Trong giai đoạn 1992- 1997, phong trào xóa đói giảm nghèo đã đợc các địa phơng và các tổ chức đoàn thể phát động để hỗ trợ hộ nghèo về đời sống và sản xuất.. mục tiêu xóa đói giảm nghèo
Trang 1phần i
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần
đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta tăng ởng nhanh, đời sống nhân dân từng bớc đã đợc nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, ở những nơi vùng sâu vùng xa, ngời dân đang gặp phải cảnh nghèo đói, cha đảm bảo đợc những điều kiện tối thiểu Sự phân hóa giầu nghèo đã và đang diễn ra mạnh, đó là những vấn đề xã hội mà xã hội cần quan tâm
tr-Từ năm 1992, xóa đói giảm nghèo đã trở thành phong trào ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc Trong giai đoạn 1992- 1997, phong trào xóa đói giảm nghèo đã đợc các địa phơng và các tổ chức đoàn thể phát động để hỗ trợ
hộ nghèo về đời sống và sản xuất Phong trào đã đạt đợc những thành quả nhất
định, tỷ lệ hộ nghèo đói trong cả nớc giảm từ 30% năm 1992 xuống còn 17,7% năm 1997, bình quân mỗi năm giảm 20% Đến cuối năm 1997, tổng nguồn lực huy động của các cấp, các ngành cho hoạt động xóa đói giảm nghèo đã lên tới gần 3.000 tỷ đồng Nhiều mô hình xóa đói thành công đã đ-
ợc nhân rộng Sự phối hợp lồng ghép các chơng trình kinh tế - xã hội khác với công tác xóa đói giảm nghèo, bớc đầu đã thu đợc những kết quả theo ớc tính
có khoảng 20% hộ nghèo đã đợc hởng lợi từ các chơng trình 120, 135/CP, 134/CP, 327, nớc sạch nông thôn, y tế, giáo dục,
Tuy nhiên phong trào xóa đói giảm nghèo cha đợc triển khai đồng bộ ở các địa phơng các nguồn lực huy động cha tập trung, cha có các giải pháp hữu hiệu về xóa đói giảm nghèo mang tính vĩ mô trên phạm vi toàn quốc
Nếu không có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhân thức, quan điểm, giải pháp tổ chức thực hiện thì trong những năm tới khó có thể thực hiện đạt các
Trang 2mục tiêu xóa đói giảm nghèo mà Đại hội Đảng VIII đề ra, tình trạng phân hóa giàu nghèo có thể diễn ra gay gắt hơn.
Để tập trung đợc nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các giải pháp thì xóa đói giảm nghèo phải trở thành một chơng trình mục tiêu quốc gia phù hợp với định hớng phát triẻn kinh tế - xã hội của đất nớc nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các xã nghèo, hộ nghèo, ngời nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tạo thu nhập, ổn định đời sống, tự vơn lên thoát khỏi đói nghèo, tạo điều kiện và môi trờng xóa đói giảm nghèo bền vững Chính vì vậy, cùng với các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc Cấp uỷ, chính quyền địa phơng các cấp đã tích cực triển khai và vận động nhân dân thực hiện, các chơng trình, dự án nhằm đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc miền núi, để hỗ trợ giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, nâng cao mức thu nhập để rút ngắn khoảng cách giữa giàu và nghèo trong các tầng lớp dân c
Để giảm tỷ lệ đói nghèo ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít ngời Nghị quyết lần thứ IV, Ban chấp hành Trung ơng Đảng chỉ rõ cần thực hiện các chủ trơng chính sách sau:
- Nhà nớc cần có kế hoạch hỗ trợ các vùng nghèo đặc biệt khó khăn chủ yếu đầu t về cơ sở hạ tầng
- Nhà nớc và xã hội tăng cờng trợ giúp vốn, kiến thức làm ăn cho các xã nghèo nhất vùng sâu, vùng xa
- Nhà nớc nghiên cứ đề ra các chính sách chữa bệnh miễn phí và đầu t cho hộ nghèo sao cho phù hợp
- Chủ trơng Chính sách của Đảng và nhà nớc là xoá đói giảm nghèo đi
đôi với khuyến khích làm giàu chính đáng để bớc sang thời đại công nghệ phát triển
Hà Giang là một tỉnh biên giới cực Bắc của Việt Nam, là một tỉnh nghèo có 22 dân tộc đang sinh sống, mặc dù có nguồn tài nguyên khá phong
Trang 3phú và đa dạng, cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn, địa hình bị chia cắt phức tap, trình độ dân trí thấp, những năm qua tuy đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm đầu t phát triển, song Hà Giang vẫn là một trong những tỉnh chậm phát triển so với các tỉnh thành trong cả nớc.
Bắc mê là một huyện vùng sâu vùng xa nằm ở phía đông của thị xã Hà Giang, có tiềm năng về đất đai, lao động Song hiện tại Bắc Mê vẫn là huyện chậm phát triển, nền kinh tế tăng trởng chậm và cha bền vững, lao động nông nghiệp nông thôn còn chiếm tỷ lệ cao, t duy phát triển kinh tế của ngời dân còn nhiều hạn chế, nhiều ngành nghề truyền thống cha chú trọng phát triển
Trong những năm qua huyện Bắc Mê đã đợc Nhà nớc đầu t hỗ trợ về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, vốn sản xuất nhng mức độ xóa đói giảm nghèo còn diễn ra chậm
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm đói, nghèo ở
huyện Bắc Mê-tỉnh Hà Giang ”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng đói nghèo, phân tích các yếu tố ảnh hởng đến đói nghèo, từ đó đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm giảm đói nghèo tại huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và những giải pháp xoá đói giảm nghèo
- Đánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện Bắc Mê
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến đói nghèo ở huyện Bắc Mê
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu xoá đói giảm nghèo
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 43.1 Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình sản xuất của nhóm hộ gia đình thông qua điều tra, khảo sát theo phơng pháp thống kê, chọn mẫu
- Đánh giá sự tham gia của chính quyền, đoàn thể xã hội, các tổ chức kinh tế về công tác xóa đói giảm nghèo ở địa phơng hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đợc nghiên cứu tại huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang
- Kết quả sản xuất, thu nhập đời sống, những yếu tố ảnh hởng đến kinh
tế của một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Bắc Mê.- tỉnh Hà Giang
- Điều tra kinh tế hộ năm 2005
Trang 5Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đói nghèo
2.1.1.1 Quan niệm về đói nghèo
Trong bất kỳ quốc gia nào cũng đều có sự chênh lệch về mức sống, điều kiện sống của những ngời này so với ngời khác Nghiên cứu sự phát triển nhằm cải thiện mức sống của ngời dân chúng ta cần phải quan tâm đến những ngời sống trong điều kiện xấu nhất Những ngời đói nghèo trong xã hội là những ngời không có đủ lơng thực để ăn, không có đủ quần áo để mặc, không
đợc bảo trợ về y tế và điều kiện vệ sinh, thiếu thốn tiện nghi sinh hoạt, bản thân họ và con em họ không có cơ hội để học hành, họ không có đủ kiến thức
và điều kiện để suy nghĩ về biện pháp để cải thiện điều kiện sống của mình
Đó là những ngời đói nghèo trong xã hội
Nhu cầu đời sống của con ngờiđợc biểu hiện ở hai khía cạnh:
- Nhu cầu vật chất: đó là lơng thực, quần áo, nhà cửa, đồ dùng, phơng tiện đi lại và các thứ khác cần cho cuộc sống
