1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11

114 646 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG MINH HẢI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11 BỘ QUỐC PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

NGHỀ SỐ 11 BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

NGHỀ SỐ 11 BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát

từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu

có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Minh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tác giả được

sự hướng dẫn tận tình của quý thầy giáo, cô giáo; được sự quan tâm tạo điều kiện của

cơ quan; sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Quý thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học nhà trường

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS.TS Bùi Văn Quân, người đã hướng dẫn đề tài khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám Hiệu, Trưởng, Phó các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn, giáo viên và học sinh Trường Trung cấp nghề số 11-BQP đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu và trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài

Mặc dù, tác giả đã hết sức cố gắng hoàn thành luận văn này nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Minh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUÂN ĐỘI 5

1.1 Tổng quan về quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Việt Nam 8

1.2 Các khái niệm công cụ 9

1.2.1 Nghề 9

1.2.2 Đào tạo nghề 10

1.2.3 Đào tạo theo tiếp cận năng lực 11

1.2.4 Trường trung cấp nghề quân đội 12

1.2.5 Quản lí đào tạo nghề 13

1.3 Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường trung cấp nghề quân đội 15

1.3.1 Đặc điểm đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề quân đội 15

1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề quân đội 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường trung cấp nghề quân đội 21

Trang 6

1.4.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước về nguồn lực con người

phục vụ CNH-HĐH đất nước 21

1.4.2 Phương hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề trong việc xây dựng phát triển kinh tế xã hội 23

1.4.3 Các yếu tố của cơ sở đào tạo nghề quân đội 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 26

2.1 Tổng quan về Trường Trung cấp nghề số 11/BQP 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của trường 27

2.1.3 Cơ cấu bộ máy lãnh đạo 28

2.1.4 Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo 29

2.1.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo 29

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở Trường Trung cấp nghề số 11/BQP 30

2.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo 30

2.2.2 Quản lý công tác tuyển sinh 41

2.2.3 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 43

2.2.4 Quản lý hoạt động học của học viên 46

2.2.5 Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 51

2.2.6 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo nghề 55

2.2.7 Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn trong quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực ở Trường Trung cấp nghề số 11/BQP 57

2 60

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 61

3.1 Định hướng phát triển đào tạo theo tiếp cận năng lực các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Định hướng phát triển đào tạo theo tiếp cấp năng lực ở Việt Nam 61

3.1.2 Định hướng phát triển của Trường Trung cấp nghề số 11/BQP 62

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63

3.2.1 Đảm bảo tính mục đích 63

Trang 7

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 63

3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa 63

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 63

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực ở Trường Trung cấp nghề số 11/BQP 64

3.3.1 Đổi mới quy trình công tác tuyển sinh 64

3.3.2 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế- xã hội hiện nay 65

3.3.3 Nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên 70

3.3.4 Thực hiện “dân chủ hóa, xã hội hóa” trong quá trình kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo 72

3.3.5 Tăng cường hợp tác đào tạo với các cơ sở sản xuất để tổ chức cho giáo viên và học viên tham gia sản xuất tiếp cận với thực tiễn 73

3.3.6 Tăng cường công tác quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo 75

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề số 11 đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay 76

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 86

2.1 Đối với Bộ giáo dục đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề 86

2.2 Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 87

2.3 Đối với Trường Trung cấp nghề số 11-BQP 87

2.4 Đối với các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê trình độ cán bộ quản lý, giáo viên theo Phòng, Ban, Khoa 28

Bảng 2.2 Đánh giá về mục tiêu đào tạo của chương trình trung cấp nghề 33

Bảng 2.3 Cấu trúc chương trình đào tạo Trung cấp nghề Công nghệ ôtô 36

Bảng 2.4 Chương trình môn học/mô-đun đào tạo nghề tự chọn 37

Bảng 2.5 Đánh giá nội dung chương trình đào tạo Trung cấp nghềcủa Nhà trường 38

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ đáp ứng chương trình đào tạo Trung cấp nghề 38

Bảng 2.7 Nhu cầu bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề 39

Bảng 2.8: Kết quả công tác tuyển sinh từ năm học 2011 - 2012 đến 2013-2014 42

Bảng 2.9: Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên 45

Bảng 2.10: Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh - sinh viên 48

Bảng 2.11 Quy định về thi tốt nghiệp, kiểm tra kết thúc khóa học đối với hệ trung cấp nghề 50

Bảng 2.12 Đánh giá mức độ hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giáđược sử dụng ở nhà trường 51

Bảng 2.13 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy 52

Bảng 2.14: Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các biện pháp quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 53

Bảng 2.15: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo lao động qua thăm dò ý kiến người sử dụng lao động 56

Bảng 2.16: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo lao động qua thăm dò ý kiến người lao động đã được đào tạo (Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo) 56

Bảng 2.17: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo lao động qua thăm dò ý kiến cán bộ quản lý các cấp, giáo viên trong Trường Trung cấp nghề số 11 (Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo) 57

Trang 10

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý

đào tạo theo năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP 78 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát mức khả thi của các biện pháp quản lýđào

tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện 79 Bảng 3.3 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiệnở trường Trung cấp nghề số 11 80 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý

quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung cấp nghề số 11 82 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả khảo sát mức khả thi của các biện pháp quản lý

quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung cấp nghề số 11 82

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Mô hình về quản lý 14

Sơ đồ 1.3 Quản lý công tác đánh giá chất lượng đào tạo nghề 21

Sơ đồ 3.1 Các bước phát triển đổi mới nội chương trình đào tạo nghề 69

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp

cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề số 11 77

Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung

cấp nghề số 11 81 Biểu đồ 3.2 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung

cấp nghề số 11 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Trong giai đoạn hiện nay lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta được Đảng và nhà nước đặc biệt coi trọng Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước

Nghị quyết đại hội đại biểu lần thứ XI chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước” [40]

Điều 7 Luật dạy nghề 2006 đã nêu “Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy

nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu của người lao động” [30]

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 đã để ra mục tiêu: Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ c

, đảm bảo an sinh xã hội Các mục tiêu cụ thể: Thực hiện đào tạo nghề nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015 (trong đó trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỉ

lệ là 20%) và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệu người (trong đó trình độ

trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỉ lệ là 23%) [13]

