1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội

122 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 846 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT...7PHẦN MỞ ĐẦU...i CHƯƠNG 2...xi THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH...xi SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ...xi TRÊN ĐỊA BÀ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU i

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị ii

1.1.1 Bản chất và mục đích của kế toán quản trị ii

1.1.2 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính ii

1.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp iii

1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất iv

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất iv

1.2.1 Xác định các trung tâm chi phí iv

1.2.2 Phân loại chi phí, giá thành ở doanh nghiệp iv

1.2.3.4 Phương pháp tính giá thành viii

1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất ix

1.2.4.2 Dự toán chi phí sản xuất trong tổng dự toán ix

1.2.6 Phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh x

CHƯƠNG 2 xi

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH xi

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ xi

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xi

Trang 2

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà

Nội xi

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xi

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ xi

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản ly xi

2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xi 2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành xi

2.2.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất xii

2.2.3 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xii

2.3 Đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xiii

2.3.1 Ưu điểm xiii

2.3.2 Tồn tại xiii

2.3.3 Nguyên nhân xiii

2.4 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành ở một số nước trên thế giới và những vận dụng vào các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xiii

2.4.1 Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành theo chế độ kế toán Pháp xiii

2.4.2 Tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chế độ kế toán Mỹ xiii

2.4.3 Kinh nghiệm và hướng vận dụng KTQT chi phí vào các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xiii

CHƯƠNG 3 xiv

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN xiv

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xiv

Trang 3

3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều

hoà trên địa bàn Hà Nội xiv

3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trong thời gian tới xiv

3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xiv

3.1.4 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xv

3.2 Hoàn kiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xv

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp xv

3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức chi phí xvi

3.2.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất xvii

3.2.4 Hoàn thiện việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thánh sản phẩm xviii

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp xviii 3.2.6 Hoàn thiện công tác phân tích chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà xviii

3.2.7 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xviii

3.3 Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội xix

3.3.1 Về phía nhà nước xix

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp sản xuất điều hoà xix

KẾT LUẬN xx

CHƯƠNG 1 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, 3

Trang 4

GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị 3

1.1.1 Bản chất và mục đích của kế toán quản trị 3

1.1.2 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính 4

1.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp 6

1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 7

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 8

1.2.1 Xác định các trung tâm chi phí 8

1.2.2 Phân loại chi phí, giá thành ở doanh nghiệp 10

1.2.3 Xác định giá phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 14

1.2.3.4 Phương pháp tính giá thành 20

1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất 23

1.2.5.2 Tổ chức lập báo cáo quản trị chi phí, giá thành 28

1.2.6 Phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh 28

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH 35

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 35

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 35

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 35

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ 36

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản ly 38

2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 41

Trang 5

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành 41

2.2.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 42

2.2.3 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 43

2.3 Đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 48

2.3.1 Ưu điểm 48

2.3.2 Tồn tại 49

2.3.3 Nguyên nhân 51

2.4 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành ở một số nước trên thế giới và những vận dụng vào các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 51

2.4.1 Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành theo chế độ kế toán Pháp 51

2.4.2 Tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chế độ kế toán Mỹ 54

2.4.3 Kinh nghiệm và hướng vận dụng KTQT chi phí vào các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 56

CHƯƠNG 3 57

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN 57

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 57

3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 57

3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trong thời gian tới 57

3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 58

Trang 6

3.1.4 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh

nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 62

3.2 Hoàn kiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 62

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 62

3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức chi phí 65

3.2.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất 75

3.2.4 Hoàn thiện việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thánh sản phẩm 78

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp 80

3.2.6 Hoàn thiện công tác phân tích chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà 81

3.2.7 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 82

3.3 Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội 89

3.3.1 Về phía nhà nước 89

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp sản xuất điều hoà 90

KẾT LUẬN 90

Trang 7

BHXH : Bảo hiểm xã hội

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 2 xi

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH xi

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ xi

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xi

CHƯƠNG 3 xiv

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN xiv

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xiv

KẾT LUẬN xx

CHƯƠNG 1 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, 3

GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH 35

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 35

CHƯƠNG 3 57

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN 57

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 57

KẾT LUẬN 90

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 2 xi

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH xi

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ xi

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xi

CHƯƠNG 3 xiv

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN xiv

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI xiv

KẾT LUẬN xx

CHƯƠNG 1 3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, 3

GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH 35

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 35

CHƯƠNG 3 57

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN 57

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 57

KẾT LUẬN 90

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội có những đặc thùriêng về tổ chức hoạt động kinh doanh, về đặc tính sản phẩm, đặc điểm chi phí vàvốn kinh doanh Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản ly vĩ

mô của Nhà nước, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp sản xuất điều hoà cầnphải khẳng định ưu thế của mình trên thị trường bằng việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn làm được điều này các nhà quản trịdoanh nghiệp phải dựa vào hệ thống thông tin thu nhận được, xử ly và cung cấpthông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học Trong đó thông tin do kếtoán cung cấp đóng một vai trò hết sức quan trọng

Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp sản xuất điều hoà nói riêng, kế toán quản trị chi phí, giá thành là một vấn đềđang còn được nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cả về mặt ly luận và thực tiễn.Chính vì vậy, việc áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành vào cácdoanh nghiệp sản xuất điều hoà là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với công tác quản lycủa ngành công nghiệp điện tử, điện lạnh ( điều hoà)

Xuất phát từ ly do này, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán

quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội”.

Ngoài Phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí, giá thành trong

các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh

nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí,

giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ

THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị

1.1.1 Bản chất và mục đích của kế toán quản trị

- Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử ly và cung cấp các thông tin về cácnghiệp vụ cho việc ra các quyết định quản ly Để có được các thông tin này, kế toánquản trị phải sử dụng các phương pháp khoa học để phân tích, xử ly chúng một cáchlinh hoạt, phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị Hệ thống hoá thông tintheo một trình tự dễ hiểu và giải trình phân tích theo các chỉ tiêu cụ thể, phục vụ chocông tác quản trị doanh nghiệp

- Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế, tàichính trong phạm vi yêu cầu quản ly nội bộ của một doanh nghiệp

- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là mộtchức năng quan trọng không thể thiếu được đối với hệ thống quản trị doanh nghiệp

1.1.2 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối liên hệ mật thiết với nhau, vừa

có những điểm giống nhau lại vừa có những điểm khác nhau tạo nên tính độc lậptương đối của kế toán quản trị

1.1.2.1 Sự giống nhau

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đềunhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đếndoanh thu, chi phí và sự vận động cảu tài sản, tiền vốn

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Các sốliệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc.Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản ly Kếtoán tài chính biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản ly các cấp bên trong doanh

Trang 12

nghiệp Nói cách khác, kế toán quản trị hay kế toán tài chính đều dự phần quản lydoanh nghiệp.

