ix DANH MỤC HÌNH TRONG BÁO CÁO Hình 3.1 Sản lượng bông toàn cầu được chứng nhận hữu cơ 6 Hình 5.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh đến sự sinh trưởng của nấm gây bệnh thán thư hại bông trên
Trang 1ii
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU BÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NHA HỐ
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(2010-2012)
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH TRỒNG BÔNG
HỮU CƠ
Thực hiện theo Hợp đồng số 111.10 RD/HĐ-KHCN ký ngày 25 tháng 2 năm
2010 giữa Bộ Công Thương với Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố
Chủ nhiệm đề tài: TS Mai Văn Hào
Cán bộ tham gia: KS Bùi Thị Tình, ThS Dương Xuân Diêu
ThS Nguyễn Tấn Văn, ThS Đặng Minh Tâm, ThS Phạm Trung Hiếu, KS Trần Đức Hảo,
KS Nguyễn Văn Chính, ThS Hoàng Thị Mỹ Lệ ThS Phan Văn Tiêu, KS Trần Thị Hồng
KS Nguyễn Thị Soa, KS Phạm Thị Hoa
KTV Hoàng Thị Kim Oanh
Ninh Thuận, tháng 01 năm 2013
Trang 2iii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC iii
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO iii
DANH MỤC BẢNG TRONG BÁO CÁO iv
DANH MỤC HÌNH TRONG BÁO CÁO ix
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI xi
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI SO VỚI KẾ HOẠCH xii
1 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2010 xii
2 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2011 xiii
3 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2012 xv
4 Tình hình cấp và sử dụng kinh phí đề tài xvi
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH TRỒNG BÔNG HỮU CƠ 1
1 Mở đầu 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Tổng quan về bông hữu cơ 2
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
4.1 Thời gian 9
4.2 Địa điểm 9
4.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 9
4.4 Nội dung nghiên cứu 10
4.4.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông trồng theo quy trình bông hữu cơ 10
4.4.2 Nghiên cứu thổ nhưỡng, phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ 10
4.4.3 Nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ 10
4.4.4 Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ 10
4.4.5 Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ 11
4.5 Phương pháp nghiên cứu 11
4.5.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông trồng theo quy trình bông hữu cơ 11
4.5.2 Nghiên cứu thổ nhưỡng, phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ 13
4.5.3 Nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ 16
4.5.4 Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ 16
4.5.5 Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng và chứng nhận bông hữu cơ 18
4.6 Điều kiện khí hậu, đất đai vùng nghiên cứu 19
4.6.1 Tình hình thời tiết khí hậu vùng nghiên cứu 19
4.6.2 Điều kiện đất đai trước khi thực hiện các nghiên cứu 21
5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 22
5.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông đưa vào trồng theo quy trình bông hữu cơ 22
Trang 3ii
5.1.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông thường phù hợp để trồng bông hữu cơ 22
5.1.2 Đánh giá, lựa chọn giống bông lai phù hợp để trồng bông hữu cơ 27
5.2 Nghiên cứu thổ nhưỡng, phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ 30
5.2.1 Đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng vùng Nam Trung bộ phù hợp để trồng bông hữu cơ 30
5.2.2 Nghiên cứu một số loại phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ 35
5.2.3 Nghiên cứu mức dinh dưỡng đa lượng phù hợp cho giống bông TM1 canh tác theo quy trình trồng bông hữu cơ năm 2011 39
5.2.4 Nghiên cứu một số loại phân bón lá phù hợp cho trồng bông hữu cơ 40
5.2.5 Nghiên cứu một số nguồn dinh dưỡng phù hợp bổ sung cho bông trồng theo quy trình canh tác hữu cơ (năm 2012) 43
5.3 Nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ 45
5.3.1 Nghiên cứu tình hình sâu hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ 45
5.3.2 Nghiên cứu thành phần và diễn biến các loài thiên địch chính tại mô hình trồng bông hữu cơ 46
5.3.3 Nghiên cứu tình hình bệnh hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ 46
5.3.4 Nghiên cứu thuốc trừ sâu phù hợp để trồng bông hữu cơ (2010) 47
5.3.5 Nghiên cứu thuốc trừ bệnh phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2011) 56
5.3.6 Quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ 60
5.4 Kết quả thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ 63
5.4.1 Thực nghiệm các mô hình trồng bông hữu cơ cho giống TM1 năm 2010 63
5.4.2 Thực nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ năm 2011 67
5.4.3 Thực nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ năm 2012 76
5.5 Hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ 89
6 Kết luận và đề nghị 93
6.1 Kết luận 93
6.2 Đề nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 4iii
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Ký hiệu, chữ
λ λ = antiloge r, The finite rate of increase - Giới hạn tăng tự
nhiên a.i Active ingredient – Hoạt chất
NS Non signification - Không có ý nghĩa
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
PIX Chất điều hòa sinh trưởng (mepiquat chloride hay
Tc The mean length of a generation - Thời gian của một thế hệ
tính theo tuổi của mẹ (Tc = ∑x.lx.mx/∑lx.mx)
Trang 5iv
DANH MỤC BẢNG TRONG BÁO CÁO
Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu vụ mưa 2010 tại Nha Hố - Ninh
23
Bảng 5.2 Khả năng kháng rầy xanh và bệnh hại của các giống
bông thuần trong vụ mưa 2010 tại Mỹ Sơn – Ninh Thuận 24
Bảng 5.3 Đánh giá tình hình một số loài sâu miệng nhai trên các
giống bông tham gia thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 25
Bảng 5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông của
các giống tham gia thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 26
Bảng 5.5
Một số chỉ tiêu sinh trưởng và đặc điểm thực vật học của các giống bông lai tham gia thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010)
27
Bảng 5.6 Khả năng kháng rầy xanh và bệnh hại của các giống
bông lai tham gia thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 28
Bảng 5.7
Đánh giá khả năng chống chịu một số loài sâu miệng nhai của các giống bông lai tham gia thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010)
29
Trang 6v
Bảng 5.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông của
các giống bông lai thí nghiệm (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 29
Bảng 5.9 Tính chất hóa học của đất trồng bông chính vùng Ninh
35
Bảng 5.12
Ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010)
36
Bảng 5.13 Ảnh hưởng của các loại phân bón hữu cơ đến chất lượng
xơ của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010) 37
Bảng 5.14 Ảnh hưởng của phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống
Bảng 5.15 Chỉ tiêu sinh trưởng và đặc điểm thực vật của giống
Bảng 5.16 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông hạt
Bảng 5.17
Ảnh hưởng của các loại phân bón lá hữu cơ đến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010)
40
Bảng 5.18
Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010)
41
Trang 7vi
Bảng 5.19 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chất lượng xơ
của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010) 42
Bảng 5.20 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế
của giống bông TM1 (Ninh Thuận, vụ mưa 2010) 43
Bảng 5.21 Chất lượng một số nguồn nguyên liệu có thể dùng làm
phân bón cho bông hữu cơ (Ninh Thuận, 2012) 44
Bảng 5.22 Chỉ tiêu vi sinh vật có trong nguồn nguyên liệu có thể
dùng làm phân bón cho bông hữu cơ (Ninh Thuận, 2012) 45
Bảng 5.23 Thành phần các loài sâu hại chính trên cây bông (Mỹ
Bảng 5.24 Mật độ rầy xanh trung bình trên các nghiệm thức xử lý
Bảng 5.25 Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm hại bông của các loại
Bảng 5.26
Kết quả theo dõi mức độ lá bông bị hại bởi rầy xanh hai
chấm Amrasca devastans Distant trên các nghiệm thức
ngoài đồng tại Ninh Thuận
51
Bảng 5.27 Độc tính của thuốc khảo nghiệm đối với cây bông tại
Bảng 5.28 Hiệu lực trừ ấu trùng rầy xanh của các thuốc tham gia thí
nghiệm vụ mưa năm 2012 tại Mỹ Sơn - Ninh Thuận 53
Bảng 5.29 Hiệu lực trừ rầy xanh trưởng thành của các thuốc trong
Bảng 5.30 Ảnh hưởng của các thuốc khảo nghiệm đối với cây bông
trong vụ mưa năm 2012 tại Mỹ Sơn - Ninh Thuận 55
Trang 8vii
Bảng 5.31
Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm đến sự sinh
trưởng của nấm Colletotrichum gossypii trên môi trường
PDA, nhiệt độ 25 0C
56
Bảng 5.32
Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm đến sự sinh
trưởng của nấm Colletotrichum truncatum trên môi
trường PDA, nhiệt độ 25 0C
Bảng 5.34 Rầy xanh và bệnh hại trên các mô hình canh tác hữu cơ
trong vụ mưa năm 2010 tại Mỹ Sơn, Ninh Thuận 64
Bảng 5.35 Mật độ các loài sâu miệng nhai trên các mô hình canh tác
bông hữu cơ trong vụ mưa 2010 tại Mỹ Sơn, Ninh Thuận 65
Bảng 5.36 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông của
các mô hình canh tác hữu cơ (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 66
Bảng 5.37 Giá thành của bông hạt trên các mô hình thử nghiệm các
canh tác bông hữu cơ (Mỹ Sơn, vụ mưa 2010) 66
Bảng 5.38 Tỷ lệ rầy xanh bị nấm Metarhizium anisopliae (Ma.) ký
sinh trên bông hữu cơ vụ mưa năm 2011 tại Mỹ Sơn 70
Bảng 5.39
Tỷ lệ rầy xanh bị nấm Beauveria bassiana (Bb.) ký sinh
trên mô hình canh tác bông hữu cơ trong vụ mưa năm
2011 tại Mỹ Sơn
70
Bảng 5.40 Thành phần bệnh hại trên cây bông tại mô hình canh tác
bông hữu cơ trong vụ mưa năm 2011 tại Mỹ Sơn 71
Bảng 5.41 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông mô
hình canh tác bông hữu cơ (Mỹ Sơn, vụ mưa 2011) 74
Trang 974
Bảng 5.43 Giá thành của bông hạt của mô hình thử nghiệm bông
Bảng 5.44 Thành phần các loài sâu hại chính trên cây bông tại mô
hình trồng bông hữu cơ (Mỹ Sơn, vụ mưa 2012) 75
Bảng 5.45 Thành phần các loài thiên địch chính trên bông (Mỹ Sơn,
Bảng 5.46 Tỷ lệ rầy xanh bị nấm ký sinh trên cây bông tại mô hình
Bảng 5.47 Thành phần bệnh hại trên cây bông canh tác hữu cơ vụ
Bảng 5.48 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bông hạt
của mô hình trồng bông hữu cơ (Mỹ Sơn, vụ mưa 2012) 86
Bảng 5.49 Chất lượng xơ, khối lượng 100 hạt và tỷ lệ xơ của giống
bông TM1 ở mô hình bông hữu cơ (Mỹ Sơn, 2011) 86
Bảng 5.50 Giá thành bông hạt của mô hình trồng bông hữu cơ (Mỹ
Bảng 5.51
Một số chỉ tiêu chất lượng đất trên các mô hình thử nghiệm bông hữu cơ sau 3 năm canh tác tại Mỹ Sơn – Ninh Thuận
87
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH TRONG BÁO CÁO
Hình 3.1 Sản lượng bông toàn cầu được chứng nhận hữu cơ 6
Hình 5.1
Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh đến sự sinh trưởng của nấm gây bệnh thán thư hại bông trên môi trường PDA sau 8 ngày nuôi cấy
58
Hình 5.2
Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh đến sự sinh trưởng
của sợi nấm Colletotrichum gossypii trên môi
trường PDA
59
Hình 5.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh đến sự sinh trưởng của
sợi nấm Colletotrichum truncatum trên môi trường PDA 59
Hình 5.4 Diễn biến mật độ rầy xanh, rệp trên ruộng vô cơ và hữu
Hình 5.5 Diễn biến mật độ bọ trĩ, bọ phấn trắng trên mô hình
canh tác bông hữu cơ trong vụ mưa năm 2011 68
Hình 5.6 Diễn biến mật độ nhện bắt mồi và bọ rùa trên mô
Hình 5.7 Diễn biến bệnh mốc trắng trên mô hình bông hữu cơ
Hình 5.8 Diễn biến bệnh thán thư và đốm cháy lá trên cây bông
Hình 5.9 Diễn biến mật độ rầy xanh, rệp trên ruộng vô cơ và hữu
Hình 5.10 Diễn biến mật độ bọ trĩ, bọ phấn trắng trên mô hình vô
Hình 5.11 Diễn biến mật độ sâu đo và sâu khoang trên mô hình vô
Trang 11x
Hình 5.12 Diễn biến mật độ nhện bắt mồi và bọ rùa tại Mỹ Sơn, vụ
Trang 12xi
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng bông hữu cơ
1.2 Mã số đề tài: 111.10 RD
1.3 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Công Thương
1.4 Thời gian thực hiện đề tài: 36 tháng (từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2012) 1.5 Kinh phí thực hiện đề tài: 800 triệu đồng
Đã cấp năm 2010: 300 triệu đồng
Đã cấp năm 2011: 200 triệu đồng
Đã cấp năm 2012: 300 triệu đồng
1.6 Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài
- Tổ chức chủ trì: Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố
- Địa chỉ: Nha Hố - Nhơn Sơn – Ninh Sơn – Ninh Thuận
- Điện thoại: 068 385 3105
- Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài: Trần Thanh Hùng
1.7 Chủ nhiệm đề tài
- Họ và tên: Mai Văn Hào
- Học vị: Tiến sĩ Chức vụ: Giám đốc Trung tâm BVTV
- Tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển NN Nha Hố
- Địa chỉ: Nha Hố - Nhơn Sơn – Ninh Sơn – Ninh Thuận
- Điện thoại: 068 385 3424
1.8 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng được quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ nhằm phục vụ cho chương trình xây dựng thương hiệu bông hữu cơ và dòng sản phẩm hữu cơ Việt Nam trong thời gian tới
Trang 13xii
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI SO VỚI KẾ HOẠCH
1 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2010
TT Nội dung Yêu cầu kế hoạch Kết quả đạt được
Xác định các giống bông thuần và bông lai phù hợp với điều kiện canh tác hữu cơ là TM1, VN36-P và VN35
Thông tin về yêu cầu phân bón phù hợp cho trồng giống bông TM1 canh tác theo quy trình trồng bông hữu cơ
Đã đánh giá hiệu quả các loại phân hữu cơ bón đất gồm phân hữu cơ Hóa Nông 3.3.3, phân hữu cơ đậm đặc COVAC-L, phân hữu cơ sinh học DEMAX số 1, phân hữu cơ Super TAC và phân trùn quế Vạn Long Với mức bón tương đương 60N tại Mỹ Sơn (Ninh Thuận) cho thấy các công thức bón phân khác nhau đã thu được năng suất bông thực thu 1,7 – 1,9 tấn/ha (vượt so với đối chứng 4-6 tạ/ha)
