1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục

66 698 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt : Tổng quan tình hình xây dựng các nhà máy thuỷ điện nhỏ trên thế giới và ở Việt Nam. Các đặc điểm và hiện trạng môi trường sinh thái của hệ thống thuỷ điện trên các khu vực nghiên cứu. Đánh giá tác động của các nhà máy thuỷ điện lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG NĂM 2012

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY, CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NHỎ LÊN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Hà nội, ngày tháng năm 2013

CƠ QUAN CHỦ TRÌ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ TRÊN THẾ GIỚI CŨNG NHƯ Ở VIỆT NAM 7

I.1 Tình hình phát triển thủy điện nhỏ trên thế giới 7

I.2 Tình hình xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ ở nước ta 7

CHƯƠNG II: CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CỦA HỆ THỐNG THUỶ ĐIỆN TRÊN CÁC KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9

II.1 Lựa chọn khu vực khảo sát 9

II.2 Đặc điểm của các nhà máy thuỷ điện nhỏ và hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông Ayun 10

II.2.1 Vị trí địa lý 10

II.2.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 11

II.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 14

II.2.4 Hệ thống thủy điện bậc thang trên sông Ayun 16

II.2.5 Hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông Ayun 19

II.3 Các đặc điểm của hệ thống thủy điện trên sông ĐăkPsi 24

II.3.1 Vị trí địa lý 24

II.3.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu thủy văn 24

II.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

II.3.4 Hệ thống thủy điện bậc thang trên sông ĐăkPsi 27

II.3.5 Hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông ĐăkPsi 28

II.4 Các tác động của các nhà máy thủy điện nhỏ lên môi trường sinh thái ở các khu vực khảo sát 29

II.4.1 Các tác động tiêu cực 29

2 Đối tượng, quy mô bị tác động 31

II.4.2 Các tác động tích cực 44

II.4.3 So sánh được, mất khi có các nhà máy TĐN trên sông Ayun và ĐăkPsi 45

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ LÊN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 51

III.1 Các tác động của các nhà máy thủy điện nhỏ lên môi trường sinh thái ở các khu vực khảo sát 51

III.1.1 Diện tích rừng bị thu hẹp 51

Trang 3

III.1.2 Thay đổi chế độ dòng chảy, thuỷ văn, thuỷ sinh 52

III.1.3 Nảy sinh các vấn đề xã hội, môi trường văn hoá 52

III.1.4 Nảy sinh các vấn đề về tái định cư 53

III.2 Những nguyên nhân gây nên các tác động tiêu cực 53

III.2.1 Nguyên nhân về quản lý, quy hoạch 53

III.2.2 Nguyên nhân về nhận thức 54

III.2.3 Nguyên nhân về kiến thức 55

CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 56

IV.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của thuỷ điện nhỏ trên khu vực khảo sát 56

IV.1.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động: 56

IV.1.2 Các biện pháp giảm thiểu các sự cố môi trường trong quá trình vận hành 58

IV.2 Các giải pháp cần thực hiện để bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình phát triển thuỷ điện nhỏ 60

IV.2.1 Xây dựng và ban hành quy hoạch tổng thể về việc phát triển hệ thống các nhà máy thuỷ điện nhỏ 60

IV.2.2 Đặt đúng vị trí của môi trường sinh thái khi xem xét một dự án TĐN 61

IV.2.3 Cần có quy định về diện tích đất, rừng tối đa cho 1MW công suất 61

IV.2.4 Cần có chính sách thoả đáng đối với người dân trong vùng dự án 62

IV.2.5 Cần cân đối các lợi ích 62

IV.3 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 62

IV.3.1 Chương trình quản lý nôi trường 63

IV.3.2 Chương trình giám sát môi trường 63

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu, dâng cao mực nước biển, tình trạng bùng nổ dân số và phát triển kinh tế làm cho vấn đề năng lượng ngày càng trở nên cấp bách Việc khai thác sử dụng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo là cần thiết, mặc dù dạng năng lượng này phân tán và không dễ khai thác Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển bền vững

Việt Nam là đất nước dồi dào nguồn thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo, nhưng đến nay vẫn còn khai thác ít Bởi vậy việc ứng dụng, triển khai các kỹ thuật thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo còn đầy tiềm năng, cần được quan tâm đầu tư và có chính sách khuyến khích cho dạng năng lượng được coi là sạch này

Đã từ lâu, thủy điện nhỏ được sử dụng ở Việt Nam nhằm giải quyết nhu cầu năng lượng ở quy mô hộ gia đình và cộng đồng nhỏ, chủ yếu là vùng trung du, miền núi Thủy điện nhỏ có sức cạnh tranh so với các nguồn năng lượng khác do có giá thành rẻ Mặt khác, địa hình của nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển thủy điện nhỏ

Dự kiến, Việt Nam sẽ phấn đấu để tỷ lệ năng lượng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo chiếm khoảng 6% vào năm 2030 Tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với Thái Lan (8-9% tới năm 2020) Các đề tài nghiên cứu đang được tiến hành cho thấy Việt Nam có thể phát triển mạnh nguồn năng lượng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng Mặt trời và năng lượng sinh khối

Một số chuyên gia về năng lượng của Đức đã nhận xét, Việt Nam có tiềm năng lớn

về năng lượng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo, nhưng lại chưa tận dụng một cách triệt để nguồn năng lượng này

Vấn đề chúng ta quan tâm hiện nay là xây dựng được một chính sách phù hợp để ứng dụng, phát triển những nguồn thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo Năng lượng thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo xét tổng thể là sạch và rẻ nhất Hơn nữa, có nhiều công nghệ thủy điện nhỏ và các nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với quy mô nhỏ không thuộc hệ thống điện, phù hợp với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nhằm xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn

Thuỷ điện nhỏ không chỉ tạo thu nhập cho người dân, giải quyết nhu cầu năng lượng ở quy mô gia đình và cộng đồng nhỏ vùng trung du miền núi mà còn góp phần

bổ sung nguồn năng lượng đang thiếu hụt cho nhà nước Đồng thời việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện nhỏ ở vùng núi còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội các khu vực này

Ngoài những mặt tích cực như đã nêu ở trên, việc phát triển thuỷ điện nhỏ thời gian qua cũng đã đưa đến những hệ luỵ và tác hại về môi trường sinh thái

Trang 5

Mặc dù bất kỳ một công trình thuỷ điện nào dù nhỏ hay lớn, trước khi cho triển khai dự án đều có quy định, yêu cầu về đánh giá các tác động lên môi trường Tuy nhiên, trong những năm trước đây, yêu cầu về vấn đề đảm bảo môi trường sinh thái đã không được chú ý và đề cập một cách cẩn thận, đầy đủ Các dự án mới tập trung chủ yếu vào lợi ích kinh tế và hiệu qủa đầu tư, còn ảnh hưởng của dự án lên môi trường chưa được các ngành và các cấp và các nhà đầu tư quan tâm một cách đúng mực Với đặc thù đó, việc nghiên cứu, đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái trong khu vực cũng như việc đề xuất các giải pháp khắc phục là hết sức cấp thiết Đây cũng chính là mục tiêu của đề tài

Để thực hiện được mục tiêu đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề sau đây:

I Tình hình xây dựng các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ ở nước ta và trên thế giới;

II Khảo sát thực địa, thực trạng vận hành và thực trạng môi trường của hệ thống các nhà máy thuỷ điện nhỏ trên lưu vực sông Ayun và sông ĐắkPsi

III Đánh giá các tác động, các ảnh hưởng tiêu cực của chúng lên môi trường sinh thái của lưu vực các sông trên

IV Đề xuất các giải pháp, các kiến nghị cụ thể để phát huy các ảnh hưởng tích cực

và khắc phục, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực;

V Đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trường trong quá trình thực hiện các dự án thuỷ điện

Trang 6

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ TRÊN

THẾ GIỚI CŨNG NHƯ Ở VIỆT NAM I.1 Tình hình phát triển thủy điện nhỏ trên thế giới

Như chúng ta đã biết, cùng với việc phát hiện ra than, thủy điện nhỏ đã bị lu mờ vào cuối thế kỷ thứ XVIII và kéo dài trong gần một trăm năm Than nhanh chóng trở thành nguồn năng lượng sơ cấp gần như trong suốt thế kỷ thứ XIX, và do vậy rất nhiều vị trí thủy điện đã bị bỏ mặc và lãng quên

Tuy nhiên, thế giới đã chứng kiến sự phục hưng của thủy điện nhỏ cùng với việc phát minh ra điện vào những năm cuối thế kỷ thứ XIX Và thủy điện nhỏ đã trở thành nguồn năng lượng phát điện chính mặc dầu các dạng năng lượng khác như than, dầu, và sau này là hạt nhân ngày càng phát triển Năm 1882, nước Mỹ đã xây dựng trạm thủy điện nhỏ nối lưới đầu tiên trên thế giới trên sông Phosk, thuộc bang Vinconxin với công suất 200 kW nối lưới điện

110 kV dài 1,4 km để phục vụ phụ tải công nghiệp địa phương Trên thực tế, tất cả các trạm thủy điện ở cuối thế kỷ thứ XIX đều là các trạm thủy điện có công suất lắp nhỏ hơn 1 MW Bước vào những năm đầu của thế kỷ XX, việc xây dựng thủy điện nhỏ phát triển mạnh ở Bắc

Mỹ, Châu Âu và Châu Á Vào thời gian đầu của thế kỷ XX, các nhà máy thủy điện trên thế giới đều có công suất lắp nhỏ hơn 10 MW Đến giữa những năm 20 của thế kỷ XX, năng lượng thủy điện nhỏ đã đáp ứng được gần 40% năng lượng điện thế giới

Đối với các nước châu Á, Trung Quốc là nước phát triển thuỷ điện nhỏ và mini rất mạnh, nguồn năng lượng tái tạo này đã phục vụ đắc lực công cuộc xây dựng kinh tế của đất nước này Từ năm 1949, Trung Quốc đã tiến hành xây dựng ồ ạt các trạm thuỷ điện trên sông suối nhỏ Trước năm 1949, cả nước chỉ có 26 trạm thuỷ điện nhỏ với tổng công suất đặt là 2 MW, đến cuối năm 1960 đã tăng lên 8.975 trạm và tổng công suất lắp máy là 252 MW và đến cuối những năm 90 của thế kỷ XX đã có 89.000 trạm thuỷ điện nhỏ và cực nhỏ với tổng công suất lắp máy đạt 8.300 MW và điện năng đạt 11 tỷ kWh/năm Sau những năm 90, Trung Quốc đặt

kế hoạch 5 năm xây dựng khoảng 3.000 MW thuỷ điện nhỏ Mục đích xây dựng thuỷ điện nhỏ ở Trung Quốc nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất và chống lũ Đối với Ấn