Từ thực tiễn công tác đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng, hiện nay chúng ta có thể nhận thấy một nghịch lý tồn tại "thừa thầy thiếu thợ" Việc phát triển đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi để khắc phục được tình trạng thừa thầy, thiếu thợ đang đặt ra là hết sức quan trọng, và cần thiết

Trang 13

Vĩnh Phúc là một tỉnh công nghiệp có tiềm năng kinh tế lớn Do vậy có nhu cầu rất lớn về lực lượng người lao động được đào tạo nghề, nhất là lao động có tay nghề cao

Trường Trung cấp nghề số 11/BQP đựơc thành lập từ ngày 10 tháng 10 năm

1960 trên cơ sở nâng cấp từ trường Hậu cần kỹ thuật Bộ đội Biên phòng Hiện nay nhà trường đào tạo trên mười bảy ngành nghề (quy mô học sinh năm 2014 là 1.165 trình độ trung cấp và 4.200 trình độ sơ cấp) và đa dạng về ngành nghề Với chức năng nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức kỷ luật v.v Trên thực tế trong những năm qua và hiện nay trường Trung cấp nghề số 11 đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý và đạt được nhiều thành tựu to lớn, nguồn nhân lực lao động nhà trường đào tạo đã tăng cả về số lượng, chất lượng từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh nghiệp và thị trường lao động Tuy nhiên, công tác đào tạo còn tồn tại một số vấn đề như: Quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ về mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, số lượng tuyển sinh hàng năm chưa đạt kế hoạch được giao, điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay, chưa đáp ứng được sự đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội Trong các nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề số 11 chưa như mong muốn thì công tác quản lý đào tạo là một hạn chế cần khắc phục và đổi mới

Trường Trung cấp nghề số 11/BQP hiện nay đang thực hiện nhiệm vụ chính

là đào tạo nghề cho Bộ đội xuất ngũ và các đối tượng chính sách xã hội tạo nguồn nhân lực cho đất nước Để nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy nghề của nhà trường thì quản lý đào tạo là nội dung cốt lõi của công tác quản lý tại các cơ sở dạy nghề Thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo hiện nay ở nước ta “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Là một cán bộ làm công tác quản lý đào tạo qua thực tế tác giả thấy được những mặt mạnh, ưu điểm cũng như những tồn tại khuyết điểm cần khắc phục để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt

động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề tại trường Trung cấp nghề số 11/BQP để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo nghề ở trường dạy nghề

Khách thể điều tra: 15 cán bộ quản lý, 30 giáo viên và 100 sinh viên hệ trung cấp nghề ở Trường Trung cấp nghề số 11-BQP

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở Trường Trung cấp nghề số 11/BQP

4 Giả thuyết khoa học

Nêu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý đào theo theo tiếp cận năng lực như: đổi mới qui trình tuyển sinh; thiết kế chương trình đào tạo gắn với thực tế sản xuất; thực hiện đân chủ hóa, xã hội hóa trong đánh giá chất lượng đào tạo; tăng cường hợp tác với các cơ sở sản xuất.v.v sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề số 11, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động ở địa phương và các vùng lân cận

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận

năng lực thực hiện trong các trường Trung cấp nghề Quân đội

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận

năng lực ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

nghề ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng một số biện pháp quản lý công tác đào tạo nghề ở các mặt:

Quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, hoạt động dạy- học

nghề, cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo nghề

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề số 11-BQP

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu

Trang 15

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết: Là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện của trường Trung cấp nghề số 11/BQP, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo

- Phương pháp quan sát: là phương pháp trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý đào tạo của trường Trung cấp nghề số 11/BQP, thực trạng về nhu cầu thị trường lao động ở tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận Theo dõi, tìm hiểu những học viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các cơ sở sản xuất, thông qua đó thu thập những thông tin từ phía người sử dụng lao động

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo của Ban giám hiệu Trường từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của các trường dạy nghề trong Quân đội

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, giáo viên, học sinh và sinh viên nhà trường để có ý kiến trực tiếp hỗ trợ cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi của đề tài

7.3 Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

Phương pháp thống kê: Sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu được

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận , mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở

trường Trung cấp nghề Quân đội

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực

hiện ở Trường Trung cấp nghề số 11/BQP

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở

trường Trung cấp nghề số 11/BQP

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ QUÂN ĐỘI 1.1 Tổng quan về quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực

1.1.1 Trên thế giới

Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển nguồn nhân lực, do vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của mọi quốc gia

Các nước phát triển trên thế giới luôn chú trọng đến lĩnh vực dạy nghề, có định hướng và phân luồng học sinh ngay từ khi còn học phổ thông giúp học sinh phát triển đúng hướng như ở Đức, Mỹ, Nhật, Hàn quốc… Trong đào tạo nghề, việc đào tạo phải gắn với nhu cầu lao động mà trước hết là gắn với người sử dụng lao động (các doanh nghiệp) Ở nhiều nước như Nhật, Hàn Quốc…việc đào tạo nghề được tiến hành trong công ty, xí nghiệp và đã chứng tỏ rất hiệu quả Để đào tạo gắn với thị trường lao động, phải có định hướng về sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông tin về hướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trường lao động Ở các nước phát triển như Pháp, Thụy Điển, Đan Mạch…, hệ thống thông tin và dự báo này hoạt động khá tốt (có cơ quan của Nhà nước đảm trách công việc này) Ngoài ra, người dân còn được cung cấp những phần mềm tin học, những trang Web miễn phí…về lĩnh vực nghề nghiệp

Hàn Quốc

Hàn Quốc là một quốc gia Đông Bắc Á Từ đầu thập kỷ 60 của thế kỉ XX khi chính phủ Hàn Quốc đưa ra những chính sách phát triển mới về giáo dục và đặc biệt quan tâm tới việc phát triển các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Chính sách đúng đắn này đã đem lại thành công cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước này trong gần 4 thập kỉ sau đó, như tiến sỹ Kisung Lee - Giám đốc Viện nghiên cứu giáo dục và ĐTN Hàn Quốc nhận định “Lực lượng lao động đóng một vai trò quan trọng tối thượng đối với những thành công trong phát triển kinh tế Hàn Quốc”

Để thực hiện tốt chiến lược phát triển nguồn vốn con người đặc biệt là hoạt động đào tạo nghề, Bộ giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc đã đưa ra những đề xuất giải pháp như sau:

Trang 17

1 Tổ chức lại việc giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học

2 Hình thành và phát triển các trường trung học toàn diện

3 Thông qua việc thành lập các trường trung học chuyên nghiệp

4 Tăng cường chương trình học về kiến thức nghề nghiệp cơ bản và năng lực tổng hợp

5 Tăng cường mối liên hệ giữa các trường trung học dạy nghề, cao đẳng và đại học dạy nghề cũng như giữa các trường này với nền công nghiệp nhằm nâng cao khả năng định hướng nghề nghiệp và mở rộng cơ hội học cao

6 Tăng cường công tác đào tạo giáo viên dạy nghề

7 Khuyến khích việc thuê các chuyên gia hoạt động như các giáo viên thực hành

8 Cải thiện môi trường giáo dục tại các trường ĐTN

9 Cho phép các viện dạy nghề linh hoạt trong việc thiết lập các chương trình học, cải tổ hệ thống hoạt động hay linh hoạt, chủ động trong tuyển giáo viên…

Quan điểm coi nguồn nhân lực là nguồn vốn quý giá nhất của Singapore được thể hiện trong tuyên ngôn của ngành giáo dục nước này: “Xây dựng nguồn nhân lực

sẽ quyết định việc xây dựng tương lai của quốc gia”

Hệ thống ĐTN của Singapore tương đương cấp giáo dục trung học trở lên, được thực hiện bởi một hệ thống các trường, viện dạy nghề, trong đó quan trọng nhất

là “Viện Giáo dục công nghệ và bách khoa Quốc gia” Các trường và viện này cung cấp những chương trình học rất phong phú từ chính quy tập trung đến bán tập trung cho nhiều đối tượng, nhiều trình độ Các trường công lập chiếm đa số trong hệ thống trường dạy nghề nhưng vẫn có một số trường tự hoạt động trong lĩnh vực này

Australia

Australia có một nền giáo dục rất phát triển đem lại cho quốc gia này một vị trí đáng tự hào trong hệ thống giáo dục quốc tế

Trang 18

Một trong những cải tổ đầu tiên nhằm khôi phục nền kinh tế của Australia là cải tổ về giáo dục và đào tạo Mục tiêu của việc cải tổ là nhằm tạo lập một nền tảng giáo dục vững chắc để đáp ứng nhu cầu đào tạo của cá nhân người lao động cũng như nhu cầu của thị trường trên con đường phát triển trong nền kinh tế tri thức với những đòi hỏi cao về kiến thức và kỹ năng

Australia đã và đang tiến hành những cải cách, đổi mới với hệ thống ĐTN nhằm đem lại những thay đổi tích cực cho hệ thống, đáp ứng được những yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế - xã hội Những chính sách đổi mới ĐTN của Australia bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Tăng cường sự hợp tác, hội nhập giữa giáo dục cơ bản và đào tạo nghề

- Tập trung vào hiệu quả đầu ra của quá trình đào tạo

- Gia tăng số lượng, tỷ lệ tham gia đào tạo nghề

- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo nghề

- Mở rộng mạng lưới cơ sở đào tạo và mở rộng cơ hội tham gia đào tạo cho người lao động, đặc biệt là các nhóm xã hội yếu (phụ nữ, thanh niên nông thôn, người tàn tật, người bản xứ…)

Với những nỗ lực đổi mới đó, hệ thống đào tạo nghề của Australia hiện nay được coi như một trong những hệ thống nhiều đổi mới tích cực và được thừa nhận rộng rãi trên thế giới Hoạt động đào tạo nghề tại Australia và những đặc điểm nổi bật của hệ thống này mà chúng ta có thể xem như một bài học kinh nghiệm

(Nguồn Tamnhin.net)

Tóm lại: Kinh nghiệm rút ra từ các nước

Mặc dù mỗi Quốc gia, mỗi điều kiện phát triển khác nhau có những chiến lược phát triển riêng trong hoạt động ĐTN, mỗi chiến lược có thể cung cấp cho chúng ta những kinh nghiệm quí báu khác nhau Nhưng từ bài học của 3 nước kể trên chúng ta có thể rút ra một số điểm sau:

- Mở rộng và phát triển ĐTN là xu hướng tất yếu của mỗi quốc gia nếu muốn duy trì và phát triển vị trí của mình trong nền kinh tế toàn cầu

- Trọng tâm của hệ thống ĐTN là đào tạo lớp trẻ, cung cấp những kỹ năng nghề cần thiết từ cơ bản đến chuyên sâu

- Cần xây dựng và phát triển hệ thống tư vấn hướng nghiệp rộng rãi tới các trường trung học phổ thông, các trường dạy nghề

- Hệ thống ĐTN Quốc gia cần được tổ chức với nhiều phương thức đa dạng và phong phú

Trang 19

- Hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, tổ chức và cá nhân trong quá trình đào tạo là

xu hướng phát triển hợp lý và hiệu quả

1.1.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đó còn Tổng cục dạy nghề Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương, ) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đi sâu nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại

Trong vài năm gần đây, kinh tế-xã hội Việt Nam có những bước phát triển mạnh, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực lao động trong xã hội

đã làm nảy sinh nhu cầu của người lao động Thực trạng về lao động và việc làm, về chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo nghề

Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo của nước nhà, nhất là lĩnh vực đào tạo nghề

- Đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội”, Luận văn Tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Trí, 2005

Đề cập đến mối quan hệ giữa trường nghề và các đơn vị sản xuất

- Đề tài “Tăng cường sự liên kết giữa trường dạy nghề với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề”, Luận văn thạc

sĩ của tác giả Đào thị Phương Nga

- Đề tài “Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội, Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn văn Tuấn, 2006

Ngoài ra còn nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý trong các trường dạy nghề

Các đề tài nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng một số nội dung công tác quản lý đào tạo của lãnh đạo, của nhà trường từng địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ở từng cơ sở đào tạo cụ

Trang 20

thể Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề trong công tác quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề số 11/BQP Vì vậy tác giả lựa chọn

vấn đề này để nghiên cứu

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Nghề

1.2.1.1.Định nghĩa

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội Theo từ điển Tiếng Việt, nghề là: “Công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao động xã hội” [38]

Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”

Theo tác giả Nguyễn Hùng thì:“Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người ”

Vậy, Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào

tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản phẩm vật

chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

1.2.1.2 Phân loại

Trên Thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề khá phức tạp và phong phú Căn cứ vào tính chất của mối quan hệ lao động, E.A.Klimov đã phân thành 5 nhóm nghề chủ yếu sau:

- Nhóm nghề: Người - Thiên nhiên: Đối tượng làm việc của nhóm nghề này chủ yếu liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi

- Nhóm nghề: Người-Người: Đối tượng làm việc của nhóm nghề này liên quan đến các nhóm người, con người như nghề giáo, nghề bán hàng, người quản lý

Trang 21

- Nhóm nghề: Người-Kỹ thuật: Đối tượng làm việc của nhóm nghề này liên quan đến các thiết bị kỹ thuật như nghề điện, cơ khí, thợ xây…

- Nhóm nghề: Người-Tín hiệu: Đối tượng làm việc của nhóm nghề này liên quan đến các con số, ký hiệu như nghề kế toán, tin học, bưu chính viễn thông…

- Nhóm nghề: Người-Nghệ thuật: Đối tượng làm việc của nhóm nghề này liên quan đến các loại hình văn hóa- nghệ thuật như nhạc họa, nhà văn, phim…

Để đáp ứng tối đa nhu cầu xã hội về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội hiện nay và xu hướng phát triển trong những năm tới để tổ chức đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề Cấu trúc nghề đào tạo chủ yếu theo diện rộng (trong một nhóm nghề) để đảm bảo tính linh hoạt, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và có khả năng tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm của người lao động Thông

tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 ban hành Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề như sau:

- Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

- Lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý

- Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (Dạy nghề) Một

số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”.[22]

Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

Trang 22

và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” [30]

Vậy, Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức

nhất định trong nghề đào tạo và tư duy con người, các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá trình này được thực hiện thông qua việc giảng dạy theo các nghề đào tạo

1.2.3 Đào tạo theo tiếp cận năng lực

1.2.3.1 Năng lực

Năng lực thường được định nghĩa là tổng hợp các kỹ năng, kiến thức và thái

độ của một người để thực hiện tốt một công việc được giao Trong cuốn tài liệu

“Khuyến nghị của ILO” số 195 năm 2004 định nghĩa “năng lực” là “kiến thức, kỹ năng và bí quyết được áp dụng và sử dụng hiệu quả trong bối cảnh cụ thể” Cụ thể là:

“Kiến thức” nói tới kiến thức lý thuyết nền tảng mà n gười học tiếp thu được “Kỹ năng” là khả năng thực hành cần thiết để thực hiện tốt một công việc “Thái độ” là yếu tố và phẩm chất cần thiết để thực hiện tốt một công việc ở các hoàn cảnh khác nhau, môi trường khác nhau và trong các diều kiện thay đổi [37]

1.2.3.2 Năng lực thực hiện

Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm

vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ và công việc

đó NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ, đò hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề NLTH bao gồm: Các kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kĩ năng trí tuej, thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả năng thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc, khả năng làm việc cùng người khác trong tổ, nhóm…

1.2.3.3 Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

Khái niệm đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện có tập hợp các dấu hiệu nội hàm sau:

- Hoàn thành chương trình đào tạo khi chứng tỏ là đã thông thạo tất cả các NLTH được xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào thời lượng (số giờ hay tiết học) thực học;

- Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ riêng của mình và không phụ thuộc vào người khác Do vậy, người học có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm khác nhau;

Trang 23

- Hồ sơ học tập của người học được ghi chép, lưu trữ Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà không cần học lại những NLTH mà họ đã

thông thạo, được công nhận và tích lũy bằng các tín chỉ

1.2.4 Trường trung cấp nghề quân đội

Trường Trung cấp nghề Quân đội là cơ sở dạy nghề công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Bộ quốc Phòng quản lý, chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sự quản lý nhà nước về dạy nghề theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi trường đặt trụ sở và các Cơ sở đào tạo

Chức năng

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho bộ đội xuất ngũ, người lao động; Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và tổ chức các dịch vụ sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội; Nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế; Liên kết với các Viện nghiên cứu, các trường đại học, các cơ sở dạy nghề và các cơ sở sản xuất để tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng lao động của xã hội

và nâng cao trình độ cho học viên

Nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo cho Bộ đội xuất ngũ và người lao động có nhu cầu học nghề

ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học

có bản lĩnh chính trị, trung thành với mục tiêu lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, với Tổ quốc; Có hiểu biết nhất định về kiến thức xã hội và thị trường lao động;

Có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo; Có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết tổ chức lao động phù hợp với cấp được đào tạo Tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo theo đúng hướng dẫn của cơ quan chức năng

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề và quản lý người học

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về

số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Trang 24

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề Liên doanh, liên kết đào tạo với các trường cao đẳng, đại học khác

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào hương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc

ở nước ngoài theo quy định của Bộ LĐTB&XH

1.2.5 Quản lí đào tạo nghề

1.2.5.1 Quản lý

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của

tổ chức với hiệu quả cao nhất” [25]

Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo “Quản lý là

sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21]

Theo Harold Koontz, Cyri O‟donnell và Heinz Weihrich thì " Quản lí là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" [20]

Vậy: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh, tồn tại và phát triển trong quá trình con người hoạt động tập thể, là sự tác động một cách có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Mô hình về quản lý

1.2.5.2 Quản lý đào tạo

Đào tạo, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [38]

Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy

và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một

cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể

Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu Quản lý đào tạo

là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến Tổ bộ môn và từng giáo viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm giáo viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.5.3.Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là một hoạt động thiết yếu nảy sinh, tồn tại và phát triển trong quá trình hoạt động đào tạo nghề diễn ra, là sự tác động một cách có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là

khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung về giáo dục nghề nghiệp

CHỦ THỂ

QUẢN LÝ

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

KHÁCH THỂ

QUẢN LÝ

Trang 26

Quản lí quá trình đào tạo nghề thực chất là quản lí các yếu tố sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo

1.3 Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường trung cấp nghề quân đội

1.3.1 Đặc điểm đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề quân đội

1.3.1.1.Nguyên tắc đào tạo

Đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho người lao động

có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân Vậy công tác đào tạo nghề thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình đào tạo phải thực hiện theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, phải được xây dựng phát triển theo quy trình đổi mới và phát triển của đất nước

- Đảm bảo đào tạo theo nhu cầu: Đào tạo phải thực hiện trên nhu cầu của xã hội, nhu cầu thực tiễn của sản xuất Có thể nói rằng, các cơ sở đào tạo cần dạy cho người học những nghề mà thị trường cần, chứ không phải dạy cho người học những nghề mà cơ sở đào tạo có