1.1.2.2 Sự khác

-Mục đích

-Đặc điểm của thông tin

- Nguyên tắc cung cấp thông tin

- Đối tượng phục vụ

- Phạm vi của thông tin

- Kỳ báo cáo

- Quan hệ với các môn khoa học khác

- Tính bắt buộc theo luật định

1.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp

- Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể kháiquát kế toán quản trị bao gồm:

+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh

+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản

+ Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh

+ Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

+ Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung trên, trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí.Vì vậy một số tác giả cho rằng kế toán quản trị là kế toán chi phí

- Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản

ly, kế toán quản trị bao gồm các khâu:

+ Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

+ Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

+ Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

+ Lập và phân tích các báo cáo kế toán quản trị, cung cấp các thông tin phục

vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán chi phí, doanh thu theo yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp

Trang 13

1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong các doanh nghiệp sản xuất

- Đối với Nhà nước

- Đối với doanh nghiệp

- Đối với ngân hàng, nhà cung cấp, bạn hàng

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Xác định các trung tâm chi phí

Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà người quản ly chỉ có quyềnđiều hành quản ly các chi phí phát sinh thuộc bộ phận minh quản ly Việc xác địnhtrung tâm chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy mô của từng doanhnghiệp

Các trung tâm chi phí thường được chia làm hai loại: Các trung tâm sản xuất

1.2.2 Phân loại chi phí, giá thành ở doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân loại chi phí

* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân thành: chi phí sản xuất; chi phíngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất:

- Chi phí ngoài sản xuất gồm

Ngoài ra, trong kế toán quản trị chi phí còn được phân thành: chi phí thời kỳ

Trang 14

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành: biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp.

* Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định

Để phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản ly, chi phí còn đượcphân loại như sau:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: Là những chi phíphản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với những loại chiphí đó

- Chi phí chênh lệch: Là những chi phí có ở phương án này nhưng không cóhoặc chỉ có một phần ở phương án khác

- Chi phí cơ hội: Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án kinhdoanh này thay vì chọn phương án kinh doanh khác

- Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phảichịu cho dù doanh nghiệp chọn phương án sản xuất kinh doanh nào

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo kế toán

- Chi phí nhân công

- Chi phí tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Trang 15

* Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân thành:

+ Giá thành sản xuất toàn bộ

+ Giá thành sản xuất theo biến phí

+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp ly định phí sản xuất

+ Giá thành toàn bộ theo biến phí

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm

* Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành:

+ Giá thành kế hoạch

+ Giá thành định mức

+ Giá thành sản xuất thực tế

1.2.3 Xác định giá phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Xác định giá phí sản xuất sản phẩm theo KTQT chi phí truyền thống

a Xác định giá phí sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí thực tế, phương pháp chi phí thông thường và phương pháp chi phí tiêu chuẩn.

* Phương pháp chi phí thực tế: Chi phí của sản phẩm sản xuất được tính

toán dựa trên cơ sở các chi phí NVLTT, CPNCTT và CPSXC thực tế phát sinhtrong quá trình sản xuất sản phẩm

* Phương pháp chi phí thông thường (Chi phí thực tế kết hợp với chi phí

ước tính)

Chi phí của sản phẩm sản xuất được tính toán trên cơ sở các CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC ước tính phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Phương pháp chi phí tiêu chuẩn: xác định giá phí sản phẩm theo các chi phí

định mức cho cả ba khoản mục chi phí sản xuất

b Xác định giá phí sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí trực tiếp và phương pháp chi phí toàn bộ

Trang 16

* Phương pháp chi phí toàn bộ: Tất cả các chi phí tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm đều được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất, không có sự phân biệtgiữa chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi

* Phương pháp chi phí trực tiếp ( phương pháp chi phí biến đổi), giá thành

sản phẩm chỉ bao gồm các chi phs sản xuất biến đổi, còn các chi phí cố định đượccoi là chi phí thời kỳ và được tính vào chi phí kinh doanh ngay khi phát sinh

c Xác định giá thành đơn vị sản phẩm

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của quá trình sản xuất, kế toán lựa chọn một tronghai phương pháp xác định chi phí sau:

+ Phương pháp xác định chi phí theo công việc

+ Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

d Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khốilượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn sản xuất khácnhau, sản phẩm hoàn chỉnh của bước này là đối tượng chế biến của bước sau

Có hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ là phương pháp nhậptrước - xuất trước và phương pháp bình quân

+ Phương pháp bình quân

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:

1.2.3.2 Xác định giá phí sản xuất sản phẩm theo KTQT chi phí hiện đại.

a Phương pháp chi phí hoạt động.

Phương pháp này tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho một sản phẩmsản xuất trên cơ sở các chi phí hoạt động cần thiết để sản xuất sản phẩm đó

b Phương pháp xác định chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian mà một sản phẩm tồn tại, từlúc nghiên cứu, thử nghiệm cho tới khi hết giá trị sử dụng

Chu kỳ sống của sản phẩm có 4 giai đoạn: triển khai, tăng trưởng, bão hoà vàsuy thoái KTQT chi phí áp dụng các phương pháp xác định chi phí khác nhau trong

Trang 17

từng giai đoạn này nhằm tăng cường hiệu quả quản trị chi phí trong toán bộ chu kỳsống của sản phẩm.

