1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẤM CHẨN ĐOÁN VÀ LỰA CHỌN GIỚI TÍNH TRƯỚC SINH:Từ chính sách đến thực thi – nghiên cứu tại Bắc Giang và Đồng Tháp

54 470 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung lý thuyết QUI TRÌNH CHÍNH SÁCH TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI MẸ Hướng dẫn chính sách HỆ THỐNG Y TẾ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH Thực hiện chính sách Hiệu quả CÁC BÊN LIÊN QUAN YẾU TỐ ẢNH HƯ

Trang 1

HANOI SCHOOL OF PUBLIC HEALTH

CẤM CHẨN ĐOÁN VÀ LỰA CHỌN GIỚI

TÍNH TRƯỚC SINH:

Từ chính sách đến thực thi – nghiên cứu tại

Bắc Giang và Đồng Tháp

Trang 2

Nội dung trình bày

• Đặt vấn đề

• Các quá trình của cấm chẩn đoán GTTS

• Các bên tham gia

• Các yếu tố ảnh hưởng tới quy định

• Hiệu quả của quy định

• Kết luận

• Khuyến nghị

Trang 5

SRB tại Việt nam qua các năm

(Nguồn: Điều tra biến động dân số qua các năm)

110.5

112.1

111 110

106

108

104

107 109

109

105.5 107

CV HD kiểm tra giám sát chẩn đoán giới tính trước sinh 5476/BYT- TCDS

CVHD cấm sử dụng các

kỹ thuật cao CĐ,

LC giới tính 3121/BYT- BMTE

NĐ 114/2006/NĐ-CP

Trang 6

SRB theo vùng sinh thái, 2009 (Nguồn: TCDS)

Bắc Trung

bộ và duyên hải miền trung

Tây Nguyên

Đông nam bộ

ĐB sông CL

Trang 7

Lần sinh thứ nhất Lần sinh thứ hai Lần sinh thứ ba trở lên

Nguồn: Điều tra biến động dân số, 2008

Trang 8

Nghị định 104/2003/NĐ-CP

• Có 6 chương, 39 điều

• Hướng dẫn thi hành pháp lệnh dân số

• Mục tiêu: đảm bảo qui mô, cấu trúc và chất lượng dân số

Trang 9

– Chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi

– Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp khác nhau

Trang 10

Câu hỏi nghiên cứu

• Quá trình xây dựng, hướng dẫn và triển

khai các qui định cấm chẩn đoán giới tính thai nhi như thế nào?

• Yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình chính sách đó?

• Hiệu quả của nghị định từ khi triển khai

đến nay như thế nào?

Trang 11

Hướng dẫn nghị định

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng nghị định

Triển khai nghị định

Hiệu quả

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

• PVS các đầu mối thông tin và thu thập số liệu thứ cấp

Trang 13

Quá trình chính sách của cấm chẩn đoán giới tính trước sinh

Trang 14

Khung lý thuyết

QUI TRÌNH CHÍNH

SÁCH

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI MẸ

Hướng dẫn chính

sách

HỆ THỐNG Y TẾ

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH

Thực hiện chính sách

Hiệu quả

CÁC BÊN LIÊN QUAN

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 15

Bộ Tư pháp thẩm tra các vấn

đề liên quan đến luật Trình Thủ tướng chính phủ Đưa bản thảo lên website của

Bộ Tư pháp để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi

•Sự phối hợp liên ngành ?

•Lấy ý kiến đóng góp của nhân dân?

•Thử nghiệm trước khi triển khai ?