- Đào tạo gắn với thực hành và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình, trang thiết bị thực hành phải gắn với thực tiễn Đào tạo lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề, khả năng vận dụng vào thực tiễn làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức

kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện để sau khi tốt nghiệp người học có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã hội

- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt các khâu như xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá kết quả đào tạo

1.3.1.2 Quá trình đào tạo nghề

Quá trình đào tạo nghề bao gồm xác định mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương pháp đào tạo, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chất lượng đào tạo

Trang 27

- Mục tiêu đào tạo nghề: là kết quả cần đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về phát triển nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người học Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo Nếu mục tiêu đào tạo sát với thực tế và yêu cấu của xã hội thì người học sau khi kết thúc khóa học sẽ có khả năng làm việc, đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, tức là hiệu quả đào tạo cao

- Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo: Nội dung và chương trình đào tạo nghề là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học được liên kết với nhau một cách logic từ đó vận dụng các kiến thức chuyên môn để hình thành tư duy kỹ thuật, thực tiễn và sáng tạo Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo phải tuân theo các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và phải có tính mềm dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và thị trường lao động

- Hình thức tổ chức đào tạo: Hình thức tổ chức đào tạo là sự kết hợp các hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đào tạo Có nhiều hình thức tổ chức như tự học, thực hành, tham quan, thực tập…

- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo là sự tác động qua lại với nhau giữa nhà trường, giáo viên, học sinh nhằm chuyển biến nhân cách, chuyên môn của học sinh theo mục tiêu và nội dung đã xác định Ví dụ như phương pháp dạy - học, phương pháp giáo dục, rèn luyện học sinh về phẩm chất đạo đức…

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo: Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu và các cơ sở vất chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo, các điều kiện phục vụ nhu cầu cần thiết cho giáo viên và học sinh trong nhà trường Công tác phục vụ đào tạo tốt sẽ đảm bảo, nâng cao chất lượng cho quá trình đào tạo nghề

- Xã hội hóa công tác đào tạo nghề: Cùng với sự đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của nhà nước và các tổ chức xã hội, sự đóng góp của gia đình học sinh, phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất để tạo điều kiện cho người học tiếp cận nhanh với thực tế, giải quyết việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp

- Chất lượng đào tạo: Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các

cơ sở đào tạo Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Trang 28

Chất lượng đào tạo được phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục

và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó

Mỗi cơ sở đào tạo đều có một nhiệm vụ, điều này chi phối hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội để đạt được chất lượng bên ngoài, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong

Hiện nay vấn đề đào tạo nghề là rất quan trọng vì lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định, tay nghề cao Hiện nay, các trường dạy nghề đang thực hiện đào tạo nghề cho người lao động với quy mô tương đối lớn như đào tạo từ trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và cơ cấu ngành nghề phong phú với các nghề

mà hiện nay được ứng dụng nhiều trong đời sống cũng như trong các ngành công nghiệp như nghề điện, cơ khí, điện tử, tin học, kế toán… vì vậy vấn đề cung cấp nguồn lao động kỹ thuật cho thị trường lao động hiện nay của các trường dạy nghề là

rất cần thiết

1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường Trung cấp nghề quân đội

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo

Luật Dạy nghề năm 2006, tại điều 4 có nêu: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ’’ [30]

- Quản lý mục tiêu đào tạo nghề: Ban giám hiệu phải xác định mục tiêu cụ thể

của từng nghề đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ đào tạo, căn cứ vào sự đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, mức độ thích

Trang 29

ứng của người tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại nơi làm việc của người học sau khi kết thúc quá trình đào tạo nghề Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xác định mục tiêu cụ thể với những ngành, nghề nhà trường đào tạo Mỗi nghề đào tạo cần thể hiện rõ các mục tiêu sau:

- Yêu cầu đầu vào khi tuyển sinh: Sức khỏe, trình độ văn hóa, đối tượng

- Xác định yêu cầu trình độ đầu ra khi tốt nghiệp: Đạo đức, kiến thức, năng lực, kỹ năng, khả năng, sức khỏe

- Quản lý kế hoạch đào tạo: Kế hoạch đào tạo thể hiện phân bổ thời gian đào

tạo cho toàn khóa học, môn học, các mô đun đào tạo Kế hoạch đào tạo phải được bố trí theo trình tự hợp lý, khoa học, quy định môn thi tốt nghiệp để triển khai cụ thể hóa nội dung, chương trình bảo đảm mục tiêu đề ra Việc chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình đào tạo phải được đặt trong mối quan hệ coa tính chất liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo, Sở LĐTBXH, các đơn vị, cá nhân có nhu cầu đào tạo

Thời gian học tập được tính bằng giờ học, tiết học, thời gian học lý thuyết, học thực hành, kiến tập, thực tập, ôn thi và thi Thời gian dành cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, nghỉ hè, nghỉ tết, tổng kết năm học)

- Quản lý nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo quy

định những kiến thức, kỹ năng học sinh phải đạt được sau khi kết thúc khóa học, nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu về khoa học, kỹ thuật, là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy của giáo viên và kiểm tra công tác đào tạo của nhà trường

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy, kế hoạch giảng dạy, biên soạn giáo trình và các quy định

về xây dựng tổ chức thực hiện chương trình cho nhóm nghề, nghề theo quy định

1.3.2.2 Quản lý công tác tuyển sinh

Tuyển sinh là tuyển người vào học (đầu vào) của các cơ sở đào tạo Nhà trường đưa ra những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số) thích hợp với từng ngành nghề đào tạo, để người học đăng ký dự tuyển theo từng hình thức tuyển chọn (thi tuyển, xét tuyển, hoặc kết hợp cả hai) thích hợp, nhằm mục đích chọn được những thí sinh đạt yêu cầu

Trang 30

Thi tuyển là một phương tiện kiểm tra, đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin của người học Có các hình thức thi tuyển như thi trắc nghiệm, thi tự luận Mỗi hình thức thi tuyển đều có những điểm mạnh yếu khác nhau, chúng ta cần kết hợp các hình thức lại với nhau nhằm phát huy được tính tích cực và hạn chế được những điểm yếu của từng loại

Xét tuyển được dựa trên những tiêu chí đã có của người đăng ký dự tuyển mà

cơ sở đào tạo làm căn cứ để tuyển chọn người học (chủ yếu là điểm thi đại học, điểm thi tốt nghiệp THPT hằng năm, Học bạ THPT)

