1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiêt kế hệ thống lưới đo vẽ bản đồ thành phố buôn ma thuột, đaklak

64 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 764,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh được xây dựng cùng với đườnghàng không được nâng cấp thì Đắk Lắk sẽ là đầu mối giao lưu rất quan trọngnối liền các trung tâm kinh tê

Trang 1

Chương I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ LƯỚI

- Muốn xây dựng hệ thống lưới khống chế toạ độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính một khu vực nào đó thì phải tiến hành công tác thiết kế lưới Bản thiết kế là một phương án kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo tiến độ thi công, sản phẩm đạt chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời là cơ sở kiểm tra và nghiệm thu các sản phẩm

- Công tác thiết kế lưới khống chế tọa độ dược xây dựng nhằm vạch ra sơ đồ lưới, trình tự công việc, đánh giá mức độ thực hiện trên khu vực cần đo vẽ bản đồ Lưới khống chế tọa độ được xây dựng nhằm làm cơ sở thống nhất về mặt tọa độ cho các điểm khống chế, xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ với mật độ đủ và rải đều trên khu đo, đảm bảo độ chính xác phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính

- Thu thập các tài liệu trắc địa về khu đo như: bản đồ địa hình đã có trước đó ởtỷ lệ phù hợp 1/25000, ảnh vệ tinh mới nhất của khu vực đo vẽ

- Thu thập các tài liệu về vị trí địa lý, điều kiện địa lý kinh tế – xã hội khu đo

- Ước tính mật độ điểm khống chế phục vụ tốt cho công tác đo vẽ toàn bộ khuvực được giao

- Ước tính sai số thiết kế cho từng cấp hạng

- Dự toán kinh phí xây dựng lưới và tổ chức thi công lưới đã thiết kế

Trang 2

Chương II TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO

1 Vị trí, đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế xã hội khu đo

a) Vị trí và diện tích khu đo

Buôn Ma Thuột ở giữa vùng đông dân nhất Tây Nguyên, độ cao 536 mét(1.608 ft) Buôn Ma Thuột cách Hà Nội 1.410 km, cách Thành phố Hồ ChíMinh 350 km Là một thành phố có vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về

an ninh quốc phòng

+ Phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn+ Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Krông Ana+ Phía Đông giáp huyện Krông Păk

+ Phía Tây giáp Tỉnh Đăk Nông+ Phía Đông Bắc giáp huyện Cư M‘garThuộc 6 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 thuộc hệ tọa độ VN2000:

+ Từ 120 33’ 10’’ đến 120 46’ 10” độ vĩ Bắc

+ Từ 1070 53’ 10” đến 1080 09’ 45” độ kinh Đông

Trang 3

Bản đồ hành chính thành phố Buôn Ma Thuột:

Diện tích của thành phố Buôn Ma Thuột vào khoảng 370 km2 trong đódiện tích nội thành khoảng 50 Km2

Buôn Ma Thuột có 13 phường, 8 xã Đặc biệt có 7 buôn (làng) nội thành với gần chục nghìn người Êđê, họ vẫn giữ kiến trúc nhà ở và lối sản xuất riêng ngay trong lòng thành phố Kết quả phân định 3 khu vực của thành phốBuôn Ma Thuột như sau:

- Khu vực I-MN: Phường Thống Nhất, phường Thắng Lợi, phường Tân Lập, phường Tân Tiến, phường Tân Thành, phường Thành Công, phường Tự

An và xã Hoà Thắng Đây là những xã, phường có từ ngày thành lập thị xã

Trang 4

- Khu vực I-VC: Phường Ea Tam, phường Khánh Xuân, phường Tân Hoà,phường Tân An, phường Tân Lợi, phường Thành Nhất, xã Hoà Khánh và xã Hoà Thuận Đây là những phường được thành lập sau năm 1995 khi Buôn

Ma Thuột được nâng cấp lên đô thị loại 3

- Khu vực II-VC: Xã CưEbua, xã EaTu, xã EaKao, xã Hoà Xuân và xã HoàPhú Đây là những xã ngoại thành