- Nhu cầu phi vật chất: đó là nhu cầu về cuốc sống tinh thần và hệ thống giá trị của con ngời nh: Văn hóa, giáo dục, tôn giáo, chính trị, tâm lý, quyền
tự do công dân,
Tuy nhiên có có thể phân định một cách rạch ròi giữa nhu cầu vật chất
và nhu cầu phi vật chất giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần có mối quan hệ gắn bó hỗ trợ cho nhau
Có nhiều quan niệm khác nhau về sự đói nghèo, song dựa trên quan niệm nghèo đói do các tổ chức quốc tế đa ra thì khái niệm chung về đói nghèo đợc hiểu nh sau:
Trang 6Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân c chỉ có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng Mức tối thiểu ở đây đợc hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu khác nh văn hóa, y tế giáo dục,
đi lại, giao tiếp, chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thờng và ở dới mức đó là đói khổ Nghèo luôn luôn là dới mức trung bình của cộng
đồng xét trên mọi phơng diện, giữa mức nghèo với mớc trung bình của xã hội có một khoảng cách thờng tờ 3 lần trở lên
Đói: Là một bộ phận của những ngời nghèo mà nọi điều kiện không đạt
2.1.1.2 Phơng pháp xác định ranh giới đói nghèo
ở tất cả các khu vực trong mỗi quốc gia đều có những ngời giàu và ngời nghèo Tuy nhiên sự giàu nghèo ở mỗi khu vực có mức độ khác nhau ngời giàu ở nông thôn thờng không bằng ngời giàu ở thành phố, ngời nghèo ở nông thôn thờng nghèo hơn ngời nghèo ở thành thị thông thờng khoảng cách giữa ngời giàu và ngời nghèo ở thành thị rõ hơn ở nông thôn
Phơng pháp thông dụng để đánh giá mức độ đói nghèo là xác định mức thu nhập có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của con ngời, sau đó xác định xem ở trong nớc ở vùng có bao nhiêu ngời có mức thu nhập dới mức
Trang 7đó Tuy nhiên, phơng pháp lợng hoá nhu cầu tối thiểu ở mỗi nớc để biểu hiện
đờng ranh giới nghèo đói cũng khác nhau
Ngân hàng Thế giới WB dùng mức thu nhập quốc dân tính theo đầu
ng-ời làm thớc đo ranh giới đói nghèo Nếu ranh giới nghèo khổ GDP/ngng-ời/năm
là 370 USD thì các nớc đang phát triển hiện nay có khoảng 1.115 triệu ngời nghèo, chiếm 1/3 dân số các nớc này
Tại Inđônêxia qui định cụ thể về đói nghèo theo gạo, ngời có mức thu nhập bình quân dới 250 kg/năm đợc coi là nghèo khổ và họ đã phấn đấu giảm
tỷ lệ này từ 24% năm 1970 xuống còn 17% năm 1990
ở Trung Quốc qui định những hộ có mức thu nhập dới 200 nhân dân tệ/ngời/năm đợc coi là nghèo, thu nhập dới 150 nhân dân tệ/ngời/năm đợc coi
là nghèo khổ tuyệt đối
Theo quyết định số: 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ lao
động thơng binh và xã hội về việc điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn
2001-2005 ( không áp dụng chuẩn đói ) Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời dới 80.000 đồng/ ngời/ tháng đối với khu vực nông thôn, miền núi, hải
đảo và dới 100.000 đồng/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn đồng bằng
Đối với khu vực thành thị, thu nhập bình quân đầu ngời dới 150.000 ời/tháng đợc coi là nghèo
đồng/ng-Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 của Thủ tớng Chính phủ “Về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010”
đợc áp dụng nh sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/ ngời/ tháng ( 2.400.000 đồng/ngời/năm ) trở xuống là hộ nghèo
Về điều kiện dinh dỡng, theo tổ chức y tế thế giới và dựa vào điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam và viện dinh dỡng đã đa ra mức nghèo đói tính theo calo/ngời/ngày, cụ thể:
Trang 8Biểu 01: Chuẩn mực nghèo đói tính theo calo
2.1.1.3 Quan niệm về xoá đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo không những là một chủ trơng sâu rộng của Đảng
và Nhà nớc ta, mà còn là một vấn đề rất nhạy cảm và phức tạp Các chơng trình xoá đói giảm nghèo, xét về mặt lý luận là một hệ thống các hệ thống xác
định rõ vai trò của các tổ chức trong xã hội, trong việc phân phối hợp lý các hành động của mình để nâng cao mức sống cho ngời nghèo, tạo cho họ những cơ hội trong đời sống bằng chính sức lao động của bản thân
1.1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến đói nghèo
Để xoá đói, giảm nghèo, điều quan trọng là phải xác định đợc đúng nguyên nhân dẫn tới đói nghèo Trên thực tế, không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ mà nó là cả sự đan xen của cả nguyên nhân sâu xa lẫn trực tiếp, cả khách quan và chủ quan, cả tự nhiên và kinh tế - xã hội
Tuy nhiên có thể chia ra 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau:
Nhóm 1: Do bản thân ngời nghèo: không biết làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, chi tiêu không có kế hoạch, có quá ít hoặc không có ruộng đất
Nhóm 2: do điều kiện tự nhiên và môi trờng Đất canh tác cằn cỗi, năng suất cây trồng vật nuôi thấp, thời tiết khí hậu không thuận lợi, vị trí địa lý bất lợi ( vùng sâu, vùng xa, đờng giao thông gặp khó khăn ).…
Nhóm 3: do thể chế chính sách và cơ chế không đồng bộ, không phù hợp với thực tiễn, không có sự quan tâm khuyến khích phát triển sản xuất
Trang 9Theo kết quả điều tra về thực trạng hộ nghèo 31/12/2005 của Bộ lao
động thơng binh và xã hội cho thấy, đói nghèo có những nguyên nhân cơ bản
nh sau:
Do thiếu vốn đầu t sản xuất: 40,86%
Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 12,41%
Thiếu đất sản xuất: 10,47%
2.1.3 Tác động của đói nghèo đến phát triển kinh tế - xã hội
Báo cáo tổng kết chơng trình giảm nghèo ở Châu á- Thái Bình Dơng đã
đánh giá rằng: “Sống một cuộc sống nghèo khổ hiển nhiên sẽ gây ra những thất vọng, mà thất vọng lại là nguồn gốc của những hành động phá phách, gây phiền hà cho cuộc sống và trật tự xã hội Hoàn cảnh nghèo buộc ngời ta phải khai thác bừa bãi môi trờng và làm giảm khả năng sản xuất của nó, ấp ủ những xung đột về chính trị, xã hội, phá hoại những giá trị cơ bản của con ng-
ời và làm xói mòn hạnh phúc gia đình Những hành động kiểu này đang là bi kịch cho nhiều gia đình và xã hội”
Nghèo đói là nguyên nhân của hàng loạt những tác động tiêu cực tới sự phát triển xã hội và phát triển con ngời mà biểu hiện cụ thể của nó là:
Trang 10Thu nhập thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp tới mức sống của con ngời Mức sống không đảm bảo dẫn tới hậu quả tất yếu, đó là suy dinh dỡng ở trẻ em và giảm tuổi thọ ở ngời lớn Nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại là nhu cầu bản năng nhu cầu đầu tiên của mỗi con ngời Trong điều kiện thu nhập thấp, thì chi tiêu cho giáo dục, cho y tế và các sinh hoạt khác sẽ bị cắt giảm để nhờng chỗ cho chi tiêu về lơng thực, về quần áo Thiếu sự chăm sóc về y tế và giáo dục,…thiếu các kiến thức về sức khoẻ sinh sản, phòng tránh thai cũng nh chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em sẽ dẫn tới tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử vong cao ở trẻ sơ sinh, thậm chí ở cả các bà mẹ.