1.2.3.4 Phương pháp tính giá thành

* Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất

đã tập hợp được trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giáthành sản phẩm

* Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Theo phương pháp này, để tính được giá thành từng loại sản phẩm ta phảicăn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn, từ đó dựavào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giáthành sản phẩm chuẩn và giá thành từng loại sản phẩm

* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Theo phương pháp này, căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tếvới chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị

và tổng giá thành sản phẩm từng loại

* Phương pháp tính giá thành loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giátrị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu

* Phương pháp tổng cộng chi phí

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộngchi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của cácgiai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm

Giá thành sản phẩm = Z 1 + Z 2 + + Z n

* Phương pháp định mức

Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư,lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản ly, khoản chênh lệch donhững thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá trình thực hiện sovới định mức

Trang 18

* Phương pháp liên hợp

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ và tính chất sản phẩm phức tạp đòi hỏi tính giá thành phải kết hợp nhiềuphương pháp tính giá thành khác nhau

1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất

1.2.4.1 Các phương pháp ước tính chi phía.

a Phương pháp cực đại, cực tiểu (phương pháp số chênh lệch)

Phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp trên cơ sở khảo sát chi phí hỗnhợp ở mức cao nhất và ở mức thấp nhất

b Phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp này ước tính chi phí một cách khách quan bằng cách sử dụng tất cả các giá trị quan sát được Đường thẳng biểu thị chi phí hỗn hợp là đường hồi quy có tổng bình phương các độ chênh lệch giữa các giá trị quan sát được và đường hồi quy là bé nhất

c Phương pháp hồi quy bội

Trong thực tế chi phí có thể chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố do đó cácphương pháp trên không giải quyết hết được, do vậy phải sử dụng phương pháp hồiquy bội để tìm phương trình biểu thị mối quan hệ giữa một biến số phụ thuộc ( Y)với hai hoặc nhiều biến số độc lập ( X)

1.2.4.2 Dự toán chi phí sản xuất trong tổng dự toán

1.2.5 Tổ chức thu thập, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kế toán, lập báo cáo quản trị chi phí giá thành trong doanh nghiệp

1.2.5.1 Tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp

* Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

* Tổ chức hệ thống sổ kế toán

1.2.5.2 Tổ chức lập báo cáo quản trị chi phí, giá thành.

Để KTQT chi phí, giá thành có thể cung cấp những thông tin hữu ích giúp các nhà quản trị DN đưa ra các quyết định quản ly phù hợp, kịp thời, cần thiết phải

tổ chức hệ thống báo cáo KTQT chi phí, giá thành khoa học, hợp ly

Trang 19

1.2.6 Phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh

1.2.6.1 Phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)

Vận dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận để ra quyết định kinhdoanh chủ yếu dựa trên cơ sở phân loại chi phí thành biến phí, định phí và kháiniệm giá thành theo biến phí để xử ly và cung cấp thông tin cần thiết về chi phí, giáthành phục vụ việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị Mối quan hệ này là

cơ sở quan trọng để thực hiện công tác kế toán quản trị ở các doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận là cơ sở để doanhnghiệp đưa ra quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinhdoanh như giá bán, chi phí, sản lượng nhằm tối đa hoá lợi nhuận

1.2.6.2 Các quyết định sách lược

Vai trò quan trọng của KTQT là cung cấp thông tin về chi phí để ra quyếtđịnh sách lược Quyết định sách lược là các quyết định cần tiến hành ngay và cómột tầm nhìn hạn chế, như chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng với mức giáthấp hơn giá thông thường

Thông thường các DN xác định giá bằng công thức sau :

Giá bán = Chi phí + Tỷ lệ % cộng thêm x chi phí

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỀU HOÀ

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội mỗi năm cung cấphàng chục ngàn sản phẩm ra thị trường Mặc dù số lượng không nhiều, nhưng cácdoanh nghiệp này đã góp một phần đáng kể cho sự phát triển của ngành sản xuấtđiện tử, điện lạnh trên địa bàn Thủ Đô

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ

* Đặc điểm sản phẩm

* Đặc điểm quy trình công nghệ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội được tổchức bao gồm các phần hành như sau:

- Kế toán vật tư, TSCĐ

- Kế toán lương, TGNH

- Kế toán thanh toán

- Kế toán công nợ

- Kế toán CPSX và giá thành SP kiêm kế toán tổng hợp

- Thủ quỹ

2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành

Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội đều phânloại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trang 21

2.2.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được xác định là từng phân xưởng sản xuất

2.2.3 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại các DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất điều hoà bao gồm: nguyên liệuchính (linh kiện điều hoà ,đồng, thép, tôn mạ kẽm); nguyên liệu phụ (ốc vít, dây đai,băng dính…); nhiên liệu (gas, dầu diezen, năng lượng dùng cho sản xuất như: điện)

Các vật liệu để sản xuất điều hoà nhập từ nhiều nguồn khác nhau và giá nhậpkhác nhau Do đó, giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho được đánh giá theo trịgiá vốn thực tế nhập kho

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất điều hoà bao gồm: tiền lương, phụ cấp

và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

Công ty cổ phần Nagakawa áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, còn công ty Cổ phần Nhựa và Điện lạnh Hoà Phát áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là chi phí có liên quan đến công tác phục vụ quản lysản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng (CPNVPX)

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ (CPVLCCDC)

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKHTSCĐ)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (CPDVMN)

+ Chi phí bằng tiền khác (CPBTK)

Trang 22

2.3 Đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

2.4.1 Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành theo chế độ kế toán Pháp

* Tổ chức kế toán quản trị

Đặc trưng cơ bản của mô hình kế toán Pháp là mô hình kế toán tĩnh

* Tổ chức phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp

Để phục vụ yêu cầu quản ly của doanh nghiệp chi phí được phân loại theonhiều cách khác nhau: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí cố định, chi phíbiến đổi ngoài ra còn có chi phí chức năng, chi phí phân bổ, chi phí không phân

bổ và chi phí bổ sung

2.4.2 Tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chế độ kế toán Mỹ

Đặc trưng của mô hình kế toán Mỹ là mô hình kế toán động

2.4.3 Kinh nghiệm và hướng vận dụng KTQT chi phí vào các doanh nghiệp

sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

Trước mắt các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội từngbước áp dụng các ly thuyết kế toán quản chi phí truyền thống nhưng vẫn có íchtrong việc xây dựng hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp Bên cạnh đó nên tổchức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán kết hợp như ở Mỹ để không làm xáo trộn

cơ cấu bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, đảm bảo tiết kiệm thời gian và chi phítrong việc thu nhận, xử ly và cung cấp thông tin, phù hợp với trình độ của cán bộ kếtoán hiện nay của các doanh nghiệp

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT ĐIỀU HOÀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trong

thời gian tới.