Quản lý công tác tuyển sinh: Tuyển sinh phải được thực hiện đúng những văn bản quy định về tuyển sinh như trình độ, đối tượng của từng nhóm nghề, nghề được đào tạo, chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh; những văn bản quy định về liên thông từ trình

độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên đại học thể hiện sự thống nhất, nhất quán trong

hệ thống giáo dục cả nước, tạo điều kiện cho người học nghề có cơ hội tiếp tục học lên trình độ cao hơn; các chính sách hỗ trợ cho người học nghề

Để tăng cường hiệu quả cho công tác tuyển sinh cần phải thực hiện các khâu sau:

- Thành lập và nâng cấp các bộ phận chuyên trách về tuyển sinh

- Thiết lập mạng lưới tuyển sinh đến các cấp xã, huyện và các trường THPT, THCS; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo về tuyển sinh cũng như hội chợ việc làm, dạy nghề cấp vùng, liên vùng

- Xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu tuyển sinh rõ ràng, cụ thể cho từng hệ đào tạo; chỉ đạo và điều hành bám sát công tác tuyển sinh theo tuần, tháng, quý; mặt khác

có cơ chế tiền lương đãi ngộ, khuyến khích cho công tác tuyển sinh, phù hợp với tình hình hiện nay

1.3.2.3 Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ đào tạo là một khâu quan trọng tạo nên chất lượng của cơ sở đào tạo nghề Bao gồm phòng học, xưởng thực tập, trang thiết bị, giáo trình, tài liệu, vật tư…Vì vậy các nhà quản lý phải chỉ đạo, kết hợp sử dụng nhịp nhàng trong suốt khóa học

Để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư phục vụ đào tạo cần phải tổng hợp thế mạnh của nhiều nguồn nhân lực như:

- Sử dụng hợp lý có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, kinh phí, tài liệu, giáo trình hiện có của nhà trường

Trang 31

- Tăng cường huy động các nguồn lực kinh phí đầu tư của nhà nước, địa phương, các cơ sở sản xuất, các nguồn vốn hộ trợ nước ngoài

- Phối hợp chặt chẽ việc thực tập tay nghề của học sinh với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ để tăng nguồn thu phục vụ cho đào tạo

- Sử dụng hợp lý kinh phí thu chi từ người học

- Đầu tư theo hướng CNH, HĐH các trang thiết bị, xưởng thực hành, giáo trình, học liệu để đáp ứng sự phát triển của khoa học kỹ thuật

1.3.2.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII của BCHTƯ Đảng đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phải có

đủ đức, tài" Vì lẽ đó quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên cần được quan tâm

- Về cơ cấu, số lượng đội ngũ giáo viên

- Về chất lượng đội ngũ giáo viên: giáo viên phải đạt các chuẩn về phẩm chất đạo đức; kiến thức chuyên môn, kỹ thuật; kiến thức liên quan; có kỹ năng tự học,

tự bồi dưỡng thành thạo và đặc biệt phải có trình độ kỹ năng tay nghề thành thạo

Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Giáo viên dạy nghề cần được đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn; kịp thời bổ sung giáoviên cho các nghề mới, cho chương trình đào tạo chất lượng cao Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên Vì vậy, giáo viên dạy nghề phải có đủ cả về số lượng và chất lượng

1.3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh

Người học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với

công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề

Quản lý học sinh là quản lý quá trình học tập, rèn luyện của người học trong quá trình đào tạo Theo dõi, giúp đỡ, khuyến khích học sinh phát huy mặt mạnh, hạn chế các yếu tố tiêu cực để học sinh biến đổi nhân cách, có kết quả học tốt

Quản lý học sinh là quản lý cả hoạt động học trên lớp và hoạt động tự học, tự đào tạo, tự rèn luyện, trong nhà trường và ngoài nhà trường

1.3.2.6 Quản lý công tác đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo, quản lí công tác đánh giá chất lượng đào tạo có thể khái quát quan niệm này thành sơ đồ sau [3]

Trang 32

Sơ đồ 1.3 Quản lý công tác đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Trong đó:

- MT: mục tiêu đào tạo

- PP,PT: phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực ở trường trung cấp nghề quân đội

1.4.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước về nguồn lực con người phục vụ CNH-HĐH đất nước

Trong tình hình hiện nay chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành bại trong cạnh tranh quốc tế

Trang 33

Trong những năm gần đây Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh.Yếu tố quan trọng của sự hạn chế này là Việt Nam có một lực lượng lao động

có chất lượng thấp Vì vậy việc nâng cao chất lượng lao động nước ta đang là một đòi hỏi cấp thiết Chất lượng lao động chỉ có thể được nâng cao thông qua quá trình giáo dục đào tạo, trong đó đào tạo nghề là một cấu thành quan trọng Yêu cầu này đòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển nhanh cả về quy mô lẫn chất lượng

Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cũng đã nêu: “Tiếp tục đổi mới chương trình,

nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn

cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động…” [40]

Các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề còn được thể chế hóa trong Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục và rất nhiều các Nghị định, Thông tư hướng dẫn khác Luật Dạy nghề đã được Quốc hội thông qua (11/2006) và có hiệu lực năm 2007 Sự ra đời của Luật Dạy nghề đã cho thấy sự quan tâm và đánh giá cao của Đảng và Nhà nước đối với vị trí của thiết chế này trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tất cả các Luật, Điều luật, Quy định của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề đều thống nhất ở quan điểm coi đây là hoạt động có ý nghĩa chiến lược, đóng vai trò chủ chốt trong xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề, đủ năng lực đáp ứng

các yêu cầu mới của thời kỳ CNH- HĐH, phát triển kinh tế tri thức

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và ngày nay trong công cuộc hội nhập và phát triển nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Vì vậy, Đảng ta luôn xác định: đổi mới giáo dục là quốc sách hàng đầu để có nguồn nhân lực chất lượng cao vì con người được coi là một '' tài nguyên

Trang 34

đặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển Nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người là đầu

tư có tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững

1.4.2 Phương hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề trong việc xây dựng phát triển kinh tế xã hội

Việt Nam đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất- kỹ thuật , trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển hoàn thiện Sự phân công lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật ở các ngành kinh tế then chốt như: Công nghiệp-Nông nghiệp -Dịch vụ chưa hợp lý và vẫn lạc hậu Vì vậy CNH-HĐH là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất - kỹ thuật, khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, để không ngừng tăng năng suất lao động làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân

Thực hiện định hướng cơ bản trên đây của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, các địa phương cũng đẩy mạnh việc phát triển sản xuất trên cơ sở xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hình thành các vùng chuyên canh cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng Điều này tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, góp phần tạo nên xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất hàng hoá Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên, các doanh nghiệp sẽ

có kế hoạch mở rộng sản xuất nên sẽ có nhu cầu tuyển thêm lao động Thêm vào đó

sẽ có nhiều doanh nghiệp mới ra đời do các nhà đầu tư thấy có thể kiếm lời được nếu đầu tư vào nền kinh tế, điều đó sẽ làm nhu cầu lao động tăng lên

Việt nam là nước có tiềm năng lao động dồi dào, dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 51,39 triệu người, bên cạnh đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 22,4% cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ đã tạo việc làm cho người lao động trên cả nước

1.4.3 Các yếu tố của cơ sở đào tạo nghề quân đội

Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố của chính các cơ sở đào tạo như: Hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất, tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo

Trang 35

viên, người học nghề; chương trình, giáo trình giảng dạy; hệ thống mục tiêu; tuyến sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá…Chúng ta xét đến một số các yếu tố chính sau:

- Cơ sở vật chất, tài chính: Cơ sở vật chất gồm: phòng học, xưởng thực hành, học liệu, máy móc, trang thiết bị…là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu Hiện nay, nhiều cơ sở đào tạo nghề cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu về số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Tài chính là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên…

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạy nghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên phải là những người thực sự có trình độ Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn hóa rất khác nhau Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (chưa có nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, bồi dưỡng, nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau

- Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy: Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu giảng dạy gắn với nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ

sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào

cơ sở đào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo Vì vậy, việc quản lý nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của quản

lý, quản lý giáo duc, quản lý nhà trường, quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện Phân tích các tài liệu, văn kiện, văn bản có liên quan đến quản lý đào tạo, các yếu tố chi phối đến quản lý đào tạo nghề Đó là cơ sở khoa học, pháp lý để chỉ đạo công tác đào tạo nghề, các phương pháp quản lý đào tạo để áp dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện của từng cơ sở đào tạo nghề Việc đào tạo nghề phải đảm bảo các nguyên tắc theo quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước, đảm bảo đào tạo gắn với thực tiễn, đào tạo phải theo nhu cầu sử dụng lao động, đào tạo có hiệu quả

Quản lí quá trình đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện thực chất là quản lí các yếu tố quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo; quản lý công tác tuyển sinh; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; quản lý chất lượng đào tạo; quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên; quản lý học sinh trong quá trình quản lí công tác đào tạo nghề Các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lí

Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được những yếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo nghề trong nhà trường sẽ phát huy tối

đa hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Những vấn đề nghiên cứu ở trên sẽ là cơ sở lý luận để tác giả tiếp tục nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề số 11-BQP

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11/BQP 2.1 Tổng quan về Trường Trung cấp nghề số 11/BQP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Trung cấp nghề số 11-BQP tiền thân là Trường Lái xe công an vũ trang trung ương (Nay là Bộ đội Biên phòng) được thành lập từ 10/10/1960, theo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng lực lượng Bộ đội Biên phòng và sự phát triển công tác dạy nghề, Nhà trường từng bước được xây dựng phát triển từ một đơn vị huấn luyện mô

tô, ô tô quân sự và thợ sữa chữa ô tô của lực lượng Công an Vũ trang trung ương chở thành Trường Trung cấp nghề số 11-BQP Hiện nay Trường Trung cấp nghề số 11-BQP nằm trong khối trường nghề quân đội thuộc hệ thống trường nghề quốc gia có chức năng nhiệm vụ:

- Đào tạo nghề theo hai cấp trình độ: trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định cho Bộ đội xuất ngũ và nhu cầu học nghề của xã hội;

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Trụ sở của trường đặt tại xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 0211 3841964 Fax: 02113 841680

Phạm vi tuyển sinh là đối tượng Bộ đội xuất ngũ Biên phòng và các đối tượng chính sách xã hội, con em đồng bào cá dân tộc thiểu số, người lao động có nhu cầu học nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề trên cả nước nhưng trọng tâm chủ yếu là các tỉnh đồng bằng, trung du, miền núi phía bắc Trong những năm xây dựng và trưởng thành, với các hình thức đào tạo ngắn hạn và dài hạn, kết hợp đào tạo tại chỗ hay đào tạo theo địa chỉ; đào tạo liên kết, đào tạo cho con em dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa Nhà trường đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao Hiện nay Nhà trường đã và đang đào tạo nghề với lưu lượng một năm học từ 3.200 học viên đến 3.400 học viên ở cả hai cấp trình độ nghề, trong đó đào tạo nghề trung cấp từ 350 học viên đến 400 học viên, đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề từ 2800 học viên đến 3000 học viên (Trong đó lái xe

ô tô các hạng khoảng 2500 học viên/năm) Nhà trường tổ chức dạy nghề ngắn hạn và ngoại ngữ cho các đối tượng đi xuất khẩu lao động với lưu lượng một năm từ 150 học viên đến 300 học viên

Trang 38

Với những thành tích đã đạt được trong những năm gần đây Nhà trường đã được Đảng và Nhà nước tặng:

- Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công Hạng III năm: 1975;

- Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công Hạng II các năm: 1991; 2004;

- Nhà nước tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc Hạng III năm 2010;

- Bộ Giáo dục- Đào tạo tặng Bằng khen năm 2007 về thành tích trong giáo dục đào tạo;

- Bộ Quốc phòng tặng Bằng khen năm 2005 về thành tích trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề

- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen về thành tích dạy nghề năm học 2012- 2013

- Đảng uỷ Quân sự trung ương (Quân uỷ trung ương) tặng cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu nhiệm kỳ 2005-2010

- Bộ tổng tham mưu QĐNDVN tặng Giấy khen năm 2010 về thành tích hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo nghề từ 2001- 2010;

- BTL Bộ đội Biên phòng, UBND tỉnh vĩnh phúc nhiều năm liền tặng Bằng khen và Cờ thi đua quyết thắng