Đã đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại phân bón qua lá gồm phân bón lá sinh hóa GUGO – L, phân bón lá sinh hóa BIG, phân HCSH Super K – Humate, chế phẩm BIO –
BL, phân bón lá Super Tron cho thấy trên nền bón phân hữu cơ (Super TAC) tương đương 60N thì
sử dụng các phân bón qua lá có hiệu quả rõ rệt, năng suất thực thu vượt
so với đối chứng 1,5-2,1 tạ/ha
Trang 14xiii
3 Nghiên cứu lựa
cơ
Đã bố trí 3 mô hình trồng thử nghiệm bông hữu diện rộng tại Mỹ Sơn – Ninh thuận với lượng phân bón quy đổi tương ứng là 60, 90 và 120 kgN/ha, liều lượng các yếu tố P2O5, K2O ứng với các mức đạm theo tỷ lệ 2:1:1 Sử dụng giống TM1, các biện pháp canh tác hữu cơ theo quy định
Qua đánh giá các chỉ tiêu về sinh trưởng, sâu bệnh hại và các yêu tố cấu thành năng suất cho thấy, trong điều kiện thực tế, trồng bông hữu cơ với lượng phân bón từ 90kgN/ha là hợp lý
và có hiệu quả cao Các mô hình trồng bông hữu cơ đạt năng suất thực thu 2,5 – 3,1 tấn/ha và giá thành trong điều kiện canh tác tại địa phương vào khoảng 12,89 – 13,87 triệu đồng/tấn bông hạt (giá thời điểm nghiên cứu)
2 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2011
TT Nội dung Kế hoạch dự kiến Kết quả đạt được
hữu cơ phù hợp với
điều kiện Việt Nam
Trang 15xiv
TT Nội dung Kế hoạch dự kiến Kết quả đạt được
- Nghiên cứu dinh
dưỡng đa lượng
cho giống bông
Mức bón 90-120 N và sử dụng phân trùn quế bón lót và bón thúc phân trùn quế, bổ sung Super K-humat qua lá cho hiệu quả tốt Năng suất lý thuyết TM1 đạt tương ứng 2,69 - 3,27 tấn/ha
- Nghiên cứu tình
hình sâu hại trên
ruộng bông canh
tác theo quy trình
kỹ thuật trồng bông
hữu cơ năm 2011
Đánh giá được thành phần và diễn biến sâu hại chính trên ruộng bông canh tác hữu cơ
Xác định được thành phần, diễn biến các đối tượng sâu hại chính và thiên địch trên
mô hình trồng bông hữu cơ Mật độ nhện bắt mồi, bọ rùa
và nấm ký sinh trên mô hình bông hữu cơ cao hơn mô hình bông vô cơ
Xác định được thành phần, diễn biến các đối tượng bệnh hại chính trên mô hình trồng bông hữu cơ, có so sánh với
mô hình canh tác vô cơ Bệnh mốc trắng trên mô hình canh tác hữu cơ có xu hướng giảm hơn so với canh tác vô cơ
- Nghiên cứu thuốc
trừ bệnh phù hợp
để trồng bông hữu
cơ năm 2011
Đánh giá được thuốc trừ bệnh phù hợp cho trồng bông hữu cơ
Xác định hiệu quả phòng chống bệnh mốc trắng, thán thư của một số thuốc Xác định hai loại thuốc Osthol và Vegard có khả năng hạn chế nấm bệnh tốt
hữu cơ năm 2011
Báo cáo kết quả trồng thử nghiệm Quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ (dự thảo sau 2 năm)
- Năng suất thực thu TM1 được 2,94 so với 3,45 tấn/ha
- Dự thảo quy trình canh tác bông hữu cơ cho giống TM1
Trang 16xv
3 Tình hình thực hiện các nội dung của đề tài năm 2012
Đã đánh giá chất lượng và xác định được một số nguồn dinh dưỡng phù hợp
có thể sử dụng cho trồng bông hữu cơ gồm than bùn, phân bò, mùn mía, khô dầu lạc, phân trùn quế
2 Trồng thử nghiệm
bông hữu cơ Thực hiện được mô hình trồng thử nghiệm
bông hữu cơ
Mô hình thử nghiệm trồng bông hữu cơ (có so sánh với đối chứng trồng bông
Đánh giá được thành phần, diễn biến các loài sâu hại chính (có so sánh với đối chứng trồng bông vô cơ)
Đánh giá được tình hình bệnh hại chính trên mô hình bông hữu cơ (có so sánh với đối chứng trồng bông vô cơ)
Đánh giá được thành phần, diễn biến các loài thiên địch chính (có so sánh với đối chứng trồng bông vô cơ)
6 Đánh giá hiệu quả
Đánh giá được hiệu quả của mô hình thử nghiệm trồng bông hữu cơ
Dự thảo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ
7 Xây dựng tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật
trồng bông hữu cơ
và chứng nhận
bông hữu cơ
Tài liệu hướng dẫn phù hợp với điều kiện Việt Nam dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế
Hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ và yêu cầu thủ tục cần thiết cho chứng nhận bông hữu cơ tại Việt Nam
Trang 17xvi
Nhìn chung, đề tài đã thực hiện theo đúng tiến độ đã đề ra, nội dung và
kết quả đạt được của đề tài đảm bảo khối lượng và chất lượng như đã đăng ký
Đề tài đã đạt được mục tiêu là xây dựng được quy trình kỹ thuật trồng bông hữu
cơ nhằm phục vụ cho chương trình xây dựng thương hiệu bông hữu cơ và dòng
sản phẩm hữu cơ Việt Nam trong thời gian tới trên cơ sở giải quyết được các nội
dung chính đã đặt ra là:
1) Tổng quan về nghiên cứu và sản xuất bông hữu cơ trên thế giới
2) Về giống: Xác định giống bông Việt Nam đang có phù hợp để sử dụng trong
canh tác bông hữu cơ gồm TM1, VN36-P và VN35
3) Về phân bón: Đánh giá được liều lượng phân bón cần thiết cho giống bông
TM1 (tương ứng 90-120N) Xác định được một số chủng loại phân bón hữu
cơ (phân bón đất và phân bón qua lá) phù hợp cho trồng bông hữu cơ Đã
đánh giá chất lượng và xác định được một số nguồn dinh dưỡng phù hợp
trong vùng có thể sử dụng cho trồng bông hữu cơ gồm than bùn, phân bò,
mùn mía, khô dầu lạc và phân trùn quế
4) Về quản lý dịch hại: Đánh giá được tình hình sâu, bệnh và thiên địch trên
ruộng bông hữu cơ so với bông canh tác vô cơ Xác định được một số loại
thuốc trừ sâu, bệnh phù hợp cho canh tác bông hữu cơ Biện pháp canh tác
tạo sự phong phú cho sinh thái đồng ruộng, tiêu diệt nguồn dịch hại ban đầu
có ý nghĩa quan trọng giúp kiểm soát được dịch hại
5) Mô hình thử nghiệm: Áp dụng thành công mô hình trồng thử nghiệm bông
hữu cơ, quản lý tốt dịch hại, dinh dưỡng và các yếu tố ô nhiễm, đảm bảo sự
ổn định cân bằng sinh học trong hệ sinh thái đồng ruộng giúp bông sinh
trưởng, phát triển tốt, năng suất bông canh tác hữu cơ đạt 2-3 tấn/ha
6) Quy trình kỹ thuật: Đã đề xuất được quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ và
các yêu cầu kỹ thuật hướng dẫn có liên quan
Đề nghị tiếp tục đầu tư thực hiện mô hình thử nghiệm diện rộng nhằm
hoàn thiện quy trình công nghệ kỹ thuật và các quy chuẩn quốc gia có liên quan
nhằm tạo cơ sở cho phát triển bông hữu cơ tại Việt Nam
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Mai Văn Hào
Trang 181
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH TRỒNG BÔNG HỮU CƠ
1 Mở đầu
Từ những năm 1930 trở lại đây, diện tích bông trên thế giới ít có sự biến
đổi nhưng năng suất và sản lượng ngày càng tăng Tuy nhiên, do lạm dụng thuốc
bảo vệ thực vật, phân hóa học,… nên môi trường bị ô nhiễm, hơn nữa, ngành
sản xuất bông đang đứng trước thách thức về chất lượng sản phẩm Trong thực
tế, khi kinh tế ngày càng được nâng cao thì con người càng chú ý đến chất lượng
môi trường, chất lượng cuộc sống nên sản xuất theo nông nghiệp hữu cơ nói
chung và bông hữu cơ nói riêng là rất quan trọng trong xu thế phát triển của xã
hội Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu phát triển sản xuất và tạo ra các dòng
sản phẩm bông hữu cơ có giá trị cao
Những năm gần đây, diện tích và sản lượng bông hữu cơ trên thế giới liên
