1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAI CHI TIET CAC CAU BAI TAP TRONG DE THI DAI HOC MON SINH 2011

8 604 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?. Cho hai cây đều c

Trang 1

GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU BÀI TẬP ĐỀ THI ĐẠI HỌC 2011_ MÃ ĐỀ 162

Câu 2: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Trong

trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A XAXA × XaY B XAXa × XaY C XAXa × XAY D XaXa × XAY

GIẢI

F1 cho tỉ lệ 1: 2: 1 => có 4 tổ hợp = 2 loại gt x 2 loại gt

=> cả ruồi đực và cái đều cho 2 loại giao tử (dị hợp) => loại đáp án A và D

ở F1 có 100% ruồi cái mắt đỏ => giới đực cho giao tử XA

có kiểu gen XAY => chọn đáp án C Câu 3: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy

định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả

hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là

GIẢI

Xét cặp vợ chồng III12 và III13 đều bị bệnh sinh con gái IV18 và con trai IV19 đều không bệnh => gen bệnh

là gen trội nằm trên NST thường qui định => qui ước : A: bệnh trội hơn a: bình thường

Kiểu gen của các cơ thể 1, 3, 7, 8, 9, 11, 14, 15, 16, 18, 19 có kiểu gen aa

Do 7, 18 không bệnh có kiểu gen aa => cơ thể 2, 12, 13 có kiểu gen dị hợp Aa

Cơ thể 4, 5, 6, 10 có kiểu gen Aa

Chỉ có cơ thể 17, 20 mang tính trạng trội có kiểu gen A- => không rõ => chọn đáp án A

Câu 6: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200

nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây

đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số

nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là

GIẢI

Mỗi alen B và b đều có 1200nu <=>N= N’ = 1200

Alen B có A= T=301 => G=X= N/2- 301= 299

Alen B có A’=T’=G’=X’= 300

Xét các loại hợp tử dạng 2n: BB có 598 nu loại G ; Bb có 599 nu loại G; bb có 600 nu loại G

Theo đề bài hợp tử có 1199 nu loại G = 600 + 599 => kiểu gen Bbbb => chọn đáp án A

Câu 7: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Trang 2

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

A 10% và 9% B 12% và 10% C 9% và 10% D 10% và 12%

GIẢI Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2) với bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh

vật tiêu thụ bậc 1) =

1500000

180000

100% = 12%

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 (sinh vật tiêu thụ bậc 3) với bậc dinh dưỡng cấp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc 2) =

180000

18000

100% = 10%

=> chọn đáp án B

Câu 10: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho

đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

A

ab

Ab

x

ab

aB

B

ab

Ab

x

aB

aB

ab

Ab

x

aB

AB

ab

aB

x

ab

ab

GIẢI

F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 => F1 có 4 tổ hợp = 2 loại gt x 2 loại gt (do các cơ thể dị hợp 1 cặp gen nên cho tối đa 2 loại giao tử)=> loại đáp án B và D

F1 có 4 kiểu hình là số kiểu hình tối đa nên có kiểu hình lặn- lặn (

ab

ab

) => P phải cho giao tử ab

=> chọn đáp án A

Câu 14: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1

tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1 B 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

C 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1

GIẢI

F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng = 9 đỏ : 7 trắng F2 có 16 tổ hợp =

4 loại gioa tử x 4 loại gioa tử => F1 có kiểu gen dị hợp kép AaBb nên F1 x F1 : AaBb x AaBb

=> F2 có 9 kiểu gen với tỉ lệ 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 => chọn đáp án B

Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy

định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

ab

AB de

DE

x

ab

AB de

DE

trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần

số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ

lệ

GIẢI

Cây cao, tím, đỏ, tròn (A- B- D- E-) = cao, tím (A-B-) x đỏ, tròn (D- E-)

Xét cặp NST thứ nhất :

ab

AB

x

ab AB

hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%

Trang 3

=> tỉ lệ cao, tím (A-B-) = 50% + r1 (tỉ lệ

ab

ab

) = 50% + (40%)2 = 66%

Xét cặp NST thứ hai :

de

DE

x

de

DE

hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 40%

=> tỉ lệ đỏ, tròn (D- E-) = 50% + r2 (tỉ lệ

de

de

) = 50% + (30%)2 = 59%

=> Cây cao, tím, đỏ, tròn (A- B- D- E-) = 66% x 59% = 38,94% => chọn đáp án B

Câu 16: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là

GIẢI

Locus 1 có 3 alen (m1)

