Sau thời gian thực tập và được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Minh Tuấn em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty TNHH TM- DV- DL-VT Tân
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
- -KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH – 111207
ĐỀ TÀI :
“Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty TNHH TM- DV- DL-VT Tân Long
Huyền”
GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH TUẤN SVTH : TẠ ĐÌNH THÔNG
MSSV : 08417222 LỚP : CDQT10K KHÓA : 2008-2011
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
• Trong xã hội ngày nay, con người đóng vai trò
quan trọng nhất trong tất cả các hoạt động của tổ
chức Là yếu tố chính quyết định đến sự thành bại của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp….
Sau thời gian thực tập và được sự hướng dẫn của
thầy Nguyễn Minh Tuấn em đã chọn đề tài “Một số
giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty TNHH TM- DV- DL-VT Tân
Long Huyền” để làm bài báo cáo thực tập của mình.
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
• 1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
• 1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• 1.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• 1.4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• 1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• 1.6 KẾT CÂU ĐỀ TÀI
Trang 5Chương 2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC
2.1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.2 VAI TRÒ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.3.NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC
2.4 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.2 VAI TRÒ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2.3.NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC
2.4 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, gồm những
người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Việc quản trị nhân lực là tuyển chọn, sử dụng và quản lý́ nguồn nhân lực để đảm bảo việc sử dụng nguồn lực cho hiệu quả nhất, đem lại kết quả tốt nhất.
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, gồm những
người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Việc quản trị nhân lực là tuyển chọn, sử dụng và quản lý́ nguồn nhân lực để đảm bảo việc sử dụng nguồn lực cho hiệu quả nhất, đem lại kết quả tốt nhất.
Trang 6Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
• Dựa vào các số liệu báo cáo của các phòng ban liên quan
• Thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhằm thu
thập số liệu được từ các công nhân viên của
công ty
Qua đó đánh giá một cách chính xác và khách quan về tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty hiện tại.
Trang 7Thu thập, phân
tích thông tin
sơ cấp
Thu thập, phân
tích thông tin
sơ cấp
Thiết kế bảng câu
hỏi điều tra,
khảo sát
Tìm hiểu các
vấn đề liên
quan
Tìm hiểu các
vấn đề liên
quan
Đưa ra giải pháp, kiến nghị
Phân tích số
liệu thứ cấp
Tiến hành khảo, thu thập
số liệu Tiến trình nghiên
cứu
Trang 8(Logo cty : Phòng kinh doanh)
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM
DV DL VT TÂN LONG HUYỀN
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM
DV DL VT TÂN LONG HUYỀN
Là công ty tư nhân, thành lập năm 2001, với số
vốn ban đầu là 9,42 tỷ đồng
Là công ty tư nhân, thành lập năm 2001, với số
vốn ban đầu là 9,42 tỷ đồng Giấy phép kinh doanh số 0309861244
Tổng Giám Đốc : Bà Vòng Thị Kim Loan
Là công ty chuyên kinh doanh du lịch , vận tải, và thiết bị các loại xe cơ giới.
Là công ty chuyên kinh doanh du lịch , vận tải, và thiết bị các loại xe cơ giới.
Tổng
quan
về
công
ty
Trang 9Cơ cấu tổ chức- bộ máy điều hành
và quản lý nhân sự tại Công ty
Trang 10Cơ cấu lao đ ng theo trình đ chuyên môn ộng theo trình độ chuyên môn ộng theo trình độ chuyên môn
ST
T Trình Độ Văn Hóa Nam Nữ Tổng Số Người
1 Trên Đại Học 0 1 1
3 Cao Đẳng 12 15 27
4 Trung Cấp 35 13 48
5 Phổ Thông 32 20 52
7 Thợ Các Lọai 12 4 16
(Nguồn:Phòng nhân sự Công ty )
Số lao đ ng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ l ộng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ lệ ệ cao nhất , 48/182 người , chiếm tỷ l 26,37 % ệ
Số lao đ ng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ l ộng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ lệ ệ cao nhất , 48/182 người , chiếm tỷ l 26,37 % ệ
Trang 1139.60%
&ѫFF ҩXODRÿODRÿÿ ӝQJWKHRJLW KHRÿJWKHRJLL ӟ LW tnh