Tỷ lệ dân số cao dẫn tới áp lực về việc làm Mặt khác, chính lực lợng lao
động đợc bổ sung một cách hào phóng này hàng năm lại thiếu những kiến thức,
kỹ năng do đợc hởng sự chăm sóc kém về giáo dục, đào tạo dẫn tới thất nghiệp tràn lan, năng suất lao động thấp Điều này cũng có nghĩa là thu nhập thấp và cái vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo hoàn tất chu kỳ của mình
Nghèo khổ không chỉ gây nhức nhối cho ngời nghèo ở khía cạnh vật chất mà còn phải kể đến nghèo khổ cả về mặt tinh thần Nó làm giảm khả năng tham gia vào các sinh hoạt của cộng đồng, thiếu niềm tin và hoài bão trong cuộc sống và rễ bị ảnh hởng tiêu cực chi phối
“ Vì vậy, trách nhiệm của thế giới là phải làm giảm nạn nghèo khổ
Điều đó vừa là mệnh lệnh của đạo lý, vừa là cái tất yếu để có đợc sự bền vững của môi trờng”
2.1.4 ý nghĩa của vấn đề xoá đói giảm nghèo
Đói nghèo gây nên những ảnh hởng tiêu cực đến các mục tiêu phất triển kinh tế - xã hội và phát triển con ngời, do vậy, xoá đói giảm nghèo vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ của cộng đồng
Làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo, tạo cơ hội cho ngời nghèo nâng cao thu nhập bằng sức lao động của họ là góp phần giải quyết những tiêu cực
Trang 11trong xã hội và bảo vệ môi trờng Thu nhập tăng, ngời nghèo có điều kiện quan tâm tới sức khoẻ, đời sống vật chất cũng nh việc học hành của con cái.
Dân có giàu thì nớc mới mạnh, điều này đã trở thành chân lý từ bao đời nay Nâng cao đời sống của mọi tầng lớp nhân dân, tạo sự công bằng, từng b-
ớc xoá bỏ khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội Tất cả những điều đó tạo ra gơng mặt mới cho đất nớc chúng ta và cũng là thực hiện đợc mong muốn
“ Mong muốn duy nhất, mong muốn tuột bậc” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Cha già kính yêu của dân tộc, đó là “ Dân tộc ta ai cũng có cơm ăn
áo mặc, ai cũng đợc học hành”.
2.1.5 Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân đói nghèo
2.1.5.1 Chỉ tiêu về điều kiện kinh tế
* Thu nhập của hộ bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính đợc của hộ đợc sử dụng chi tiêu cho cho cuộc sống và tích luỹ Để phản
ánh đợc chính xác mức độ đói nghèo và thực trạng đời sống của hộ, nghiên cứu chỉ tiêu thu nhập bình quân trên đầu ngời theo tháng
* Điều kiện sản xuất và sinh hoạt bao gồm các chỉ tiêu nh trang bị lao
động, công cụ máy móc thiết bị của hộ Bao gồm các điều kiện sống nh thoả mãn về lơng thực, nhà ở, phơng tiện đi lại…
2.1.5.2 Chỉ tiêu về điều kiện xã hội
Trình độ học vấn: bao gồm các chỉ tiêu về tỷ lệ trẻ em từ 6-14 tuổi đến trờng, xoá mù chữ và phổ cập giáo dục, trình độ hiểu biết và khả năng tiếp cận xã hội Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia thực hiện nếp sống văn hoá ở khu dân c, tuyên truyền giáo dục thực hiện chủ trơng, đờng lối chính sách của
Đảng và Nhà nớc
Tình trạng về Y tế - Dân số: số xã có bác sỹ, tỷ lệ bác sỹ/ ngời dân, số xã có trạm y tế, tỷ lệ trẻ em đợc tiêm phòng các loại vacxin Chăm sóc sức…khoẻ cho nhân dân theo Quyết định (139/CP), hạ tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ em,
Trang 12chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chính sách của Đảng và Nhà nớc về xoá đói giảm nghèo
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định mục tiêu xoá đói giảm nghèo là mục tiêu phấn đấu của toàn dân, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu đến năm 2005 giảm số hộ nghèo theo tiêu chuẩn nớc ta còn khoảng 10% Thờng xuyên củng cố thành quả xoá đói giảm nghèo không để trở lại đói nghèo Vận dụng tiêu chuẩn quốc tế để qui định hợp
lý chuẩn xác định hộ nghèo và mục tiêu giảm nghèo của nớc ta
Đờng lối hoạt động: “Quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng nghèo, xã nghèo, đồng thời nâng cấp các tuyến trục giao thông nối vùng nghèo, xã nghèo với các trung tâm của các vùng khác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vùng nghèo, vùng khó khăn phát triển Đi đôi với việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phải coi trọng việc tạo nguồn lực cần thiết để dân c ở các vùng nghèo, xã nghèo đẩy mạnh sản xuất, phát triển ngành nghề, tăng thu nhập Phấn đấu đến năm 2005 về cơ bản không còn hộ đói và chỉ còn khoảng 10% số hộ thuộc diện nghèo Các tỉnh đồng bằng Bắc bộ về cơ bản không còn
hộ nghèo Nâng dần mức sống của các hộ đã thoát nghèo, tránh tình trạng tái nghèo” (Văn kiện Đại hội Đảng IX -Tr 299)
Chủ động di dời một bộ phận nhân dân không có đất canh tác và điều kiện sản xuất đến lập nghiệp ở những vùng có tiềm năng Nhà nớc tạo môi tr-ờng thuân lợi khuyến khích mọi ngời dân vơn lên làm giàu chính đáng và giúp
đỡ những ngời nghèo Thực hiện trợ cấp xã hội đối với những ngời đặc biệt có hoàn cảnh khó khăn
Xoá đói, giảm nghèo về kinh tế là nội dung nổi bật, quan trọng nhất Bên cạnh đó, xoá đói nghèo văn hoá, thông tin cũng là một nội dung đợc nhấn
Trang 13mạnh trong định hớng phát triển, điều đó đợc xác định “Quan điểm giáo dục
là quốc sách hàng đầu củng cố và duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu…học và xoá mù chữ, đặc biệt ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, thực hiện phổ cập trung học cơ sở ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc, phát
động toàn dân tham gia thực hiện nếp sống văn minh, gia đình, làng, bản văn hoá ”.…
Cùng với chơng trình xoá đói giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam, các
tổ chức Quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức từ thiện nh: Liên Hợp quốc, tổ chức Quốc tế vì sự phát triển đã hỗ trợ các dự án nhằm nghiên cứu triển khai…thực hiện xoá đói giảm nghèo trên phạm vi cả nớc Những u tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Ngoài ra Nhà nớc ta còn thành lập Ngân hàng chính sách để giúp đỡ ngời nghèo vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm
2.2.2 Các chơng trình xoá đói giảm nghèo triển khai ở nớc ta
Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ IV khoá VIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định Phát triển kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng xã hội, khắc phục tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng mở rộng ở thành thị
và nông thôn Trong thời kỳ hiện nay xoá đói giảm nghèo đợc coi là chơng trình cấp bách nhất, cần đợc giải quyết trớc hết so với mục tiêu phúc lợi xã hội khác Xoá đói giảm nghèo đợc giải quyết từ một tín hiệu, đồng thời là một bớc thiết thực nhất nhằm thực hiện vấn đề công bằng xã hội
Mục tiêu của chơng trình là giảm tỷ lệ nghèo đói trong tổng số hộ của cả nớc từ 20-25% hiện nay xuống còn khoảng 10%