Địa hình của tỉnh Đắk Lắk rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãyTrường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khábằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hìnhcủa tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc

Nhìn chung, Buôn Ma Thuột cũng mang dáng dấp này Cao nguyên Buôn

Ma Thuột: là cao nguyên rộng lớn chạy dài từ Bắc xuống Nam trên 90 km, từĐông sang Tây 70 km Phía Bắc cao gần 800m, phía Nam 400 m, thoải dần

về phía Tây còn 300 m Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, độ dốctrung bình 3-80 Phần lớn diện tích cao nguyên này là đất đỏ Bazan màu mởvà hầu hết đã được khai thác sử dụng

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mátdịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trườngsơn, đó là nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức dochịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít

Khí hậu tỉnh Đắk Lắk được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia

ra thành 6 tiểu vùng:

- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Mê Thuột – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự

Trang 5

- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên

Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùngdưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên

800 m khí hậu mát Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối vớiphát triển sản xuất nông sản hàng hoá

Buôn Ma Thuột nằm ở vùng đất Tây Nguyên mang đặc trưng khí hậu củavùng đất này Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,80C, thấp nhất là 21,30Cvào tháng Giêng và cao nhất là 260C vào tháng Tư

Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn Trữ lượng côngnghiệp cấp C2 ở cao nguyên Buôn Ma Thuột khoảng 21.028.000 m3/ngày,tạo thành 2 tầng chứa nước khác nhau Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu

40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng482.400 m3/ngày

Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày).Độ ẩm trung bình là 82%, cho nên du khách đến Buôn Ma Thuột luôn cócảm giác mát mẻ Ban Mê có khí hậu nhè nhẹ, một chút se lạnh vào buổisáng, một buổi trưa nắng gắt giống Miền Trung, và cái lạnh vừa phải vàobuổi tối

Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rỏ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớnnhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùngphía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dàihơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa nàyđộ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêmtrọng

Trang 6

Toàn tỉnh có 8 nhóm đất, trong đó có 2 nhóm chiếm ưu thế cả về diệntích và ý nghĩa sử dụng là nhóm đất xám chiếm 1.069.637 ha, bằng 54,57%diện tích tự nhiên và nhóm đất đỏ 723.077 ha, bằng 36,52% Chất lượng củacác loại đất chủ yếu đều thích hợp cho phát triển cây công nghiệp có giá trịnhư: cà phê, cao su, hồ tiêu…cho năng suất cao và chất lượng tốt.

Diện tích đất đỏ BaZan rất lớn chiếm khoảng 1/3 diện tích tự nhiên thíchhợp cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày như Cà phê, Cao su, Điều,Hồ tiêu và cây ăn quả

Thực phủ ở đây chủ yếu là các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê,cao su, hồ tiêu… cùng với các cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa rẩy, ngô,khoai, mì…

Khu nội thành có diện tích cây xanh cũng tương đối nhiều chủ yếu là đểtạo bóng mát cho thành phố như ở các hoa viên, công viên, điểm dừngchân…

Đường bộ:

Buôn Ma Thuột có các quốc lộ giao thông với tất cả các tỉnh trong khu vựcvà với các trung tâm vùng miền khác: Miền Đông Nam Bộ, Miền Trung

• Quốc lộ 14 nối về phía phía bắc đi Pleiku (187 km), đi Kon Tum

(224 km), nối với Đà Nẵng, về phía nam đi ĐăkNông, Bình Phước, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh (350 km)

• Quốc lộ 26 đi Ninh Hòa, Nha Trang (189 km)

• Quốc lộ 27 đi Đà Lạt (193 km)

Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh được xây dựng cùng với đườnghàng không được nâng cấp thì Đắk Lắk sẽ là đầu mối giao lưu rất quan trọngnối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng, thành phố Hồ ChíMinh Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùngTây Nguyên phát triển Buôn Ma Thuột là cửa ngõ giao thông chính của khuvực Tây Nguyên và là trung tâm về địa lý của khu vực

Trang 7

Đường hàng không:

Buôn Ma Thuột còn có cảng hàng không Buôn Ma Thuột, trực thuộc cụm cảng hàng không miền Nam Các tuyến bay gồm có:

• Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

• Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Đà Nẵng

• Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Nội Bài, Hà Nội

Thành phố Buôn Ma Thuột có dân số khoảng 340.000 người Thành phốcó 43.469 người dân tộc thiểu số, sinh sống tại 33 buôn, trong đó có 7buôn nội thành, đông nhất là người Êđê Dân số nội thành khoảng

230.000 người (Số liệu thống kê năm 2006).

