1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kết cấu cơ bản một bài nghiên cứu kinh tế

27 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 794,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ngữ cảnh nghiên cứu • Lý do chọn vấn đề này để nghiên cứu • Thời gian/không gian/quan điểm • Thu hẹp vấn đề nghiên cứu • Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu khái quát hóa • Làm rõ nh

Trang 1

Nguyễn Hoàng Bảo

Thứ hai, 26/04/2010

Trang 2

1 Tên bài viết thường thấy ở Việt Nam

2 Ai là độc giả của bạn?

3 Từ bài viết có thể suy ra tác giả?

4 Viết tóm lược nghiên cứu [lựa chọn]

5 Cách viết

6 Vấn đề nghiên cứu

7 Câu hỏi nghiên cứu

8 Giả thiết nghiên cứu

9 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

10 Nguồn số liệu nghiên cứu

11 Khung lý thuyết

12 Nghiên cứu thực nghiệm (Empirical studies) [lựa chọn]

13 Phân tích thông kê và mô tả [lựa chọn]

14 Mô hình nghiên cứu

15 Kết luận của nghiên cứu

16 Phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo

17 Trích dẫn như thế nào?

18 Cách ghi danh mục tài liệu tham khảo như thế nào?

Trang 4

 Thời gian, không gian nghiên cứu

 Được hình thành sau khi có ý tưởng nghiên cứu

 Có thể thay đổi trong quá trình nghiên cứu

Trang 7

• Tóm lược viết khoảng 100 từ

• Viết thành một đoạn

• Những khám phá chính/đóng góp của tác giả

• Từ khóa của bài viết [lựa chọn]

Cái khó của tóm lược nghiên cứu là viết làm sao khơi dậy tính hiếu kỳ của độc giả

Trang 8

• Mô tả/kể chuyện/tường thuật

• Đưa thông tin

Trang 9

• Ngữ cảnh nghiên cứu

• Lý do chọn vấn đề này để nghiên cứu

• Thời gian/không gian/quan điểm

• Thu hẹp vấn đề nghiên cứu

• Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (khái quát hóa)

• Làm rõ những gì mà các tác giả khác làm và những gì mà tác giả dự kiến làm.

Rất khó để xác định vấn đề nghiên cứu

 Làm thế nào để hấp dẫn người đọc

 Sẽ có nguy cơ những cái mà chúng ta tưởng là vấn đề, nhưng không phải là vấn đề và ngược lại

Trang 10

• Phải trả lời trong suốt bài viết

• Tối đa là từ 3 đến 4 câu hỏi

• Phải là sự đánh đổi/lựa chọn hơn là “câu trả lời đã được biết trước”

• Câu hỏi nghiên cứu rộng thì phải tách ra thành các câu hỏi hẹp

Trang 11

• Phải được đặt sau câu hỏi nghiên cứu

• Giả định được xây dựng trên vấn đề nghiên cứu và khung lý thuyết

• Là câu hỏi mà chỉ có hai lựa chọn là có hay không? (Yes/No)

Trang 12

• Thống kê mô tả và so sánh (sử dụng với kiểm định chi–squared): Một chiều, hai chiều, ba chiều và hơn ba chiều

• Phân tích tương quan, ma trận tương quan và ý nghĩa thống kê

• Phân tích hồi quy (Regression analysis)

• Phân tích chuỗi thời gian (SARIMA)

• Mô hình hóa, ma trận hạch toán xã hội, CGE/Mô phỏng

• Phân tích thành tố (Factor analysis)

• Phỏng vấn

• SWOT, PEST, MICE

• Tiếp cận thể chế (Institutional approach)

• Chi phí lợi ích (CBA)

Trang 13

• Số liệu sơ cấp (primary data)

• Thu thập số liệu theo một phương pháp nhất định (phỏng vấn lấy ý

kiến cá nhân)

• Thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thiết nghiên cứu

• Số liệu thứ cấp (secondary data)

• Nhanh và ít tốn kém, nhưng phaỉ tìm nguồn phù hợp (VHLSS, WDI, IMF, ADB, GSO, UNDP, and other sources).

• Số liệu phục vụ cho mục đích của người đi điều tra, chứ không hẳn là phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Trang 14

• Hẳn bạn không phải là người đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về vấn đề này, đúng không?

• Bạn biết gì về chủ đề này từ các nghiên cứu khác?

• Phân loại lý thuyết theo niên đại, theo tính phức tạp, tính lô gích hay một tiêu chí nào đó.

• Không nên là một chương liệt kê, mô tả hay tóm lược các lý thuyết; mà phải là tranh cãi, biện luận, phê phán hay so sánh một cách hệ thống các lý thuyết.

• Phải nhìn nhận vấn đề hơn 1 mặt của nó.

