SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN Khoa học và công nghệ phần mềm nghiên cứu và tạo ra các chương trình phần mềm phục vụ các nhu cầu xử lý thông tin một cách t
Trang 1ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Chuyên đề 15
Tháng 4 năm 2013
Trang 2III Tổng quan hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý HCNN Việt Nam
IV Một số mục tiêu, nội dung chính và giải pháp ứng dụng CNTT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015
Trang 3có máy tính
và kỹ thuật thông tin
a Xã hội thông tin có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, các ngành nghề
phục vụ xã hội như:
thương mại, tiền tệ, du lịch, giao thông, … đều phục vụ bằng mạng lưới vi tính
Trang 4có máy tính
và kỹ thuật thông tin
a Xã hội thông tin có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ hai, con người không
thể sống thiếu máy vi tính
Trang 5có máy tính
và kỹ thuật thông tin
a Xã hội thông tin có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ ba, con người có thể
nhận được một lượng thông tin lớn
Trang 6có máy tính
và kỹ thuật thông tin
a Xã hội thông tin có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ tư, khoảng cách giữa
“thông tin phong phú” và
“thông tin nghèo nàn” ngày càng rộng, xã hội ngày càng cần nhiều lao động có văn hóa
kỹ thuật Những lao động còn lại đang ngày càng ít dần
Trang 7có máy tính
và kỹ thuật thông tin
a Xã hội thông tin có những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ năm, kinh tế đang
ngày càng lấy ngành thông tin làm cơ sở
Trang 8I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là nền kinh
tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri
thức giữ vai trò quyến định nhất đối với sự phát triển kinh tê, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
b Kinh tế tri thức:
Trang 9Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
Trang 10Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
b Kinh tế tri thức:
Thứ ba, việc ứng dụng CNTT rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước, nối với hầu hết các tổ chức, các gia
đình
Trang 11Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
Trang 12Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
Trang 13Những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
1 Xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức
b Kinh tế tri thức:
Thứ tám, sự sáng tạo, đổi mới thường xuyên là động lực
Thứ chín, nền kinh tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu hóa
Thứ mười, sự thách thức đối với văn hóa
Trang 142 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học:
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Tin học là khoa học nghiên cứu về việc xử
lý thông tin một cách
tự động
Trang 152 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Khoa học tin
học gồm hai bộ
phận chính:
Khoa học nghiên cứu về phần cứng Khoa học nghiên cứu về phần mềm
Trang 162 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
để chế tạo
ra các thiết bị máy tính điện tử
Trang 172 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Khoa học và công nghệ phần mềm nghiên cứu và tạo ra các chương trình phần mềm phục vụ các nhu cầu xử lý thông tin một cách tự động
Trang 182 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 192 Tin học và Công nghệ thông tin
a Khái niệm tin học.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Máy tính là gì? Máy tính có thể được mô tả là một
thiết bị điện tử thực hiện các thao tác toán học, logic
học và đồ họa
Quan hệ giữa tin học với máy tính không khác gì quan hệ giữa thiên văn học với kính viễn vọng
Trang 202 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ (hay công nghệ học hoặc kỹ thuật học): là phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy
móc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 212 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
Thông tin: là tất cả những gì tác động vào
giác quan của chúng ta, phản ảnh sự việc, sự vật, các hiện tượng tự nhiên và các hoạt động xã hội của con người
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 222 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
Đơn vị thông tin
Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một sự kiện có 1 trong 2 trạng thái
Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:
Tắt (off) khi mạch điện qua công tắc là hở.
Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 232 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Đơn vị đo thông tin
Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin như sau:
KiloByte KB 210 B = 1024 ByteMegaByte MB 220 B
GigaByte GB 230 BTeraByte TB 240 B
Trang 242 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (CNTT)(Information
Technology, viết tắt là IT) là một hệ thống các
phương pháp khoa học, các giải pháp công nghệ, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thông tin số đáp ứng nhu cầu về thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 252 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là một kiểu tương tác
xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Trang 262 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Nội dung: hành động trình bày
kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh,
hoặc câu hỏi
Truyền thông thường gồm ba phần chính:
Trang 272 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Hình thức: động tác, bài
phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình
Truyền thông thường gồm ba phần chính:
Trang 282 Tin học và Công nghệ thông tin
b Khái niệm công nghệ thông tin
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN
Mục tiêu: cá nhân hay tổ chức.
Truyền thông thường gồm ba phần chính:
Trang 33- kỹ thuật
Trang 34II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt
quyền và nghĩa vụ công dân
Trang 35II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy
chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính
Trang 36II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng
Trang 37II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch
Trang 38II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 39II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
1 Nguyên tắc ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình
Trang 40II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Lộ trình thực hiện các hoạt động trên môi trường mạng của các cơ quan nhà nước;
Trang 41II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin;
Trang 42II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Việc chia sẻ, sử dụng chung thông tin số;
Trang 43II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Lĩnh vực được ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu – phát triển, hợp tác quốc tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trong từng giai đoạn
Trang 44II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Nguồn tài chính bảo đảm cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Trang 45II NGUYÊN TẮC ƯNG DỤNG, ĐIỀU KIỆN TRIỀN KHAI VÀ NỘI DUNG
2 Điều kiện để triển khai ứng dụng Công nghệ
thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước
- Các chương trình, đề án, dự án trọng điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Trang 54- Thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đối với thời điểm và địa điểm gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng.
Trang 56- Cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên trang thông tin điện tử;
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Trang 57* Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải
có những thông tin chủ yếu sau đây:
- Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc;
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản pháp luật có liên quan;
Trang 58* Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải
có những thông tin chủ yếu sau đây:
- Quy trình, thủ tục hành chính được thực hiện bởi các đơn vị trực thuộc, tên của người chịu trách nhiệm trong từng khâu thực hiện quy trình, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính;
Trang 59* Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải
có những thông tin chủ yếu sau đây:
- Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành;
Trang 60* Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải
có những thông tin chủ yếu sau đây:
- Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền;
- Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;
Trang 61* Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải
có những thông tin chủ yếu sau đây:
- Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;
- Danh mục các hoạt động trên môi trường mạng đang được cơ quan đó thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật CNTT;
- Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân
Trang 62- Ứng dụng hệ thông thư điện tử
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý văn bản
và điêu hành
- Các ứng dụng khác
Trang 81- Đã xây dựng được chiến lược, các kế hoạch ứng dụng CNTT quốc gia.
- Chính sách, kế hoạch ứng dụng CNTT được nhiều cơ quan nhà nước (Bộ/tỉnh) ban hành
Trang 82- Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư
- Hoàn thiện cơ cấu quản lý CNTT
- Gắn kết với cải cách hành chính
Trang 8303 NĂM 2008 PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC NĂM 2008
Trang 84III TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HCNN VIỆT NAM
6 Đánh giá chung về kết quả đạt được
Danh sách các Bộ, tỉnh, thành phố triển khai mô
Trang 85a) Hướng tới xây dựng các cơ quan điện tử
Trang 86b) Thông tin liên lạc ở khoảng cách xa, kết nối các cơ quan
Trang 89IV MỘT SỐ MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHÍNH
VÀ GIẢI PHÁP
3 Các giải pháp