Mục tiêu trong những năm tiếp theo, các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên

địa bàn Hà Nội tiếp đưa ra thị trường nhiều Model mới của Điều hòa, đồng thời giữvững Thị trường điện tử tăng trưởng 15 – 20%, đặt ra mục tiêu tăng trưởng 30%, đadạng hóa sản phẩm và phát triển loại hình sản xuất phù hợp với tình hình mới Songsong với nó là thiết lập mạng lưới bán hàng rộng rãi trên toàn quốc, tăng giá trịthương hiệu, điều chỉnh giá bán cho phù hợp với thị trường Nghiên cứu mẫu mã,kiểu dáng sản phẩm để phù hợp thị hiếu người Việt Nam để cho ra đời những dòngsản phẩm nội địa đặc sắc, mở ra một thời kỳ mới cho ngành điện tử, điện dân dụngtại Việt Nam

3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

Để giúp được các nhà quản ly ra quyết định đúng đắn thì thông tin cung cấpcho nhà quản ly phải đảm bảo yêu cầu phù hợp, tin cậy và kịp thời Thông tin cungcấp cho nhà quản ly có nhiều nguồn nhưng phải kể đến vai trò quan trọng của thôngtin kế toán cung cấp, đặc biệt là thông tin KTQT chi phí, giá thành.Thực trạng hệthống kế toán chi phí, giá thành hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoàkhông đáp ứng được nhu cầu cấp bách của môi trường kinh doanh mới, khi gianhập WTO Do vậy, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội là điều rất cần thiết

3.1.3 Những yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

Trang 24

- Phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành côngnghiệp điện tử.

- Phải đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của các nhà quản trị doanhnghiệp và đáp ứng được mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp

- Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

- Phải xem xét trong mối quan hệ với các hệ thống quản ly chất lượng màdoanh nghiệp đang áp dụng

- Phải phù hợp với yêu cầu và trình độ quản ly của doanh nghiệp, phù hợpvới trình độ năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán, phù hợp với tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong công tác kế toán của doanh nghiệp Đồng thờikhông nên chỉ xét đến điều kiện hiện tại mà còn phải tính đến xu hướng vận động

và phát triển của bản thân doanh nghiệp

3.1.4 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các

doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

Để đảm bảo các yêu cầu của việc hoàn thiện KTQT chi phí, giá thành tại cácdoanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà nội thì phải quán triệt nhữngnguyên tắc sau:

- Phù hợp với định hưóng xây dụng mô hình KTQT của Việt Nam

- Không làm xáo trộn nhiều về mặt tổ chức, nên dựa vào tổ chức bộ máyquản ly hiện tại để sắp xếp, bổ sung, điều chỉnh nội dung công việc cho phù hợp

- Bảo đảm cho bộ máy kế toán hoạt động và vận hành bao quát được tất cả nội dung của KTTC và KTQT

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng các thông tin cần thiết cho các nhàquản ly doanh nghiệp điều hành quản ly và ra quyết định

- Đảm bảo tính khả thi với doanh nghiệp, đảm bảo hài hoà giữa chi phí bỏ ra

và lợi ích đem lại và phải có khả năng áp dụng các công nghệ hiện đại

3.2 Hoàn kiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Các chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nộinên được sắp xếp thành biến phí, định phí

Trang 25

3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức chi phí

Xây dựng hệ thống định mức chi phí là việc doanh nghiệp xác định số tiềntối thiểu để hoàn thành một đơn vị sản phẩm, dịch vụ hoặc công việc

Việc xây dựng các định mức chi phí là một điều cần thiết vì nó là một thành phầnkhông thể thiếu được trong công tác lập dự toán chi phí, xây dựng giá thành củadoanh nghiệp Mặt khác xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp ly

là biện pháp để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm

Để kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn

Hà Nội cần phải xây dựng hệ thống định mức chi phí chính xác, đặc biệt là hệ thốngchi phí sản xuất, thể hiện ở bảng sau:

1 Nguyên vật liệu trực tiếp

2 Nhân công trực tiếp

3.Chi phí sản xuất chung

- Chi phí biến đổi

- Chi phí cố định

4 Định mức chi phí 1 sản phẩm

Bảng 3.2 : Định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm

Để xây dựng được các định mức khoa học, phù hợp đòi hỏi các doanh nghiệpsản xuất điều hoà phải dựa trên các nguyên tắc xây dựng định mức, hoàn thiện cácphương pháp xây dựng định mức, tiêu chuẩn phân bổ chi phí…

Một số định mức chi phí chủ yếu trong sản xuất kinh doanh, đó là:

- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Định mức chi phí nhân công trực tiếp

- Định mức chi phí sản xuất chung

* Đánh giá kết quả thực hiện

- Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

Là kết quả so sánh giữa việc thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vớiđịnh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và xác định các nguyên nhân biến độngtrên hai mặt lượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung

- Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

Để phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp phải làm rõ ảnh hưởngcủa hai nhân tố là sự thay đổi về đơn giá lao động trực tiếp và sự thay đổi về năngsuất lao động trực tiếp

- Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

Để phân tích biến động chi phí sản xuất chung, phải biết được các chi phísản xuất chung có những đặc điểm như: chi phí sản xuất chung bao gồm nhiềukhoản mục chi phí riêng biệt; các khoản mục chi phí sản xuất chung thường có giátrị nhỏ; các khoản mục chi phí sản xuất chung thường do nhiều bộ phận khác nhautrong doanh nghiệp chịu trách nhiệm

Từ các đặc điểm này của chi phí sản xuất chung, các nhà quản trị phải sửdụng kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chi phí sản xuất chung

Tổng biến động của chi phí sản xuất chung chịu sự tác động của những biếnđộng kiểm soát được và những biến động không kiểm soát được

3.2.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất

Khi xác định phạm vi lập dự toán thì cần chú y một số điểm sau:

+ Phải lập dự toán cho từng đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp vì cuối cùngcông tác kiểm soát chi phí của nhà quản trị là kiểm soát tình hình chi tiêu của từngđơn vị nội bộ

+ Xác định đúng loại chi phí nào cần phải được dự toán Chức năng kiểmsoát chi phí của nhà quản trị thực chất là hướng vào những khoản chi tiêu ở kỳtrước sẽ không còn là đối tượng kiểm soát của kỳ này Xuất phát từ ly do này, ngườilập dự toán xác định khoản chi tiêu cần phải dự toán là các khoản chi tiêu có tínhchất biến phí và định phí thời kỳ ở từng bộ phận

+ Đối với khoản chi tiêu có tính chất biến phí thì doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức hao phí nên người lập dự toán sẽ xác định chi phí dự toán theo phươngpháp trực tiếp, bộ phận này tạo nên chi phí dự toán trực tiếp

Trang 27

+ Đối với các khoản chi tiêu có tính chất định phí thời kỳ thì người lập dựtoán sẽ xác định theo phương pháp tổng quát, tức là dựa vào mức khoán, hoặc lấysố liệu thực tế của kỳ trước và điều chỉnh cho phần mà doanh nghiệp dự kiến tiếtkiệm hoặc chi thêm trong kỳ

3.2.4 Hoàn thiện việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

đối tượng tính giá thánh sản phẩm.

Để đáp ứng tốt yêu cầu quản ly chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cácdoanh nghiệp sản xuất điều hoà nên tách hoặc phân bổ các khoản mục chi phí còn chưađược tập hợp thống nhất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp

Để giúp các nhà quản trị thấy được sự biến động của chi phí có phù hợp haykhông với sự biến động của mức độ hoạt động và từ đó có các biện pháp hữu hiệunhằm quản ly tốt các chi phí, các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn HàNội nên phân chi phí thành: biến phí, định phí

3.2.6 Hoàn thiện công tác phân tích chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp

sản xuất điều hoà.

3.2.7 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản

xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

3.2.7.1 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán trong kế toán quản trị chi phí

* Tổ chức chứng từ kế toán

Các chứng từ hướng dẫn phải được doanh nghiệp cụ thể theo các chỉ tiêuphục vụ trực tiếp cho việc thu thập, xử ly và cung cấp thông tin quản trị nội bộ.Việc kiểm tra, xử ly và luân chuyển chứng từ được xác lập theo cách riêng nhằmđảm bảo cung cấp thông tin chính xác, trung thực cho việc đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí cũng như phục vụ cho công tác lập dự toán mới

* Tổ chức tài khoản kế toán

Tài khoản 621.622 được mở chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí, tàikhoản 627 được mở tài khoản chi tiết ( TK cấp 2) theo từng phân xưởng đối vớidoanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất hoặc đối với doanh nghiệp có quy trình

Trang 28

sản xuất chia làm nhiều giai đoạn, sau đó tiếp tục mở các tài khoản cấp 3 theo yếu tốchi phí để phục vụ cho mục đích phân bổ và cung cấp số liệu để đánh giá hiệu quả sửdụng từng loại chi phí đó, TK 641 cần mở chi tiết theo từng chi nhánh tiêu thụ.

* Tổ chức báo cáo kế toán phục vụ KTQT chi phí, giá thành.

3.2.7.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

Các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội cần kiện toàn lại côngtác tổ chức, phân công nhân viên kế toán đúng người, đúng việc, đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ được giao Nhân viên kế toán cần có sự hiểu biết về Kế toán quản trị để vậndụng tốt vào công việc thực tế hàng ngày Đồng thời, nhân viên kế toán quản trị cầnphải có kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu, soạn thảo Báo cáo quản trị

Theo tác giả, các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội nênchọn mô hình tổ chức công tác kế toán quản trị kết hợ

3.3 Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

3.3.1 Về phía nhà nước

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp sản xuất điều hoà

Trang 29

KẾT LUẬN

Đứng trước xu hướng hội nhập, những năm gần đây các doanh nghiệp sảnxuất điều hoà tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất điều hoà tại địabàn Hà Nội nói riêng đang đứng trước những thách thức, trở ngại to lớn Để đạtđược mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải tăng cường khả năng quản trị doanh nghiệp Luồng thông tin từ kế toán quảntrị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có y nghĩa quan trọng đối với các nhàquản ly

Qua nghiên cứu thực tế hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên

địa bàn Hà Nội, Học viên đã hoàn thành luận văn: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi

phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội".

Luận văn đã khái quát được những thành tựu và hạn chế trong công tác kếtoán tại một số doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

Với những nội dung và biện pháp đã đề xuất, luận văn đã góp một phần nhỏvào quá trình hoàn thiện các công cụ quản ly nhằm nâng cao hiệu quản sản xuấtkinh doanh và hiệu quả quản ly tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn

Hà Nội

Với thời gian nghiên cứu chưa nhiều, luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Học viên rất mong sự xem xét, góp y của các thầy, cô giáo để luậnvăn được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành biết ơn các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn và truyền đạtnhững kiến thức quy báu cùng kỹ năng soạn thảo tạo điều kiện tốt nhất để Học viênthực hiện luận văn này./

Trang 30

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội có những đặc thùriêng về tổ chức hoạt động kinh doanh, về đặc tính sản phẩm, đặc điểm chi phí vàvốn kinh doanh Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản ly vĩ

mô của Nhà nước, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp sản xuất điều hoà cầnphải khẳng định ưu thế của mình trên thị trường bằng việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh, nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn làm được điều này các nhà quản trịdoanh nghiệp phải dựa vào hệ thống thông tin thu nhận được, xử ly và cung cấpthông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học Trong đó thông tin do kếtoán cung cấp đóng một vai trò hết sức quan trọng

Kế toán quản trị là một công cụ quản ly kinh doanh đem lại hiệu quả cao chocác doanh nghiệp Trong đó kế toán quản trị chi phí, giá thành là nội dung chủ yếucủa kế toán quản trị với nhiều ứng dụng quan trọng đã được áp dụng rộng rãi ở cácnước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp sản xuất điều hoà nói riêng, kế toán quản trị chi phí, giáthành là một vấn đề đang còn được nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cả về mặt lyluận và thực tiễn Chính vì vậy, việc áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí, giáthành vào các doanh nghiệp sản xuất điều hoà là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với côngtác quản ly của ngành công nghiệp điện tử, điện lạnh ( điều hoà)

Xuất phát từ ly do này, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán

quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của đề tài là đề cập đến những vấn đề về ly luận chung về kế toánquản trị và kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 31

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng kế toán quản trị chi phí, giá thành trong một sốdoanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội.