tục tăng lên Niên vụ 2009-2010 có tổng cộng 241.276 tấn bông hữu cơ được thu
hoạch trên diện tích 461.000 hec ta tại 23 quốc gia, tăng 15% so với 209.950 tấn
được trồng trong năm 2008-2009 và tăng 539% so với niên vụ 2005-2006
(37.000) Các nước có diện tích bông hữu cơ lớn như Ấn Độ, Siri và Thổ Nhĩ
Kỳ Ấn Độ sản xuất 80% tổng lượng bông hữu cơ trong những năm gần đây
Các nước đã sản xuất bông hữu cơ khác gồm Trung Quốc, Mỹ, Tanzania, Peru,
Ai Cập, Tajikistan [4]
Tại Việt Nam, cây bông được trồng từ hàng trăm năm qua, sản xuất bông
hiện tại đang gặp nhiều khó khăn như sự cạnh tranh về quỹ đất với các cây trồng
khác, dịch hại ngày càng gia tăng, nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa
chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, nên việc canh tác bông thân thiện
với môi trường, giúp cân bằng và ổn định sinh thái đồng bông, đồng thời, sản
xuất bông có giá trị cao là rất cần thiết Tuy nhiên, nước ta chưa có nghiên cứu
xây dựng quy trình trồng bông hữu cơ nhằm phục vụ cho tương lai tạo ra dòng
Trang 192
sản phẩm hữu cơ mang thương hiệu Việt Nam Vì vây, việc nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng bông hữu cơ trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng được quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ nhằm phục vụ cho chương trình xây dựng thương hiệu bông hữu cơ và dòng sản phẩm hữu cơ Việt Nam trong thời gian tới
3 Tổng quan về bông hữu cơ
Trên thế giới, tùy theo điều kiện thực tế của từng vùng lãnh thổ mà có một
số thay đổi trong yêu cầu của quy trình canh tác bông hữu cơ nhưng nhìn chung thì các tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế đang được áp dụng phổ biến cho quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ là bông đã được trồng ít nhất là ba năm mà không có thuốc trừ sâu hóa học, chất làm rụng lá hoặc phân bón hóa học [2], [19] Phân bón được sử dụng bao gồm phân compost, phân bón tự nhiên có nguồn gốc khoáng sản Kiểm soát côn trùng gây hại bằng việc sử dụng các loại côn trùng có lợi và thuốc trừ sâu tự nhiên [3] Bông hữu cơ cũng được xử lý mà không có dầu, hóa chất, thuốc trừ sâu, không sử dụng các hạt giống biến đổi gen
và được tổ chức độc lập chứng nhận quy trình chất lượng [5]
Các kỹ thuật thực hành nông nghiệp tốt, bền vững được sử dụng để trồng bông hữu cơ không làm ô nhiễm nước ngầm, nước mặt, đất hoặc không khí Trong thực tế, chất lượng đất thực sự được cải thiện do việc sản xuất bông hữu
cơ Bông hữu cơ là an toàn hơn cho nông dân, cho môi trường, cho người sử dụng và cho tất cả các sinh vật khác [7]
Theo Liên đoàn nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM) thì "Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống sản xuất để duy trì sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con người Nó dựa vào quy trình sinh thái, sự đa dạng sinh học và chu kỳ thích nghi với điều kiện địa phương chứ không phải là việc sử dụng các yếu tố đầu vào có tác dụng phụ Nông nghiệp hữu cơ là sự kết hợp kỹ thuật giữa truyền thống, cải
Trang 203
tiến và khoa học để mang lại lợi ích cho môi trường và thúc đẩy cân bằng các mối quan hệ và chất lượng cuộc sống tốt cho tất cả mọi người tham gia" Nông nghiệp hữu cơ được dựa trên các nguyên tắc của nông nghiệp sinh thái, thay thế các hóa chất nông nghiệp tổng hợp bằng các sản phẩm thực vật, các phương pháp tự nhiên để cải thiện độ phì của đất, chất lượng nước và phòng trừ dịch hại Riêng tại Mỹ, thì giá trị thương mại sản phẩm hữu cơ tăng từ 1 tỷ đô la năm
1990 lên 31,4 tỷ đô la Mỹ năm 2011 (USDA) [20]
Thông thường, khi nói đến bông hữu cơ có nghĩa là bông được cấp giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ Nếu các hệ thống sản xuất bông, chế biến xơ bông chưa được chứng nhận áp dụng quy trình hữu cơ thì mặt dù nó
có được áp dụng kỹ thuật hữu cơ cũng chưa thể gọi là sản phẩm xơ bông hữu cơ khi giao dịch thương mại trên thị trường [8] Chứng nhận bông hữu cơ được thực hiện sau quá trình chuyển đổi từ các hoạt động sản xuất bông thông thường sang canh tác hữu cơ với lịch sử sử dụng đất để thực hành hữu cơ trong ba năm Bên cạnh đó, về tiêu chuẩn xã hội, không thể chứng nhận hữu cơ nếu các tiêu chuẩn về lao động bị vi phạm Sản xuất hữu cơ dựa vào tính chất toàn diện của
hệ thống hữu cơ để đáp ứng các nguyên tắc công bằng xã hội và kinh tế (IFOAM) Để kinh tế ngày càng phát triển bền vững, các điều kiện sản xuất phải được cải thiện, kể cả các điều kiện thương mại nhằm đảm bảo sinh kế của nông dân và mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng [9] Hiện nay, các tổ chức chứng nhận sản phẩm dệt may hữu cơ đòi hỏi nhà sản xuất phải lấy xơ bông hữu
cơ ở các trang trại (nguyên liệu thô được chứng nhận hữu cơ), phải đảm bảo tình trạng sản phẩm cuối cùng là hữu cơ (được theo dõi thông qua chuỗi cung ứng – sản xuất hữu cơ) và dán nhãn hữu cơ cho sản phẩm để người tiêu dùng phân biệt Ngoài ra, các tiêu chuẩn bổ sung, chứng nhận có thể có được trong giai đoạn sản xuất, chế biến để nâng cao lợi ích môi trường và xã hội cho toàn bộ sản phẩm Sản xuất bông hữu cơ, sản phẩm từ bông hữu cơ là một trong những hệ thống sản xuất thành công trong hai thập kỷ qua và có tiềm năng phát triển mạnh
mẽ để tiếp tục chiếm ưu thế trong tương lai Hệ thống sản xuất bông hữu cơ đáp
Trang 21Theo tổ chức Trao đổi dệt may (Textile Exchange) - tổ chức phi lợi nhuận, trước kia được gọi là Organic Exchange - cho rằng, sản xuất bông hữu
cơ toàn cầu đã tăng ổn định trong vụ 2009 - 2010 Sự gia tăng của bông hữu cơ trong năm 2009-2010 cao hơn 15% so với năm trước, tổng sản lượng 241.276 tấn được trồng trên 461.000 hecta so với 209.950 tấn trong năm 2008-09 và tăng 539% so với năm 2005-06 (37.000 tấn) Trong vụ bông 2009-10, có 274.000 nông dân ở 23 nước đã trồng bông hữu cơ và chủ yếu tại Ấn Độ, Siri và Thổ Nhĩ
Kỳ Ấn Độ sản xuất 80% sản lượng bông hữu cơ trong những năm gần đây Các nước sản xuất nhiều bông hữu cơ khác bao gồm Trung Quốc, Mỹ, Tanzania, Peru và Ai Cập Tajikistan bắt đầu sản xuất bông hữu cơ từ vụ 2009-10 Băng la đét cũng bắt đầu trồng thử nghiệm 1ha bông hữu cơ từ năm 2008 Cũng theo tổ chức Trao đổi dệt may quốc tế, trong năm 2009 bông hữu cơ và các sản phẩm dệt gia dụng đã được bán trên toàn cầu trị giá khoảng 4,3 tỷ đô la Mỹ Dệt may hữu cơ đang có sự gia tăng nhanh chóng với mức tăng trưởng 20%, ước tính đạt 5,61 tỷ USD trong năm 2010 [18]
* Xu hướng phát triển diện tích sản xuất bông hữu cơ trên thế giới niên vụ 2010/11
- Sản xuất bông hữu cơ toàn cầu năm 2010/11 giảm 37% và sản lượng xơ bông hữu cơ giảm xuống còn 151.079 tấn
- Ấn Độ, Syria, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ và Hoa Kỳ là năm nước sản xuất bông hữu cơ hàng đầu của thế giới trong niên vụ 2010/11
Trang 225