• Khả năng áp dụng của khung lý thuyết đến vấn đề nghiên cứu

• Phần này cần phải trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo một cách nghiêm túc và cẩn thận Đừng để đến lúc con cháu mai sau hỏi

Trang 15

• Nghiên cứu thực nghiệm được xem là bằng chứng

của các lý thuyết

• Nghiên cứu thực nghiệm thường cho các kết quả trái chiều nhau, do

– Các quốc gia, vùng có giai đoạn phát triển khác nhau

– Khác nhau về lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị, thể chế – Chính sách kinh tế và xã hôị khác nhau

• Nên tổng kết thành thành một bảng nghiên cứu

thực nghiệm, có các tiêu thức sau: Không gian,

thời gian, phương pháp tiếp cận, kết quả nghiên cứu

Trang 16

• Sử dụng bảng thống kê một chiều, hai chiều, ba chiều

và hơn nữa

• Trả lời các câu hỏi nghiên cứu bằng số liệu và đưa ra các kết quả sơ bộ (xu thế, tương quan, cơ chế vận hành)

• Mục tiêu là kiểm định sơ bộ giả thiết nghiên cứu

Trang 17

• Số liệu sử dụng trong mô hình

• Mô tả bộ số liệu

• Kỹ thuật lấy mẫu (sampling techniques)

• Tính đại diện và khái quát của bộ số liệu để có thể suy ra kết luận cho tổng thể nghiên cứu hay chỉ kết trong mẫu nghiên cứu

• Tùy theo vấn đề nghiên cứu mà có mô hình thích hợp

• Chú ý đến giả thiết và giới hạn của mô hình

• Thử hình dung ra cách nới rộng các giả thiết và giới hạn này (mô phỏng ở các kịch bản khác nhau)

• Bình luận ưu nhược điểm của từng kịch bản.

• Nếu kết quả nghiên cứu nhất quán với phần phân tích thống kê mô tả và so sánh thì bạn đã có lời giải mạnh về vấn đề nghiên cứu.

• Giải thích kết quả nghiên cứu: Giả thiết, ý nghĩa thực tiễn (cải tiến gì?); ý nghĩa về học thuật (nghiên cứu tiếp theo là gì?)

Trang 18

• Tóm lược phương pháp nghiên cứu

• Tóm lược các khám phá chính

• Kiến nghị (nếu có) phải có địa chỉ cụ thể (Bỏ đi tư duy, hễ làm nghiên cứu là phải có kiến nghị)

• Hạn chế của đề tài nghiên cứu

• Hướng nghiên cứu mở rộng

Trang 19

• Nếu bảng biểu dài khoảng từ ¾ trang giấy trở lên, nên để vào phần phụ lục để người đọc tiện theo dõi

bố cục toàn bài viết

• Phần lý thuyết đề cập đến dài dòng, cũng nên để vào phần phụ lục

• Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC

Trang 20

• Ghi một lời tri ân đến các tác giả khi bạn trích dẫn hay kể đến

công việc của họ.

• Thông tin về tài liệu tham khảo phải đầy đủ để người đọc có thể truy xuất được tất cả các tài liệu.

• Cần có sự thống nhất trong cách ghi trích dẫn và tài liệu tham khảo.

• Có nhiều dạng trích dẫn: Harvard, Chicago, APA (American Psychological Association)

Không dùng trích dẫn để đưa ra một lý lẽ hay nhận định của chính mình

Không kết nối các trích dẫn lại để tạo thành lý lẽ của mình

Trang 22

• Tên tác giả, năm xuất bản

• Năm xuất bản để trong ngoặc và chữ nghiên

Ví dụ: Ông Bảo (2000) có nói rằng: “Những kẻ sống hèn

vẫn còn đang sống nhan nhãn xung quanh chúng ta,

chúng ta không nên ghét chúng mà hãy thương hại

chúng”

• Nếu là đồng tác giả [theo thứ tự ABC] thì ghi là

Ông Bảo và Vũ (2000) có nói rằng: “Người ta chia ranh

giới giữa các tỉnh chỉ giữ chức năng quản lý về hành

chính, chứ chưa bao giờ giữ chức năng quản lý về mặt kinh tế”

Trang 23

• Khi người ta cho melamine vào sữa, thì bắt đầu tạo cho người đời một sự hoài nghi sâu sắc về toàn bộ ngành công nghiệp thực phẩm vô liêm sĩ, chỉ chạy theo mục tiêu lợi nhuận và gây ra một dây chuyền tội

ác tập thể (Bảo, 2009:18)

• Khi có nhiều tác giả thì phải sắp xếp theo thứ tự ABC: (Bảo (2009), Nam (2005), Nghị (1999), Thụy (2005) và Vũ (1998))

• Nếu số liệu hay trích dẫn báo cáo của công ty VMEP thì phải ghi là: (VMEP, 2009:42)

Trang 24

• Khi bạn trích dẫn ý tưởng của một tác giả, mà ý tưởng này trích dẫn từ một tác giả khác, bạn phải ghi là:

Hendry (1996), trích trong Cornor (1999)

• Bạn phải ghi như vậy, bởi vì bạn chỉ đọc bài của Cornor (1999), chứ bạn chưa hề được đọc bài gốc của Hendry xuất bản năm 1996.

“tam sao thất bổn”

Trang 25

• Kelly C, (1997) “David Kolb, The Theory of Experiential

Learning and ESL “, The Internet TESL Journal, September,

http://iteslj.org/Articles/Kelly-Experiential/ (ngày truy cập 28/02/2005)

Trang 26

• Trích dẫn bài báo từ tạp chí cũng tương tự:

Williamson, P (1991) “ Supplier Strategy and Customer Responsiveness;

Managing the Links” Business Strategy Review, Volume 40, issue 4, pages

75-90

Trang 27

• Phải sắp xếp theo thứ tự tên của tác giả, năm xuất

bản, tên bài viết, nơi xuất bản, nhà xuất bản

– Author, A (year) Title, Location, Publisher

– Connor,J (1999) Small Business:an overview, Dublin, Blackhall

Publications

• Tên cuốn sách được in chữ nghiêng và gạch đích bên dưới

Ngày đăng: 05/02/2015, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w