Độ, tổng trữ năng thủy điện được đánh giá khoảng 150.000 MW, trong đó thuỷ điện nhỏ có khoảng 15.000 MW Tính đến năm 1990 Ấn Độ đã xây dựng được 120 trạm thuỷ điện nhỏ với tổng công suất lắp máy đạt 220 MW, chiếm 2% công suất thuỷ điên của cả nước Từ năm

1980 đến 1984 ở Nhật Bản đã tiến hành đánh giá lại tiềm năng thuỷ điện, trong đó khẳng định quan điểm phát triển thủy điện nhỏ với mục đích giảm tiêu thụ nhiên liệu dầu trong tương lai Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia chiếm hơn một nửa công suất lắp máy thủy điện nhỏ của thế giới với 34 GW Các nước khác đang chú trọng phát triển mạnh thủy điện nhỏ là Úc, Canada, Ấn Độ, Nepal và New Zealand

I.2 Tình hình xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ ở nước ta

Với đặc điểm địa lý của đất nước có nhiều đồi núi, cao nguyên và sông hồ, lại có mưa nhiều nên hàng năm mạng lưới sông suối vận chuyển ra biển hơn 870 tỷ m3 nước, tương ứng với lưu lượng trung bình khoảng 37.500m3/giây, rất thuận lợi cho việc phát triển các nhà máy thủy điện

Trang 7

Theo quy định, các nhà máy có công suất lắp máy dưới 30MW được xếp vào diện thuỷ điện nhỏ (TĐN) Theo số liệu mới nhất của Bộ Công thương, hiện 32/63 tỉnh, có dự án phát triển TĐN với khoảng 1.000 dự án Điển hình cho phong trào phát triển TĐN ở nước ta là khu vực miền Trung – Tây nguyên với hàng trăm dự án, trong đó phải kể đến Đắc Lắc (khoảng

100 dự án), Đắc Nông (70), Gia Lai (110), Quảng Nam (44)… Khu vực miền núi phía Bắc như Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang…cũng là nơi có nhiều công trình TĐN đã và đang trong quá trình xây dựng Tuy nhiên số nhà máy TĐN đã đi vào vận hành đến nay là cỡ 100

dự án, với tổng công suất khoảng 600MW Con số này là không lớn so với tổng công suất 13.066MW đang vận hành của hệ thống nhà máy thuỷ điện Theo Quy hoạch sơ đồ điện VII, nếu kể cả các nhà máy thuỷ điện lớn, nhỏ thì tổng công suất thủy điện sẽ tăng từ 13.066MW (năm 2011) lên 17.400MW vào năm 2020

Cùng với việc xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất lớn, do Tập đoàn Ðiện lực Việt Nam làm chủ đầu tư, như Sơn La (công suất 2.400MW); Tuyên Quang (342MW), Bản

Vẽ (320MW), Ðại Ninh (300MW), nhiều doanh nghiệp trong và ngoài ngành điện cũng mạnh dạn tự đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện công suất vừa và nhỏ

Trong thời gian tới, để nổ lực đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng, trong quy hoạch phát triển điện năng, chúng ta vấn phát triển thêm các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện nhỏ

Công nghệ thuỷ điện này được lựa chọn do nguồn tài nguyên dồi dào và chi phí xây dựng, vận hành và bảo trì tương đối thấp Tuy nhiên, có một thực tế là dự định này vẫn là một thách thức vì thuỷ điện nhỏ với công suất thấp hơn 30 MW đã được khai thác về cơ bản Phần còn lại là những công trình hiệu quả thấp hơn, các điều kiện kinh tế kỹ thuật khó khăn hơn

Trang 8

CHƯƠNG II: CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG SINH THÁI CỦA

HỆ THỐNG THUỶ ĐIỆN TRÊN CÁC KHU VỰC NGHIÊN CỨU

II.1 Lựa chọn khu vực khảo sát

Trong đề cương đăng ký, đề tài dự định khảo sát 2 khu vực, đó là lưu vực sông Ayun thuộc hệ thống sông Ba ở tỉnh Gia Lai và lưu vực sông Kon Đào ở Kon Tum

Sở dĩ đề tài chọn khu vực sông Ayun vì ở đó có hệ thống tập trung các nhà máy thuỷ điện nhỏ theo dạng bậc thang Trên sông Ayun hiện đang có quy hoạch dự án 5 công trình thuỷ điện, trong đó 4 công trình đã đi vào khai thác đó là thuỷ điện Ayun Thượng 1A (12MW), H’Chan (12MW), H’Mun (16,2 MW), Ayun Hạ (2,7MW) còn công trình Ayun Thượng 1B (Ayun Trung) đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng

Ngoài ra, đề tài dự định khảo sát thêm một lưu vực nữa là lưu vực sông Kon Đào ở Kon Tum Tại đây có nhà máy thuỷ điện Kon Đào (970kW) do Công ty Lưới điện Cao thế Miền Trung quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Kon Đào là dạng nhà máy thủy điện trục ngang nằm trên địa phận xã Kon Đào, huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum gồm có 3 tổ máy (công suất tổ 1: 210kW, tổ 2: 360kW, tổ 3: 400kW) phát điện lên lưới 22kV qua 01 đường dây 22kV về trạm 110kV Đăk Tô Nhà máy được đưa vào vận hành phát điện thương mại năm 1989 Trước đây thủy điện Kon Đào do Điện lực Kon Tum (PC Kon Tum hiện nay) quản lý vận hành Đến năm 2010, nhà máy được Tổng công ty Điện lực miền Trung giao cho Công ty Lưới điện Cao thế miền Trung quản lý vận hành

Hình 2 – 1: Nhà máy thủy điện Kon Đào

Từ khảo sát thực địa, nhóm thực hiện thấy tính điển hình của lưu vực này không được cao (tại lưu vực này chỉ có một nhà máy thủy điện mini đang vận hành, lưu vực suối nhỏ, dân cư quá ít, môi trường sinh thái trên lưu vực thay đổi không đáng kể), không mang tính đại diện nhiều, do đó nhóm thực hiện đề tài đã có sự điều chỉnh về địa điểm khảo sát thứ hai thay cho vùng sông Kon Đào, đề tài thực hiện khảo sát vùng có các nhà máy thuỷ điện nhỏ trên sông ĐăkPsi

Trang 9

Trên lưu vực sông ĐăkPsi, hiện đang có 6 dự án thuỷ điện nhỏ Mặc dù thông tin mới nhất được biết là ngày 26 tháng 10 năm 2012, UBND Tỉnh Kon Tum đã ban hành quyết định thu hồi, chấm dứt chủ trương đầu tư công trình thuỷ điện ĐăkPsi 2C nhưng hiện tại, các dự án Thuỷ điện ĐăkPsi 3, 4 do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển làm chủ đầu tư, đã đi vào vận hành, Thuỷ điện ĐăkPsi 2B (14MW) do Công ty Cổ phần Ban Mê, thuôc Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai làm chủ đầu tư đang triển khai, dự kiến cuối năm 2012 sẽ hoàn thành và một số nhà máy TĐN khác như ĐăkPsi 1, ĐăkPsi 5 do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển làm chủ đầu tư đang trong quá trình lập dự án Chính vì vậy, thay cho việc khảo sát lưu vực sông Kon Đào, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành khảo sát hệ thống các nhà máy TĐN trên lưu vực sông ĐăkPsi

II.2 Đặc điểm của các nhà máy thuỷ điện nhỏ và hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông Ayun

II.2.1 Vị trí địa lý

Sông Ayun là nhánh cấp I của sông Ba, bắt nguồn từ sườn phía Nam núi Kon Lak với cao độ 1528m trên cao nguyên Pleiku trong vùng Bắc Tây Nguyên Đoạn đầu dòng chính chảy theo hướng chủ yếu là Bắc-Nam, đến Pơmơrê sông đổi hướng thành Đông Bắc-Tây Nam Vượt qua tuyến công trình thủy điện Ayun Thượng 1A đến thác H’Mun hướng chảy lại chuyển sang Bắc – Nam Sau đó đến vị trí ngang Chư Sê dòng sông quanh co uốn khúc nhưng hướng chảy cơ bản hầu như không đổi là Tây Bắc – Đông Nam và đổ vào sông Ba tại Cheo Reo bên bờ phải Đặc điểm sông ngòi vùng này mang đặc trưng dòng chảy vùng Tây Nguyên Lưu vực sông Ayun hẹp và dài với chiều dài khoảng 170 km, chiều rộng lưu vực chỉ đạt 17

km, kết hợp với độ dốc lưu vực lớn nên khả năng tập trung dòng chảy nhanh, nhất là dòng chảy lũ

Theo phê duyệt báo cáo quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Gia Lai (Quyết định số 04/2004/QĐ-UB ngày 08/01/2004 của UBND tỉnh Gia Lai) và phê duyệt hiệu chỉnh Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Ba (Quyết định 3628/QĐ-BCT 17/07/2009 của Bộ Công Thương) thì trên nhánh Ayun hiện đang qui hoạch 5 công trình thuỷ điện, theo sơ đồ khai thác các công trình trên nhánh sông Ayun công trình thủy điện Ayun Thượng 1A (công suất 12MW) là bậc thang đầu tiên, tiếp đến lần lượt là công trình thủy điện Ayun Trung (16MW), công trình thủy điện H’Chan (12MW), công trình thủy điện H’Mun (16,2MW), công trình thủy điện thủy lợi Ayun Hạ (3MW) Tính đến thời điểm hiện tại thì đã có 4 nhà máy TĐN (bao gồm NM TĐN Ayun Thượng 1A (12MW) ở phía thượng lưu và 3 NM TĐN ở phía hạ lưu: NM TĐN H’Chan (12MW), H’Mun (16,2MW), Ayun Hạ (3MW) đã đi vào vận hành khai thác, 1 NM TĐN còn lại đang trong quá trình lập dự án đầu tư