- Sản xuất bông hữu cơ tại Ấn Độ trong niên vụ 2010/11 đã giảm 48% từ 195.412 tấn xuống còn 102.452 tấn do quy định kiểm soát nghiêm ngặt tiêu chuẩn của Cơ quan Phát triển xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm chế biến (APEDA) Ấn Độ nhằm cải thiện tính toàn vẹn và tạo cơ hội tốt hơn
để phát triển được thị trường trong tương lai
- Có mười hai trong 20 quốc gia tăng sản xuất bông hữu cơ, đáng kể nhất là Benin, Brazil, Mali, Nicaragua, Kyrgyzstan và Tajikistan
- Vụ 2010/2011, lần đầu tiên Kyrgyzstan trở thành một trong 10 nhà sản xuất bông hữu cơ hàng đầu thế giới [4]
* Năng suất bông hữu cơ trên thế giới niên vụ 2010/11
Niên vụ 2010/11, diện tích trồng bông hữu cơ được cấp chứng nhận trên trên toàn thế giới là 324.577 ha so với 460.973 ha trong niên vụ trước đó, 2009/2010 Các yêu cầu nghiêm ngặt thực hiện chứng nhận theo tiêu chuẩn hữu
cơ của chính phủ Ấn Độ nhằm đảm bảo lợi ích sản xuất trong trương lai đã dẫn tới giảm diện tích trồng bông hữu cơ được chứng nhận Trong khi có nhiều biến đổi môi trường và xã hội đã góp phần quan trọng thúc đẩy phong trào sản xuất hữu cơ, hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất là một trong những yếu tố đảm bảo sự tồn tại của nó [4]
Năng suất bông xơ thông thường trung bình của 20 nước sản xuất bông hữu cơ trên thế giới ở niên vụ 2009/2010 là 780 kg/ha so với năng suất bông xơ hữu cơ trung bình là 525 kg/ha Trong niên vụ 2010/2011 vừa qua, năng suất bông xơ thông thường trung bình của 20 quốc gia này là 783 kg/ha và năng suất bông xơ hữu cơ là 466 kg/ha Sự thay đổi phát triển của sản xuất bông hữu cơ của Ấn Độ đã kéo theo bông hữu cơ toàn cầu giảm sản lượng và năng suất trung bình Trong nhóm các quốc gia sản xuất bông hữu cơ (không bao gồm Ấn Độ), năng suất bông xơ bình quân trong điều kiện hữu cơ trong niên vụ 2007/08 cao hơn 6% so với trong điều kiện sản xuất thông thường [4]
Trang 236
Kể từ niên vụ 2008/09 năng suất bông hữu cơ trung bình của các quốc gia
đã thấp hơn so với năng suất bông thông thường Năng suất bông thấp hơn trong điều kiện sản xuất hữu cơ không phải trực tiếp do kiểm soát côn trùng không tốt hoặc thiếu dinh dưỡng thích hợp cho cây bông vải Rõ ràng sản xuất hữu cơ có một số chi phí thấp hơn sản xuất thông thường như tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu và phân bón thông thường
Người sản xuất bông hữu cơ sẽ cân nhắc lựa chọn khi sản ròng cao giống như một người trồng thông thường Các tác động tiêu cực cho năng suất, sản lượng bông hữu cơ do thời tiết hoặc các sự kiện bất ngờ sâu bệnh có thể có hoặc không tương tự như hệ thống sản xuất bông thông thường Theo Chaudhry,
ICAC (2012) [4], một lý do làm cho tính toán năng suất trung bình theo hệ thống hữu cơ, bao gồm bông hữu cơ được chứng nhận số liệu khu vực báo cáo của Sở Giao dịch Dệt may là trong một số trường hợp có khả năng được sử dụng cho tất cả các loại cây trồng hữu cơ, không chỉ bông Hơn nữa, một số nhà sản xuất đôi khi bán một phần sản xuất bông hữu cơ như thông thường (đặc biệt khi giá bông thông thường là cao)
Nghìn tấn
Niên vụ Hình 3.1 Sản lượng bông toàn cầu được chứng nhận hữu cơ [4]
241.276209.950
151.079
143.600
Trang 247
* Triển vọng bông hữu cơ năm 2011/12
Theo ICAC thì số lượng của các nước sản xuất bông hữu cơ không được
dự kiến sẽ giảm Tuy nhiên, diện tích bông hữu cơ sẽ giảm hơn nữa trong 2011/12, chủ yếu ở Ấn Độ Những ảnh hưởng của quy định APEDA sẽ tiêu tan
và tình hình sẽ trở lại bình thường vào cuối 2011/12 Sự sụt giảm mạnh trong sản xuất diễn ra trong 2010/11 lần đầu tiên trong 10 năm sẽ không có khả năng được lặp đi lặp lại trong vài năm tới Sản xuất bông hữu cơ dự kiến đạt 143.600 tấn trong năm 2011/12 Ở giai đoạn này, người ta hy vọng rằng việc sản xuất sẽ bắt đầu đà từ 2012/13 trở đi
Bông hữu cơ đã phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua, nhưng 4-5 năm gần đây đã thấy câu hỏi về giá, tính toàn vẹn, lợi ích cho người nông dân và những cách rất khác nhau bông hữu cơ được thực hiện trong lĩnh vực này Sự sụt giảm gần đây trong sản xuất bông hữu cơ có lẽ là một dấu hiệu của tính hợp lý trở lại khu vực này, một cơ hội để thiết lập lại quản trị tốt và điểm yếu đáng chú
ý trong nghiên cứu, hỗ trợ nông dân, năng suất và kinh doanh có trách nhiệm Tuy nhiên, cho tất cả các thổi phồng có thể đã xảy ra trong những năm gần đây
có rất nhiều nông dân sản xuất trồng bông hữu cơ và đạt được sản lượng và lợi nhuận tốt Hỗ trợ tốt, hữu cơ cũng có thể giúp nông dân nhỏ và nghèo tiếp tục được hưởng lợi từ cây duy nhất của tiền mặt của họ lựa chọn khi các hình thức khác của sản xuất trở nên quá đắt hoặc nguy hiểm Bông hữu cơ đôi khi bị chỉ trích do năng suất thấp, những nơi lý do thật sự chưa được hiểu rõ Thiếu đầu tư, thiếu nghiên cứu và những chương trình thực tế có thể làm thay đổi sản xuất của nông dân, mặc dù thực tế cho thấy ít có khoảng cách năng suất giữa sản xuất hữu cơ và thông thường khi bông có tưới Có những cải tiến năng suất tiềm năng trong bông hữu cơ với các ứng dụng hệ thống nghiên cứu và thực hành tốt, nhưng ngành công nghiệp hữu cơ cần phải tìm cách để tài trợ cho cải tiến và hỗ trợ nông dân Phải mất bao lâu để nông dân được chứng nhận (2-3 năm) và độ dài của thời gian thường là cần thiết cho hệ thống trang trại hoạt động tốt nhất
Trang 258
của mình, bông hữu cơ cũng đòi hỏi phải đầu tư cho lâu dài Trong khi nhiều tài trợ từ hoạt động thương mại vẫn đòi hỏi sự ổn định của đơn đặt hàng, giá cả và phí bảo hiểm để phản ánh các khoản đầu tư được thực hiện Tiêu chuẩn hữu cơ
đã tụt lại phía sau các sáng kiến mới trong việc đưa các tiêu chuẩn và yêu cầu về các mối quan hệ kinh doanh và chuỗi cung ứng Hơn nữa, điều này không chỉ cần phải được thực hiện trên cơ sở thực tiễn kinh doanh tốt, đó cũng là những câu hỏi đặt ra về tính toàn vẹn [17]
Bông hữu cơ đã bị thị trường chỉ trích trong những năm gần đây cho các hoạt động kinh doanh kém và tin đồn về gian lận, mặc dù chính phủ Ấn Độ đã thực hiện các thay đổi dần cải thiện tình hình bằng cách tung ra hệ thống truy xuất nguồn gốc của nó Bông hữu cơ khởi đầu cho các sáng kiến bông bền vững nhưng cần phải phát triển cùng với các cải tiến của nó mới hơn Có nói tất cả những điều này, rủi ro và thách thức tương tự ở trên cũng có thể đối đầu với các
hệ thống mới hơn trong những năm tới [4]
Gần đây, sản xuất bông hữu cơ thể hiện một vài trở ngại kỹ thuật nên khu vực Châu Phi phát triển chứng nhận nhãn hiệu “bông bền vững” (Certified Fair trade - FT) Bông FT đã được trồng ở Ấn Độ, Mali, Senegal, Brazil, Kirghizstan
và Ai Cập, với các nhà sản xuất mới từ Uganda cũng được chứng nhận vào vụ 2011/12 Chứng nhận sản xuất bông FT tăng trưởng 22% trong năm 2011/12 lên tới 24.500 tấn của xơ (63.000 tấn bông hạt) [17]
Nhìn chung, phát triển sản xuất bông hữu cơ trên thế giới còn gặp phải một số khó khăn nhưng do nhu cầu sản phẩm hữu cơ của thị trường ngày càng cao nên đến nay đã được nhiều nước trồng bông lớn như Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, quan tâm nghiên cứu và phát triển
