phân cân đối và hợp

lý cho cây trồng” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1999 thì để đánh giá hiệu quả kinh tế của phân bón, bên cạnh chỉ tiêu lãi thuần, người ta còn dùng 2 chỉ tiêu: lãi ròng và lãi suất

- Lãi ròng (LR) giá trị của phần nông sản tăng lên do tác dụng của phân bón trừ đi số tiền chi phí để mua phân bón và trả công cho người bón phân:

4) Các số liệu thí nghiệm được xử lý bằng chương trình Excel và phần mềm thống kê MSTATC

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

A KẾT QUẢ NĂM 2011

3.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT TRỒNG BÔNG CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Một số chỉ tiêu về độ phì của đất trồng bông tại vùng nghiên cứu

Đây là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong việc xây dựng quy trình bón phân cho cây trồng nói chung và cây bông nói riêng Nhằm làm cơ

sở cho việc đánh giá hiệu quả của mỗi quy trình bón phân, trong phạm vi đề tài này chúng tôi tiến hành lấy mẫu đất và phân tích một số chỉ tiêu chính đánh giá độ phì

tự nhiên của đất trồng bông tại vùng nghiên cứu (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Diện tích đất trồng bông của vùng nghiên cứu chia theo độ dốc và

200 và 54,6% (98,1ha) diện tích bông được trồng ở đất có độ dốc >20 - 300

Số liệu bảng 3.2.1 cũng cho thấy ở 3 mức độ dốc của đất trồng bông tại Yên Châu – Sơn La có những đặc điểm chính sau:

+ Về độ dày tầng đất: Đất ở độ dốc <150 và 15 - 200 có độ dày trung bình (52,1 – 57,4cm) còn đất ở độ dốc >20 - 300 là đất mỏng lớp