- Phát triển nông nghiệp nông thôn
- Phát triển các dịch vụ xã hội và mạng lới bảo trợ xã hội cho ngời nghèo
- Chơng trình kế hoạch hoá gia đình và giảm tốc độ gia tăng dân số
- Chơng trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn (CT 135/CP)
Trang 142.2.3 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
ở nớc ta, vấn đề đói nghèo đã đợc đặt ra rất lâu, đói nghèo đã trở thành quốc nạn, một loại giặc hàng đầu cần đợc tiêu diệt Nạn đói lớn nhất vào đầu năm 1945 xảy ra ở nớc ta đã giết chết 2 triệu ngời trên toàn miền Bắc
Cho đến nay, sau 30 năm hoàn toàn độc lập, xoá đói giảm nghèo một trong những mục tiêu hàng đầu đặt ra đối với toàn Đảng, toàn dân ta
Ngân hàng thế giới cho rằng ở Việt Nam, nông dân chiếm tới 76% tổng
số ngời nghèo Theo tài liệu của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho biết: hộ nông dân nghèo có 477 m2 đất canh tác với hệ số vòng quay 1,2 có 1/10 con bò hoặc trâu, có 5,8 khẩu; 3,6 lao động với 88 ngày công mỗi năm cho mỗi ngời, trong đó có 30 công đi làm thuê, thờng chỉ có thu nhập bình quân 21.130 đồng/ngời/tháng và 72,6% số hộ ở nhà tranh vách đất
Qui mô đói nghèo ở Việt Nam lớn nhất ở khu Bốn (37,04% nghèo, 10,15% đói) rồi đến miền núi phía Bắc (27% nghèo, 4,3% đói); Tây Nguyên
và Duyên hải miền Trung lần lợt là 19,52%, 24,2% nghèo và 12%; 4,25%
đói).Với mức bình quân GDP 370 USD/ngời/năm, nớc ta vẫn là một trong các nớc nghèo nhất trên thế giới
* Nghèo tính theo đánh giá của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1993.Kết quả điều tra tình trạng giàu nghèo ở Việt Nam năm 1993 của Tổng cục thống kê nh sau: Với mẫu điều tra là 91.732 hộ đại diện cho toàn quốc, từng vùng, từng địa phơng, Tổng cục thống kê tính đợc mức thu nhập bình quân đầu ngời một tháng của cả nớc là: 119.000 đồng Nếu nhìn nhận tình trạng đói nghèo theo nghĩa hẹp hơn của WB, nghĩa là chỉ tính đến nhu cầu tối thiểu về lơng thực, thực phẩm và căn cứ vào mức thu nhập bình quân trên Tổng Cục thống kê đa ra mức phân định giàu, nghèo cũng dựa vào mức thu nhập bình quân đầu ngời một tháng nh sau:
Trang 15Biểu 02: Phân loại theo tiêu chuẩn của Tổng cục thống kê năm 1993
* Nghèo, đói đánh giá của Bộ Lao động Thơng binh và xã hội thời kỳ 1997-1998
Để đánh giá thực trạng đói nghèo ở Việt Nam phù hợp với điều kiện mới, qua các số liệu nghiên cứu thực tế, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội
đã đa ra tiêu chuẩn:
Biểu 03: Hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn của Bộ lao động
Trang 16Số liệu cho thấy, Việt Nam đã đạt đợc kết quả đáng kể trong nỗ lực xoá
đói giảm nghèo Đó chính là kết quả việc thực hiện đồng bộ các chính sách
đối với ngời nghèo: chính sách đất đai, vốn, đào tạo nghề, chính sách miễn giảm thuế và đóng góp xã hội Đồng thời là kết quả của chính sách đầu t cơ sở hạ tầng cho các vùng núi, vùng sâu, vùng xa Theo công bố chính thức của Ban chỉ đạo điều tra mức sống dân c TW về mức sống hộ gia đình Việt Nam thời kỳ (1997-1998)
2.2.4 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo ở một số nớc trong khu vực
Kinh nghiệm mà nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực đã thực hiện có hiệu quả trong công tác xoá đói giảm nghèo, đó là những can thiệp vĩ mô thuộc về vai trò quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nớc về xoá đói, giảm nghèo từng bớc có hiệu quả Điểm mấu chốt là Nhà nớc kịp thời có những giải pháp và chính sách đúng đắn, đồng bộ, đồng thời đảm bảo đợc những điều kiện để thực thi
Cùng với Nhà nớc là sự phối hợp của các đoàn thể, tổ chức, hiệp hội các doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ Đây là lực lợng tham gia trự tiếp vào quá trình xã hội hoá chơng trình xoá đói giảm nghèo
Thành công của Trung Quốc trong công cuộc xoá đói giảm nghèo cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp tăng trởng kinh tế gắn với những biện pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sống Phát triển công nghiệp nông thôn nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo nền kinh tế thuần nông với phơng châm “ly nông bất ly hơng” Chính vì vậy, tuy là một nớc
đông dân nhất thế giới nhng Trung Quốc lại là nớc có tỷ lệ số ngời sống ở mức nghèo khổ thấp nhất ( năm 1991 còn 87 triệu ngời sống dới mức nghèo khổ, 27 triệu ngời sống ở mức bần cùng)
Trang 17Inđônêxia, Malaysia và Thái Lan áp dụng việc loại trừ đói nghèo ở từng vùng trọng điểm thông qua chính sách phát triển Từ những năm 70, chính phủ Inđônêxia đã dụng phần lớn số tiền từ khai thác dầu để phát triển kinh tế và tập trung xoá đói giảm nghèo ở vùng Java Hiện nay đất nớc này tiếp tục hớng
về giải quyết đói nghèo ở các vùng khác Kết quả thu đợc là khả quan: giảm
70 triệu ngời nghèo khổ (60% dân số) trong thập niên 70 xuống còn 27 triệu ngời nghèo đói (15% dân số) vào đầu thập niên 90
Thái Lan đã áp dụng mô hình gắn liền chính sách phát triển quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua phát triển hình thành xí nghiệp
ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm bớt nghèo khổ Nhờ hoạt động của Ban phát triển nông thôn (IBIRD), Tổ chức Hiệp hội dân số và phát triển cộng đồng (PDA) theo mô hình trên Tỷ lệ ngời nghèo ở Thái Lan 30% trong thập niên 80 đã giảm xuống 23% trong năm 1990 (13 triệu ngời)
Mỗi quốc gia có chiến lợc xoá đói giảm nghèo riêng Điều quan trọng
để thực hiện thành công nhiệm vụ này là cần xác định đúng những thuận lợi, khó khăn của đất nớc, địa phơng mình, xác định đợc đâu là nguyên nhân chính để từ đó, làm cơ sở để đa ra các giải pháp phù hợp
Trang 18Phần III
Đặc điểm vùng và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Bắc Mê
Bắc Mê là một huyện vùng sâu của tỉnh Hà Giang, cách thị xã Hà Giang 56 km về phí Đông, thuộc vùng II trong phân vùng quy hoạch của tỉnh
có nhiều tiềm năng phong phú và đa dạng về tài nguyên đất đai, lao động, rừng tự hiện, nguồn nớc
* Vị trí địa lý
Phía Đông giáp với huyện Bảo Lâm – tỉnh Cao Bằng
Phía Tây giáp với thị xã Hà Giang – tỉnh Hà Giang
Phía Nam tiếp giáp với huyện Nà Hang – tỉnh Tuyên Quang
Phía Bắc tiếp giáp với huyện Yên Minh – tỉnh Hà Giang
* Tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc từ 220 34’ đến 220 55’ Kinh độ Đông từ 1050
00’ đến 1050 30’ 12’’
* Địa hình địa chất
Trang 19Bắc Mê có địa hình phức tạp bị chia cắt tạo thành nhiều khe sâu với độ dốc lớn, có độ cao trung bình so với mặt biển 200 - 700m Địa hình cao từ hai phía Bắc và Nam để dồn xuống Sông Gâm tạo thành thung lũng lòng máng chạy từ Đông sang Tây Phía Nam có những điểm cao từ 1.303m đến 1.400, phí Bắc có những điểm cao từ 1.428m đến 1.775m.