Tại Việt Nam, gần đây đã hình thành một số tổ chức sản xuất hữu cơ nhưng tập trung chủ yếu trên các loại rau quả và gạo Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về quy trình hay kỹ thuật canh tác bông hữu cơ Để tạo cơ sở cho phát triển
Trang 269
sản xuất các sản phẩm dệt may hữu cơ của Việt Nam thì rất cần phải nghiên cứu
áp dụng thử nghiệm và xây dựng quy trình canh tác bông hữu cơ
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
4.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
* Vật liệu nghiên cứu: Các giống bông VN35, VN20, L18, VN36-P, TM1, TM1KS, C118, TL00-35 Các loại thuốc trừ sâu bệnh, các loại phân bón, nước cất, cồn 70%
* Dụng cụ nghiên cứu
Kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi (Olympus) cùng phụ kiện khác để chụp ảnh, các kính hiển vi Olympus CH30 và Laborels, trắc vi thị kính, ôn ẩm kế tự ghi (Sato), la bàn và cân điện tử (Sauter, Đức)
Lồng lưới lớn khung nhôm (kích thước 0,8 m x 1,2 m x 1,2 m), khay (30
cm x 50 cm), chậu nhựa, túi nilon và các dụng cụ pha chế hóa chất
Các dụng cụ khác để nuôi sinh học và điều tra thu mẫu gồm tủ lưới khung nhôm (kích thước 1,2 m x 0,5 m x 1,5 m), hộp petri (ø = 6 cm và 10 cm), bút lông mềm, lam kính, panh, kéo, khuôn cắt lá, lọ đựng mẫu, bông thấm nước và giấy thấm
Trang 2710
4.4 Nội dung nghiên cứu
4.4.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông đưa vào trồng theo quy trình bông hữu cơ
- Đánh giá, lựa chọn giống bông thường phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010)
- Đánh giá, lựa chọn giống bông lai phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010)
4.4.2 Nghiên cứu thổ nhưỡng, phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ
- Nghiên cứu một số loại phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010)
- Nghiên cứu mức dinh dưỡng đa lượng phù hợp cho giống bông TM1 canh tác theo quy trình trồng bông hữu cơ năm 2011 (phân trùn quế Vạn Long)
- Nghiên cứu một số loại phân bón lá phù hợp phục vụ trồng bông hữu cơ (năm 2010)
- Nghiên cứu một số nguồn dinh dưỡng phù hợp bổ sung cho bông trồng theo
quy trình canh tác hữu cơ (năm 2012)
4.4.3 Nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ
- Nghiên cứu tình hình sâu hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ (năm 2011, 2012)
- Nghiên cứu thành phần và diễn biến các loài thiên địch chính tại mô hình trồng bông hữu cơ (năm 2012)
- Nghiên cứu tình hình bệnh hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ (năm 2011, 2012)
- Nghiên cứu thuốc trừ sâu phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010)
- Nghiên cứu thuốc trừ bệnh phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2011)
4.4.4 Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ
- Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ (năm 2010, 2011, 2012)
Trang 2811
4.4.5 Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ
- Quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ
- Các yêu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất để được chứng nhận bông hữu
cơ
4.5 Phương pháp nghiên cứu
4.5.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông đưa vào trồng theo quy trình bông hữu cơ
* Đánh giá, lựa chọn giống bông thường phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010), thí nghiệm gồm 5 công thức (C118, VN36.P, TM1, TL0035, D16-2) bố trí theo kiểu RCBD, ba lần lặp lại, diện tích ô 32 m2 Canh tác theo quy trình canh tác bông hữu cơ, các biện pháp kỹ thuật chăm sóc khác dự theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 910:2006 [1] Mật độ trồng 3 vạn cây/ha (0,9m x 0,30 m x
1 cây), gieo đồng đều 2-3 hạt/hốc, sau đó tỉa để lại 1 cây/hốc Phủ bạt đen trên mặt luống để hạn chế cỏ dại Bón lót 1 lần 4 tấn phân hữu cơ Thiên Ân/ha trước khi gieo bông (tương đương lượng đạm quy đổi 90 kgN/ha)
Quản lý dịch hại trên ruộng thí nghiệm:
Chỉ sử dụng các chế phẩm sinh học để phun phòng trừ các đối tượng dịch hại theo ngưỡng sau: Rệp giai đoạn trước 30 ngày phun khi có 10-15% số cây có rệp Giai đoạn sau chỉ phun khi mật độ rệp trên đồng cao có thể ảnh hưởng đến năng suất hoặc chất lượng xơ bông
Bọ trĩ: Giai đoạn từ khi bông mọc đến 10 ngày sau mọc phun khi mật độ 0,2 con/lá Giai đoạn 10-20 ngày sau mọc phun khi mật độ 0,5-0,7 con/lá Giai đoạn 20-30 ngày sau mọc phun khi mật độ 1-2 con/lá Trên 30 ngày chỉ phun khi mật độ bọ trĩ cao và gây ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng phát triển của cây bông
Rầy xanh phun khi có 1-2 giống bị hại đến cấp 3
Trang 2912
Sâu xanh: Giai đoạn trước 60 ngày; phun khi mật độ sâu 20-25 con/100 cây, hoặc phun sau 1-2 ngày nếu mật độ trứng 35 trứng/100 cây Giai đoạn sau
60 ngày phun khi mật độ sâu 25-30 con/100 cây
Chăm sóc cây khỏe và đảm bảo độ thông thoáng trong ruộng bông để hạn chế sự phát triển của bệnh hại
Nếu trên đồng có các đối tượng sâu bệnh hại khác xuất hiện với mật độ cao có thể ảnh hưởng đến năng suất bông xử lý
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Chỉ tiêu về sinh trưởng: i) Thời gian nở quả 50%, tính từ lúc đất đủ ẩm để hạt nảy mầm đến giai đoạn có 50% số cây có quả đầu tiên nở; ii) Thời gian tận thu, tính từ khi gieo đến thời kỳ có trên 95% số quả trên cây nở
Chỉ tiêu về đặc điểm thực vật học: Chiều cao cây, đo từ vị trí 2 lá mầm đến đỉnh sinh trưởng thân chính của cây, chiều dài cành quả dài nhất, số lượng cành quả/cây, số lượng cành đực/cây Theo dõi vào giai đoạn quả nở trên 10 cây đại diện cho giống ở hàng giữa của ô
Khả năng chống chịu một số loài sâu bệnh hại: i) Cấp rầy xanh hại, đánh giá trên 20 cây ở hàng giữa/ô Đánh giá vào giai đoạn trước khi phun rầy xanh lần 1 và 90 ngày sau gieo; ii) Tỷ lệ và chỉ số bệnh xanh lùn (%), điều tra trên toàn bộ số cây của hàng giữa ô Đánh giá vào giai đoạn 70 ngày sau gieo; iii) Tỷ
lệ và chỉ số bệnh mốc trắng (%), điều tra trước trên toàn bộ số cây của hàng giữa
ô Đánh giá trước khi phun thuốc trừ bệnh hoặc 90 ngày sau gieo; iv) Mật độ một số loài sâu hại chính, điều tra 3-4 kỳ liên tục vào thời điểm mật độ sâu hại cao trong vụ Định kỳ điều tra 7 ngày/lần Theo dõi 10 cây cố định ở hàng giữa
ô
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Mật độ cây thực tế tại giai đoạn nở quả (đếm toàn bộ số cây/ô), số lượng quả/cây (theo dõi 10 cây/ô ở các
Trang 30kỹ thuật canh tác khác và quản lý dịch hại, phương pháp theo dõi thu thập số liệu tương tự như nội dung đánh giá, lựa chọn giống bông thường đã được nêu phần trên
Đánh giá, lựa chọn giống phù hợp trong điều kiện canh tác hữu cơ với các tiêu chí chính như năng suất thực thu trên 2 tấn/ha, khối lượng quả lớn, chất lượng xơ đạt tiêu chuẩn cấp 1 Việt Nam, kháng rầy xanh trung bình trở lên, sinh trưởng khỏe