Dưới đây là mạng lưới lưu vực sông Ayun

Trang 10

Hình 2 – 2: Sơ đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Ayun

II.2.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

1 Mức độ nghiên cứu khí tượng

Phía thượng nguồn sông Ayun, trong lưu vực Ayun thượng 1A có trạm đo mưa Pơ Mơ Rê (còn gọi là Ayun Thượng); và các trạm đo mưa khác ở lưu vực sông Ayun như Trạm Ayun hạ; Trạm Chư sê; Trạm Pleiku; Ttrạm An khê; trong đó trạm khí tượng Pleiku là trạm có tài liệu dài nhất, đo đầy đủ các yếu tố khí tượng với chất lượng tin cậy, dùng làm đặc trưng khí tượng cho các công trình thủy điện trên lưu vực sông Ayun

2 Đặc điểm lớp phủ thổ nhưỡng

Đất đai trên lưu vực chủ yếu là đất đá trên các vùng núi cao bao gồm nhiều loại đất khác nhau như đất phù sa sông suối phân bố ở các thung lũng sông, đất bazan, đất đỏ vàng, nâu vàng, nâu đen phân bố ở nhiều nơi, nhất là các vùng núi cao Đất có độ mùn cao là điều kiện thuận lợi cho thảm thực vật phát triển.Tại tuyến chính thảm thực vật rất đơn điệu chỉ có cỏ tranh, cây le, một số cây dầu và ít rừng thưa do đốt rừng làm nương rẫy của dân địa phương

Trang 11

Hình 2 – 3: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Ba

Nhiệt độ không khí trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tháng tại trạm khí tượng Pleiku được chọn làm đại biểu cho tuyến công trình, được trình bày trong bảng dưới đây

b Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí tương đối, trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Pleiku dao động từ 70-89% Tháng có độ ẩm cao nhất thường xảy ra từ tháng VI đến tháng IX với độ ẩm trung bình khoảng 88 % và trùng với các tháng mùa mưa, độ ẩm thấp thường xảy ra từ tháng I-IV

Trang 12

với độ ẩm trung bình khoảng 71 % và các tháng mùa khô Biến đổi độ ẩm tương đối trong năm biến đổi ít

c Mưa

Nhìn chung, lưu vực sông Ayun mang những nét chính của khí hậu Tây Nguyên: Mùa mưa trùng với mùa gió Tây Nam, kéo dài từ tháng V đến tháng X với tổng lượng mưa chiếm khoảng 80-90% cả năm Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau lượng mưa chỉ đạt 10-20% cả năm

Lương mưa lớn thường tập trung vào các tháng VI, VII, VIII với lượng mưa trung bình mỗi tháng đều vượt quá 250 mm ở hầu hết các trạm trong và lân cận lưu vực Lương mưa ngày lớn nhất đều trong khu vực đạt tới 250 mm tại trạm Ayun Pa, đạt 227,8 mm tại trạm Pleiku và 227 mm tại trạm Pơmơrê, trong khi đó tại Kon Tum lượng mưa ngày lớn nhất lượng mưa ngày lớn nhất chỉ đạt 155mm Lượng mưa này đã gây nên lũ lưu vực sông Ba (trong đó

có nhánh Ayun) lớn hơn lũ lưu vực sông Sê San (trạm Kon Tum – nhánh Đăk bla)

Bảng 2 – 1: Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất tại các trạm đại biểu

Bảng 2 – 2: Bảng tốc độ gió lớn nhất ứng với tần suất thiết kế trạm Pleiku (m/s)

P% N NE E SE S SW W NW Vmax

V2% 19,3 21,4 21,3 16,8 14,7 25,7 23,7 16,7 26,7

V4% 17,0 19,9 20,0 15,4 13,0 22,7 22,6 14,9 25,1

Trang 13

V50% 8,6 13,9 14,3 9,5 7,3 11,9 17,7 8,2 18,5

Tốc độ gió trung bình nhiều năm trên lưu vực Ayun lấy theo tài liệu quan trắc quan trắc của trạm khí tượng Pleiku, đạt khoảng 2-3m/s và ít thay đổi theo các tháng, xem trong bảng dưới đây

Bảng 2 – 3: Bảng tốc độ gió trung bình tháng trạm Pleiku

4 Lượng và chế độ dòng chảy

Do đặc điểm phân vùng, phân mùa khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng chế độ thuỷ văn vùng dự

án chia thành 2 mùa: Mùa lũ trên lưu vực thường kéo dài 4 tháng, từ tháng VIII đến tháng XI, mùa kiệt bắt đầu từ tháng XII đến tháng VII năm sau Lượng nước trong mùa lũ của sông Ayun chiếm khoảng 80% lượng nước cả năm, trong đó tháng IX và X là hai tháng có lượng nước lớn nhất chiếm 40% lượng nước cả năm Lượng nước mùa kiệt chỉ chiếm 20% lượng nước cả năm

II.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

- Thực trạng phát triển kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh liên tục phát triển, đạt nhịp độ tăng trưởng cao Năm 2012, tổng thu nhập toàn tỉnh tăng 12,6%, thu nhập bình quân đầu người đạt 26 triệu đống Đây là một kết quả rất khả quan, là kết quả của quá trình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trên địa bàn

Bảng 2 – 4: Tổng giá trị sản xuất một số ngành kinh tế của tỉnh Gia Lai

Đơn vị: tỷ đồng

TT Ngành kinh tế 2008 2009 2010 2011

1 Nông – lâm – thuỷ sản 6 165 6 879 8 643 12 544

2 Công nghiệp – xây dựng – giao

thông vận tải 3 339 4 698 6 556 8 914

3 Dịch vụ 3 509 4 309 5 289 7 067

Trang 14

Bảng 2 – 5: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất một số ngành của tỉnh Gia Lai

Đơn vị: %

TT Khu vực kinh tế 2008 2011 Tốc độ chuyển

dịch bình quân

1 Nông – lâm – thuỷ sản 47% 44% -3%

2 Công nghiệp – xây dựng – giao

thông vận tải 26% 31% +5%

3 Dịch vụ 27% 25% -2%

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2011

Ghi chú:

Dấu (-) thể hiện cơ cấu kinh tế giảm

Dấu (+) thể hiện cơ cấu kinh tế tăng

Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh Gia Lai còn mang đặc thù của một vùng kinh tế nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm và chưa ổn định Hiện tại và cả những năm tới, ngành nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo trong cơ cấu kinh tế Vì vậy trong quá trình xây dựng và phát triển cần chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng cường tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng nông lâm nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn Để thực hiện được điều này cần khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, trong đó đặc biệt ưu tiên ngành thuỷ điện vừa và nhỏ

b Sản xuất nông nghiệp

Ngoài diện tích cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả cũng được trồng nhiều ở các

xã thuộc vùng dự án Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu là chè, cà phê, hồ tiêu, điều Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là bông vải, mía, lạc, đậu tương, vừng (mè), cây ăn quả chỉ trồng ở mức độ nhỏ lẻ, hộ gia đình; các loại cây trồng chủ yếu là cam, quýt, bưởi, dứa, chuối,…

c Sản xuất lâm nghiệp

Những năm gần đây, tại những xã vùng dự án, ngành lâm nghiệp chủ yếu tập trung cho công tác lâm sinh, giao đất, giao rừng, bảo vệ rừng; các hoạt động khai thác có xu thế giảm nhiều Tuy nhiên do vấn nạn xâm lấn rừng làm đất canh tác nên diện tích rừng bị chặt phá tuy

có giảm song vẫn còn tiếp diễn, tài nguyên rừng vẫn tiếp tục suy giảm

d Giao thông vận tải

Các xã trong khu vực dự án có hệ thống đường tỉnh lộ là trục đường giao thông chính, mặt đường trải nhựa Bên cạnh đó hệ thống giao thông liên thôn trong các xã cũng khá phát triển nên việc đi lại trong vùng thuận lợi

Trang 15

e Hiện trạng cấp nước sạch

Tại các xã vùng công trình, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thiếu ổn định và chưa bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan Nguồn nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt chủ yếu mang tính nhỏ lẻ, được khai thác trực tiếp từ sông, hệ thống suối và khoan nước ngầm Việc sử dụng nguồn nước khu vực dự án còn rất hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là chưa có phương thức khai thác nước hợp lý (cả về quy hoạch lẫn kinh phí đầu tư) Phát triển nông nghiệp được ưu tiên hàng đầu, theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đi lên bằng thâm canh và mở rộng diện tích gieo trồng Tăng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi Chuyển đổi tỷ trọng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với tình hình phát triển hiện nay

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tốc độ phát triển công nghiệp bình quân giai đoạn 2001-2010 là 21,29% Tỷ trọng GDP của ngành đạt 21,75% năm 2010 Ngoài việc phát triển chế biến nông sản như cà phê, cao su, nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc, tỉnh còn tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tận dụng những khoáng sản có sẵn tại Chư Sê như đá granit, đá bazan, đất sét để đáp ứng nhu cầu xây dựng ở địa phương cho cả xuất khẩu Ngoài ra ngành công nghiệp gia công sửa chữa cơ khí và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cũng đã được phát huy để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trong vùng

II.2.4 Hệ thống thủy điện bậc thang trên sông Ayun

Trên sông Ayun, hiện đã có một số nhà máy thuỷ điện nhỏ được xây dựng và một số nhà máy đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng như sau

1 Dự án thủy điện Ayun Thượng 1A

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Ayun Thượng, tỉnh Gia Lai

- Vị trí xây dựng nhà máy

Thủy điện Ayun Thượng 1A có công suất lắp máy 12,0MW Là công trình thuỷ điện kiểu đường dẫn, công trình thủy điện Ayun Thượng 1A nằm ở thượng lưu sông Ayun, là nhánh cấp I của sông Ba Vị trí nhà máy thủy điện Ayun Thượng 1A nằm bên bờ trái sông Ayun là loại nhà máy kiểu đường dẫn, tuyến đập Ayun Thượng 1A nằm cách thành phố Pleiku khoảng

45 km về phía Đông Đông Nam, thuộc địa phận huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Nhiệm vụ chính là khai thác nguồn năng lượng trên sông Ayun để phát điện với công suất 12MW, sản lượng điện bình quân hằng năm E0 = 48,44 triệu KWh, tạo nguồn cung cấp điện cho hệ thống điện tỉnh Gia Lai nói riêng và hệ thống điện Việt Nam nói chung Ngoài ra, việc xây dựng công trình tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực, tạo cơ sở vật chất hạ tầng, nâng cao đời sống người dân tại địa phương, nơi có đồng bào nghèo và chưa phát triển