* Khí hậu thủy văn
Bắc Mê mang đặc thù chung của khí hậu miền núi phí bắc đó là kiểu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô thừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Do ảnh hởng của địa hình nên vùng cao núi đá có khí hậu lạnh hơn so với các xã vùng thấp Nhiệt độ trung bình năm là 220c Lợng ma trung bình hàng năm 1.625 mm, tập trung vào các tháng 5, 6, 8, 9, số ngày ma trong năm biến động dới 160 ngày, ma thờng tập trung vào tháng 7 (370 mm), mùa khô lợng ma chiếm 10% - 12% lợng ma cả năm ẩm độ trung bình 80,3%
* Sông suối
Trong địa bàn huyện Bắc Mê có Sông Gâm chảy từ Cao Bằng qua các xã Yên Phong, Yên Phú, Yên Cờng, Lạc Nông, Thợng Tân và đổ về Na Hang – Tuyên Quang, đoạn chảy qua Bắc Mê dài 45 km Ngoài ra còn một số hệ thống các suối lớn nhỏ phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, hớng chảy của chúng chủ yếu từ Đông Bắc và Tây Nam tập trung dồn về Sông Gâm nh các suối Nà Nèn, Ngòi Ma, Bản Trì, Nậm Nậng km 48, Yên Cờng Do địa hình phức tạp lên sông suối nhiều thác, ghềnh và đá ngầm chỉ thuận lợi cho thủy lợi
và nớc sinh hoạt, thủy điện nhỏ mà ít có khả năng cho giao thông vận tải đờng thủy, nhất là vào mùa ma giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn
* Đất đai thổ nhỡng
Tổng diện tích tự nhiên huyện Bắc Mê 84.430 ha chiếm 10,7% tổng diện tích toàn tỉnh Hà Giang Bắc Mê có rất nhiều loại đất và hình thành qua
Trang 20các quá trình phong hóa từ các loại đá mẹ nh: đá vôi, phiến thạch, sét, sa thạch, cuộn kết và granít Những loại đất chính của huyện Bắc Mê gồm: đất
đỏ vàng phát triển trên đá biến chất là sản phẩm phong hóa của phiến thạch gơnai, philít
Tầng đất dày thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, chứa nhiều
K+, Mg+, Ca++ độ PH từ 4-7 phù hợp cho quá trình sinh trởng và phát triển các loại cây trồng công nghiệp nh: cà phê, chè và các loại cây ăn quả khác Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát là sản phẩm phong hóa của sa thạch và cuội kết; thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ; kết cấu rời rạc, khả năng giữ n-
ớc kém; diện tích vào khoảng 23.987 ha 28,4% tổng diện tích tự nhiên Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát, phân bố chủ yếu ở xã Thợng Tân là sản phẩm phong hóa của đá granit, thành phần cơ giới nhẹ kết cấu rời rạc, dễ bị rửa trôi, tầng đất mỏng đến trung bình Đất nâu trên nền phù sa cổ phân bố vùng ven sông, suối phù hợp cho việc phát triển trên các loại cây rau , đậu, cây màu
Động thực vật của huyện Bắc Mê rất phong phú trong rừng có nhiều loại gỗ quí nh: đinh, lát, nghiến, pơ mu, trám, sâng máu chó, de, phay, vạng, sồi dẻ Động vật có sơn dơng, khỉ, cầy, cáo, sóc, rắn Chim có các loại sáo,
gà rừng, gà lôi, vẹt, khiếu, họa my, yểng Cá cũng có rất nhiều loại, đặc biệt
là cá Dầm xanh, Anh vũ là loài cá đặc sản có nhiều trên Sông Gâm của huyện Bắc Mê
Điều kiện tự nhiên của huyện thuận lợi và khó khăn cho phát triển nông nghiệp nh sau:
+ Do địa hình chia cắt nhiều nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, hệ sinh thái khác nhau, đan xen vào nhau tạo nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp Vùng cao núi đá; khí hậu lạnh và khô, thảm thực vật đa dạng diện tích rộng, thích hợp chăn nuôi đại gia súc và trồng các cây ôn đới, bán ôn đới nh:
đào, lê, mận, thảo quả Vùng thấp núi đất thích hợp trồng cây công nhiệp dài ngày, cây công nhiệp ngắn ngày, trồng các loại cây lơng thực và rau màu
Trang 21+ Sản phẩm nông nghiệp rất phong phú đáp ứng một phần nào nhu cầu của ngời tiêu dung; một số sản phẩm mang tính đặc thù của vùng, chất lợng hơn hẳn các sản phẩm cùng loại sản xuất ở nơi khác (đặc sản) nh: mật ong, thảo quả, lê, cam quýt
+ Tuy nhiên cũng không ít các khó khăn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp; khó khăn khi áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới trong sản xuất, điện khí hóa nông thôn, vận chuyển sản phẩm
đến tay ngời tiêu dùng, khi chế biến và bảo quản các loại sản phẩm
+ Mặc dù có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp nhng các lợi thế đó cha thực sự đợc khai thác, sản xuất vẫn chủ yếu là độc canh năng suất thấp, manh mún tự cấp tự túc Tỷ trọng sản phẩm là hàng hóa không cao, đại đa số là bán nguyên liệu thô cha gia côngvà sơ chế giá trị hàng hóa thấp
3.2 Đặc điểm phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp
Nền kinh tế Bắc Mê phát triển dựa trên sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu, cơ cấu giá trị ngành sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP Năm 2006 giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 70,5% trong cơ cấu GDP; Công nghiệp và xây dựng 25,3%; Thơng mại dịch vụ 4,2% Tốc độ tăng trởng của GDP toàn huyện đạt 11% trong đó sản xuất nông nghiệp tăng 6%, công nghiệp và xây dựng tăng 25%, thơng mại và dịch vụ tăng 11% Trong những năm gần đây tỷ trọng giá trị ngành nông lâm nghiệp giảm, tỷ trọng nghành công nghiệp xây dựng và thơng mại dịch vụ có xu hớng tăng, thể hiện cơ cấu kinh tế đã có những bớc chuyển dịch nhng sự chuyển dịch này cha bền vững
Giá trị ngành nông nghiệp năm 2005 đạt 56,958 tỷ đồng ( giá trị cố
định năm 2000), trong đó giá trị sản lợng lơng thực qui thóc đạt 23,1665 tỷ
đồng Tổng sản lợng lơng thực qui thóc đạt 14.479 ttấn ( Chỉ tính thóc và ngô) Tốc độ tăng trởng bình quân 3 năm (2003-2004-2005) của sản lợng lơng
Trang 22thực qui thóc chiếm 56,3%, đạt 8.147,2 tấn Năng suất lúa ruộng bình quân cả năm 41,34 tạ/ha.