4.5.2 Nghiên cứu thổ nhưỡng, phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ
* Đánh giá một số yêu cầu thổ nhưỡng vùng Nam Trung bộ phù hợp để trồng
bông hữu cơ (năm 2010)
Đánh giá trên cơ sở kế thừa số liệu thứ cấp đã được nghiên cứu phục vụ chiến lược quy hoạch vùng trồng bông, đặc điểm chất lượng một số loại đất có thể trồng bông vùng Nam Trung bộ [6], [12], [13]
Trang 3114
* Nghiên cứu phân bón phù hợp cho giống TM1 để trồng bông hữu cơ
+ Nghiên cứu một số loại phân bón phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010), thí nghiệm gồm 6 công thức với 5 công thức có bón phân được bón quy đổi tương đương mức 60 kg N/ha:
1) Phân hữu cơ sinh học Hóa Nông 2) Phân hữu cơ đậm đặc COVAC-L 3) Phân hữu cơ sinh học DEMAX số4) Phân hữu cơ Super TAC
5) Phân trùn quế Vạn Long 6) Đối chứng, không bón phânThí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại, diện tích ô 54 m2 Mật độ tương đương 5,0 vạn cây/ha (0,9 m x 0,22 m
x 1 cây) Thí nghiệm được phủ đất bằng màng PE
Theo dõi các chỉ tiêu sinh lý, hình thái và nông học được xác định theo phương pháp thường quy của ngành Thời gian phát dục được theo dõi cố định trên
20 cây liên tiếp/ô Các chỉ tiêu chiều cao cây, số cành quả/cây, số cành đực/cây, số quả/cây theo dõi 10 cây trong số 20 cây cố định nêu trên Số quả trên m2, mỗi ô theo dõi trên 1 hàng giữa ô Khối lượng quả, trước mỗi kỳ thu hoạch, mỗi ô thu 20 quả, sau đó tính khối lượng trung bình của mỗi công thức Năng suất thực thu, tổng lượng bông hạt (xơ bông và hạt bông) thu hoạch được của mỗi ô (trừ 2 hàng biên) qua các lần thu hoạch
+ Nghiên cứu mức dinh dưỡng đa lượng phù hợp cho giống bông TM1 canh tác theo quy trình trồng bông hữu cơ năm 2011 (phân trùn quế Vạn Long) Thí nghiệm trên diện rộng, không nhắc lại, diện tích ô 500 m2/ô,gồm 2 công thức với mật độ 3 vạn cây/ha (0,9 m x 0,3 m x 1 cây):
1) Mô hình 1: Sử dụng mức phân bón 90 N/ha
2) Mô hình 2: Sử dụng mức phân bón 120 N/ha
Trang 3215
Các kỹ thuật áp dụng và phương pháp theo dõi được thực hiện như phần thực nghiệm mô hình đánh giá liều lượng sử dụng phân bón hữu cơ (phân Thiên Ân) cho giống TM1 trong năm 2010
+ Nghiên cứu một số loại phân bón lá phù hợp phục vụ trồng bông hữu cơ (năm 2010), thí nghiệm trên giống TM1 gồm 6 công thức với liều lượng phun dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
1) Phun phân bón lá sinh hóa GUGO - L 0,70 lít/ha/lần phun
2) Phun phân bón lá sinh hóa BIG 0,50 kg/ha/lần phun
3) Phun phân HCSH Super K - Humate 0,75 lít/ha/lần phun
4) Phun chế phẩm BIO - BL 0,70 lít/ha/lần phun
5) Phun phân bón lá Super Tron 0,70 lít/ha/lần phun
6) Đối chứng, phun nước lã
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần nhắc lại, diện tích ô là 54m2/ô, mật độ 5,0 vạn cây/ha (0,8 m x 0,22 m x 1 cây), bón phân hữu cơ Super TAC với liều lượng 60 kg N/ha Thí nghiệm được phủ đất bằng màng PE Thời kỳ phun phân bón lá của các công thức thí nghiệm là giai đoạn 50% số cây có nụ đầu tiên, giai đoạn 50% số cây có hoa đầu tiên, sau đó cách 10 ngày phun 1 lần, đến giai đoạn khoảng 90 ngày sau gieo Phương pháp theo dõi thí nghiệm như nghiên cứu đánh giá liều lượng sử dụng phân bón hữu cơ cho giống TM1 trong năm 2010
+ Nghiên cứu một số nguồn dinh dưỡng phù hợp bổ sung cho bông trồng theo quy trình canh tác hữu cơ (năm 2012)
Các nghiên cứu dựa trên cơ sở đánh giá nguồn nguyên liệu hiện có trong vùng có thể cung ứng cho phát triển sản xuất bông hữu cơ Các nguyên liệu được nghiên cứu là mùn mía (Nhà máy đường Phan Rang), khô dầu lạc (Quảng Nam), phân bò (Thuận Bắc - Ninh Thuận), than bùn (Tân Phú – Đồng Nai), phân trùn quế (Ninh Phước – Ninh Thuận) Xử lý các nguồn nguyên liệu theo quy trình ủ kín và có bổ sung các chủng vi sinh vật chuyên dụng cho xử lý do Viện Sinh học nhiệt đới cung cấp Phân tích, đánh giá chất lượng các nguyên
liệu sau ủ tại Viện Nông hóa – Thổ nhưỡng
Trang 3316
4.5.3 Nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ
Đánh giá thành phần, mức độ phổ biến và diễn biến các loài dịch hại và thiên địch được thực hiện trên khu vực thực nghiệm mô hình canh tác bông hữu
cơ và trên mô hình đối chứng (canh tác bông vô cơ) qua các năm
- Nghiên cứu tình hình sâu hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ (năm 2011, 2012)
- Nghiên cứu tình hình bệnh hại trên ruộng bông canh tác theo quy trình kỹ thuật trồng bông hữu cơ (năm 2011, 2012)
- Nghiên cứu thành phần và diễn biến các loài thiên địch chính tại mô hình trồng bông hữu cơ (năm 2012)
- Nghiên cứu thuốc trừ sâu, bệnh phù hợp để trồng bông hữu cơ (năm 2010 và năm 2011): Các loại thuốc trừ sâu, bệnh, chế phẩm sinh học được khảo nghiệm trong phòng, diện hẹp, diện rộng trên đồng theo phương pháp thường quy
4.5.4 Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ
Thử nghiệm mô hình trồng bông hữu cơ trong các năm 2010, 2011, 2012 được bố trí 2 công thức trồng bông hữu cơ và trồng bông vô cơ với giống sử dụng tương ứng là TM1 và TM1 KS Riêng năm 2010, không bố trí mô hình bông vô cơ mà bố trí mô hình 3 mô hình có mức phân bón với lượng đạm tương đương 60, 90 và 120 kg đạm/ha/vụ Năm 2011 và 2012 bố trí tương đương là
120 kg N/ha
Các biện pháp canh tác, quản lý dịch hại được đảm bảo chặt chẽ theo đúng quy trình canh tác đã có Không sử dụng các loại thuốc hóa học, phân bón hóa học trên mô hình canh tác hữu cơ Ngoài ra, mô hình canh tác hữu cơ còn trồng cây trồng bảo vệ, dẫn dụ như ngô, đậu xanh, đậu tương, đậu bắp, rau đay
Trang 3417
Phân bón hữu cơ sử dụng cho mô hình là phân Thiên Ân (2010) phân trùn quế (năm 2011), phân hữu cơ Nha Hố tự sản xuất (2012) có kết hợp phun bổ sung Super K-humat
- Thực nghiệm mô hình năm 2010 với liều lượng sử dụng phân bón hữu cơ (phân Thiên Ân) cho giống TM1 khác nhau,gồm 3 mô hình:
1) Mô hình 1: sử dụng phân hữu cơ với mức phân bón quy đổi tương đương
Theo dõi năng suất, mỗi công thức theo dõi 5 điểm trên 2 đường chéo góc, mỗi điểm là 5 m dài của 2 hàng liền kề Năng suất thực thu cân theo từng ô (trừ 2 hàng biên) Khối lượng quả, thu 20 quả/điểm, mỗi công thức theo dõi/5 điểm Đánh giá chất lượng xơ bằng máy HVI tại Viện Nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố
- Thực nghiệm mô hình năm 2011 và 2012 với liều lượng sử dụng phân bón hữu cơ cho giống TM1 tương đương 120kg N/ha, có bố trí mô hình trồng bông vô cơ sử dụng giống TM1KS để so sánh Cụ thể:
+ Kỹ thuật canh tác bông hữu cơ chính là sử dụng giống bông không biến đổi gen (giống TM1), đất và nguồn nước được quản lý chặc chẽ nhằm tránh ô nhiễm tại chỗ, có biện pháp ngăn chặn nhằm tránh ô nhiễm từ các ruộng
Trang 3518
gần kề, sử dụng phân hữu cơ và các chất bón bổ sung có nguồn gốc tự nhiên, sử dụng các chế phẩm quản lý dịch hại có nguồn gốc tự nhiên, sinh học, tạo các yếu tố sinh thái góp phần làm phong phú và ổn định đa dạng sinh học nhằm giảm nguy cơ gây hại của dịch hại Trong đó, có xen canh bông với các loại cây trồng như ngô, đậu tương, đậu bắp, … Trồng cây dẫn