- Nhiều tập thể và cá nhân được tặng Bằng khen, Giấy khen của Đảng ủy - BTL Bộ đội Biên phòng và UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển với những kết quả đạt được trong những năm qua có thể khẳng định rằng Trường Trung nghề số 11-BQP đã hoàn thành

xuất sắc nhiệm vụ được giao và có đầy đủ những điều kiện để tiếp tục phát triển

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của trường

Trường Trung cấp nghề số 11-BQP nằm trong khối trường nghề quân đội thuộc hệ thống trường nghề quốc gia có chức năng nhiệm vụ:

- Đào tạo nghề theo hai cấp trình độ: trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định cho Bộ đội xuất ngũ và nhu cầu học nghề của xã hội;

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Trang 39

2.1.3 Cơ cấu bộ máy lãnh đạo

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Đào tạo)

BAN GIÁM HIỆU

Ban Hành chính Hậu cần

Khoa

Cơ khí

Khoa

Kỹ thuật ôtô – xe máy

Khoa Điện

tử Điện lạnh

Khoa Công nghệ thông tin -

NN

Khoa Hậu cần- y, dược

CÁC LỚP HỌC VIÊN

Xưởng Thực hành

CÁC HỘI ĐỒNG

TƯ VẤN

Bộ môn Chính trị - Pháp luật

Bộ môn Giáo dục -

Trang 40

2.1.4 Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo

2.1.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo

Trường Trung cấp nghề số 11 có diện tích đất sử dụng là 12.5 ha Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý đào tạo gồm Nhà trường hiện có 01 khu nhà hiệu bộ với diện tích 1.051,9 m2, 30 phòng học lý thuyết với diện tích trên 2.400m2 đảm bảo điều kiện về không gian, ánh sáng và đồ dùng thiết bị cho việc dạy và học Có khu nhà xưởng thực hành và thực tập sản xuất với diện tích trên 3000m2 cùng các thiết bị thực tập 03 khu bãi tập thực hành lái xe với diện tích 7442 m2 Nhà trường còn 02 hội trường và 01 nhà thư viện, 02 nhà ký túc xá 5 tầng phục vụ cho công tác đào tạo

của nhà trường

Các phương tiện dạy học phục vụ đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề số 11/BQP bao gồm: trang thiết bi Phương tiện dạy học phục vụ đào tạo nghề được chia thành các nhóm sau:

1 Phòng học, giảng đường, nhà làm việc, hội trường, thư viện, xưởng trường, thực hành thí nghiệm, sân tập lái, sân thể thao, nhà ăn, ký túc xá,

Ngày đăng: 04/02/2015, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
20. Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý; Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
23. Nguyễn Khang (2011), Bài giảng Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Viện Sư phạm kỹ thuật, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Nguyễn Khang
Năm: 2011
26. Xuân Mai (2005), Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáoviên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật, Luận án tiến sỹ giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình đào tạo liên thông giáoviên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật
Tác giả: Xuân Mai
Nhà XB: ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
27. M.I. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lí giáo dục quốc dân - Trường cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lí giáo dục quốc dân
Tác giả: M.I. Kônđakôp
Năm: 1984
28. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999
32. Nguyễn Đăng Trụ (2001), Phân tích nghề để biên soạn chương trình đào tạo nghề, Báo cáo chuyên đề, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nghề để biên soạn chương trình đào tạo nghề
Tác giả: Nguyễn Đăng Trụ
Năm: 2001
34. Nguyễn Thanh (2005), Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Thanh
Năm: 2005
41. Hồ Văn Vĩnh (Chủ biên) (2004), Giáo trình Khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
16. Đề án phát triển Trường Trung cấp nghề số 11-BQP giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn 2020 Khác
18. Fredrick Winslow Taylo (1911), Những nguyên tắc khoa học của quản lý Khác
19. Nguyễn Công Giáp (2010), Quản lý nhà nước về giáo dục Khác
21. Vũ Ngọc Hải (2011), Đổi mới dạy nghề, nhìn lại để phát triển Khác
22. ILO (2006), Tăng cường triển vọng việc làm cho nam và nữ thanh niên, Việt Nam Khác
24. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Khác
25. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Khác
29. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2005), Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, Hà Nội Khác
30. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2006), Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội Khác
31. Cao Văn Sâm (2003), Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Khác
33. Nguyễn Đức Trí (2004), Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mô hình về quản lý - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Sơ đồ 1.2 Mô hình về quản lý (Trang 25)
Sơ đồ 1.3. Quản lý công tác đánh giá chất lượng đào tạo nghề - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Sơ đồ 1.3. Quản lý công tác đánh giá chất lượng đào tạo nghề (Trang 32)
Bảng 2.1. Thống kê trình độ cán bộ quản lý, giáo viên theo Phòng, Ban, Khoa - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.1. Thống kê trình độ cán bộ quản lý, giáo viên theo Phòng, Ban, Khoa (Trang 39)
Bảng 2.2. Đánh giá về mục tiêu đào tạo của chương trình trung cấp nghề - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.2. Đánh giá về mục tiêu đào tạo của chương trình trung cấp nghề (Trang 44)
Bảng 2.3. Cấu trúc chương trình đào tạo Trung cấp nghề Công nghệ ôtô - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.3. Cấu trúc chương trình đào tạo Trung cấp nghề Công nghệ ôtô (Trang 47)
Bảng 2.4. Chương trình môn học/mô-đun đào tạo nghề tự chọn - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.4. Chương trình môn học/mô-đun đào tạo nghề tự chọn (Trang 48)
Bảng 2.7. Nhu cầu bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.7. Nhu cầu bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề (Trang 50)
Bảng 2.8: Kết quả công tác tuyển sinh từ năm học 2011 - 2012 đến 2013-2014 - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.8 Kết quả công tác tuyển sinh từ năm học 2011 - 2012 đến 2013-2014 (Trang 53)
Bảng 2.9: Kết quả trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.9 Kết quả trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các (Trang 56)
Bảng 2.10: Kết quả trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.10 Kết quả trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên (Trang 59)
Bảng 2.13. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 2.13. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy (Trang 63)
Sơ đồ 3.1. Các bước phát triển đổi mới nội chương trình đào tạo nghề - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Sơ đồ 3.1. Các bước phát triển đổi mới nội chương trình đào tạo nghề (Trang 80)
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý   quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung cấp nghề số 11 - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận NLTH ở trường Trung cấp nghề số 11 (Trang 93)
Hình thức thi khác nhau - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
Hình th ức thi khác nhau (Trang 109)
4. Hình thức đào tạo đang học: - Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường trung cấp nghề số 11
4. Hình thức đào tạo đang học: (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w