Tốc độ tăng năng suất lúa ruộng bình quân 3 năm (2003-2004-2005) là 9,2% Tuy nhiên diện tích lúa 2 vụ mới chỉ đạt 415,9ha chiếm 31% tổng diện tích lúa ruông, hệ số sử dụng đất lúa ruộng 0,31 lần Diện tích lúa lai đa vào sản xuất cả hai vụ là 400ha, chiếm 29,8% tổng diện tích lúa
Diện tích ngô năm 2005 đạt 3.781ha, tốc độ tăng bình quân 3 năm 6,5% Năng suất ngô bình quân cả năm đạt 16,75tạ/ha Diện tích ngô hè thu 650ha, diện tích ngô đông 100ha Tiềm năng đất trồng ngô vẫn cha sử dụng hết có thể tăng diện tích, năng suất và sản lợng ngô vụ Hè Thu và vụ Đông Bình quân đất nông nghiệp/lao động của năm 2005 là 4.982,61 m 2 Bình quân
3 năm diện tích đất nông nghiệp/ lao động tăng 3,7% Bình quân 3 năm diện tích đất nông nghiệp/ hộ tăng 2,2%
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng năm 2005 là 44.816,4ha, độ che phủ của rừng đạt 53,1%, Bình quân tăng lên 3%/năm So với độ che phủ của toàn tỉnh là 35,44% thì tỷ lệ độ che phủ rừng của huyện Bắc Mê gấp 1,49 lần
Một lợi thế khác của huyện đó là tiềm năng về đất đai nhng khai thác cha hiệu quả Đất có khả năng phát triển nông lâm nghiệp còn 31.047ha cha
đợc khai thác chiếm 36% tổng diện tích điều đó cho thấy việc sử dụng nguồn tài nguyên đất ở huyện Bắc Mê còn nhiều lãng phí
Về chăn nuôi tỷ lệ phát triển đàn trân đạt 7,8%, đàn bò 11,4%, đàn lơn 7,9% Sự tăng trởng về tổng đàn gia súc là kết quả của chơng trình dự án đầu
t trong đó có sự đầu t của dự án chia sẻ, qua 2 năm đầu t dự án đã hỗ trợ cho khoảng gần 2000 hộ nghèo với các loại gia súc nh trâu, bò, dê đã tạo điều kiện cho hộ nghèo có gia súc cầy kéo và phân bón cho cây trồng
Trang 23Biểu thực trạng đất đai huyện bắc mê từ năm 2003-2005
Trang 24BiÓu thùc tr¹ng s¶n xuÊt n«ng l©m nghiÖp huyÖn b¾c mª tõ n¨m
2003-2005
Trang 25* Công nghiệp, giao thông, xây dựng
Bắc Mê có quốc lộ 34 chạy qua địa bàn huyện với tổng chiều dài 80
km, số km đợc dải nhựa là 56 km Ngoài ra còn có các tuyến đờng liên huyện, liên xã và liên thôn dài 320 km Các xã đều có đờng ô tô đến trung tâm xã, thuận lợi cho việc giao lu trao đổi hàng hóa
Toàn huyện có 219 công trình thủy lợi lớn nhỏ , trong đó: 32 công trình kiên cố, 187 công trình tạm Ngoài ra chơng trình kiên cố hóa kênh mơng h đã thực hiện đợc 6 km Năng lực tới tiêu vụ Xuân 320 ha, vụ Mùa 1.000ha
Cơ sở hạ tầng ngành giáo dục có 13/13 điểm trờng chính xây dựng kiên
cố 2 tầng
Ytế: 13/13 xã đã đợc đầu t kiên cố, với các dụng cụ y tế đợc trang bị
t-ơng đối đảm bảo, cơ bản phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh
Ngành điện lực có 2 công trình thủy điện công suất 250 KW, huyện Bắc
Mê có điện quốc gia 35 KV đến trung tâm huyện lỵ và 4/13 xã có điiện lới quốc gia
Trang 26Ngành bu điện có tổng số máy thuê bao là 412 máy, trong đó 13/13xã
có điện thoại đến trung tâm xã Trung bình có 92,86 ngời dân / 1 máy điiện thoại
* Tài chính - tín dụng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2005 đạt 2,474 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 3 năm là 10,78% Tổng chi ngân sách năm 2005 là 18,576 tỷ
đồng
Tổng vốn huy động 5,5 tỷ đồng ( huy động trong dân c 0,85 tỷ đồng, huy động khác 4,65 tỷ đồng) Tổng d nợ 11,064 tỷ đồng Số hộ đợc vay vốn 4.785 hộ đạt 78,5% tổng số hộ Tỷ lệ tăng bình quân chung về d nợ là 33,2%,
điều này chứng tỏ nhu cầu vay vốn sản xuất trong các tầng lớp dân c và các tổ chức kinh tế là rất lớn Các nguồn vốn vay trong dân có đến 80% đợc đầu t cho chăn nuôi đại gia súc, vốn vay chủ yếu là vốn vay với mức lãi suất thấp , mức vốn vay bình quân từ 2 đến 5 triệu đồng Ngoài ra các chơng trình vay đã
đợc ngời dân đầu t cho thâm canh sản xuất
Nền kinh tế huyên Bắc Mê hiện tại còn tăng trởng chậm, điều đó đợc thể hiện ở các nguồn thu ngân sách mới chỉ bù đắp các khoản chi ở mức 13,3%, nh vậy việc tái đầu t để phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ
sở hạ tầng, đầu t cho y tế, giáo dục đều phải dựa vào ngân sách Trung ơng Với xuất phát điểm kinh tế quá thấp là một hạn chế rất lớn cho phát triển sản xuất nông nghiệp, bởi vì phát triển sản xuất nông nghiệp đòi hỏi nguồn vốn
đầu t lớn để: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, sản xuất hàng hóa với qui mô lớn các nguồn lực thể hiện lợi thế so sánh nh: đất đai, điều kiện khí hậu, lao động rẻ, nguồn nớc tới cha đợc sử dụng một cách có hiệu quả, tỷ lệ nghèo, đói cao (47%) đã làm giảm cấp các nguồn tài nguyên nh diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, các loại động thực vật quí hiếm và nguồn gen đang ngày càng cạn kiệt
* Đặc điểm sản xuất - kinh doanh của huyện
Trang 27- Tình hình sản xuất của huyện: chuyển dịch nền kinh tế tự túc tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo hớng tập trung có trọng điểm
là cây lúa, ngô, chè, đậu tơng Trên cơ sở phát triển thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Phát triển sản xuất đúng hớng
đầu t phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng diện tích thâm canh phù hợp với điều kiện đất đai khí hậu của vùng
- Tốc độ tăng trởng của Huyện tăng dần theo các năm, năm 2003 là 11,7%, năm 2004là 12%, năm 2005 là 12,3% Ngành nông - lâm nghiệp là thế mạnh của vùng, do đó: giá trị sản xuất của ngành nông lâm nghiệp chiếm số l-ợng lớn trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành, giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp tăng dần, năm 2003 đạt 94.103,0 triệu đồng; năm 2004 đạt 101.049,3 triệu đồng; năm 2005 đạt 110.000,0 triệu đồng Nhng tỷ trọng ngành nông nghiệp qua các năm giảm dần, năm 2003 chiếm 67,7%, năm 2004 chiếm 64,9%, năm 2005 chiếm 62,9% Tuy nhiên, cũng nh xu thế chung, với
vị trí địa lý của vùng, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng thất thờng, do phụ thuộc vào sự quan tâm đầu t của nhà nớc đối với nhân dân vùng sâu vùng xa, năm 2003 đạt 36.557,0 triệu đồng, năm 2004 đạt 31.295,7 triệu
đồng, năm 2005 đạt 37.000,0 triệu đồng Ngành thơng mại dịch vụ trong những năm gần đây tăng nhanh là do giao thông đi lại thuận tiện hơn nên hàng hoá đợc lu thông thông suốt, các mặt hàng đợc bày bán đa dạng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, huyện có 25 xã hiện nay có đờng ô tô đến trung tâm xã, mạng lới chợ cũng dần phát triển để tạo điều kiện cho nhân dân trong vùng giao lu trao đổi hàng hoá Năm 2003 đạt 8.340,0 triệu đồng (chiếm 6%), năm 2004 đạt 23.355,0 triệu đồng (chiếm 15%); năm 2005 đạt 28.000,0 triệu đồng (chiếm 16%)