Locus 2 có 2 alen (m2)

Số kiểu gen ở giới cái =

2

) 1 2 1 ( 2

m

=

2

) 1 2 3 ( 2

= 21 kiểu gen

Số kiểu gen ở giới đực = m1.m2 = 3.2 = 6 kiểu gen

Vậy trong quần thể có 21 + 6 = 27 kiểu gen => chọn đáp án D

Câu 18: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin Mạch 1 của

gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:

A A = 450; T = 150; G = 150; X = 750 B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150

C A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 D A = 150; T = 450; G = 750; X = 150

GIẢI

(các em tự giải nhé)

Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy

định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai

alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy

ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

A

ad

AD

aD

Ad

AD

Ad

bd

BD

Aa

GIẢI

Theo đề bài ta có qui ước gen:

A-B- : quả dẹt ; A-bb và aaB- :quả tròn; aabb: quả dài

D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với d: hoa trắng

Xét riêng từng cặp tính trạng:

Kiểu quả: P dẹt (A-B-) x dẹt (A-B-) cho F1 có tỉ lệ: 9 dẹt : 6 tròn : dài =16 tổ hợp = 4 loại gt x 4 loại gt

P dị hợp 2 cặp gen (PLĐL) AaBb (1)

Màu hoa: P: đỏ (D-) x đỏ (D-) cho F1 có tỉ lệ: 3 đỏ : 1 trắng= 4 tổ hợp = 2 loại gt x 2 loại gt

P dị hợp cặp gen thứ ba: Dd (2)

Kết hợp 1 và 2 => P dị hợp 3 cặp gen: dẹt, đỏ (AaBb,Dd) x dẹt, đỏ (AaBb,Dd) => loại đáp án C

Xét chung 2 cặp tính trạng:

Trang 4

P : dẹt, đỏ (AaBb,Dd) x dẹt, đỏ (AaBb,Dd) => F1 có tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ = 16 tổ hợp= 4 loại

gt x 4 loại gt Cây dẹt đỏ ở P dị hợp 3 cặp gen (AaBb,Dd) nhưng lại cho 4 loại giao tử => có 2 trong 3 cặp gen liên kết gen hoàn toàn (A, a liên kết với D, d hoặc B, b liên kết với D, d )

Ở F1 không xuất hiện cây quả dài, hoa trắng (aabb,dd – có thể có kiểu gen bb

ad

ad

hoặc aa bd

bd

)

cho nên P không cho giao tử ad hoặc bd => loại đáp án A và D => chọn đáp án B

Sơ đồ lai kiểm chứng (tự viết)

Câu 20: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa

GIẢI

F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng = 11 đỏ : 1 vàng => dựa vào tỉ lệ kiểu hình quả vàng loại đáp án C và D

F2 12 tổ hợp trong đó cây vàng aaa (các đáp án đều là cây 3n) chiếm 1/12= 1/6 aa x 1/2a

=> cây F1: AAaa x Aa <=> (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ) (1/2A : 1/2 a) = 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

=> chọn đáp án A

Hoặc tính nhanh (1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ) (1/2A : 1/2 a) thì tỉ lệ kiểu gen AAA = tỉ lệ kiểu gen aaa= 1/12

=> loại đáp án C => chọn đáp án A

Câu 22: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội

hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa B 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

GIẢI

Quần thể P có tỉ lệ kiểu gen: D (AA) : H (Aa) : 0,25 (aa)

Sau một thế hệ ngẫu phối thì F1 cân bằng di truyền có dạng p2 (AA) : 2pq (Aa) : q2 (aa)

Mà q2 aa = 16% => q = 16%= 0,4 => p =1- q =0,6

Trong quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá tần số alen (p và q) không đổi

Trong quần thể P tần số alen a= R+ H/2 <=>0,4= 0.25+ H/2 => H= 0,3 => D = 1- (0,3+0,25)= 0,45