Trang 16

Hình 2 – 4: Tràn xả lũ thủy điện Ayun thượng 1A

Công trình thủy điện Ayun Thượng 1A xây dựng đập Ayun Thượng 1A chặn dòng sông Ayun tạo thành hồ chứa có dung tích toàn bộ 4,54 triệu m3, nước được dẫn từ hồ chứa Ayun Thượng 1A về nhà máy thủy điện Ayun Thượng 1A để phát điện với công suất 12,0MW, nước sau khi phát điện được xả trả lại sông Ayun ở vị trí cách đập Ayun Thượng 1A khoảng 4,8km theo đường sông

Công trình có tọa độ địa lý:

Tuyến đập: 108o13’55” Đ – 13o55’45” N

Tuyến nhà máy: 108o14’00” Đ – 13o55’05” N

Đặc điểm địa lý thủy văn lưu vực sông đến tuyến Ayun Thượng 1A như sau:

Lưu vực phía Đông và Đông Bắc giáp với các lưu vực sông suối nhỏ đổ vào sông Ba, lưu vực phía Tây giáp sông ĐăkBla chảy vào hồ Yaly và phía Nam giáp các lưu vực sông suối nhỏ của dòng Ayun Sông Ayun chảy trên vùng đồi núi bị chia cắt sâu Lòng sông hẹp có nhiều ghềnh thác

Nhiệm vụ của công trình: Phát điện với công suất lắp máy Nlm = 12MW, sản lượng điện trung bình năm Eo = 48.44 triệu kWh, tạo nguồn cung cấp điện cho hệ thống điện tỉnh Gia Lai nói riêng và hệ thống điện Việt Nam nói chung

2 Dự án thủy điện H’Chan

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thủy điện Gia Lai

- Vị trí xây dựng nhà máy: Được xây dựng tại xã Kon Thụp, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai

+ Công suất thiết kế 12 MW

+ Khởi công xây dựng: tháng 12/2002

Trang 17

+ Hoàn thành đưa vào vận hành khai thác: tháng 09/2006

+ Giá trị quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án là 121 tỷ đồng

+ Sản lượng điện trung bình năm Eo = 54 triệu kWh Điện nhà máy được bán cho Tập đoàn Điện lực VN (EVN) theo hợp đồng

- Nhiệm vụ của công trình: Phát điện;

3 Dự án thủy điện H’Mun

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thủy điện Gia Lai

- Vị trí xây dựng nhà máy: Thủy điện H’Mun trên sông Ayun xây dựng tại địa phận xã Bar Măih, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

Tuyến công trình cách thành phố Pleiku khoảng 45km về phía Đông – Nam

Hình 2 – 5: Nhà máy thủy điện H’Mun

- Công suất thiết kế 16,2 MW

- Sản lượng điện trung bình năm Eo = 66 triệu kWh

- Nhiệm vụ của công trình: Phát điện

4 Dự án thủy điện Ayun Hạ

- Vị trí xây dựng hồ chứa: Công trình thủy lợi, thủy điện Ayun Hạ nằm trong tọa độ:

+ Diện tích lưu vực: 1670 km2, sông dài: 135 km

+ Dung tích hồ chứa ở mực nước dâng bình thường: 253.106 m3

Trang 18

+ Cao trình khu tưới bình quân: 160m

+ Cống lấy nước (3x3,5) bê tông cốt thép dài 113m

+ Q=23,4 m3/s, năng lực tưới trên, dưới 13.500 ha

+ Cống thủy điện: Q = 23,4 m3/s, công suất nhà máy 3.000 KW

- Nhiệm vụ của công trình: Tưới tự chảy cho 13 500 ha, kết hợp phát điện phục vụ các trạm bơm tưới trong vùng (với công suất Nlm = 2,7 MW)

II.2.5 Hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông Ayun

Do phạm vi khu vực dự án là rất rộng và khối lượng thực hiện đề tài không có thành phần

đo đạc, phân tích mẫu các chỉ tiêu môi trường dự án, nhóm thực hiện đề tài đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường dựa trên kết quả khảo sát thực địa (tháng 8/2012) và các tài liệu thu thập được

- Môi trường đất

Trang 19

Do cấu tạo địa chất, chịu ảnh hưởng của địa hình, điều kiện khí hậu nên quy luật phân bố đất theo đai cao tương tự như nhiều vùng đồi núi và cao nguyên khác ở Việt Nam đã tạo nên

sự phong phú, đa dạng các loại đất cho khu vực Đất ở lưu vực tuyến công trình bao gồm 14 loại với 6 nhóm đất chính, trong đó đất Feralit chiếm ưu thế

Nhìn chung, đất trong khu vực có tầng dày từ trung bình đến mỏng, phản ứng trung tính đến chua, nhiều đá lẫn, đá lộ đầu và kết von, dễ bị xói mòn rửa trôi và đá ong hoá

- Đất phù sa, đất đen, đất nâu đỏ và nâu vàng phát triển trên bazan có độ phì nhiêu tự nhiên từ trung bình – khá, là mặt bằng sản xuất nông nghiệp chủ yếu của các nông trường, trang trại và nhân dân trong khu vực Trong mùa khô thường bị hạn do vậy hệ số sử dụng đất không cao

- Đất xám – bạc màu, đất vàng đỏ trên riôlit, granit, đất vàng nâu trên phù sa cổ và lũ tích, đất vàng đỏ trên các đá sét phát triển trên địa hình dốc – rất dốc có khả năng thích nghi với cây lương thực, cây ăn quả, đặc biệt thích nghi với cây công nghiệp: cà phê, tiêu, điều nên phần lớn diện tích đã được khai thác Tuy nhiên, tại một số khu vực canh tác nương rẫy, khi đất bị thoái hoá, xói mòn và thiếu nước tưới đã bị bỏ hoang hoá tạo nên một sinh cảnh kém phát triển với trảng cỏ, cây bụi,…

b Môi trường không khí

Nhóm thực hiện đề tài đã kết hợp với Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Hải Dương và

cơ sở Phòng thí nghiệm của Trung tâm nghiên cứu vi khí hậu Kiến trúc & Môi trường thuộc Viện Kiến trúc Nhiệt đới tiến hành lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm Kết quả phân tích, số lượng mẫu như sau:

Bảng 2 – 6: Kết quả phân tích tiếng ồn khu vực dự án

TT

Ký hiệu

mẫu

Bụi (mg/m3)

Độ ồn (dBA)

Tốc độ gió(m/s)

Trang 20

Bảng 2 – 7: Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực dự án

Tổng độ khoáng

NS1: tại vị trí hạ du nhà máy Ayun thượng 1A

NS2: tại vị trí hạ du nhà máy H’Chan

Trang 21

So sánh kết quả quan trắc, phân tích với TCVN 5942:1995, TCVN 6774:2000 ta có thể kết luận: hầu hết các chỉ tiêu quan trắc của nước sông nằm trong giới hạn cho phép

- pH tại thời điểm khảo sát tương đối ổn định và ít biến động trong toàn vùng

- Các chất hữu cơ (COD, BOD5) tương đối thấp Đây cũng là dấu hiệu cho thấy các nguồn nước sông, suối tại khu vực khảo sát chưa bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ

- Các chất dinh dưỡng (N&P) trong nguồn nước khá thấp Việc nồng độ N&P thấp ở trong nước sông cho thấy được hiện tượng phì dưỡng khó có thể xảy ra ở khu vực khảo sát

- Mật độ coliform tại khu vực khảo sát khá thấp Điều đó cho thấy tại khu vực khảo sát chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm vi khuẩn

d Môi trường sinh thái rừng

Hệ sinh thái khu vực dự án và phụ cận mang đặc trưng của hệ sinh thái ở Đông Trường Sơn rất độc đáo, là nơi đang bảo vệ nhiều loại động thực vật quý hiếm của Việt Nam và Đông Nam Á Đặc biệt ở đây có hệ sinh thái đồng cỏ rất thích hợp cho các quần thể thú lớn

i Hệ thực vật và thảm thực vật

- Hệ thực vật

Theo số liệu đã công bố, tại lưu vực công trình bước đầu đã thống kê được trên 1.500 loài thực vật bậc cao có mạch, trong số đó có nhiều loài cây cho gỗ thuộc họ Dầu, nhiều loại cây thuốc, v.v Ngoài ra còn có nhiều loài cây có giá trị khác như: cây lương thực thực phẩm, cây cho tinh dầu và dầu béo, cây cho tanin chất nhuộm, cây lấy sợi, cây cảnh, cây làm thức ăn gia súc,

Ngoài cây gỗ, trong hệ thực vật còn có rất nhiều loài dây leo thân gỗ và dây leo thân cỏ

- Thảm thực vật

Ngoài thảm thực vật tự nhiên, còn có thảm thực vật nhân tạo:

+ Rừng trồng: gồm các loài cây gỗ như: Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo lai, Keo tai tượng, Tếch, Thông; + Cây công nghiệp dài ngày: Cà phê, Điều, Mía, Tiêu,

+ Cây trồng cạn ngắn ngày: Ngô, Khoai, Sắn, Rau đậu các loại, Lúa nương

+ Lúa nước: bao gồm lúa một vụ, lúa hai vụ

- Các loài thực vật quí hiếm

Trong nhiều năm qua, nhiều diện tích rừng tự nhiên trong lưu vực đã bị khai thác lấy gỗ, đất canh tác do vậy nhiều loài thực vật đang trong tình trạng nguy cấp có nguy cơ bị tiêu diệt

Trang 22

ii Hệ động vật hoang dã

Nhìn chung, các loài ở lưu vực công trình hầu hết là những loài phân bố rộng, phổ biến ở nhiều khu vực trong toàn quốc Do là hệ sinh thái Đông Trường Sơn – khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và đồng bằng ven biển nên các loài động vật ở đây rất đa dạng; có những loài quý hiếm như: hươu vàng, voọc bạc, voọc xám, bò rừng,

- Tài nguyên động vật rừng

Giá trị sử dụng của các loài động vật chủ yếu là:

- Dùng làm thực phẩm; Dùng làm thuốc; Ngoài ra, một số loài được khai thác với mục đích làm cảnh: nuôi trong các gia đình hoặc các sản phẩm của chúng được treo làm vật trang trí trong nhà