Đời sống của nhân dân trong huyện dần đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời/ năm; năm 2003 đạt 2,36 triệu đồng, năm 2004 đạt 2,6 triệu
Trang 28đồng, năm 2005 đạt 3,62 triệu đồng Lơng thực bình quân/ngời/năm; năm
2003 đạt 393kg, năm 2004 đạt 407kg, năm 2005 đạt 418kg
Biểu 06: Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm
( 2003 - 2005 ) Chỉ tiêu
21.960,6
16.170,5 5.790,1
22.722,2
16.484,9 6.237,3
- Bình quân lơng thực
- Thu nhập bình
Trang 29(Nguồn số liệu phòng Thống kê huyện Bác Mê năm 2005 )
3.3 Đặc điểm văn hóa xã hội
Theo số liệu điều tra thống kê 1/4/2006 tổng dân số huyện Bắc Mê 38.260 khẩu, 6.093 hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,96%; mật độ dân số 45,32 ngời/ km 2 ( năm 2003 mật độ dân số của tỉnh là 74,89 ngời /km 2 , Bắc Mê 42,8 ngời /km 2 ) Phân bố dân c không đều: Nơi tập trung dân c đông thờng ở các trung tâm xã, cụm xã, ven quốc lộ và trung tâm huyện lỵ; các vùng sâu, vùng xa mật độ dân số thấp số đơn vị hành chính 13 xã gồm: Yên Định, Minh Ngọc, Minh Sơn, Thợng Tân, lạc Nông, Giáp Trung, Yên Phú, Yên Phong , Yên Cờng, Phú Nam, Đờng Âm, Đờng Hồng, Phiêng Luông Gồm 14 dân tộc sinh sống trong đó đông nhất là dân tộc Dao 14.377 khẩu chiếm 37,57%, dân tộc Tày 14.113 khẩu chiếm 36,88%, dân tộc Mông 7.814 khẩu chiếm 20,42%, các dân tộc Giấy, La Chí, Pú y, Pu Péo, Mờng, Lô Lố, Hoa có số khẩu ít hơn Mặc dù các dân tộc phân bố tơng đối đều ở tất cả các xã song họ thờng sống tập trung, quần c theo thôn bản, dòng họ Sự pha trộn xen kẽ giữa các dân tộc chỉ xuất hiện ở trung tâm xã, huyện lỵ Nh vậy tính cộng đồng theo làng xã, dòng họ có ảnh hởng sâu sắc đến đời sống Kinh tế- Văn hóa- Xã hội của đồng bào các dân tộc huyện Bắc Mê
Tổng số lao động toàn huyện năm 2005 là 17.617 lao động chiếm 46,04% dân số; trong đó: Lao động nữ chiếm trên 50% Lao động nông nhiệp chiếm 91,6%, Lao động khu vực Nhà nớc chiếm xấp xỉ 6,6%, lao động ngành nghề 1,8% do trình độ dân trí thấp nên chất lợng lao động thấp, số lao động đã qua đào tạo chủ yếu tập trung ở hầu hết các cơ quan Nhà nớc, các doanh nghiệp Nhà nớc và t nhân
Lao động ngành nghề tăng lên bình quân chung tăng 35,2% Trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều ngành nghề mới nh: Làm gạch, khai thác cat, đá sỏi, sơ chế đũa, giấy xuất khẩu
Trang 30Do huyện lỵ đợc chuyển ra địa điểm mới, vốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng tăng lên, cộng với việc thu hồi trên 40 ha đất nông nghiệp, đã làm cho một số hộ nông nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp Hơn nữa vố vay giải quyết việc làm cung đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngời lao động Bình quân 3,02 lao động / hộ và 6,28 khẩu/ hộ đây là tỷ lệ tơng đối cao Huyện Bắc Mê có 6 trạm phát lại truyền hình và 5 trạm TVRO, dân số đợc xem truyền hình 20%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình là 56%, ngời dân đã có nhiều cơ hội tiếp cận với thông tin và các chủ trơng chính sách của Đảng nà Nhà nớc, tuy nhiên khu vực phủ sóng mới chỉ tập trung ở trung tâm xã.
2.3 Bảng Thực trạng dân số-Lao động huyện Bắc mê từ 2003-2005
Trang 31Ngành giáo dục có 499 lớp học hệ phổ thông trong đó: Cấp I 464 lớp với 7.753 học sinh, cấp II 32 lớp 846 học sinh, cấp III 3 lớp 158 học sinh.
Ngành y tế tổng số 103 cán bộ y tế, Bác sĩ có 8 Có 1 Trung tâm y tế Huyện, 2 phân viện tại xã Minh Ngọc - Đờng Âm, 11 trạm xá, công tác khám chữa bệnh cho nhân dân từng bớc đợc nâng cao, tỷ lệ ngời khám và điều trị không phải chuyển đén tuyến trên năm sau cao hơn năm trớc Công tác dân số
kế hoạch hóa gia đình đã thu đợc nhiều kết quả tốt Tỷ lệ tăng dân số năm
2006 chỉ còn 1,96%
3.4 Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1 Phơng pháp chọn địa bàn nghiên cứu
- Huyện Bắc Mê là 1 trong 11 huyện thị, nằm ở phía Đông của thị xã
Hà Giang, là 1 huyện vùng sâu của tỉnh, cách thị xã Hà Giang 56 km địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, là huyện nghèo của tỉnh Hà Giang, huyện có 13 xã, thì có 13 xã thuộc xã nghèo (135/CP) Có tổng dân số 38.260 khẩu với 6.093 hộ, hộ nghèo là 5.286 hộ Gồm 14 dân tộc anh em Tỷ lệ tăng dân số cao chiếm 1,5%, tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm 64,11% (theo tiêu chí
mới), xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi chọn địa bàn huyện Bắc Mê để nghiên
cứu
Trang 323.4.2 Phơng pháp thu thập thông tin
* Thông tin/số liệu thứ cấp
Gồm các thông tin về kinh tế- văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên, dân
số, lao động, kết quả sản xuất nông lâm nghiệp qua các năm (2002, 2003, 2004) của huyện, xã
Niên giám thống kê của Huyện và các thông tin thu thập từ phòng Nội
vụ - Lao động thơng binh và Xã hội, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bắc Mê
* Thông tin số liệu sơ cấp
Bao gồm ý kiến của các cán bộ huyện, xã, các hộ nông dân để đánh giá kết quả đã đạt đợc, nguyên nhân, tồn tại, hạn chế trong công tác xoá đói giảm nghèo ở huyện trong những năm qua, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp trong từng điều kiện cụ thể để xoá đói giảm nghèo ở huyện Bắc Mê
3.4.3 Phơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin, số liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã vận dụng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở lý luận cho tổng hợp và phân tích thông tin
Một số phơng pháp cụ thể đợc vận dụng để tổng hợp và phân tích trong
đề tài là:
- Phơng pháp thống kê, phơng pháp kinh tế: các số liệu sau khi điều tra, thu thập tổng hợp và tiến hành phân loại đánh giá cho đúng với thực tế và điều kiện nghiên cứu của đề tài Từ đó đề ra những nhận xét đánh giá về vấn đề nghiên cứu
- Phơng pháp so sánh: các số liệu sau khi đợc tiến hành đánh giá phân loại sẽ đem ra so sánh, đối chứng với các mốc thời gian khác nhau, từ đó đánh giá về sự phát triển của hiện tợng là nhanh hay chậm và sự vật hiện tợng đó tốt hay xấu…
Trang 33- Phơng pháp chuyên gia chuyên khảo: thực hiện nghiên cứu tham khảo các ý kiến của các Thầy, Cô giáo, của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của các cơ sở sản xuất về nội dung liên quan đến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất Kết quả thu đợc từ phơng pháp này là cơ sở cho việc đánh giá của quá trình sản xuất và đa ra những định hớng, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, tăng thu nhập cải thiện đời sống tinh thần cho nông dân góp phần xoá đói giảm nghèo.