Buôn Ma Thuột năm 1975 còn là một thị xã miền núi bé nhỏ, nghèo nànvới vài con đường nhựa quanh Ngã 6 - trung tâm, công nghiệp hầu nhưkhông có gì Nay, Buôn Ma Thuột đã trở thành thành phố năng động nhấtTây Nguyên, phấn đấu đến năm 2010 trở thành đô thị loại 1 trực thuộc tỉnhvà đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương vào năm 2015 theo định hướng củachính phủ Hiện nay, Buôn Ma Thuột được chính phủ công nhận là thànhphố có quy hoạch tốt nhất Việt Nam

• Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân: 12% Chuẩn đô thị loại 1là 6,3% Riêng năm 2007 là 18,21%

• Tổng thu ngân sách: 465 tỷ đồng Chuẩn đô thị loại 1 là 300 tỷđồng Riêng năm 2007 là 528 tỷ đồng

• Đầu tư: trong 10 năm xây dựng thành phố (1995-2005) đã đầu tưhơn 1000 tỷ đồng, trong đó ngân sách thành phố hơn 300 tỷ đồng

• Thu nhập bình quân đầu người: 773 USD/người/năm Chuẩn đô thịloại 1 là 630 USD/người/năm

• Tỷ lệ hộ đói nghèo: 6,6% Chuẩn đô thị loại 1 là dưới 13%

Trang 8

• Tỷ trọng các ngành: 36,72% công nghiệp-xây dựng, 48,84% thươngmại-dịch vụ, 14,44% nông-lâm nghiệp Năm 2007, tỷ trọng ngànhnông nghiệp chỉ còn 14%, vượt chuẩn đô thị loại 1 là 15% Phấn đấuđến 2010 tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chỉ cònkhoảng 11%.

• Giao thông: Có 140 km đường phố chính và đã được nhựa hóa trên85% Có 305 km đường nội bộ đã được cứng hóa trên 60%

• Cấp điện: đảm bảo cấp điện sinh hoạt cho dân 700 kWh/người/nămvà 95% đường phố đã được chiếu sáng Đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1

• Cấp-thoát nước: 80% dân số được dùng nước sạch với định mức 185lít/người/ngày Chuẩn đô thị loại 1 là 80% dân số dùng nước sạchvới định mức 120 lít/người/ngày Ngoài ra Buôn Ma Thuật có hệthống xử lí nước thải do Đan Mạch tài trợ được đánh giá tiên tiếnnhất Việt Nam hiện nay mà chưa có thành phố nào ở Việt Nam đạtđược

• Văn hóa-giáo dục: đã có 16/21 xã, phường hoàn thành phổ cập trunghọc cơ sở Bình quân cứ 2,5 người thì có 1 người đi học

• Y tế: 21/21 xã, phường đã có y, bác sĩ túc trực Tuổi thọ bình quân:

70 tuổi

• Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%

• Thông tin liên lạc: 16 máy điện thoại/100 dân, tăng 20 lần so vớinăm 1995 là 0,78 máy/100 dân Chuẩn đô thị loại 1 là 8 máy/100dân

(Số liệu thống kê năm 2006)

Do Buôn Ma Thuột là nơi đầu tiên người Kinh lưu lạc đến lập nghiệp đểxây dựng Đăk Lăk hôm nay nên ở đây tập trung hầu hết các di tích có ýnghĩa lịch sử của Đăk Lăk như: Đình Lạc Giao, Chùa Sắc tứ Khải Đoan, Nhàđày Buôn Ma Thuột, khu Biệt điện Bảo Đại - hiện tại là Bảo tàng các dân tộcViệt Nam tại Đắk Lắk, Toà Giám mục tại Đắk Lắk