Trang 16

Khung lý thuyết

QUI TRÌNH CHÍNH

SÁCH

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI MẸ

HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng chính sách

Triển khai chính sách

Hiệu quả

BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG

CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 17

– Năm 2009, xây dựng và hướng dẫn triển khai

đề án “giảm thiêu mất cân bằng giới tính khi sinh” tại 11 tỉnh

– Mở rộng đề án 2010 ở 43 tỉnh

•Quá trình HD tập trung vào hệ thống công, chưa quan tâm tư nhân

•Chưa đầu tư thích đáng vào nhân lực và kinh phí

• Thực sự triển khai từ 2006

•Thay đổi hệ thống dân số năm 2007

Trang 18

– Ngành DS và y tế (Sở y tế, phòng y tế,

TTYTDP) chịu trách nhiệm chính– Hướng dẫn xuống tuyến dưới và các ban

ngành đoàn thể (gửi CV, đưa lên mạng của

Sở Y tế, phối hợp với các hoạt động hội thảo, tập huấn, truyền thông đại chúng,

•Hướng dẫn muộn (2006)

•Tại ĐT: chưa có kế hoạch triển khai, can thiệp cụ thể

•Sự tham gia của hệ thống thanh tra y tế và các ban ngành liên

quan còn hạn chế

Ban hành triển khai chính sách ở tuyến tỉnh và huyện

Trang 19

• BV công:

– Lãnh đạo BV, khoa sản chịu trách nhiệm chính

– Phổ biến trong giao ban

– Photo công văn gửi các đơn vị trong BV

• Cơ sở y tế tư nhân:

– Phòng y tế gửi công văn hướng dẫn

Ban hành triển khai chính sách ở các

cơ sở cung cấp dịch vụ y tế

• BV công: hướng dẫn muộn (2006), không nhắc nhở thường xuyên

•Tư nhân: chưa được quan tâm đầy đủ

Trang 20

Phản hồi về quá trình hướng dẫn

• Cơ chế phản hồi với việc hướng dẫn chưa rõ ràng: không biết phản hồi với ai? Như thế nào?

• Một số ít phản hồi qua các đợt KT-GS

– Thiếu tính khả thi

– Cần có sự tham gia mạnh mẽ của Đảng và chính

quyền – Hình thức, mức độ xử phạt nghiêm hơn

“…Nó phải là chỉ thị thì cái hiệu lực nó mới cao, đối với các cấp đảng và chính quyền thì nó mới cao”

ANC_BG_LUC NAM_4

Trang 21

Hướng dẫn chính

sách

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng chính sách

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

Hiệu quả

CÁC BÊN LIÊN QUAN

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 22

Thực hiện tại tuyến tỉnh

và huyện

• DS, y tế phối hợp với ban ngành đoàn thể

tổ chức hoạt động truyền thông (tuyên

truyền, CLB, truyền thông đại chúng,…)

• Thanh tra y tế, dân số, phòng y tế giám

sát BV, y tế tư nhân, cơ sở bán và xuất

bản sách báo, web

• BG: thực hiện đề án từ 2009 tại 6 huyện

•Hình thức truyền thông chưa phù hợp

•ĐT: chưa có hoạt động cụ thể, thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên, CBYT

không quan tâm

Trang 23

Thực hiện tại tuyến xã

• Chưa có hoạt động cụ thể nào được triển khai

• Nhiều người dân chưa biết nội dung NĐ

““Nói chung là cái can thiệp vào việc thực hiện những chỉ đạo, can thiệp về giới tính là ở đây mình chưa có khởi

động nhiều Tại vì nó không có vấn đề” ANC_DT_Lai

Vung_3

“Không nghe bao giờ Ở đây thì phụ nữ có bầu 2-3 tháng là

họ đi khám xem thế nào roi đến 4-5 tháng là họ biết trai

hay gái” ANC_ BG_ luc nam_ user2

Trang 24

Cơ chế đảm bảo thực hiện

Trang 25

Theo dõi, giám sát

Trang 26

Tuyến TW

• TCDS xây dựng kế hoạch KT-GS

• Thiếu hướng dẫn tuyến dưới và triển khai không thường xuyên

Trang 27

Tuyến tỉnh và huyện

• Chịu trách nhiệm: thanh tra y tế, dân số, liên ngành

• Triển khai không thường xuyên

• Thiếu KT-GS tại cơ sở tế tư nhân

• Tại BV: thiếu KT-GS của lãnh đạo

• Chưa quan tâm KT-GS cơ sở xuất bản, kinh doanh sách báo, website

Trang 28

Tuân thủ nghị định

• Tại cơ sở y tế

– Có sự khác nhau giữa các cơ sở y tế

– Có sự khác biệt giữa công và tư

– Nạo phá thai to (>12 tuần) vẫn xảy ra nhiều, nạo phá thai vì giới tính:

• 18,2%/152 ca nạo phá thai 17-22 tuần (BV PSTW)

• 2% ca nạo phá thai ở những người đã có 1 con (HN)

• 8% ca nạo phá thai ở những người chưa có con trai

• Cơ sở xuất bản, bán sách báo:

– Vẫn tuyên truyền trên website

– NXB cả TW và địa phương vẫn xuất bản

– Bán tài liệu tuyên truyền

Trang 29

Hướng dẫn nghị định

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng nghị định

Triển khai nghị định

Hiệu quả

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 30

Xây dựng chính sách

• Tổng cục dân số (trước là Ủy ban dân số, gia đình, trẻ

em): điều phối quá trình soạn thảo văn bản, đóng vai trò chủ chốt trong khâu soạn thảo

• Các bộ ngành khác: thành viên ban soạn thảo, tư vấn

về các vấn đề thuộc chuyên môn của ngành mình phụ trách: Bộ Văn hóa, thông tin & truyền thông, Bộ tư pháp,

Bộ tài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư, Bộ GD-ĐT, Ủy ban các vấn đề xã hội của QH

• Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt nghị định

Trang 31

• Phòng y tế

• Trung tâm y tế dự phòng

• Trung tâm dân số

• Lãnh đạo các bệnh viện đa khoa huyện

Vai trò:

-Xây dựng văn bản hướng dẫn -Phổ biến văn bản hướng dẫn -Tập huấn

Trang 32

Trung ương Tỉnh Huyện Xã/cộng đồng

số-• Phòng quản lý hành nghề y dược

tư nhân-SYT

• Thanh tra y tế SYT

-• Trung tâm truyền thông và giáo dục sức khỏe

• Lãnh đạo các BV tỉnh

• Người cung cấp dịch vụ siêu âm

• Trung tâm dân số

• Phòng y tế

• Lãnh đạo các

BV huyện

• Người cung cấp dịch vụ siêu âm

• Trạm y tế

• Người cung cấp dịch vụ (công&tư)

• Đoàn thể (hội phụ nữ)

• PNCT

• Gia đình của PNCT và cộng đồng

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 33

Hệ thống dân số:

•Tổ chức: UB DSGĐTE chia tách năm 2006 -> quá trình

ổn định tổ chức trì hoãn việc hướng dẫn triển khai nghị định, đến năm 2009 TC DS mới chú trọng triển khai NĐ

•Nhiệm vụ & sự tham gia vào quá trình của NĐ:

– Thực hiện các chương trình mục tiêu và dự án liên về DS, KHHGĐ, đảm bảo cấu trúc và chất lượng DS

– Thực hiện các hoạt động truyền thông

– Tham gia theo dõi, giám sát thực hiện NĐ

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 34

– Đào tạo: Một số cán bộ tỉnh, huyện và xã được đào tạo về hướng dẫn triển khai và thực hiện chính

sách nhưng việc này diễn ra không thường xuyên

và không phải cán bộ nào cũng được đào tạo

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 35

•Nguồn lực hạn chế (200 triệu/tỉnh) , các tỉnh không

thuộc dự án SRB không có kinh phí riêng

•Năng lực cán bộ hạn chế, không được đào tạo về

nghiệp vụ thanh tra

•Sự chia tách dẫn đến bất ổn định về tổ chức (nhân sự), cán bộ luân chuyển nhiều

•Khó thu thập được bằng chứng vi phạm

Trang 36

Thực hiện & giám sát thực hiện nghị định

Thanh tra y tế:

•Nhiệm vụ và sự tham gia vào quá trình của chính sách:

– Thanh tra và xử phạt các trường hợp vi phạm

– Giám sát việc thực hiện của các cơ sở cung cấp dịch vụ

(thường phối hợp với các ban ngành khác)

•Nhân sự:

– Số lương ít >< khối lượng công việc lớn

– Khó tuyển dụng cán bộ do chế độ lương bổng và phụ cấp

thấp – Không được đào tạo về nghiệp vụ thanh tra các vấn đề thuộc lĩnh vực DS

Trang 37

Thanh tra y tế:

•Một số khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ

– Nhân lực hạn chế khối lượng công việc nhiều, phụ cấp thấp – Không được đào tạo, tập huấn về nghị định

– Dân số không phải là vấn đề ưu tiên

– Không được thanh tra đột xuất, không được xử phạt tại hiện trường

– Khó thu thập bằng chứng vi phạm

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 38

Các bên liên quan khác trong các cơ quan y tế:

- Nghị định 104 không phải là vấn đề ưu tiên

- Không đủ nhân lực để quản lý tốt việc thực hiện nghị định

- Các hoạt động truyền thông, thanh tra, giám sát diễn ra không thường xuyên

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 39

Các bên liên quan khác

•Người cung cấp dịch vụ siêu âm

– Hầu hết đều biết về việc cấm chẩn đoán và lựa

chọn giới tính – Hầu hết BS công đều có phòng khám tư

– Bác sĩ ở cơ sở công tuân thủ nghị định tốt hơn bác

sĩ ở cơ sở tư – Bác sĩ phòng khám tư chịu áp lực về lợi nhuận,

phải thu hút bệnh nhân – Việc quản lý dịch vụ y tế tư còn lỏng lẻo (ĐT)

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 40

Các bên liên quan khác

•Phụ nữ có thai

- Nhu cầu biết giới tính của PNCT là động lực khiến người cung cấp dịch vụ vi phạm nghị định

- Trọng nam khinh nữ (mạnh hơn ở BG)

- Chịu nhiều áp lực từ gia đình và cộng đồng

- Nạo phá thai do giới tính phổ biến hơn ở BG

- Không biết về nghị định

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 41

• Sự phối hợp liên ngành

– Ban chỉ đạo về vấn đề dân số ở các cấp

– Đứng đầu là chủ tịch ủy ban nhân dân

– Thành viên là tất cả các ban ngành ở địa phương

– Y tế đóng vai trò tư vấn về chuyên môn

– Mức độ phối hợp của các ban ngành phụ thuộc và ý chí và

sự quan tâm của chính quyền địa phương (rõ hơn ở địa bàn có dự án SRB)

– Ngoài y tế, có hội phụ nữ và ngành văn hóa tham gia tích cực hơn

– Các ngành khác tham gia hời hợt, không thể hiện rõ vai trò

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 42

Kết luận về các bên liên quan:

-Có nhiều bên liên quan khác nhau tham gia vào các quá trình của nghị định

-Chỉ có ngành dân số/y tế tham gia với vai trò tích cực nhất

-Không có cơ chế đảm bảo sự phối hợp giữa các bên liên quan khác nhau

-Không có cơ chế đảm bảo các biên liên quan thực hiện tốt

hoặc có thực hiện nhưng không hiệu quả (theo dõi giám sát, khen thưởng, xử phạt)

-Hệ thống dân số/y tế cũng còn nhiều bất cập (hạn chế về chất lượng, số lượng nhân lực, đào tạo, phúc lợi, các nguồn lực

khác…)

-> ảnh hưởng tới hiệu quả nghị định

Thực hiện & giám sát thực hiện chính sách

Trang 43

Hướng dẫn nghị định

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng nghị định

Triển khai nghị định

Hiệu quả

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 44

Yếu tố văn hoá- xã hội

• Thích con trai

– Để nối dõi tông đường

– Để thêm lực lượng lao động

– Chăm sóc bố mẹ khi về già

– Thêm người (khi kết hôn),

– Áp lực từ gia đình, cộng đồng

• Chính sách 2 con

• Nạo phá thai khá phổ biến (phía bắc)

Trang 45

• Hệ thống thu thập số liệu chưa tin cậy

• Sự thay đổi hệ thống dân số nhiều lần

• Phối hợp liên ngành chưa hiệu quả

Trang 46

Hệ thống y tế (2)

• Khó phát hiện bằng chứng vi phạm

• Biện pháp, mức độ xử phạt chưa nghiêm

• Thiếu cơ chế động viên, khen thưởng

• Hệ thống thanh tra:

– Thiếu nhân lực (thanh tra, phòng y tế)

– Không được thanh tra đột xuất

– Không được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ

– Thiếu hướng dẫn và công cụ GS

– Chưa được tập huấn nghiệp vụ

• Tuyến dưới phải sử dụng phương tiện cá nhân

đi GS, thanh toán CTP, xăng xe hạn chế

Trang 47

Kinh tế thị trường và công nghệ phát triển

• Sự phát triển nhanh của hệ thống y tế tư nhân, thiếu kiểm soát

• Yếu tố lợi nhuận và thu hút khách hàng

• Sự phát triển nhanh của công nghệ (siêu

âm, test thử, internet, )

Trang 48

Khung lý thuyết

QUI TRÌNH CHÍNH

SÁCH

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NGƯỜI MẸ

Hướng dẫn nghị định

HỆ THỐNG Y TẾ

Xây dựng nghị định

Triển khai nghị định

HIỆU QUẢ

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 49

Hiệu quả

• Chưa có đánh giá chính thức

• Bằng chứng về SRB chưa giảm

• Nghị định thiếu tính khả thi và hiệu quả

• Thay đổi nhất định trong nhận thức của CBYT, người dân

• Vi phạm vẫn còn nhiều

Trang 51

Đúng mong đợi

Không đúng mong đợi

Nạo phá thai

MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH

XÂY DỰNG

NGHỊ ĐỊNH

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH

THỰC HIỆN &

GIÁM SÁT THỰC HIỆN NĐ

Y tế, dân số cấp

TƯ, tỉnh, huyện, lãnh đaọ các CSYT

Y tế, dân số, các ban ngành ở các cấp, cộng đồng

Y tế, dân số, các ban ngành ở các cấp, cộng đồng

BỐI CẢNH VÀ CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG

YẾU TỐ VĂN HÓA

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CẤM CHẨN ĐOÁN VÀ LỰA CHỌN GIỚI TÍNH TRƯỚC SINH

Trang 52

– Hướng dẫn tương đối minh bạch

– Triển khai hạn chế, chưa đồng bộ giữa các địa

phương – TD-GS chưa thường xuyên

• Ngành y tế và dân số đóng vai trò chính, sự

tham gia của các ban ngành chưa hiệu quả

• Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hướng dẫn và triển khai nghị định (văn hóa, hệ thống y tế, dân

số, kinh tế thị trường và lợi nhuận)

Trang 53

Khuyến nghị

• Tăng cường qui trình chính sách:

– Tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền

– Đầu tư tương xứng giữa nhiệm vụ và nguồn lực

– Truyền thông NĐ

– Tăng cường kiểm tra giám sát của thanh tra y tế và lãnh đạo cơ

sở y tế (cơ sở chẩn đoán và cơ sở nạo phá thai) – Chế tài khen thưởng và xử phạt nghiêm minh

• Giải quyết nguyên nhân gốc rễ: cần các biện pháp đồng

– Truyền thông: nâng cao vai trò của phụ nữ, hậu quả lâu dài của chệnh lệch giới tính (nam giới khó lấy vợ, nạn buôn lậu phụ nữ…) – Đầu tư, ưu đãi cho trẻ em gái, ưu tiên việc làm cho nữ,

– Phúc lợi xã hội cho những người già sinh con 1 bề gái

Trang 54

Bài trình bày sử dụng hình ảnh từ

các nguồn:

http://blogs.sfweekly.com/thesnitch/2011/05/ucsf_study_indian_females.php http://www.thewip.net/contributors/2010/06/

desire_a_son_pgd_and_sperm_sor.html

http://topnews.us/content/230917-australians-opposed-sex-selection

sex-selection-report

http://womansday.ninemsn.com.au/lifestyle/family/8206382/aussies-are-against-http://topnews.ae/content/22788-family-balancing-less-emotive-sex-selection http://babysexselection.org/

http://www.marymeetsdolly.com/blog/index.php?/archives/837-Physician-perspectives-on-sex-selection.html

http://laadli.org/impact_of_sex_selection.html

Ngày đăng: 05/02/2015, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w