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiêncứu các vấn đề một cách toàn diện, hệ thống, cụ thể Thông qua khảo sát thực tế đểđánh giá thực trạng và nêu ra những vấn đề tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện trong tổchức KTQT chi phí, giá thành ở các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên dịa bàn HàNội

5 Đóng góp của luận văn

Hệ thống hoá cơ sở ly luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong

ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí, giá thành trong

các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh

nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí,

giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 32

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ,

GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị

1.1.1 Bản chất và mục đích của kế toán quản trị

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội và đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường cầnphải có sức cạnh tranh cao và có khả năng tự điều chỉnh thích ứng kịp thời vớinhững biến động của môi trường kinh doanh Vì vậy, thông tin do kế toán cung cấpđòi hỏi ngày càng phải phong phú hơn, đa dạng hơn nhằm phục vụ cho công tácquản trị doanh nghiệp một cách kịp thời, có hiệu quả

Kế toán là công cụ quản ly và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có chức năng thu thập, xử ly và cung cấp thông tin cho các quyếtđịnh kinh tế Kế toán được phân chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị.Trong đó, thông tin kế toán tài chính chủ yếu phục vụ nhu cầu của các đối tượngbên ngoài doanh nghiệp, còn thông tin của kế toán quản trị lại được cung cấp chocác nhà quản trị các cấp để quản ly, điều hành trong nội bộ doanh nghiệp

Trong quá trinh hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp, kếtoán góp phần rất quan trọng vào công tác quản trị các hoạt động kinh tế, tài chính.Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khácnhau thì muốn biết chi phí thu nhập và kết quả của từng loại sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ nhằm tổng hợp lại trong một cơ cấu hệ thống kế toán phục vụ cho yêu cầuquản trị của doanh nghiệp thì kế toán tài chính không đáp ứng được yêu cầu này.Vì vậy, trước hết các doanh nghiệp cần phải tổ chức xây dựng hệ thống kế toánquản trị nhằm xây dựng các dự toán chi phí, thu nhập và kết quả của từng loại sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ

Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu vềquá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí sản xuất nhằm đề ra các quyết

Trang 33

định cho phù hợp Sự phát triển mạnh mẽ của kế toán đã đặt ra hướng nghiên cứucác công cụ kiểm soát và lập kế hoạch, thu nhận và xử ly thông tin phục vụ cho việc

ra quyết định quản ly và gọi là kế toán quản trị

Như vậy, kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử ly và cung cấp thôngtin về hoạt động sản xuất - kinh doanh một cách chi tiết, phục vụ cho các nhà quảntrị trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản ly hoạtđộng kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Ngay trong Luật kế toán Việt Nam cũng nêu rõ: "Kế toán quản trị là việc thuthập, xử ly, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị

và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán"

Từ những trình bày trên ta có thể thấy bản chất của kế toán quản trị như sau:

- Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử ly và cung cấp các thông tin về cácnghiệp vụ cho việc ra các quyết định quản ly Để có được các thông tin này, kế toánquản trị phải sử dụng các phương pháp khoa học để phân tích, xử ly chúng một cáchlinh hoạt, phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị Hệ thống hoá thông tintheo một trình tự dễ hiểu và giải trình phân tích theo các chỉ tiêu cụ thể, phục vụ chocông tác quản trị doanh nghiệp

- Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế, tàichính trong phạm vi yêu cầu quản ly nội bộ của một doanh nghiệp

- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là mộtchức năng quan trọng không thể thiếu được đối với hệ thống quản trị doanh nghiệp

1.1.2 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối liên hệ mật thiết với nhau, vừa

có những điểm giống nhau lại vừa có những điểm khác nhau tạo nên tính độc lậptương đối của kế toán quản trị

1.1.2.1 Sự giống nhau

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đềunhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đếndoanh thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn

Trang 34

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Các số liệucủa kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc Một bênphản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết.

* Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản ly Kế toán tàichính biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản ly các cấp bên trong doanh nghiệp Nóicách khác, kế toán quản trị hay kế toán tài chính đều dự phần quản ly doanh nghiệp

1.1.2.2 Sự khác nhau

Mục đích

Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập

các báo cáo tài chính

Cung cấp các thông tin phục vụ choviệc điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh

Đặc điểm

của thông

tin

phản ánh thông tin xảy ra trong quá khứ

đòi hỏi có tính khách quan và có thể

kiểm tra được Thông tin chỉ được theo

dõi dưới hình thái giá trị

nhấn mạnh đến sự thích hợp và tínhlinh hoạt của số liệu, thông tin đượctổng hợp phân tích theo nhiều góc độkhác nhau Thông tin ít chú trọng đến

sự chính xác mà mang tính chất phảnánh xu hướng biến động, có tính dựbáo vì vậy thông tin kế toán quản trịphục vụ cho việc đánh giá và xâydựng các kế hoạch kinh doanh, thôngtin được theo dõi dưới hình thái giá trị

và hình thái hiện vật Ví dụ: Kế toán vật

tư ngoài việc theo dõi giá trị của vật tưcòn phải theo dõi số lượng vật tư

Nguyên tắc

cung cấp

thông tin

phải tôn trọng các nguyên tắc kế toán

được thừa nhận và được sử dụng phổ

biến, nói cách khác kế toán tài chính phải

đảm bảo tính thống nhất theo các nguyên

tắc và chuẩn mực kế toán nhất định.Báo

cáo tài chính và kế toán tài chính phải

tuân thủ các quy định của pháp luật hiện

hành Việc cung cấp thông tin của KTTC

không có tính bắt buộc, các nhà quản

ly được toàn quyền quyết định và điềuchỉnh phù hợp với nhu cầu và khảnăng quản ly của doanh nghiệp