Trang 9

Du khách cũng có thể đến với làng văn hoá buôn AKô Đhông, ngắm câyKơnia cổ thụ giữa lòng thành phố sát Ngã 6 Ban Mê, thưởng thức hương vịcà phê Ban Mê

Với vị trí trung tâm và giao thông thuận tiện Buôn Ma Thuột cũng chínhlà trung tâm du lịch lớn nhất của Đăk Lăk nối các điểm du lịch quan trọngtrong tỉnh như Bản Đôn, Hồ Lắk, cụm thác Đray Sáp

tác thiết kế lưới

- Thuận lợi

+ Khu vực được đo là thành phố lớn của Tây nguyên và có giá trị kinh tếcao, nông nghiệp phát triển mạnh với hầu hết diện tích đất đều phục vụcho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, tiêu,điều và các cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa rẩy, ngô, khoai mì…

+ Nội thị thành phố Buôn Ma Thuột có địa hình tương đối bằng phẳng,độ dốc không quá lớn nên tương đối thuận tiện cho việc chọn điểmkhống chế

+ Dân cư phân bố với mật độ không quá dày đặc ở các khu vực ngoạithành, chủ yếu tập trung nhiều hơn trên các tuyến đường giao thônglớn, thuận lợi cho việc đo vẽ sau này

+ Mạng lưới giao thông trong nội thị tương đối thuận tiện, mạng lướiđường xá tương đối hoàn thiện

+ Là khu vực có nền đất tốt, chắc chắn thuận lợi cho việc bố trí các mốckhống chế

- Khó khăn

+ Khu vực ngoại thành có địa hình khá phức tạp với các thung lũng vàđồi núi có độ dốc tương đối lớn khó khăn cho việc bố trí các điểmkhống chế

+ Diện tích rừng cộng với diện tích của các loại cây nông nghiệp dàingày khá lớn gây khó khăn cho việc thông hướng giữa các điểm khốngchế

+ Phân chia mật độ dân cư, cơ sở hạ tầng, diện tích trồng trọt… ở khuvực ngoại thành và nội thành khác nhau dẫn đến việc lựa chọn tỷ lệthành lập bản đồ địa chính phức tạp (ở nhiều tỷ lệ khác nhau từ 1:500đến 1:5000)

Trang 10

+ Mật độ dân cư ở khu vực nội thành tương đối dày đặc gây khó khăncho việc thông hướng, chọn điểm.

+ Giao thông ở các khu vực ngoại thành chưa phát triển như ở nội thànhmà chỉ phát triển trên một vài tuyến đường chính

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nên ta chỉ bố trí công việc

đo đạc trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 4

2 Đề xuất cấp độ khó khăn

Theo quy định hiện hành áp dụng cho công tác khảo sát đo đạc khống chế trắcđịa thì địa hình phân thành 5 cấp khó khăn như sau:

- Cấp 1: Khu vực đồng bằng ít cây, khu đồi trọc, vùng trung du Giao

thông thuận tiện

- Cấp 2: Khu vực đồng bằng nhiều cây, khu vực đồi thưa cây vùng trung

du Giao thông tương đối thuận tiện

- Cấp 3: Vùng núi cao từ 50 đến 200m, vùng đồng bằng dân cư đông,

nhiều kênh rạch, giao thông không thuận tiện

- Cấp 4: Vùng núi cao từ 200 đến 800m, vùng thuỷ triều, đầm lầy, thụt

sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt.Giao thông khó khăn

- Cấp 5: Vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800m Giao thông rất

Trang 11

-Cơ sở toán học là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình xây dựng các loạibản đồ.

-Cơ sở toán học của bản đồ được xây dựng trong hệ thống tọa độ và độ cao VN-2000.

Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ 1994 và đượccông bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởi định nghĩa sau đây:

+ Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địa gồmhai hệ:

• Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được địnhnghĩa là gốc có cao độ 0.000m tại Hòn dấu, Hải phòng Sau đó dùngphương pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xahơn Cao độ một điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thểhiện bằng cao độ chuẩn Hγ, theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặtQuasiGeoid

• Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-84được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:

Độ lệch tâm thứ nhất e2 = 0.00669437999013

Vận tốc góc quay quanh trục ω = 7292115x10-11rad/s

Hằng số trọng trường Trái đất fM=3986005.108m3s-2

+ Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địachính, Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

Trang 12

+ Sử dụng phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator), múichiếu 3o và 6o (Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 trở lên thì dùng múichiếu 3o).

-Kinh tuyến trung ương được chọn theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ1:200 ÷ 1:10000 ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 6 tháng

11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (phần phụ lục 1b)

-Tóm lại:

Công tác thiết kế lưới nhằm đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 ÷ 1:5000 (tỷ lệđược chọn theo điều kiện khu đo), xây dựng trong hệ quy chiếu VN-2000, kinhtuyến trung ương được chọn chung cho khu vực tỉnh Đăklăk là 108o30’.Bản đồđịa hình sử dụng ở đây có tỷ lệ là 1:25000 sử dụng múi chiếu 60 Do đó tất cảcác yếu tố liên quan đều phải chuyển về cùng một kinh tuyến trung ương là

108o30’ và quy đổi về múi chiếu 30

2 Chọn tỷ lệ bản đồ đo vẽ.

Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính được quy định như sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối,đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửađất nhỏ hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị,trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phảiđược quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật dự toàn công trình

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:

+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựngchưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ

đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinhtế văn hóa quang trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là1:5000 hoặc 1:10000

Trang 13

Như vậy, căn cứ vào các yêu cầu trên ta sẽ chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp với từngkhu vực khác nhau của thành phố để từ đó ước tính mật độ điểm khống chế chophù hợp.

3 Độ chính xác cần thiết của các cấp khống chế mặt bằng

- Lưới khống chế trắc địa được xây dựng theo phương pháp chêm dày tuần tựnhiều cấp Khi đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực đã có lưới toạ độ Nhà nướcthì lấy các điểm toạ độ Nhà nước hạng I, II làm cơ sở để phát triển lưới địachính cơ sở (độ chính xác tương đương với hạng III nhà nước) Từ lưới địachính cơ sở này ta phát triển ra các lưới cấp thấp hơn đó là lưới khống chế địachính và lưới khống chế đo vẽ

- Sơ đồ phát triển lưới khống chế tọa độ:

- Độ chính xác cần thiết của các cấp khống chế cần xây dựng là chỉ tiêu rấtquan trọng khi thiết kế lưới phục vụ đo vẽ bản đồ, nó mang cả ý nghĩa kỹthuật và kinh tế Nếu quy định độ chính xác các cấp khống chế quá thấp thìviệc xây dựng sẽ dễ dàng nhưng sẽ có sai số lớn trên bản đồ cần đo vẽ.Ngược lại nếu quy định độ chính xác quá cao sẽ gây khó khăn, tốn kémkhông cần thiết Do đó tuỳ thuộc vào mục đích thiết kế lưới phục vụ cho côngtác nào mà chọn độ chính xác phù hợp nhất

- Độ chính xác cụ thể theo từng cấp lưới được quy định như sau:

a. Lưới ĐCCS:

+ Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai

+ Sai số trung phương tương hổ ≤ 7 cm

+ Sai số trung phương phương vị ≤ 1.7”

b. Lưới khống chế địa chính

+ Đo GPS:

Trang 14

Sai số vị trí điểm mp ≤ 5 (cm)Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai mS/S ≤ 1/50000Sai số trung phương phương vị mα ≤ 5”

+ Đo góc - cạnh:

Sai số điểm yếu nhất đường chuyền Myếu ≤ 50 (mm)Sai số khép tương đối tuyến đường chuyền

4 Ước tính mật độ điểm của lưới khống chế mặt bằng

- Để đảm bảo đo vẽ được hết khu đo thì số lượng điểm khống chế phải phủ đềutrên khu đo Việc tính số lượng điểm khống chế cần thiết phải tuân theo quyđịnh của Quy phạm hiện hành:

+ Lưới ĐCCS:

Tỷ lệ 1:5000 ÷ 1:10000: 20÷30 km2/1 điểm Tỷ lệ 1:200 ÷ 1:2000: 10÷15 km2/1 điểm

F-48: 0E-48: 2D-48: 4C-48: 6D-49: 8BC: phụ thuộc tờ bản đồ địa hình 1/100000 chứa điểm ĐCCSBC: 01÷96

D: 4EF: STT điểm khống chế 01÷nn

b. Tên điểm địa chính đo theo phương pháp góc – cạnh

Tùy thuộc vào tên của mảnh bản đồ địa hình 1/25000 chứa điểm địachính đi kèm theo số thứ tự của điểm địa chính từ 1÷nn

Trang 15

Ví dụ: Mảnh tên Buôn Ma Thuột → tên điểm có dạng BMT_01,BMT_02…BMT_nn

c. Tên điểm địa chính đo theo phương pháp GPS

Tên điểm được đánh từ 1÷nn ưu tiên thứ tự từ trái qua phải, từ trênxuống dưới kèm theo ký hiệu của phương pháp đo GPS

Ví dụ: GPS1, GPS2…GPSnn

Trang 16

Chương IV THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH

CƠ SỞ

1 Giới thiệu chung

a) Phương pháp thành lập lưới tọa độ địa chính cơ sở

- Phương pháp thành lập lưới tọa độ địa chính cơ sở được sử dụng ngàynay là phương pháp định vị vệ tinh toàn cầu

- Phương pháp này bao gồm các kỹ thuật đo đạc và tính toán cho phép giảicác bài toán trắc địa bằng cách dùng các trị đo chính xác từ vệ tinh nhântạo chủ yếu là các vệ tinh gần mặt đất

- Ưu điểm của phương pháp định vị vệ tinh: Xác định chính xác vị trí bachiều ở phạm vi địa phương, vùng và toàn cầu; không đòi hỏi tính thônghướng giữa các trạm đo; có thể đo ở thời gian thực và bất kỳ điều kiệnthời tiết nào…

- Khuyết điểm của phương pháp định vị vệ tinh: Không thể dùng máy thuở dưới mặt đất hay ở những nơi có độ che phủ cao do như vậy sẽ khôngnhận được tín hiệu từ vệ tinh; giá thành công nghệ tương đối cao đồngthời đòi hỏi người đo đạc cần liên tục cập nhật những kiến thức, côngnghệ mới…

b) Công nghệ định vị toàn cầu GPS

Trang 17

+ Mảng không gian:

Bao gồm 28 vệ tinh ở những quỷ đạo gần tròn, góc nghiêng 550, 6mặt phẳng quỹ đạo, 4÷5 vệ tinh trên một mặt phẳng quỹ đạo ở độcao 20200 mét

+ Mảng điều khiển:

Có tất cả 5 trạm theo dõi, quan trắc vệ tinh GPS và truyền dữ liệu

về trạm điều khiển chính Ở đó các dữ liệu quan trắc được xử lý đểtính toán bản lịch vệ tinh và số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh

Ba trong số các trạm đo là các trạm nạp, gửi dữ liệu đến các vệtinh Dữ liệu bao gồm các bản lịch vệ tinh và thông tin về số hiệuchỉnh đồng hồ mà chúng sẽ được truyền bên thông báo hằng hải.+ Mảng người sử dụng

Là các máy thu đặt trên mặt đất, bao gồm phần cứng (các máy đodùng để thu tín hiệu) và phần mềm (xử lý các thông tin thu được đểcung cấp tọa độ cần biết)

c) Kỹ thuật của phương pháp định vị bằng công nghệ GPS

Trang 18

Có 2 kiểu định vị tương đối phụ thuộc vào kiểu trị đo:

+ Định vị tương đối dùng trị đo giả cự ly+ Định vị tương đối dùng trị đo phaKhi sử dụng cùng một phương pháp đo, chất lượng của lưới GPS sẽphụ thuộc vào:

+ Chất lượng đường đáy đơn+ Tính đồng nhất của các trị đo GPS (1 và 2 tần số đo…)+ Số lượng và sự phân bố các đường đáy độc lập trong lưới+ Sự phân bố các đường đáy độc lập và các liên kết trạm đo thừa+ Số lượng các điểm gốc đã có