- Nhóm động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn

Động vật quý hiếm là những loài có giá trị về nhiều mặt: khoa học, dược liệu, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu kỹ nghệ (da, lông), làm vật trang trí, làm cảnh Chính vì những giá trị đó

mà hiện nay các loài trong nhóm này đã bị săn bắt, khai thác quá mức

Bên cạnh đó, sinh cảnh sống của các loài động vật rừng ngày càng bị thu hẹp do việc xâm lấn đất rừng làm nương rẫy, nạn cháy rừng, khai thác gỗ, khai thác các sản phẩm phi gỗ khác (măng, cây thuốc, song mây, ), săn bắt động vật hoang dã Khu hệ động vật trong vùng đã bị suy thoái nghiêm trọng, nhiều loài trở nên hiếm hoặc phải di chuyển đến vùng phân bố mới an toàn hơn

- Hiện trạng vận hành của các nhà máy thuỷ điện trên sông Ayun

Nước từ hồ chứa qua cửa nhận nước (tại cửa nhận nước có lưới chắn rác) vào đường hầm, tháp điều áp, đường ống áp lực tới tổ máy phát điện Tại đây động năng của máy làm quay tua bin máy phát điện Nước sau khi phát điện hiện không bị thay đổi về thành phần vật lý và sinh hoá, chảy trở lại sông qua kênh xả nhà máy Nguồn điện sản xuất ra được truyền tải đến trạm phân phối điện ngoài trời để đấu nối với hệ thống điện

Trong quá trình vận hành, nhà máy sử dụng hệ thống cung cấp dầu áp lực để điều khiển tua bin, hệ thống tuần hoàn nước làm mát thiết bị và dầu bôi trơn tua bin Thiết bị đã lựa chọn đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ dầu mỡ trong quá trình vận hành

Mặt khác, lượng rò rỉ trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa cũng được các hệ thống thu gom xử lý Do vậy, nước sau khi qua nhà máy rồi xả vào sông là nước sạch, không độc hại Nhà máy thuỷ điện khi vận hành không thải khí, không gây tiếng ồn lớn hơn tiêu chuẩn cho phép

Tuy nhiên, thực tế vẫn có xẩy ra trường hợp do chưa phối hợp tốt với địa phương xây dựng quy trình vận hành hợp lý nên ở khu vực hạ lưu của thủy điện Ayun Thượng 1°, H’mun, H’Chan, vẫn có lúc xẩy ra tình trạng gây thiếu nước cho sản xuất và đời sống của người dân vùng hạ lưu .v.v

Trang 23

II.3 Các đặc điểm của hệ thống thủy điện trên sông ĐăkPsi

Ông, Đăk Sao, Đăk na, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi, Tê Xăng, Măng Ry và Ngọc Lây

Theo quy hoạch, trên sông ĐăkPsi dự kiến có 6 công trình thuỷ điện, gồm: Dự án thủy điện ĐăkPsi 1 Dự án thủy điện ĐăkPsi 3, 4 và 5 do Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển thủy điện ĐăkPsi làm chủ đầu tư Dự án thủy điện ĐăkPsi 2B và thuỷ điện ĐăkPsi 2C do Công ty

cổ phần Ban Mê, thuộc Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai làm chủ đầu tư

Riêng Dự án thuỷ điện ĐăkPsi 2C, đã bị UBND tỉnh Kon Tum ra Quyết định thu hồi giấy phép đầu tư xây dựng vào ngày 26/10/2012

Hiện tại, các dự án Thuỷ điện ĐăkPsi 3, 4 đã đi vào vận hành, Thuỷ điện ĐăkPsi 2B đang

triển khai, Dự án Thuỷ điện ĐăkPsi 1, 5 đang trong quá trình lập dự án đầu tư

II.3.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu thủy văn

1 Địa hình

Lưu vực sông ĐăkPsi có địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi các sông suối, hợp thủy

và núi cao Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Lưu vực có nhiều bậc thềm địa hình, tạo nên nhiều kiểu địa hình đa dạng: gò đồi, vùng trũng và núi cao xen kẽ nhau khá phức tạp Trong đó mỗi bậc là địa hình đồi núi bao quanh tạo thành những thung lũng hẹp

2 Khí hậu

Khí hậu huyện Tu Mơ Rông là khí hậu Tây Trường Sơn; khu vực phía Đông Bắc gián tiếp ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn Chia làm 2 tiểu vùng khí hậu:

- Tiểu vùng 1: Là khu vực trung tâm và phía Tây của huyện, bao gồm các xã Đăk Hà, Đăk

Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Tu Mơ Rông Tổng nhiệt độ năm từ 7.000- 7.5000C; nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) đạt dưới 180C; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C Lượng mưa hàng năm tương đối cao, phổ biến từ 2.200- 2.400mm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11 Phù hợp với cây có nguồn gốc á nhiệt đới

- Tiểu vùng 2: Thuộc khu vực Đông Bắc huyện bao gồm các xã Đăk Na, Măng Ri, Tê Xăng, Ngọc Lây, Ngọc Yêu Tổng nhiệt độ năm từ 6.500-7.0000C Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) xuống dưới 180C; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C Lượng mưa hàng năm tương đối cao phổ biến từ 2.200- 2.400mm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11; Tháng có lượng mưa và số ngày mưa cao là tháng 8,9,10,11 Chế độ nhiệt tại huyện là chế độ nhiệt đới gió mùa cao nguyên; nền nhiệt tương đối thấp, nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng theo độ cao Nhiệt độ tại khu vực phía Tây Nam cao hơn khu vực Đông Bắc, chênh lệch phổ biến từ 1-20C Nhiệt độ không khí

Trang 24

đạt thấp nhất vào tháng 1 và tháng 12, đạt cao nhất vào tháng 4,5 Các tháng 1,2,11,12 có nhiệt độ trung bình dưới 190C (lạnh); các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20-230C Chế

độ mưa tại khu vực huyện phụ thuộc vào chế độ gió mùa và địa hình Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và cho đến hết tháng 10 là do tác động của gió mùa Tây Nam mang lại Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc bị chặn bởi dãy Trường sơn

là mùa khô Lượng mưa tại khu vực Đông Bắc huyện đạt trên 2.400 mm; tại khu vực còn lại của huyện lượng mưa phổ biến 2.000-2.400 mm Độ ẩm không khí: Khu vực Đông Bắc có độ

ẩm lớn hơn khu vực phía Tây Nam huyện; độ ẩm đạt thấp nhất xảy ra vào tháng 3 phổ biến từ 74-75%; cao nhất xảy ra vào các tháng 7,8,9 phổ biến là 91-92%

3 Đất đai

Căn cứ vào một số kết quả điều tra nghiên cứu về phân loại lập bản đồ đất tỉnh Kon Tum theo phân loại định lượng FAO- UNESCO, đặc điểm thổ nhưỡng lưu vực sông Đak Psi có 4 nhóm đất chính và 7 loại đất, cụ thể như sau:

- Nhóm đất phù sa suối (Py): Có diện tích 1.182 ha, chiếm 1,4% tổng diện tích toàn lưu vực, nhóm đất này được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông suối lớn như lưu vực sông Đăk Tờ Kan; nhóm đất này phân bổ ở xã Đăk Hà, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan và Đăk Sao

- Nhóm đất xám (X): Có diện tích 79.255 ha, chiếm 92,8% tổng diện đất toàn lưu vực, phân bố ở tất cả các xã, gồm 3 loại đất: Đất xám, đỏ vàng: Diện tích có 1.419 ha, chiếm 1,7

% diện tích đất toàn huyện Đất phân bổ ở tất cảc các xã trên toàn huyện Tu Mơ Rông trên đá biến chất (1.200 ha) và macma axit (219 ha) Hầu hết diện tích đất có độ dốc 15-250 có 1.227

ha, diện tích đất dốc <150 có 192 ha Ở độ dốc thấp <150 có thể sử dụng trồng các loại hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp; diện tích có độ dốc >150 thuận lợi cho việc khoanh nuôi bảo vệ hoặc trồng mới rừng Đất xám giàu mùn, tích nhôm: Diện tích 70.044 ha, chiếm 82% tổng diện tích toàn huyện, được hình thành trên đá biến chất; toàn bộ diện tích đất có tầng dày đất mịn trên 100 cm, nhưng phân bổ ở độ dốc >250 , đất này thuận lợi để sử dụng cho mục đích lâm nghiệp Đất xám, sỏi sạn nâu, đỏ vàng: Diện tích 7.792 ha, chiếm 9,1% diện tích đất toàn huyện Đất phân bố ở tất cả các xã trong huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở xã Đăk

Tờ Kan, Đăk Rơ Ông (4.048 ha), xã Đăk Hà (1.965 ha), xã Tu Mơ Rông (1.435 ha), xã Ngọc Yêu (344 ha) Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 50 cm, trong đó phân bổ chủ yếu ở độ dốc >250 (7.671 ha), diện tích đất ~150 chỉ có 121 ha Đất có độ dốc <150 có thể sử dụng trồng hoa màu, cây ăn quả, chè Đất có độ dốc trên 150 nên khoanh nuôi hoặc trồng rừng

- Nhóm đất đỏ (Fd): Diện tích đất đỏ có 1.589 ha, phát triển trên đá bazan, gồm 2 loại đất: Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan, phân bổ ở xã Ngọc Yêu Toàn bộ diện tích đất có tầng dày dày trên 100 cm, độ dốc >250, ít có khả năng sử dụng cho nông nghiệp Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan có diện tích 84 ha, chiếm 0,1% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở xã Ngọc Yêu Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 100 cm, độ dốc <80 Hướng sử dụng là trồng các loại cây hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm

Trang 25

4 Nguồn nước

- Nguồn nước mặt: Lưu vực sông ĐăkPsi tập trung ở phía Đông-Nam huyện Tu Mơ Rông; gồm các hệ thống suối như: Suối nước Chim, suối ĐăkPsi, suối Đăk Lây, suối Đăk Ter, suối Đăk Xe,

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tuy khá phong phú nhưng việc khai thác gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt, không bằng phẳng nên mặt nước ngầm ở mỗi vùng có khác nhau Nước ngầm có chất lượng tốt, hiện nay khai thác chủ yếu cho sinh hoạt (khoan giếng, đào giếng)

II.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

Huyện Tu Mơ Rông nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Kon Tum có vị trí địa lý thuận lợi trong quan hệ kinh tế với tỉnh Quảng Nam