+ Về thành phần cơ giới: Đất ở độ dốc <150 có hàm lượng sét 11,6%

Ngày đăng: 05/02/2015, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất. Công báo số 461 – 462, ngày 21 tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
3. Bùi Ngạnh, Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 1963 – 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng
4. Công ty Cổ phần Bông miền Bắc, Xác định các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bông ở các vùng núi Tây Bắc và các tỉnh trung du (Bắc Giang, Vĩnh Phúc). Báo cáo tổng kết đề tài 3 năm (2003 – 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây bông ở các vùng núi Tây Bắc và các tỉnh trung du (Bắc Giang, Vĩnh Phúc)
5. Công ty Cổ phần Bông miền Bắc, Xây dựng một số biện pháp thâm canh bông cao sản với bấm ngọn sớm ở Mường Lát – Thanh Hóa. Báo cáo tổng kết đề tài năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng một số biện pháp thâm canh bông cao sản với bấm ngọn sớm ở Mường Lát – Thanh Hóa
6. Công ty Bông Việt Nam, Kỹ thuật trồng bông năng suất cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng bông năng suất cao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Công ty Bông Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu cây Bông, Kết quả nghiên cứu Khoa học giai đoạn 1997 – 2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu Khoa học giai đoạn 1997 – 2000
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
8. Cục khuyến nông và khuyến lâm, Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Đỗ Ánh, Độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
10. Đỗ Đình Sâm, Bùi Quang Toản và ctv., Hệ thống đánh giá đất Lâm nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đánh giá đất Lâm nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
11. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tử Siêm, Nguyễn Ngọc Bình, Đất và dinh dưỡng đất. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất và dinh dưỡng đất
12. Hoàng Đức Phương, Giáo trình Cây bông. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây bông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
13. Hội khoa học đất, Đất Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
14. Lê Công Nông, Hiệu lực của lưu huỳnh, magiê đối với năng suất bông trên một số vùng trồng bông ở Việt Nam. Luận án PTS.KHNN – Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của lưu huỳnh, magiê đối với năng suất bông trên một số vùng trồng bông ở Việt Nam
15. Lê Công Nông, Lê Xuân Đính, Nguyễn Hữu Bình và ctv., Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng cây bông ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học Ngành bông giai đoạn 1976 – 1996; Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng cây bông ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
16. Lê Kim Hỷ và ctv., Kỹ thuật canh tác bông. Báo cáo tổng kết công tác nghiên cứu của đề tài 16A-01-03 trong giai đoạn 1986 – 1990. Kết quả nghiên cứu khoa học.Chương trình 16A cây bông. Trung tâm Nghiên cứu Cây bông Nha Hố, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật canh tác bông. Báo cáo tổng kết công tác nghiên cứu của đề tài 16A-01-03 trong giai đoạn 1986 – 1990
17. Lê Kim Hỷ, Lê Công Nông, Trần Anh Hào và ctv., Kết quả nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác chính cho bông lai trồng nhờ nước trời ở các vùng mưa ổn định. Báo cáo nghiệm thu tại Hội đồng Khoa học Bộ NN &amp; PTNT năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác chính cho bông lai trồng nhờ nước trời ở các vùng mưa ổn định
18. Lê Xuân Đính, Hiện tượng cây bông chết hàng loạt sau mọc – nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Số 10 năm 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện tượng cây bông chết hàng loạt sau mọc – nguyên nhân và biện pháp khắc phục
19. Nguyễn Khắc Trung, Đời sống cây bông. Nhà xuất bản Khoa học. Hà Nội, 1962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống cây bông
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học. Hà Nội
20. Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn, Kỹ thuật canh tác Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật canh tác Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
21. Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên, Đất đồi núi Việt Nam – Thoái hóa và phục hồi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam – Thoái hóa và phục hồi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu diễn NSTT của cây bông trong các quy trình bón phân trên 3 - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 1. Biểu diễn NSTT của cây bông trong các quy trình bón phân trên 3 (Trang 45)
Hình 2. Biểu diễn lãi thu được của cây bông trong các quy trình bón phân trên 3 mức - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 2. Biểu diễn lãi thu được của cây bông trong các quy trình bón phân trên 3 mức (Trang 46)
Hình 3. Biểu diễn NSTT của các QT bón phân trên 3 độ dốc của đất trồng bông - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 3. Biểu diễn NSTT của các QT bón phân trên 3 độ dốc của đất trồng bông (Trang 61)
Hình 4. Biểu diễn NSTT và lãi của các biện pháp bón phân đối với giống bông VN15 trồng - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 4. Biểu diễn NSTT và lãi của các biện pháp bón phân đối với giống bông VN15 trồng (Trang 66)
Bảng 3.21. Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN01-2 - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.21. Hiệu quả kinh tế của các biện pháp bón phân cho giống bông VN01-2 (Trang 69)
Bảng 3.23.  Ảnh hưởng của mức phân bón đến đặc điểm nông sinh học và năng suất - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mức phân bón đến đặc điểm nông sinh học và năng suất (Trang 73)
Hình 6. Biểu diễn NSTT của tổ hợp 4 mức phân bón và 2 giống bông tại trồng trên đất - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 6. Biểu diễn NSTT của tổ hợp 4 mức phân bón và 2 giống bông tại trồng trên đất (Trang 74)
Bảng 3.24.  Ảnh hưởng của thời điểm bón phân đến đặc điểm nông sinh học và năng - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời điểm bón phân đến đặc điểm nông sinh học và năng (Trang 76)
Hình 7. Biểu diễn NSTT của tổ hợp 4 thời điểm bón phân và 2 giống bông trồng trên đất - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 7. Biểu diễn NSTT của tổ hợp 4 thời điểm bón phân và 2 giống bông trồng trên đất (Trang 77)
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mức phân bón đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của mức phân bón đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính (Trang 78)
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời điểm bón phân đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời điểm bón phân đến mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại (Trang 79)
Hình 8. Biểu diễn lãi thu được của các nghiệm thức tổ hợp 4 lượng phân bón và 2 giống - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Hình 8. Biểu diễn lãi thu được của các nghiệm thức tổ hợp 4 lượng phân bón và 2 giống (Trang 81)
Bảng 3.28. Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức tổ hợp thời điểm bón phân trên 2 giống - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.28. Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức tổ hợp thời điểm bón phân trên 2 giống (Trang 82)
Bảng 3.29.  Ảnh hưởng của mức phân bón đến đặc điểm nông sinh học và năng suất - nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho một số giống bông lai phù hợp với vùng trồng bông đất dốc tại khu vực miền núi phía bắc
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mức phân bón đến đặc điểm nông sinh học và năng suất (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w