Trang 35

Tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị

mang tính chất bắt buộc

Đối tượng

phục vụ

Các nhà quản ly doanh nghiệp và các đối

tượng bên ngoài doanh nghiệp (Nhà đầu

tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài

chính, cơ quan thống kê)

Các nhà quản ly doanh nghiệp (Hộiđồng quản trị, ban giám đốc)

Phạm vi

của thông

tin

Phạm vi thông tin của kế toán tài chính

liên quan đến việc quản ly tài chính trên

quy mô toàn doanh nghiệp

Phạm vi thông tin của kế toán quản trịliên quan đến việc quản ly trên từng

bộ phận (phân xưởng, phòng ban) chođến từng cá nhân có liên quan

Kỳ báo cáo Định kỳ ( Quy, năm) Thường xuyên, kỳ ngắn, theo yêu cầu

tế học, thống kê kinh tế, tổ chức quản

ly doanh nghiệp, quản trị đầu tư đểtổng hợp phân tích và xử ly thông tin

Tính bắt

buộc theo

luật định

có tính bắt buộc theo luật định., có nghĩa

là sổ sách báo cáo của kế toán tài chính ở

mọi doanh nghiệp đều phải bắt buộc

thống nhất, nếu không đúng hoặc không

hạch toán đúng chế độ thì báo cáo đó sẽ

không được chấp nhận (tham khảo thêm

về luật kế toán vừa ban hành)

không có tính bắt buộc

1.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp

- Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể khái quát kếtoán quản trị bao gồm:

+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh (mua sắm, sử dụng đốitượng lao động – hàng tồn kho, tư liệu bao động – tài sản cố định, tuyển dụng và sửdụng lao động – lao động và tiền lương…)

+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm ( nhận diện, phân loại chiphí, giá thành: Lập dự toán chi phí: Tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành:Lập báo cáo phân tích theo bộ phận, theo các tình huống quyết định…)

Trang 36

+ Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (phân loại doanh thu:Xác định giá bán, lập dự toán doanh thu; Tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu,phân bổ chi phí chung, xác định kết quả chi tiết; Lập báo cáo phân tích kết quả chitiết theo bộ phận, theo các tình huống ra quyết định.

+ Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

+ Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung trên, trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí Vì vậymột số tác giả cho rằng kế toán quản trị là kế toán chi phí

- Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản ly, kếtoán quản trị bao gồm các khâu:

+ Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

+ Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

+ Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

+ Lập và phân tích các báo cáo kế toán quản trị, cung cấp các thông tin phục

vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán chi phí, doanh thu theo yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp

1.1.4 Ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong các doanh nghiệp sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanhnghiệp muốn đứng vững và phát triển, phải không ngừng hoàn thiện công tác kếtoán nói chung, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nóiriêng

Bởi lẽ, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất có y nghĩa rất quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp, vớiNhà nước, với ngân hàng, nhà cung cấp, bạn hàng

Đối với Nhà nước: hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm từ phía các doanh nghiệp sẽ giúp Nhà nước có cái nhìn rất tổngquan về sự phát triển nền kinh tế Do vậy, Nhà nước sẽ có những biện pháp hoạch

Trang 37

định chính sách kinh tế phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy nền kinh

tế ngày càng phát triển

Đối với doanh nghiệp: nguồn thông tin chính xác, nhanh nhạy của kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp có cái nhìn đúng đắn, chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình Từ đó, đưa ra các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm

Đối với ngân hàng, nhà cung cấp, bạn hàng họ rất quan tâm đến thông tin

về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào

có giá thành sản phẩm thấp, lợi nhuận cao, chất lượng sản phẩm hàng hoá tốt sẽ tạođược lòng tin đối với ngân hàng khi cho vay, tạo được sự yên tâm đối với các bạnhàng và nhà cung cấp khi ky kết hợp đồng

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí, giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Xác định các trung tâm chi phí

Phạm vi xác định chi phí, thu nhập của kế toán quản trị được chi tiết theotừng trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận (phân xưởng, dây chuyền sản xuất )trong một tổ chức mà người quản ly của bộ phận đó có quyền điều hành và có tráchnhiệm đối với số chi phí, thu nhập phát sinh hoặc số vốn đầu tư sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh

Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà người quản ly chỉ có quyềnđiều hành quản ly các chi phí phát sinh thuộc bộ phận minh quản ly Việc xác địnhtrung tâm chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy mô của từng doanhnghiệp

Các trung tâm chi phí thường được chia làm hai loại: Các trung tâm sản xuất

và các trung tâm phục vụ

* Trung tâm sản xuất: là một trung tâm để sản xuất ra một sản phẩm hoặc một nhóm

bộ phận của sản phẩm

Trang 38

* Trung tâm phục vụ: là các trung tâm để cung cấp các dịch vụ cho các trung tâmsản xuất, các trung tâm phục vụ khác hoặc cho lợi ích chung của toàn bộ doanhnghiệp.

Các trung tâm chi phí cung cấp các hoạt động, các hoạt động tạo nên sản phẩmdoanh nghiệp được biểu diễn bằng những "hoạt động " của các trung tâm Mô hình nàygọi là mô hình ABC (Activity base cost) - xác định giá phí trên cơ sở hoạt động

Việc mô tả doanh nghiệp theo cách thức trên dẫn đến xuất hiện một mạnglưới chu chuyển các luồng chi phí (còn gọi là mạng lưới phân tích chi phí) thể hiệnqua bốn giai đoạn: Nguồn lực - bộ phận - hoạt động - sản phẩm

Kế toán quản trị tiến hành phân bổ nguồn lực đã tiêu dùng ( chi phí) cho các

bộ phận và các hoạt động

* Thông thường có ba bước phân bổ:

- Các chi phí được tập hợp theo bản chất ban đầu vào các trung tâm chi phí.Căn cứ vào mục đích của các chi phí cho trung tâm nào để tập hợp nó vào trung tâmchi phí đó

- Tổng các chi phí của các trung tâm phục vụ được phân bổ cho các trungtâm sản xuất

- Tổng các chi phí của mỗi trung tâm sản xuất ( bao gồm cả chi phí nhận từcác trung tâm dịch vụ) để phân bổ cho các sản phẩm

* Cơ sở để phân bổ các trung tâm phục vụ: Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động củatrung tâm phục vụ để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp, thường có một số cơ

sở để lựa chọn là:

- Nhân công

- Nguyên liệu trực tiếp

- Tổng chi phí trực tiếp ( nhân công trực tiếp + nguyên liệu trực tiếp )

- Diện tích mặt bằng

- Các hoạt động

* Tiêu thức phân bổ: để phân bổ chi phí sản xuất chung từ các trung tâm sản xuấtcho các sản phẩm, người ta có thể sử dụng các tiêu thức sau:

Trang 39

- Giờ nhân công trực tiếp

- Giờ máy hoạt động

- Tổng chi phí trực tiếp (nhân công trực tiếp + nguyên liệu trực tiếp )

Sau khi xác định trung tâm chi phí thì doanh nghiệp còn phải tiếp tục tập hợp chiphí theo cách ứng xử chi phí đối với từng bộ phận, từng trung tâm chi phí

1.2.2 Phân loại chi phí, giá thành ở doanh nghiệp

Chi phí là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh.Nhiệm vụ kiểm soát chi phí, dự toán biến động của chi phí đối với nhà quản ly là rấtquan trọng Nhận diện các cách phân loại chi phí sao cho hữu ích và thích hợp làmột phương pháp nghiệp vụ của kế toán quản trị Việc phân loại chi phí là một công

cụ quan trọng mà kế toán quản trị sử dụng rộng rãi trong việc quản trị chi phí

1.2.2.1 Phân loại chi phí

* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo chức năng hoạt động, chi phí được phân thành: chi phí sản xuất; chi phíngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩmtrong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp; chi phí lao động trực tiếp; chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất gồm: chi phí bán hàng và tiếp thị; chi phí quản ly.Đây là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra ở khâu ngoài sản xuất để tổ chức

và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm

Ngoài ra, trong kế toán quản trị chi phí còn được phân thành: chi phí thời kỳ

và chi phí sản phẩm

- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo thành thực thể của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn củahàng hoá mua vào, mà là các khoản chi phí biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩmhoặc mua vào hàng hoá Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lydoanh nghiệp

Trang 40

- Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hoặc mua hàng hoá để bán Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phísản phẩm gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung.

* Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành: biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp

Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độhoạt động của doanh nghiệp Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí gồm cáckhoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí bao bìđóng gói, hoa hồng bán hàng…

Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi có sự thay đổi về mức

độ hoạt động của đơn vị Một số yếu tố của chi phí sản xuất chung được xếp vàoloại định phí như: chi phí thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị sửdụng trong phân xưởng, lương nhân viên phân xưởng Định phí được chia thànhbốn loại :Định phí tuyệt đối, định phí tương đối, định phí bắt buộc, định phí tuỳ y

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của địnhphí và biến phí Chỉ có các khoản mục sản xuất chung mới có đặc điểm hỗn hợpnhư: tiền thuê máy móc thiết bị, chi phí điện lực, chi phí điện thoại

* Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định

Để phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản ly, chi phí còn đượcphân loại như sau:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí như: từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…

+ Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau, vì vậy phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khichúng phát sinh, sau đó dùng phương pháp phân bổ quy nạp cho từng đối tượng

Ngày đăng: 05/02/2015, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Ngọc Cẩn (2006), Những quy định cụ thể về hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định cụ thể về hệ thống các chuẩn mực kếtoán Việt Nam
Tác giả: Hồ Ngọc Cẩn
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006
2. Nguyễn Tiến Bình (2005), Kế toán quản trị, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tiến Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
3. Khoa Kế toán, Đại học Kinh tế Quốc dân (2004), Kế toán quản trị, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Khoa Kế toán, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nxb Tàichính
Năm: 2004
4. Nxb Tài chính (2006), Chế độ kế toán Việt Nam - quyển 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam - quyển 1
Tác giả: Nxb Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính (2006)
Năm: 2006
5. Nxb Tài chính (2006), Chế độ kế toán Việt Nam - quyển 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam - quyển 2
Tác giả: Nxb Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính (2006)
Năm: 2006
6. GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỷ (2007), Giáo trình kế toán Tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán Tàichính
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỷ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
7. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2005), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2005
8. PGS.TS Lê Thị Hoà (2006), Sơ đồ hướng dẫn kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ hướng dẫn kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Lê Thị Hoà
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
9. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nxb Thống kê Khác
10. Phan Văn Được, Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống kê.11. Võ Văn Nghị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 : Định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng 3.2 Định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm (Trang 25)
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp chi phí thông thường - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp chi phí thông thường (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất điều hoà 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất điều hoà 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (Trang 67)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức Công ty Nhựa và Điện lạnh Hoà Phát - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Công ty Nhựa và Điện lạnh Hoà Phát (Trang 68)
Sơ đồ 2.3 : Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam (Trang 69)
Sơ đồ 2.4 : Bộ máy kế toán tại các DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.4 Bộ máy kế toán tại các DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội (Trang 70)
Bảng số 2.1: Đặc điểm chi phí của hai DN sản xuất điều hoà  trên địa bàn Hà Nội - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 2.1: Đặc điểm chi phí của hai DN sản xuất điều hoà trên địa bàn Hà Nội (Trang 71)
Sơ đồ 2.5: Các loại chi phí trong kế toán Pháp - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.5 Các loại chi phí trong kế toán Pháp (Trang 82)
Sơ đồ 2.6: Mối quan hệ giữa kế toán tổng quát và kế toán phân tích 2.4.2. Tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chế độ kế toán Mỹ - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.6 Mối quan hệ giữa kế toán tổng quát và kế toán phân tích 2.4.2. Tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chế độ kế toán Mỹ (Trang 83)
Bảng số 3.1: Phân loại chi phí trong DN sản xuất điều hoà theo mối quan hệ  với mức độ hoạt động - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.1: Phân loại chi phí trong DN sản xuất điều hoà theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Trang 93)
Bảng số 3.3: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên NVL - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.3: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên NVL (Trang 101)
Bảng số 3.5: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.5: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung (Trang 104)
Bảng số 3.6: - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.6: (Trang 112)
Bảng số 3.7: - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.7: (Trang 113)
Bảng số 3.8: - hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất điều hoà trên địa bàn hà nội
Bảng s ố 3.8: (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w