- Dân số:

Hiện nay, dân số của huyện trên 20 ngàn người, trong đó dân tộc Xê Đăng chiếm trên 99% Tỷ lệ tăng dân số chung toàn huyện 3,9%/năm, trong đó tăng tự nhiên là 2,23% Mật độ dân số rất thưa 26,6 người/km2 Hiện nay huyện Tu Mơ Rông chưa đủ điều kiện hình thành thị trấn huyện lỵ, do đó chưa có dân cư đô thị

Tính cộng đồng trong lối sống cũng như sinh hoạt được thể hiện rất rõ nét, sống theo cụm tập trung, đời sống của người dân gắn liền với canh tác, nương rẫy, lúa nước và rừng (đặt bẫy, săn bắt thú rừng) với quá trình sản xuất tự nhiên, lạc hậu, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu đang là thách thức lớn cho sự phát triển KT-XH của huyện

b Lao động và việc làm

Cơ cấu lao động đơn giản, chủ yếu là lao động nông lâm nghiệp, chiếm 86,17%; dịch vụ chiếm 12,25%; các ngành nghề công ngiệp-xây dựng chiếm tỷ lệ rất thấp, do chưa phát triển

và thường chỉ phục vụ cho nhu cầu gia đình như (mộc, đan lát…)

Nguồn lao động của huyện chiếm 45,01% dân số của huyện; trong đó số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động 10 ngàn; số người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động cở gần 2 ngàn Đối tượng không hoạt động kinh tế bao gồm số lao động trong độ tuổi nhưng không tham gia lao động chiếm khoảng 89%

c Tiềm năng phát triển kinh tế

Lợi thế của huyện là phát triển kinh tế rừng, trong đó cần quan tâm phát triển cây dưới tán rừng (Sâm Ngọc Linh, cây thảo quả,…) Mô hình kinh tế vườn đồi trên đất dốc, đất đai phù hợp với trồng rừng nguyên liệu giấy, cây bời lời, quế; khai thác tiềm năng du lịch sinh thái; phát triển chăn nuôi gia súc như: Bò, dê,…; nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Dong Riềng, cây Sơn Trà và một số động vật như: Dê, thỏ,… Địa hình rất khó khăn trong đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật

Người lao động cần cù, chịu khó trong lao động, có ý thức chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Với nguồn lao động hiện tại thì khó theo kịp tiến trình

Trang 26

công nghiệp hoá – hiện đại hoá, vì cơ cấu lao động chủ yếu trong nông nghiệp, người lao động không sử dụng hết quỹ thời gian lao động, năng suất lao động thấp, kém hiệu quả

II.3.4 Hệ thống thủy điện bậc thang trên sông ĐăkPsi

1 Dự án thủy điện ĐăkPsi 2B

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Ban Mê, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai;

- Địa điểm dự án: huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

- Công suất lắp đặt: 14MW

- Tổng vốn đầu tư: 252 tỷ VND

- Thời gian khởi công: Tháng 09/2011

- Thời gian dự kiến hoàn thành cuối năm: 2012

2 Dự án thủy điện ĐăkPsi 2C

- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai;

- Địa điểm dự án: huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, Việt Nam

- Công suất lắp đặt: 12MW

- Tổng vốn đầu tư: 216 tỷ VND

- Thời gian dự định khởi công: Tháng 04/2012

- Thời gian hoàn thành: 2013

Hiện nay đã bị thu hồi giấy phép đầu tư xây dựng

3 Dự án thủy điện ĐăkPsi 3

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển thủy điện ĐăkPsi

- Công suất lắp máy Nlm = 15 MW

- Điện lượng trung bình năm Eo = 59,9 triệu kWh

- Dự án khởi công tháng 12/2010 đến tháng 8/2012 Ngày 19 tháng 9 năm 2012 đã khánh thành và phát điện, hoà điện lưới quốc gia

4 Dự án thủy điện ĐăkPsi 4

- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển thủy điện ĐăkPsi

- Vị trí nhà máy: Công trình thủy điện Đăkpsi 4 – Huyện Tu Mơ Rông – Kon Tum Công trình thủy điện Đăkpsi 4 khởi công tháng 3/2007 gồm 3 tổ máy với công suất 30MW (trong tổng công suất 6 công trình trên bậc thang sông ĐăkPsi là 72MW), diện tích lưu vực rộng 376,2 Km2, điện lượng bình quân năm 114,32 triệu kWh Nhà máy thủy điện ĐăkPsi 4 công suất 30 MW đã hoàn thành tháng 10/2010

Trang 27

5 Các dự án thuỷ điện ĐăkPsi 1, 5

Đang trong quá trình lập dự án đầu tư, do Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển thủy điện ĐăkPsi làm chủ đầu tư

II.3.5 Hiện trạng môi trường sinh thái trên lưu vực sông ĐăkPsi

1 Môi trường tự nhiên

Lưu vực Sông ĐăkPsi thuộc huyện Tu Mơ Rông, ở phần phía Đông – Bắc tỉnh Kon Tum Những đặc điểm địa hình và vị trí địa lý của cao nguyên đã quyết định những nét khác biệt về khí hậu của vùng Gia Lai – Kon Tum so với các vùng khác của Tây Nguyên hay ven biển miền Trung – Việt Nam Những nét khác nhau về khí hậu giữa hai miền này thể hiện ở mức

độ ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ, sự chênh lệch về mùa khí hậu và biến trình năm của các yếu tố khí hậu Đặc điểm khí hậu của lưu vực mang đặc điểm khí hậu vùng Tây Trường Sơn, thể hiện cả trong chế độ nhiệt, mưa, ẩm và nhiều yếu tố khác Mùa mưa trên lưu vực từ tháng V đến tháng X, trùng với thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam thổi từ vịnh Thái Lan tới, bắt đầu một mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn nhất xẩy ra vào tháng VIII, IX và X Các tháng XI, XII ở Gia Lai – Kon Tum thời tiết khô đôi khi có mưa, thời tiết này duy trì đến cuối tháng IV

a Nhiệt độ không khí

Qua số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng Đăk Tô và Kon Tum cho thấy chế độ nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa Cao nguyên Mùa đông tương đối lạnh và mùa hè tương đối nóng Phạm vi dao động của nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 50C, dao động của nhiệt độ không khí là không đáng kể đặc biệt vào mùa khô nó đạt trên 270C (Kon Tum) Các tháng nóng nhất thường là vào tháng III

và tháng IV, và các tháng lạnh nhất là tháng XII, I

b Mưa

Lưu vực Sông ĐăkPsi thuộc vùng mưa nhiều Sự phân bố mưa trong lưu vực nghiên cứu

là không đồng đều, có xu hướng tăng dần theo hướng Tây Nam – Đông Bắc (tăng dần về phía thượng lưu) Lượng mưa trung bình năm lưu vực giao động với biên độ khá lớn từ 2400 3000mm Phân tích số liệu mưa ta thấy rằng một năm chia làm hai mùa, mùa mưa từ tháng V-

X mùa khô từ tháng XI-IV trong đó lượng mưa mùa mưa chiếm (80-90)% lượng mưa năm

Số ngày mưa trong năm đạt khoảng 160 ngày ở các vùng có lượng mưa lớn, số ngày mưa trong năm đạt khoảng 110 ngày trong các vùng mưa nhỏ, khoảng 90% số ngày mưa rơi vào các tháng có ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và Tây

c Gió

Hướng gió trên khu vực ĐăkPsi thay đổi theo mùa và có đặc điểm gió mùa Đông Nam Á Hướng gió thịnh hành là hướng gió Đông (E) và hướng gió Tây (W) với tần suất xuất hiện khoảng (30 – 50)% Hướng gió Bắc (N) và hướng Nam (S) xuất hiện ít khoảng (1-3)% Tốc

độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa, nhưng do ảnh hưởng của địa hình, tốc độ gió có giảm đi và hướng gió thay đổi khác nhau Nhìn chung tốc độ gió mùa khô lớn hơn mùa mưa

Trang 28

2 Môi trường nhân tạo

Lợi thế của huyện là phát triển kinh tế rừng Hiện nay, mô hình kinh tế vườn đồi trên đất dốc, đất đai phù hợp với trồng rừng nguyên liệu giấy, cây bời lời, quế đang được chú ý đầu tư

và khai thác; Tiềm năng du lịch sinh thái; phát triển chăn nuôi gia súc như: Bò, dê,…; nghiên cứu trồng thử nghiệm cây Dong Riềng, cây Sơn Trà và một số động vật như: Dê, thỏ,… cũng đang dần được chú ý đầu tư, phát triển

- Hiện trạng vận hành của các nhà máy thuỷ điện trên sông Đăc Psi

Việc xây dựng các công trình thủy điện bậc thang trên sông ĐăkPsi nhằm khai thác nguồn năng lượng trên sông ĐăkPsi để phát điện, góp phần bổ sung thêm nguồn điện cho lưới điện khu vực, chủ động được nguồn điện khi có sự cố lưới điện Quốc gia

Trên hệ thống thuỷ điện bậc thang này, nhiệm vụ phát điện chính là các nhà máy thủy điện ĐăkPsi 3&4 với tổng công suất cả hai nhà máy là 45MW, trong đó nhà máy ĐăkPsi 3 có công suất lắp máy Nlm = 15,0MW, nhà máy ĐăkPsi 4 có công suất lắp máy Nlm = 30,0MW, nhà máy thủy điện ĐăkPsi 2B có công suất 14MW đang ở giai đoạn hoàn thành, chuẩn bị đi vào vận hành Các nhà máy TĐN đang trong quá trình lập dự án đầu tư đều có công suất lắp máy nhỏ

Trong số các nhà máy này, chỉ có nhà máy ĐăkPsi 4 đã vận hành được một thời gian từ năm 2010 , còn nhà máy ĐăkPsi 3 mới đưa vào vận hành được một thời gian ngắn còn các nhà máy khác đang trong quá trình đầu tư xây dựng nên hiện trạng vận hành tại thời điểm này

là bình thường, chưa có những biểu hiện bất thường xẩy ra

Các dự án thủy điện trên sông ĐăkPsi sẽ kéo theo sự phát triển của hạ tầng cơ sở đặc biệt

là đường điện và giao thông tạo điều kiện thúc đẩy các ngành nghề khác trong khu vực như công nghiệp, du lịch, dịch vụ, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội

II.4 Các tác động của các nhà máy thủy điện nhỏ lên môi trường sinh thái ở các khu vực khảo sát

Trên cơ sở khảo sát các lưu vực sông Ayun và sông ĐăkPsi, đề tài tập trung tìm hiểu và khái quát được các tác động cụ thể lên môi trường của lưu vực các sông trong quá trình xây

dựng và vận hành như sau:

II.4.1 Các tác động tiêu cực

1 Các nguồn gây tác động cụ thể lên môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành

a) Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải rắn:

Những nguồn phát sinh tác động chính của các dự án được xác định theo từng giai đoạn phát triển Trong quá trình hình thành các dự án, các chất thải rắn, lỏng, khí xuất hiện Các

Trang 29

loại chất thải này chủ yếu phát sinh từ khâu giải phóng mặt bằng, thi công và vận hành hồ chứa Dưới đây là nguồn phát sinh các loại chất thải từ các giai đoạn

Giai đoạn xây dựng công trình, đối với các nhà máy TĐN, giai đoạn này cũng thường phải kéo dài ít nhất là từ 1,5 năm đến 2 năm Đây là giai đoạn gây nên nhiều tác hại nhất, đặc biệt là việc gây ô nhiễm môi trường do bụi của đất đá, do khói bụi của các phương tiện vận tải chuyên chở vật liệu thi công, do sự tập trung đông các nguồn nhân lực thi công,v.v

Giai đoạn vận hành bảo trì công trình, nguồn gây tác động môi trường có thể là các loại chất thải rắn, lỏng của một số người dân sống ở khu vực cao hơn mực nước hồ Đây là nguồn gây tác động nghiêm trọng, song mức độ tác động là lớn hay nhỏ phụ thuộc số hộ dân và diện tích đất được sử dụng trong canh tác:

- Chất thải rắn từ các khu dân cư và các sản phẩm phụ trong nông nghiệp

- Chất thải rắn từ sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong canh tác nông nghiệp

- Nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi

b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Đó là các nguồn gây tác động tới môi trường vật lý, sinh thái như: xói mòn, trượt, sạt lở đất; xói lở bờ sông, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng hồ; biến đổi các thành phần môi trường, biến đổi đa dạng sinh học trong cả giai đoạn thi công và vận hành; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm Các nguồn đó là:

- Do điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa lớn, bão, gió, lũ lụt xảy ra trong lúc thi công, khiến cho các lớp đất tại sườn đồi, sườn núi ở thượng lưu và khu vực đầu mối bị thấm nước dẫn đến trượt sạt do trọng lực

- Do dân địa phương và dân di cư từ nơi khác đến tiếp cận với rừng phòng hộ đầu nguồn

để khai thác gỗ, làm suy giảm lớp thảm phủ bề mặt, dẫn đến xói mòn, rửa trôi, gia tăng bồi lắng lòng hồ trong giai đoạn vận hành

c) Những rủi ro về sự cố môi trường do các dự án gây ra:

Theo luật môi trường Việt Nam, “Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng” Như vậy các sự cố môi trường có thể xảy ra do dự án trong giai đoạn vận hành gồm:

- Động đất kích thích gây nguy hiểm tại khu vực hồ chứa do hồ nằm trong vùng có điều kiện địa chất phức tạp và đáy hồ phải chịu một áp lực nước quá lớn

ii Sự cố vỡ đập do lỗi trong lựa chọn vị trí tuyến đập và lỗi thiết kế công trình

iii Sự cố môi trường do hoạt động của con người trong quá trình thi công và vận hành Trong thực tế, kể từ khi nhà máy ĐăkPsi 4 và ĐăkPsi 3 đi vào hoạt động cho đến nay, chưa xẩy ra sự cố nào về môi trường hoặc do tự nhiên (động đất), do lỗi thiết kế hoặc do hoạt động của con người gây ra

Trang 30

2 Đối tượng, quy mô bị tác động

a) Liên quan đến chất thải

Các đối tượng bị tác động liên quan đến các loại chất thải như đã nêu trên chủ yếu là các thành phần môi trường tự nhiên như đất, nước, khí, động thực vật thuỷ sinh và cuối cùng là con người Phạm vi chịu tác động chủ yếu là khu vực sông Ayun (nơi bố trí tuyến đập và công trường xây dựng), những nơi tuyến kênh, tuy nen, đường ống áp lực đi qua và khu vực xây dựng nhà máy Quy mô tác động tương đối lớn, diễn ra chủ yếu trong giai đoạn thi công Riêng giai đoạn vận hành, đối tượng chịu tác động có thể là môi trường nước hồ do chất thải rắn và nước thải phát sinh trong sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của một số hộ dân sinh sống

ở khu vực phía trên hồ

b) Không liên quan đến chất thải

- Môi trường vật lý: địa chất, địa mạo, khả năng giữ nước hồ chứa

- Môi trường sinh thái: bao gồm các tài nguyên sinh vật ở cạn, dưới nước Quá trình hoạt động của dự án thuỷ điện đã và sẽ tác động tới các kiểu thảm thực vật, các quần xã thực vật,

sự phân bố và thành phần các loài động vật có trong khu vực Sự thay đổi, phân cắt và mất sinh cảnh là một trong những tác động trực tiếp nhất do san ủi mặt bằng, do đập và hồ chứa gây ra Những tác động đó luôn là tác động tiêu cực, xảy ra trong giai đoạn thi công, giai đoạn phát quang, thu dọn lòng hồ và giai đoạn tích nước Tuy nhiên ở giai đoạn vận hành, nhờ chủ đầu tư và chính quyền địa phương thực hiện tốt biện pháp quản lý nên việc hình thành dự án thuỷ điện đã mang lại nhiều tác động tích cực cho các hệ sinh thái nơi đây

c) Liên quan đến các rủi ro về sự cố môi trường khi triển khai dự án

Các nhà máy TĐN trên các sông Ayun và ĐăkPsi đều dùng giải pháp hồ chứa để tích nước Điều này ẩn chứa nhiều hệ luỵ nhiều năm sau mới xẩy ra chứ không chỉ là câu chuyện mất rừng, làm thay đổi dòng chảy, thay đổi hệ sinh thái có thể nhìn thấy ngay Hồ chứa nếu không được quản lý tốt thì nguy cơ vỡ đập sẽ gây thiệt hại khôn lường Trên thế giới tỷ lệ vỡ đập là 1% Ở nước ta gần đây nhất, đập thuỷ điện Hố Hô (Hà Tĩnh) của nhà máy thuỷ điện Hố

Hô, công suất 14MW đã bị lũ tràn qua gây thiệt hại nặng nề cho vùng hạ lưu của nhà máy Tuy nhiên cho đến hiện nay, những nhà máy TĐN trên các sông này do hầu hết cũng vừa mới vận hành nên chưa xẩy ra sự cố nghiêm trọng nào về thân đập

Trang 31

chúng ta có thể đưa ra dự báo các tác động chính của dự án đến môi trường trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình như trong bảng 3 – 1 (trang sau)

A Tác động đến môi trường vật lý

a Tác động đến môi trường địa chất địa mạo

Các tác động trong giai đoạn này chủ yếu là tác động tiêu cực, xảy ra tại khu vực hồ chứa

và có thể xảy ra ở hạ du bao gồm :

i Tái tạo bờ hồ và bồi lắng lòng hồ do sạt lở:

- Tại vùng hồ Ayun thượng 1A:

Tầng phủ của đá gốc tại các sườn núi trong lòng hồ thường từ 1  > 5m, thêm nữa các sườn đồi có độ dốc trung bình, thảm thực vật phát triển mạnh nên hiện tượng trượt lở ít xảy

ra Trong quá trình đo vẽ địa chất công trình chỉ quan sát thấy một cung trượt nhỏ trong tầng phủ của đá gốc với kích thước khoảng : rộng 10m, dài 20  25m Khi hồ dâng nước đến cao trình mực nước dâng bình thường, thảm thực vật ở các sườn núi bị phá huỷ có khả năng xảy

ra hiện tượng trượt lở và bồi lắng trong lòng hồ

- Tại hồ H’Mun :

Tầng phủ của đá gốc tại các sườn núi trong lòng hồ thường từ 1  3m, thêm nữa các sườn núi có độ dốc lớn, thảm thực vật phát triển mạnh nên hiện tượng trượt lở ít xảy ra Khi hồ dâng nước đến cao trình mực nước dâng bình thường, thảm thực vật ở các sườn núi bị phá huỷ có khả năng xảy ra hiện tượng trượt lở và bồi lắng trong lòng hồ Các khu vực có khả năng xảy ra hiện tượng trượt lở trong khu vực lòng hồ chủ yếu là các dải sườn núi chạy dọc theo suối Các khu vực này có chiều dày tầng phủ thường mỏng (< 3m) nên trượt lở và bồi lắng (nếu có) chỉ xảy ra với kích thước và khối lượng không lớn

- Tại vùng hồ ĐakPsi 3 & 4 :

Quá trình này xảy ra trên tất cả các sườn dốc tạo nên những rãnh xói mương xói Kết quả tạo những lòng khe suối hẹp nhỏ và sâu trên các sườn dốc, mặt cắt ngang có dạng chữ V Tác nhân chính gây nên hiện tượng này là nước mưa, về mùa mưa lũ lượng nước mưa thường rất lớn thúc đẩy quá trình xâm thực và bóc mòn Cửa các mương xói rãnh xói dưới chân sườn dốc, thung lũng sông suối thường hình thành các bãi nón phóng vật, thành phần hỗn độn sét, dăm tảng

Do địa hình vùng nghiên cứu có độ dốc lớn nên các quá trình trượt lở trong các tầng phủ xảy ra ở một vài nơi có địa hình dốc Quá trình đo vẽ bản đồ địa chất, địa chất công trình tỷ lệ 1/5000 giai đoạn lập dự án đầu tư đã phát hiện tại bờ trái lòng hồ có hai khố sạt nhỏ cách tuyến đập khoảng 250m và 700m, mỗi khối sạt khoảng vài chục mét khối xảy ra trong tầng phủ edQ ở cao trình khoảng 766m

Trang 32

ii Khả năng giữ nước của hồ chứa :

Căn cứ theo tài liệu đo vẽ địa chất cụng trỡnh vựng lũng hồ tỷ lệ 1 :10 000 và cỏc tài liệu hiện cú, cú thể khẳng định vựng hồ giữ nước được đến mực nước dõng bỡnh thường (MNDBT) với những lý do sau :