nam Qӳ
Tổng lao động nam là 110/182 chiếm 60,4%, Lao động
nữ là 82/182 chiếm 39,60%
Điều này hoàn toàn hợp lý với mục tiêu kinh
doanh của Công ty
Trang 12PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
Sau khi thu thập dữ liệu và chọn mẫu bằng cách phỏng vấn trực tiếp theo các bảng câu hỏi với ngẫu nhiên 103 nhân sự ở các vị trí khác nhau trong công ty Sử dụng
phần tin học quản lý, xử lí thông tin để có được các
bảng thống kê mô tả các tiêu chí
Nội dung nghiên cứu : 42 tiêu chí đánh giá các hoạt
động quản trị nguồn nhân lực của công ty, được thể hiện trong bảng khảo sát 42 tiêu chí này được chia thành 7 nhóm :
Nội dung nghiên cứu : 42 tiêu chí đánh giá các hoạt
động quản trị nguồn nhân lực của công ty, được thể hiện trong bảng khảo sát 42 tiêu chí này được chia thành 7 nhóm :
Trang 13Bảng mô tả phân công và bố trí công vi c ệc
Mă số Tiêu chí Kích
thước mẫu
Giá trị trung bình(Mean)
Độ lệch chuẩn
Cronbach'
s Alpha
1 Kl công việc phù
hợp với năng lực
cá nhân
103
7 0.72
2 Côngviệc phù hợp
với trình độchuyên môn
103
3 Thời gian thực
hiện công việc là phù hợp
103
phân công công việc hợp lý
103
4.33 0.473 0.72
Vaid
N(listwise)
103
Trang 14Thống kê mô tả về thu nhập của nhân viên
STT Tiêu chí Kích
thướt mẫu
Giátrị trung bình
Độlệch chuẩn Phương sai Cronbach’ s alpha
1 Anh/Chị hài lòng với
2 Tiền lương tương xứng
3 Thu nhập của Anh/Chị
chủ yếu từ nguồn lương
hằng tháng
103
4 Anh/Chị có thu nhập ổn
5 Anh/Chị hài lòng với
6 Các khoản phúc lợi(lê,
tết )được công ty chi trả
đầy đủ
103
7 Anh/Chị hài lòng với
mức phí trả phúc lợi
hiện nay
103
Trang 15Thống kê mô tả về “Đánh giá công việc”
STT Tiêu chí Kích thước
mẫu Giátrị trung bình Độ lệch chuẩn Phương sai Cronbach ‘s alpha
1 Công việc được giao
phó không đúng với
chuyên môn của
Anh/Chị
103
2 Môi trường làm việc
3 Bộ máy quản lý phải
thay đổi để công việc tốt
hơn
103
4 Công việc nhiều quá,
5 Máy móc, trang thiết bị
đã đủ để hỗ trợ công
việc cho Anh/Chị
103
6 Công việc nhẹ nhàng, dễ
Trang 16 Xây dựng mô hình hồi quy để xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập qua đó sẽ kiểm định được các nhân tố tác động
đến sự hài lòng của công nhân viên
để phân tích các nhân tố có tác động như thế nào đến sự hài lòng của
người lao động
Bằng cách đặt giả
thuyết , H0, H1
lần lượt là khẳng
định và phủ định
về mối liên quan
giữa sự hài lòng
và mức thu nhập
của từng cá nhân
ta có :
Bằng cách đặt giả
thuyết , H0, H1
lần lượt là khẳng
định và phủ định
về mối liên quan
giữa sự hài lòng
và mức thu nhập
của từng cá nhân
ta có :
Trang 174.2 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY:
Đã thực hiện luật lao động và các
nội quy kỉ luật một cách chặt chẽ
Có hệ thống phần mềm hỗ trợ
công tác tăng ca, chấm công và làm
lương
Đáp ứng được mức lương tối
thiểu, cao hơn mức sàn của nhà
nước
Người quản lý phòng có kinh
nghiệm và khả ngăng chuyên môn
cao
Đội ngũ nhân viên trách
nhiệm ,năng động, hăng hái làm
việc
vận tải nên trong công tác tuyển dụng còn nhiều khó khăn
của các nhân viên trong phòng còn yếu
tính ,trong phòng vẫn còn thiếu
Trang 18CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
Xây dựng chiến
lược nguồn nhân
lực
Xây dựng chiến
lược nguồn nhân
lực
Hoàn thiện hoạt
động hoạch định
nguồn nhân lực
Hoàn thiện hoạt
động hoạch định
nguồn nhân lực
Hoàn thiện chức năng thu hút, tuyển dụng NNL
Hoàn thiện chức năng thu hút, tuyển dụng NNL
Đào tạo, duy trì và
phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, duy trì và
phát triển nguồn
nhân lực
Phát triển và xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Phát triển và xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Hoàn thiện chính sách chi trả lương
và thưởng cho người lao động
Hoàn thiện chính sách chi trả lương
và thưởng cho người lao động
Tổ chức các hoạt
đ ng vui chơi kết ộng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ lệ hợp với huấn luyện
kỹ năng
Tổ chức các hoạt
đ ng vui chơi kết ộng nằm trong nhóm Trung cấp có tỷ lệ hợp với huấn luyện
kỹ năng
Trang 19KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Ưu và khuyết điểm:
Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động trong thời
gian không lâu nhưng Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của mình, bước đầu
đã gặt hái được những kết quả tốt.
Vẫn còn tồn tại nhiều khuyết điểm chủ quan và
khách quan đáng lưu tâm, cần giải quyết trong thời gian gần nhất có thể.