dụ, khu trú và tiêu diệt nguồn dịch hại ban đầu, chăm sóc đảm bảo cây khỏe
+ Kỹ thuật canh tác bông vô cơ (đối chứng): Sử dụng giống bông TM1KS (giống đã được biến đổi gen, có nhiều đặc điểm tương tự TM1), sử dụng phân vô cơ, thuốc hóa học, các biện pháp kỹ thuật canh tác theo quy trình canh tác bông thông thường đang áp dụng tại Việt Nam
- Đánh giá kết quả (năng suất bông hữu cơ so với năng suất bông vô cơ) và hiệu quả tác động của canh tác bông hữu cơ đến sản phẩm (chất lượng xơ) Kết hợp với các nội dung ở phần nghiên cứu quản lý dịch hại phù hợp với canh tác bông hữu cơ để phân tích tác động của hai mô hình canh tác bông hữu cơ, vô cơ đến tình hình sâu, bệnh và thiên địch chính trên đồng Đánh giá diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng đất nghiên cứu
4.5.5 Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ và chứng nhận bông hữu cơ
- Quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng bông hữu cơ: Quy trình được xây dựng dựa vào kết quả nghiên cứu, đánh giá thực tiễn tại Ninh Thuận sau 3 năm thực nghiệm mô hình và dựa trên cơ sở các quy định, yêu cầu quốc tế về nông nghiệp hữu cơ, cây trồng hữu cơ
- Các yêu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất để được chứng nhận bông hữu cơ: dựa trên các quy định, yêu cầu quốc tế về sản xuất hữu cơ [3], [10], [11], [15], [16], [18], [19], trong đó chú trọng quy định của Mỹ và Nhật, EU và Ấn
Độ Đồng thời, căn cứ yêu cầu của một số tổ chức quốc tế chứng nhận sản xuất hữu cơ [5]
Trang 3619
4.6 Điều kiện khí hậu, đất đai vùng nghiên cứu
4.6.1 Tình hình thời tiết khí hậu vùng nghiên cứu
Địa phương nghiên cứu (Dủ Dĩ - Mỹ Sơn) không có trạm khí tượng nên
số liệu được dẫn để phân tích kết quả được sử dụng số liệu vùng liền kề, cách khu vực thí nghiệm khoảng 10km về hướng Đông (Nha Hố - Nhơn Sơn)
Trong sản xuất nông nghiệp, khí hậu thời tiết có tác động rất rõ rệt đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng cũng như các loài sinh vật hiện diện trên đồng Điều kiện khí hậu thời tiết trong 3 vụ nghiên cứu liên tiếp từ 2010 đến
2012 có nhiều biến động Nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng dần hằng năm (bảng 3.1, 3.2 và 3.3) nhưng nhìn chung phù hợp cho cây bông sinh trưởng phát triển Trong khi đó, lượng mưa diễn biến phức tạp và không theo quy luật
Năm 2010, lượng mưa tập trung hai tháng 10 và 11 khá cao (trung bình từ 375,5 đến 405,6mm mỗi tháng) Mưa lớn và kéo dài trong hai tháng 10 và 11 với 11 và16 ngày mưa tương ứng mỗi tháng đã có ảnh hưởng đến khả năng đậu quả của cây bông cũng như sự đỗ ngã cây Cùng với lượng mưa, độ ẩm không khí tháng 10 và 11 cũng cao hơn tháng 9/2010
Bảng 4.1 Một số yếu tố khí hậu vụ mưa 2010 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Nhiệt độ k.khí (0C) Ẩm độ không khí (%) Tháng Trung
bình Tối cao Tối thấp
Trung bình Tối cao Tối thấp
Lượng mưa (mm)
Số ngày mưa
Trang 3720
Bảng 4.2 Một số yếu tố khí hậu vụ mưa năm 2011 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Nhiệt độ không khí (0C) Tháng Trung
bình Tối cao Tối thấp
Ẩm độ không khí (%)
Lượng mưa (mm)
Số ngày mưa
Sang vụ mưa 2012, điều kiện nhiệt độ trung bình ngày của các tháng tăng cao hơn năm trước 1-20C (trừ tháng 9) Trong khi đó, mưa lớn tập trung vào tháng 9 (421,7 mm), lúc này cây bông còn nhỏ nên có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây Ngay sau đó, tháng 10 và tháng 11 lại bị khô hạn với lượng mưa tương ứng chỉ 44,7 mm và 3,6 mm mỗi tháng Điều này tiếp tục
có tác động bất lợi đến cây bông
Trang 3821
Bảng 4.3 Một số yếu tố khí hậu vụ mưa năm 2012 tại Nha Hố - Ninh Thuận
Nhiệt độ không khí (0c) Tháng Trung
bình
Cao nhất
Thấp nhất
Ẩm độ không khí trung bình (%)
Lượng mưa (mm)
(Nguồn: Trạm khí tượng Nha Hố)
4.6.2 Điều kiện đất đai trước khi thực hiện các nghiên cứu
Kết quả phân tích mẫu đất vùng nghiên cứu cho thấy, nền đất thực hiện các thí nghiệm, thực nghiệm có hàm lượng mùn khá, hàm lượng đạm tổng số khá, lân dễ tiêu nghèo và kali dễ tiêu ở mức khá Bên cạnh đó, đất có độ chua ở mức trung tính nên thích hợp cho cây bông sinh trưởng phát triển
Bảng 4.4 Thành phần nền đất thí nghiệm tại Mỹ Sơn, vụ mưa 2010
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Đánh giá Phương pháp đánh giá
5 Kali dễ tiêu mg/100g 14,58 Trung bình Matlova
Ghi chú: Phân tích tại Phòng TN Nông hóa – Viện NCB&PTNN Nha Hố
Trang 3922
5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông đưa vào trồng theo quy trình bông hữu cơ
5.1.1 Đánh giá, lựa chọn giống bông thường phù hợp để trồng bông hữu cơ Khoảng 10 năm trở lại đây, để giảm thiệt hại do sâu xanh, Helicoverpa armigera, gây ra nên hầu hết các nghiên cứu chọn tạo giống bông của nước ta là
sử dụng nguồn vật liệu đã được chuyển gen kháng sâu Các giống mới được tạo
ra như VN15, VN01-2, VN043, VN04-4, VN04-5, VN35KS, TM1KS, khá tốt nhưng là giống chuyển gen nên không phù hợp với tiêu chí quốc tế về giống để
áp dụng khi trồng bông hữu cơ Tuy vậy, trước đó Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố cũng đã chọn tạo được khá nhiều giống bông thuần và giống bông lai mang nhiều đặc tính tốt và đã được chuyển giao cho sản xuất đại trà như C118, TM1, VN36.P, L18, VN20, VN35, Mặt dù các giống này cũng đã được khiểm nghiệm và sản xuất theo quy trình canh tác thông thường (canh tác vô cơ) nhưng trong điều kiện canh tác hữu cơ, cần thiết phải có đánh giá khảo nghiệm để xác định, lựa chọn giống phù hợp nhất
Trên cơ sở đó, vụ mưa 2010 đề tài đã lựa chọn và đánh giá các giống bông thuần ưu tú nhất trong điều kiện canh tác hữu cơ gồm C118, VN36.P, TM1, TL00-35 và D16-2 (bàng 4.1) Kết quả cho thấy, thời gian sinh trưởng và số cành đực của các giống có sự sai khác nhau Trong đó, giống C118 chín sớm nhất (thời gian sinh trưởng từ gieo đến tận thu là 135 ngày), giống VN36.P có thời gian sinh trưởng dài nhất (thời gian sinh trưởng từ gieo đến tận thu là 148 ngày) Giống VN36.P có nhiều cành đực nhất (3,7 cành) Các giống còn lại số cành đực biến động từ 1,8 đến 2,5 cành trên cây nhưng sai khác nhau không có ý nghĩa so sánh thống kê
- Số cành quả trên cây, chiều dài cành quả và chiều cao cây của các giống nghiên cứu không có sự khác biệt rõ Tuy nhiên, về giá trị tuyệt đối giống VN36.P có chiều cao cây cao cao nhất và chiều dài cành quả dài nhất Qua quan
Trang 4023
sát thực tế trên đồng cho thấy giống VN36.P có khả năng phát triển khá mạnh so với các giống khác
Bảng 5.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng và đặc điểm thực vật học của các giống
bông thuần trong vụ mưa 2010 tại Mỹ Sơn – Ninh Thuận
Giống
bông
Giai đoạn gieo - nở quả (ngày)
Giai đoạn gieo - tận thu (ngày)
Số cành đực (cành)
Số cành quả (cành)
Chiều dài cành quả dài nhất (cm)
Chiều cao cây (cm)