Độ chính xác của đường đáy độc lập phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:+ Chiều dài đường đáy đơn

+ Kiểu máy thu GPS (1 hay 2 tần số)+ Thời gian đặt máy thu tại trạm đo+ Số lượng vệ tính quan sát được+ Trị đo dùng trong việc xử lý

+ Phần mềm dùng để xử lý

+ Chất lượng các thông tin phụ thuộc (quỹ đạo vệ tinh, các điểmcứng…)

d) Mối quan hệ giữa hệ thống tọa độ vuông góc và tọa độ trắc địa

Công thức chuyển từ hệ thống tọa độ trắc địa sang hệ thống tọa độvuông góc không gian:

Trong đó:

: độ lệch tâm thứ nhất của ellipsoid

H : là cao độ của điểm đang xét trên thực địa

B, L : vĩ độ và kinh độ của điểm cần xác định

Trang 19

- Bán trục lớn a = 6378137m

- Độ lệch tâm thứ nhất e = 0.00669437999013

- Phép chiếu bản đồ được dùng trong hệ quy chiếu là phép chiếu UTM

Hệ thống WGS-84 sử dụng trong định vị GPS là ellipsoid tròn xoayđược định nghĩa là hệ thống có gốc là tâm trái đất, coi trái đất đứng yên

- Trục Z song song với hướng trục mặt đất quy ước cho chuyển độngcủa cực như đã định nghĩa về sự chuyển động quay của trái đất

- Trục X là giao của mặt phẳng kinh tuyến tham chiếu WGS-84 và mặtphẳng xích đạo của trái đất

- Trục Y hợp với Z và X một hệ trục tọa độ vuông góc phải, định góctại tâm trái đất và cố định trái đất

Để chuyển từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ địa phương VN-2000thì cần phải có 7 tham số chuyển đổi (dùng trong định vị tuyệt đối) Hiệnnay tổng cục địa chính đã cung cấp các phương trình chuyển đổi miễn phícho người sử dụng và đã công bố 7 tham số

f) Phương pháp thiết kế lưới ĐCCS bằng công nghệ GPS

+ Thu thập số liệu gốc trắc địa

Trang 20

Thu thập các tài liệu có liên quan đến thiết kế lưới, bao gồm:

+ Các bản đồ đã thành lập ở khu đo theo tỉ lệ yêu cầu (5 tờ bản đồđịa hình 1/25000 theo hệ tọa độ VN-2000)

+ Các điểm khống chế mặt bằng và độ cao cấp cao (từ hạng II nhànước trở lên) đã có ở khu đo

Triển các điểm khống chế lên bản đồ thiết kế

+ Nếu nơi đặt mốc nằm trên đất thuộc quyền quản lý của nhà nước thìkhi thi công phải báo cho cơ quan quản lý Nếu chọn điểm trên đấtcủa tổ chức, cá nhân thì sau này phải làm thủ tục chuyển nhượng vàchuyển mục đích sử dụng đất

+ Vị trí và phân bố của các điểm không phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhưhình dạng lưới và tính thông hướng nên chỉ phục vụ cho mục đích lậplưới

+ Lưới khống chế nên được nối vào các điểm cấp cao đã có sẵn đểnâng cao độ chính xác

+ Các đường đáy càng ngắn càng tốt để thuận tiện cho việc giải đa trị,để đảm bảo độ thừa và sức mạnh cần thiết trong mạng lưới Trungbình mỗi cạnh dài từ 3 đến 5km, khu vực đô thị thì từ 1.5 đến 3km,không nhỏ hơn 1km Mỗi điểm sẽ nối vào ít nhất 2 điểm trong mạnglưới

+ Vấn đề quan trọng nhất trong việc thiết kế lưới là kinh tế nhất nhưngvẫn đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác của đồ án Vì vậy phương

án thiết kế tối ưu sẽ cung cấp một số lượng tối thiểu các đường đáy,vòng lặp thừa Để được như vậy ta cần một quá trình lặp dần bắt đầutừ số đường đáy tối thiểu và đánh giá độ chính xác của lưới, nếu chưađạt thì tăng dần số đường đáy và tiếp tục đánh giá độ chính xác chođến khi đạt yêu cầu