=> P có tỉ lệ kiểu gen: 0,45 (AA) : 0,3 (Aa) : 0,25 (aa) => chọn đáp án B

Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được

F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là

A

bD

Bd

ab

AB

aD

Ad

ad

AD

Bb

GIẢI

Trang 5

Qui ước gen :

alen A : thân cao ; alen a : thân thấp;

alen B : hoa đỏ ; alen b : hoa trắng;

alen D : quả tròn ; alen d : quả dài P: thân cao, hoa đỏ, quả tròn x thân cao, hoa đỏ, quả tròn

F1: 301 cao, hoa đỏ, quả dài;

99 cao, hoa trắng, quả dài;

600 cao, hoa đỏ, quả tròn;

199 cao, hoa trắng, quả tròn;

301 thấp, hoa đỏ, quả tròn;

100 thấp, hoa trắng, quả tròn

Xét riêng từng cặp tính trạng:

Cao/ thấp = 1199 cao : 401 thấp= 3: 1= > P : Aa x Aa

Đỏ/ trắng = 1202 đỏ : 398 trắng = 3: 1= > P : Bb x Bb

tròn/ dài = 1200 tròn : 398 dài= 3: 1= > P : Dd x Dd

Cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở P dị hợp 3 cặp gen Aa,Bb,Dd (1)

Xét chung từng đôi tính trạng :

- Kết quả đề bài : 901 cao, đỏ : 298 cao trắng: 301 thấp đỏ: 100 thấp trắng= 9: 3: 3: 1 và bằng với tỉ lệ nhân tự do 2 cặp tính trạng (cao : thấp) (đỏ : trắng) =(3:1)(3:1) = 9: 3: 3: 1 => 2 cặp tính trạng PLĐL, cặp gen A,a và B,b nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau (2) => loại đáp án B

- Kết quả đề bài: 799 cao, tròn : 400 cao, dài: 401 thấp tròn # tỉ lệ nhân tự do 2 cặp tính trạng (cao: thấp) (tròn : dài) =(3:1)(3:1) = 9: 3: 3: 1 và P dị hợp 2 cặp gen này (Aa,Dd) nhưng F1 chỉ có 3 kiểu

hình => cặp gen A,a và D, d cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn F1 không có cây thấp dài

ad

ad

=> P có kiểu gen dị hợp chéo

Ad

aD(3)

Từ 1, 2 và 3 => cây P có kiểu gen

Ad

aD

Bb => chọn đáp án C

Câu 28: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen

d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu

được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

GIẢI

P: cái xám, dài, mắt đỏ (A-,B-XD X-) x đực xám, dài, mắt đỏ (A-,B-XD Y) cho F1 có ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng (

ab

ab

Xd Y)

=> P kiểu gen của P : cái xám, dài, mắt đỏ (Aa,BbXDXa) x đực xám, dài, mắt đỏ (Aa,BbXDY)

F1 thân đen, cánh ngắn, mắt trắng (

ab

ab

Xd Y) = tỉ lệ thân đen, cánh ngắn x tỉ lệ mắt trắng (XdY)= 2,5%

Mà tỉ lệ mắt trắng (XdY) =

4

1 => tỉ lệ thân đen cánh ngắn = 2,5% x

1

4

= 10%

ruồi thân xám cánh dài = 50% + 10% = 60%

và tỉ lệ ruồi mắt đỏ (XD-) ở F1 là : 75%

tỉ lệ ruồi thân xám cánh dài, mắt đỏ (A-,B-XD-) = 60% x 75% = 45%

=> chọn đáp án A

Câu 29: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBb

D e

E

X đã xảy ra hoán vị gen giữa

Trang 6

các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử ab

d

e

X được tạo ra từ cơ thể này là

GIẢI

Kiểu gen AaBb

D e

X X tạo giao tử ab E d X có tỉ lệ = tỉ lệ a x tỉ lệ b x tỉ lệ e d X = ½ x ½ x 10% = 2,5 % e d

=> chọn đáp án C

Câu 30: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của

một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

A

16

5

B

32

3

64

27

64 15

GIẢI

P: AaBbDd x AaBbDd tỉ lệ sinh con có 2 gen trội (4 gen lặn) trong 6 gen là:

! 4

! 2

! 6 ( 2

1 )2 ( 2

1 )4 = 64 15

chọn đáp án D

Câu 35: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần

thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa B 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

C 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

GIẢI

Quần thể P có tỉ lệ kiểu gen: D (AA) : H (Aa) : R (aa)

sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen F3: 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa

Ta có :

Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F3 : H3 = H/2n

=> Tỉ lệ kiểu gen Aa ở P: H = H3.2n = 0,050 x 23 = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen AA ở F3 : D3 = D +

2 3

H

0,525 = D +

2

05 , 0 4 ,

0 −

=> Tỉ lệ kiểu gen AA ở P : D = 0,525 – 0,175= 0,35

=> Tỉ lệ kiểu gen aa ở P: R= 1 – (0,35 + 0,4) = 0,25

Quần thể P có tỉ lệ kiểu gen: 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa => chọn đáp án B

Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

GIẢI

alen A : thân cao ; alen a : thân thấp;

alen B : quả đỏ ; alen b : quả vàng

(P) thân cao, quả đỏ x thân cao, quả đỏ F1 có cây thấp, quả vàng aa,bb chiếm tỉ lệ 1% < 6,25% => có HVG ở P và kiểu gen ở P là dị hợp chéo

aB

Ab

x

aB Ab

=> cây thân cao, quả đỏ đồng hợp tử về cả hai cặp gen

AB

AB

= 1% = cây thấp, quả vàng

ab ab

Trang 7

=> chọn đáp án B

Câu 43: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột

biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A AaBb × aaBb B AaBb × Aabb C Aabb × aaBb D AaBb × AaBb

GIẢI

Tỉ lệ kiểu hình 3A-B- : 3aaB- :1A-bb : 1aabb

=> tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng : tính trạng 1: 4A- : 4aa = 1: 1 => P : Aa x aa tính trạng 2: 6B- : 2bb = 3: 1 => P : Bb x Bb

kết hợp chung: AaBb x aaBb => chọn đáp án A Câu 44: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số

nuclêôtit loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 2798 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:

A A = T = 800; G = X = 399 B A = T = 801; G = X = 400

C A = T = 799; G = X = 401 D A = T = 799; G = X = 400

GIẢI

Gen A: L= 408nm = 4080A0 => N = 2L/3,4 =2400 =2T + 2G mà T=2G <=> 3T= 2400

=>A=T = 800; G= X= 400 => H = 2A + 3G =2800 Gen a: có H’= 2798 => H= H’+2 mà đây là đột biến điểm => dạng mất 1 cặp A-T

=> A’= T’ = A-1 = 199; G’=X’= G =X = 400 => chọn đáp án D

Câu 50: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen

đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu;

các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu Kiểu

gen của cây (P) là

GIẢI

Cây P có màu kiểu gen là A-B-R-

- Khi lai cây P với cây aabbRR -> F1 có 50% A-B-R- = giao tử AB_ x 100% giao tử abR=> cây P cho giao tử AB với tỉ lệ 50% => dị hợp 1 trong 2 cặp gen này (AaBB hoặc AABb) (1)

- Khi lai cây P với cây aaBBrr -> F1 có 25% A-B-R- = giao tử A-R_ x 100% giao tử aBr=> cây P cho giao tử AR với tỉ lệ 25% => dị hợp 2 cặp gen này (AaRr) (2)

- Từ 1 và 2 => cây P có kiểu gen AaBBRr => chọn đáp án C

Câu 51: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng

thụ tinh Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ

A

2

1

B

18

17

9

4

9 2

GIẢI

(câu này dễ ẹc + thầy làm biếng => tự giải nhé)

Câu 55: Ở gà, alen A quy định tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng

lông nâu Cho gà mái lông vằn giao phối với gà trống lông nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li

Trang 8

theo tỉ lệ 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Phép lai (P) nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A XAXa × XaY B XaXa × XAY C AA × aa D Aa × aa

GIẢI

(câu này dễ ẹc + thầy làm biếng => tự giải nhé)

Câu 60: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen

ad

AD đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d

với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

GIẢI

(câu này thầy giải rồi tự giải nhé)

Ngày đăng: 05/02/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w