3.4.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng đói nghèo
3.5.4.1 Chỉ tiêu số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo
Toàn Huyện có 13 xã thì có 13 xã thuộc xã nghèo xã (135/CP) Có 6.093 hộ, với 38.260 khẩu, trong đó hộ nghèo là 5.286 hộ, tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm 64,1% (theo tiêu chí mới)
3.2.4.2 Chỉ tiêu về cơ sở vật chất, đời sống sản xuất của hộ nghèo
Với cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, dân số lao động phân bố không đều, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, khả năng thu hút lao động ở các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Trình độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ, lao
động còn thấp so với yêu cấu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ mới T duy phát triển kinh tế vơn lên làm giàu cha cao, kinh tế hàng hoá nhiều thành phần còn hạn chế, kinh tế quốc doanh phát triển chậm
Trang 34Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
* Tình hình đói nghèo ở tỉnh Hà Giang
Chơng trình xoá đói giảm nghèo tỉnh Hà Giang nói chung và huyện Bắc
Mê nói riêng là một chơng trình tổng hợp có tính chất liên ngành trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và phù hợp cho ngời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, tiếp cận với các dịch vụ xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lợng cuộc sống
Hà Giang là một tỉnh miền núi có đặc thù riêng địa hình chia cắt tạo bởi ba vùng khác nhau trong đó: Vùng cao núi đất, vùng cao núi đá có khí hậu khắc nhiệt hơn đờng giao thông đi lại khó khăn có nhiều dân tộc khác nhau nhìn chung trình độ dân trí thấp phong tục tập quán của các dân tộc còn lạc hậu sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nhng manh mún tự cung tự cấp còn phổ biến Việc phát triển hàng hoá cha đáng kể thu nhập bình quân đầu ngời trong năm chỉ đạt 2,8 triệu đồng
Trang 35Theo chuẩn mực trên đến nay Hà Giang còn trên 15% hộ nghèo đói phần lớn các hộ đói đều nằm ở các huyện miền núi cao và các xã vùng sâu vùng xa ở huyện vùng thấp trong tổng số nghèo đói của tỉnh thì khu vực nông thôn chiếm 90 còn lại là Thị trấn, Thị xã chiếm dới 10 %.
Xuất phát từ thực trạng trên Đảng bộ chính quyền tỉnh đã có nhiều chủ chơng, chơng trình, dự án Phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2010 mà
Đảng bộ tỉnh đã đề ra
4.1 Đánh giá thực trạng đói nghèo của huyện Bắc Mê
4.1.1 Thực trạng hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua các năm
Từ khi Đảng và Nhà nớc ta phát động phong trào xoá đói giảm nghèo năm 1992, phong trào xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện đã đợc các cấp
uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể quần chúng hết sức quan tâm Để tập trung mọi nguồn lực, và triển khai các cơ chế, chính sách một cách đồng
bộ, thống nhất và đạt đợc hiệu quả cao nhất Huyện đã xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các bớc tiến hành để xoá đói giảm nghèo một cách cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện cho từng năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện 5 năm (1996- 2000) và phơng hớng phát triển kinh
tế - xã hội của huyện 5 năm (2000-2005) nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các vùng, các xã có tỷ lệ đói nghèo còn cao chiếm 64,11% (theo tiêu chí mới) và cụ thể
là cho chính các hộ còn đói nghèo, các hộ còn đói nghèo thuộc các đối tợng chính sách xã hội, để họ có điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế, tạo việc làm, vay vốn tín dụng với lãi suất u đãi, tăng thu nhập, ổn định đời sống tự vơn lên thoát khỏi đói nghèo
Thực hiện thông báo số:1751/LĐ-TBXH, ngày 20/05/1995 của Bộ lao
động- Thơng binh và xã hội, về việc: “ Quy định mức nghèo đói trong phạm vi cả nớc, cụ thể cho các vùng nông thôn miền núi, hải đảo, nông thôn, đồng bằng, trung du và vùng thành thị” Bằng mức kg gạo/ngời/tháng nh sau:
- Hộ đói có mức thu nhập bình quân:
Trang 36+ Dới 13 kg đối với vùng nông thôn miền núi.
+ Dới 15 kg đối với vùng nông thôn đồng bằng, trung du
+ Dới 20 kg đối với vùng thành thị
- Hộ nghèo có mức thu nhập bình quân:
+ Dới 15 kg đối với vùng nông thôn miền núi
+ Dới 20 kg đối với vùng nông thôn đồng bằng, trung du
+ Dới 25 kg đối với vùng thành thị
Đối với huyện Bắc mê tỉnh Hà Giang có 13 xã, nhng có 13 xã thuộc xã vùng III, thuộc xã (135/CP) xã đặc biệt khó khăn
Theo quyết định số: 1143/2000/QĐ-LĐTBXH, ngày 01/11/2000 của Bộ lao động thơng binh và xã hội về việc điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2001-
2005 ( không áp dụng chuẩn đói ) Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời dới 80.000 đồng/ ngời/ tháng đối với khu vực nông thôn, miền núi, hải
đảo và dới 100.000 đồng/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn đồng bằng
Đối với khu vực thành thị, thu nhập bình quân đầu ngời dới 150.000 ời/tháng đợc coi là nghèo
đồng/ng-Để có căn cứ đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, các chơng trình
dự án xoá đói giảm nghèo, hàng năm tỉnh, huyện chỉ đạo Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo của huyện, Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo các xã, các cơ quan là thành viên Ban chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ cùng các xã tiến hành rà xoát, đánh giá, phân loại các hộ đói nghèo, bình xét các hộ đói nghèo theo các tiêu chuẩn quy định và đợc xem xét, dân chủ từ các cơ sở Hộ nghèo năm
2003 có 857 hộ chiếm 15,12%, năm 2004 có 641 hộ chiếm 11,08%, đến thời
điểm 31/12/2005 hộ nghèo giảm xuống còn 584 hộ nghèo chiếm 9,60 % tổng
số hộ toàn huyện