Trang 21

• Dựa vào diện tích phân loại khu đo ta tiến hành tính mật độđiểm địa chính cơ sở:

Loại đất Diện tích Tỷ lệ đo vẽ Số điểm ĐCCS

Đất ở và đất trồng

cây nông nghiệp

ngắn ngày

96km2 1:1000 và 1:2000 7 →10 điểm

Đất trồng cây công

nghiệp lâu năm, đất

đồi núi và đất chưa

sử dụng

(Đã tính luôn 2 điểm hạng II nằm trong khu đo)

+ Số hiệu điểm ĐCCS đã thiết kế

Đặt tên theo nguyên tắc đã nêu ở phần cơ sở toán học, cụ thể cho khu vực thiết kế như sau:

 Các điểm ĐCCS thuộc 4 mảnh bản đồ:

• D49-73-A-c: Ea Pôk

• D49-73-C-a: Buôn Ma Thuột

• D49-73-C-b: Tân Bình

• D49-73-C-c: Buôn NắcSẽ có số hiệu điểm là 873401, 873402…8734nn

 Các điểm ĐCCS thuộc 2 mảnh bản đồ:

• D48-84-D-b: Hòa Nam 1

• D48-84-D-d: Ea TlingSẽ có số hiệu điểm là 484401, 484402…4844nng) Phương pháp đánh giá độ chính xác lưới địa chính cơ sở

+ Thiết bị đo GPS phù hợp với công tác địa chính là loại máy TrimbleNavigation Surveyor hệ 4000

+ Độ chính xác của máy đo GPS Trimble Navigation Surveyor hệ

4000 là :Sai số trung phương cạnh : m s2 =a2 +b S mm2 2( )

Trang 22

ms: là sai số chiều dài a(mm),b(ppm): là các hằng số của máy S: Chiều dài giừa các trạm máy thu(km)( chiều dài cạnh đáy).+ Theo Catologue, độ chính xác của máy đo GPS Trimble NavigationSurveyor hệ 4000 thì :

a = 5 mm

b = 1,5 ppm+ Phương pháp định vị GPS trong thiết kế lưới là định vị tương đối, sửdụng ít nhất hai máy thu, cung cấp cho ta các số gia toạ độ ∆X,∆Y,∆Z

Phần mềm bao gồm 1 file chạy gpsest.exe và 2 file dữ liệu

GPSdata.txt và GPSout.txt

+ Cách sử dụng

Nhập nội dung vào file GPSdata.txt theo đúng định dạng mẫu có

sẵn trong file tùy theo dạng lưới ĐCCS mà chúng ta xét đến

Chạy file gpsest.exe rồi nhập vào các thông số phù hợp như sau:

Trang 23

Sau khi nhập xong nhấn Enter và ta sẽ được kết quả đánh giá độ chính xác chính là nội dung của file GPSout.txt

Trang 24

2 Thiết kế lưới địa chính cơ sở theo phương án 1

Trang 25

2324

Trang 26

+ Nội dung của file GPSout.txt (đã tóm lược chỉ để lại các cạnh cần thiết) :

Sai số vị trí mặt bằng của lưới GPS

Trang 27

+ Kết quả đánh giá:

 Tất cả các sai số tính được ở trên đều thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới ĐCCS đã nêu ở phần cở sở toán học

 Cạnh yếu nhất của lưới là cạnh 7-8

Trang 28

3 Thiết kế lưới ĐCCS theo phương án 2

Trang 29

+ Nội dung của file GPSout.txt (đã tóm lược chỉ để lại các cạnh cần thiết) :

Trang 30

Sai số vị trí mặt bằng của lưới GPS

Trang 32

+ Kết quả đánh giá:

 Tất cả các sai số tính được ở trên đều thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới ĐCCS đã nêu ở phần cở sở toán học

 Cạnh yếu nhất của lưới là cạnh 1-22

Ngày đăng: 05/02/2015, 08:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w