Cỏc điểm nước mặt và nước ngầm cấp nước cho hồ đều nằm ở trờn cao độ MNDBT Trong quỏ trỡnh đo vẽ lũng hồ đó quan sỏt thấy đỏ lộ ở một số khu vực trong lũng hồ Đỏ gốc thuộc loại ớt nứt nẻ, khe nứt lấp nhột kớn bởi cỏc vật chất sột, đõy là điểm thuận lợi cho khả năng giữ nước của lũng hồ

iii Động đất kớch thớch :

Theo kết quả nghiờn cứu về nguy cơ gõy động đất kớch thớch của hơn 100 hồ chứa trờn thế giới cho thấy động đất kớch thớch mạnh cú thể xảy ra trong cỏc điều kiện sau :

- Khối lượng nước hồ chứa lớn hơn 1 tỷ m3

- Độ sõu hồ chứa lớn hơn 90 m

- Hồ chứa nằm trong vựng cú điều kiện địa chất phức tạp, đặc biệt là cỏc đới phỏ huỷ kiến tạo đang hoạt động

Dung tớch của cỏc hồ chứa Ayun thượng 1A là 4,54 triệu m3, H’Mun là 0,86 triệu m3, Ayun hạ là 253 triệu m3 (ứng với MNDBT) và của cỏc hồ ĐakPsi 2,3,4,5 (khoảng 0.5 triệu

m3) Hơn nữa, trong quỏ trỡnh thiết kế đập và hồ chứa thuỷ điện đó ỏp dụng tiờu chuẩn thiết kế đập 14TCN 56-88 về độ bền và ổn định đập Như vậy khả năng xảy ra động đất kớch thớch gõy

vỡ đập đối với cụng trỡnh đó được kiểm soỏt, khú cú thể xảy ra

iv Vấn đề xúi lở ở hạ du :

Hỡnh 3 – 1 Đối tượng và quy mụ bị tỏc động

- Mụi trường vật lý: địa chất, địa mạo, khả năng giữ nước hồ chứa

- Mụi trường sinh thỏi: cỏc tài nguyờn sinh vật ở cạn, dưới nước bị phõn cắt và mất sinh cảnh do san ủi mặt bằng, do đập và hồ chứa

- Mụi trường kinh tế xó hội:

Tiờu cực: Di dõn Gia tăng ỏp lực tới mụi trường Tớch cực: Cải thiện cơ sở hạ tầng Thúc đẩy phát triển kinh tế

Tạo công ăn việc làm Cung cấp đủ n-ớc cho sinh hoạt và chăn nuôi

Khụng liờn quan đến chất thải

ĐỐI TƯỢNG,

QUY Mễ BỊ

TÁC ĐỘNG

Liờn quan đến chất thải

Sự cố mụi trường khi triển khai DA:

- Động đất kớch thớch

- Vỡ đập

- Đối tượng: Con người Vật nuụi Cỏc hoạt động phỏt triển

- Phạm vi TĐ: Khu vực dự ỏn Khu vực hạ du

- Mức độ : Rất lớn

- Đối tượng: Cỏc thành phần mụi trường tự nhiờn

- Phạm vi TĐ: khu vực sụng Ayun (nơi bố trớ tuyến đập và cụng trường xõy dựng), những nơi tuyến kờnh… đi qua

- Mức độ: lớn, diễn ra chủ yếu trong GĐTC

Hỡnh 2-7:

Trang 33

Khi xây dựng đập ngăn sông, phần lớn lượng phù sa bị giữ lại và lắng đọng ở trong lòng

hồ trong những năm đầu tích nước và vận hành Khi đó độ đục của nước sông phía hạ lưu đã

bị giảm đột ngột, do vậy nước sông ở đoạn này trở nên trong hơn, dẫn đến hoạt động xói ngang dần chiếm ưu thế

Như vậy trong khoảng thời gian này, xói lở bờ đã có xảy ra, nhất là những đoạn xung yếu

có kết cấu đất đá bở rời Tuy nhiên, nhà đầu tư đa có các biện pháp công trình để giảm thiểu Trong những năm tiếp theo, khi bùn cát trong hồ được tích nhiều hơn, các cống xả cát được thiết kế tại chân đập sẽ được vận hành liên tục, đảm bảo lượng phù sa cần thiết trả xuống hạ lưu Điều đó làm giảm bớt hoạt động xói ngang và dòng chảy của sông dần ổn định, vấn đề xói lở lòng sông cũng như lưu vực là không đáng kể

Hạ lưu tuyến đập có một khối sạt cổ phía bờ phải ở cao độ 770m cách tuyến đập khoảng 600m Khối sạt có chiều dài dọc theo dòng chảy khoảng 50m trên đó cây cối phát triển rậm rạp Ngoài ra trong vùng còn có những khối sạt nhỏ khoảng dưới 10m3 trên những sườn dốc dọc sông ĐăkPsi và suối trong vùng

Hiện tượng đá đổ đá lở tương đối phát triển, dọc theo thung lũng sông ĐăkPsi do quá trình xâm thực sâu, nông của dòng chảy hình thành các vách trọng lực đá gốc, dưới chân các vách trọng lực này quan sát thấy các tảng đá đổ lở kích thước từ vài mét đến vài chục mét khối chủ yếu xẩy ra ở hai bên bờ sông ĐăkPsi đoạn hạ lưu đập

v Thay đổi địa hình cảnh quan :

Bằng việc xây đập, ngăn sông, tích nước, con người đã dựng nên một kiểu địa hình nhân tạo có quy mô lớn, thay thế cho một miền địa hình đồi núi thấp cùng hệ thống sông suối chảy dài, đó là hồ chứa Sự hình thành hồ chứa kết hợp với địa hình núi cao, thảm thực vật dày càng làm cho cảnh quan nơi đây thêm phong phú

vi Vấn đề xâm hại tới tài nguyên khoáng sản :

Vùng ngập lụt đến nay chưa phát hiện được loại tài nguyên, khoáng sản có giá trị, vì vậy không có vấn đề để lo ngại

b Tác động tới chất lượng không khí và vi khí hậu khu vực

Vùng lòng hồ được đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và hệ thống sông ngòi là sản phẩm của khí hậu quy mô lớn Tính chất lục địa khô hanh của khí hậu vùng này thể hiện

rõ rệt trong mùa khô Trong thời gian đó, các hồ do con người tạo ra đã và sẽ tiếp tục làm thay đổi chế độ vi khí hậu của khu vực

Hồ chứa hình thành đã góp phần đẩy lùi sự khô cằn của đất đai không chỉ trong vùng dự

án mà cả những vùng xung quanh, từ đó hạn chế được ô nhiễm bụi do gió, từng bước thay đổi chế độ vi khí hậu khu vực theo hướng có lợi hơn Đó là xu hướng gia tăng độ ẩm, gia tăng

lượng bốc hơi và giảm nền nhiệt do diện tích mặt nước trong vùng được mở rộng đáng kể

Như vậy, những tác động tới môi trường không khí và vi khí hậu vùng tưới của các nhà máy TĐN ở giai đoạn vận hành được đánh giá là tích cực Tuy nhiên, để có thể xác định các biến đổi nói trên một cách định lượng cần phải tiến hành các hoạt động quan trắc khí tượng

Ngày đăng: 05/02/2015, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 – 1: Nhà máy thủy điện Kon Đào - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 1: Nhà máy thủy điện Kon Đào (Trang 8)
Hình 2 – 2: Sơ đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Ayun - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 2: Sơ đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Ayun (Trang 10)
Hình 2 – 3: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Ba - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 3: Sơ đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Ba (Trang 11)
Bảng 2 – 1: Lƣợng mƣa ngày lớn nhất ứng với tần suất tại các trạm đại biểu - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 2 – 1: Lƣợng mƣa ngày lớn nhất ứng với tần suất tại các trạm đại biểu (Trang 12)
Bảng 2 – 2: Bảng tốc độ gió lớn nhất ứng với tần suất thiết kế trạm Pleiku (m/s) - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 2 – 2: Bảng tốc độ gió lớn nhất ứng với tần suất thiết kế trạm Pleiku (m/s) (Trang 12)
Bảng 2 – 4: Tổng giá trị sản xuất một số ngành kinh tế của tỉnh Gia Lai - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 2 – 4: Tổng giá trị sản xuất một số ngành kinh tế của tỉnh Gia Lai (Trang 13)
Hình 2 – 4: Tràn xả lũ thủy điện Ayun thƣợng 1A - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 4: Tràn xả lũ thủy điện Ayun thƣợng 1A (Trang 16)
Hình 2 – 5: Nhà máy thủy điện H’Mun - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 5: Nhà máy thủy điện H’Mun (Trang 17)
Hình 2 – 6: Mái thượng lưu đập Ayun hạ - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 2 – 6: Mái thượng lưu đập Ayun hạ (Trang 18)
Bảng 2 – 7: Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực dự án - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 2 – 7: Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực dự án (Trang 20)
Hình  3 – 1   Đối tƣợng và quy mô bị tác động - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
nh 3 – 1 Đối tƣợng và quy mô bị tác động (Trang 32)
Bảng 3 – 9 Bảng tổng hợp nguồn phát sinh, đối tƣợng, quy mô của các chất thải rắn, lỏng, khí - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 3 – 9 Bảng tổng hợp nguồn phát sinh, đối tƣợng, quy mô của các chất thải rắn, lỏng, khí (Trang 35)
Bảng 3 – 10: Diễn biến tổng hợp về môi trường của các dự án trên sông Ayun và ĐăkPsi - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Bảng 3 – 10: Diễn biến tổng hợp về môi trường của các dự án trên sông Ayun và ĐăkPsi (Trang 46)
Hình 3 – 1: Tình trạng người dân vào rừng đốn hạ nhiều cây gỗ quý về làm nhà đã xảy ra - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 3 – 1: Tình trạng người dân vào rừng đốn hạ nhiều cây gỗ quý về làm nhà đã xảy ra (Trang 50)
Hình 3 – 2:  Rừng già bị san ủi không thương tiếc để mở đường vào  công trình thủy điện - Nghiên cứu đánh giá tác động của các nhà máy, các dự án thuỷ điện nhỏ lên môi trường sinh thái và các giải pháp khắc phục
Hình 3 – 2: Rừng già bị san ủi không thương tiếc để mở đường vào công trình thủy điện (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w