Tuy nhiên trên thực tế hiện nay phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông vẫn phổ biến là phương pháp dạy học truyền thống, trường THPT Mạc Đĩnh Chi cũng là một trong số đó, n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3i
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Trang 4i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN LONG
………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ phản biện 1 ………
………
………
………
………
………
………
………
Cán bộ phản biện 2 ………
………
………
………
………
………
………
………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngày….tháng….năm 2012
Trang 5ii
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Ca Thanh Tòng Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1978 Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh Quê quán: Long An Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: A4/15 Ấp 1 Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP HỒ Chí Minh
Điện thoại cá nhân: 0909331241
Điện thoại nhà riêng: 0838772014
E-mail: gvthpt@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Cao đẳng:
- Nơi học: Trường Cao Đẳng Sư Phạm TP.HCM
Hệ đạo tạo: Chính qui tập trung Thời gian đào tạo: 9/1996 - 8/1999
Ngành học: Sư phạm kỹ thuật – Kỹ Thuật Công Nghiệp
- Nơi học: Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP HCM
Hệ đạo tạo: Cao đẳng Chính quy Thời gian đào tạo: năm 2000 - 2003 Ngành học: Công nghệ thông tin
Ngày, nơi thi tốt nghiệp: Trường Đại học khoa học tự nhiên TP HCM
2 Đại học:
- Nơi học: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM
Hệ đạo tạo: Tại chức Thời gian đào tạo: từ tháng 9/2000 - năm 2003 Ngành học: Kỹ Thuật Công Nghiệp
Ngày, nơi thi tốt nghiệp: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
1999 - 2004 Trường THCS Trương Công Định,
2004 – hiện
nay
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi, quận
Trang 6iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Ca Thanh Tòng
Trang 7Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- TS Phan Long - Giảng viên trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám Hiệu, Quý Thầy, Cô khoa Sư Phạm, phòng Quản lý sau đại học thuộc trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM
- Ban Giám Hiệu, phòng giáo vụ, Quý thầy cô giáo và các em học sinh của các trường THPT trên địa bàn TP.HCM mà tôi đã trực tiếp khảo sát
Một lần nữa trân trọng cám ơn!
TP.HCM, ngày tháng năm 2012
Người nghiên cứu
Ca Thanh Tòng
Trang 8v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Khi nhân loại bước vào thế kỷ 21, thế kỷ mà mà cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết, vì thế con người phải có sự nỗ lực không ngừng trong việc học tập Học tập để không bị tụt hậu, để có thể hòa nhập với thế giới và để thực hiện điều này, ngành giáo dục phải có những thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển thời đại
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo thì ngoài việc đổi mới mục tiêu, nội dung giáo trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học thì cải tiến phương pháp dạy học giữ vai trò hết sức cần thiết và quan trọng Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành nghề trong xã hội Ngành giáo dục đào tạo đang từng bước ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong các cơ sở đào tạo nhằm đổi mới phương pháp dạy học và góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình dạy học
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông vẫn phổ biến là phương pháp dạy học truyền thống, trường THPT Mạc Đĩnh Chi cũng là một trong số đó, nhằm tìm hiểu thực trạng việc dạy và học môn Công nghệ 11 tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi từ đó người nghiên cứu thực hiện kết hợp máy vi tính với hệ thống truyền thông đa phương tiện, cùng với mạng lưới truyền thông toàn cầu Internet, xây dựng các bài giảng điện tử nói riêng, website dạy học nói chung góp phần đổi mới phương pháp dạy học, tạo được động cơ hứng thú học tập cho học sinh, mang lại nhiều thông tin hơn cho người học và những thông tin đó chứa đựng trong nhiều kênh khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim video Còn người học, có thể mở rộng kiến thức, ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, học trực tuyến, tham gia các giờ ngoại khóa, tham gia các diễn đàn kiến thức để trao đổi Từ đó giúp người dạy thay đổi PPDH của mình theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, đồng thời rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh kiến thức
Nội dung đề tài được triển khai trên ba chương chính:
Trang 9vi
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài, trình bày những vấn đề cơ bản, các khái niệm cơ bản liên quan đến thiết kế bài giảng điện tử, phương pháp dạy học của giáo viên Trên cơ sở đó, định hướng vận dụng cách thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Microsoft office frontpage trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 THPT
Chương 2: Khảo sát và phân tích thực trạng môn Công nghệ 11 tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và trường THPT Mạc Đĩnh Chi nói riêng
Chương 3: Thiết kế bài giảng điện tử môn Công nghệ lớp 11 bằng phần mềm Microsoft office frontpage và tiến hành thực nghiệm trên các bài giảng biên soạn
Cuối cùng, kết luận và kiến nghị, người nghiên cứu điểm lại một số kết quả đã đạt được, đưa ra một số kiến nghị cần thiết thông qua quá trình thực hiện đề tài và hướng phát triển đề tài
Trang 10vii
RESEARCH SUMMARY
As mankind enters the 21st century, that century which revolutionized science and technology develop ever more powerful, so people must have the ongoing effort
in learning Learning to not be left behind, to be able to integrate with the world and
to do this, education must change to suit the age trends
To improve the quality and effectiveness of training, in addition to innovation objectives, curriculum content, textbooks, teaching equipment, the improvement of teaching methods the role of essential and important Today, the strong development
of science and technology, especially the development of information technology has
a strong impact on the development of all sectors of society Education and training sector is gradually wide application of information technology in the training institutions to reform teaching methods and contribute to improving the quality of the teaching process
But actually now teaching at the high school field is still popular as traditional teaching methods, Mac Dinh Chi High School is one of them, to find out the status of teaching and learning technology subjects in schools 11 Mac Dinh Chi from which the research conducted in conjunction with computer systems and multimedia communications, along with the global communications network Internet, building in particular electronic lectures, web teaching in general contribute to innovative teaching methods, create interest in learning motivation for students, providing more information to learners and that information contained in the various channels such as: text, images, audio, video clips And students can expand their knowledge, review, examination and assessment of learning outcomes, online learning, participation in extracurricular hours, participate in forums to exchange knowledge From that helps people teach their PPDH change in a positive perception of the operation of the school, and practice self-learning, self-study to dominate knowledge
Trang 11viii
Content subject to be deployed on three main chapters:
Chapter 1: Rationale of the project, presented the basics, the basic concepts related to electronic design lectures, teaching methods of teachers On that basis, use-oriented design of electronic lectures by Microsoft office frontpage software in teaching subjects in grade 11 high school technology
Chapter 2: Survey and analysis of the situation Technology 11 subjects at some high schools in the area of Ho Chi Minh City schools generally and in particular Mac Dinh Chi
Chapter 3: Designing electronic lecture subjects in Year 11 Technology Software Microsoft office frontpage and conduct experiments on a compilation of lectures
Finally, conclusions and recommendations, the research review some results have been achieved, give some necessary proposals through the process of implementing the financial and development topics
Trang 12ix
MỤC LỤC
- PHẦN MỞ ĐẦU - 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG I 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE FRONTPAGE 6
1.1 Tổng quan về vấn đế nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Tại Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Giáo án 10
1.2.2 Giáo án điện tử 10
1.2.3 Bài giảng 11
1.2.4 Bài Giảng điện tử 11
1.2.5 Bài giảng và bài giảng điện tử 12
1.2.6 Giáo trình điện tử 12
1.2.7 Thiết kế bài giảng điện tử 12
1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học 13
1.3.1 Các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 13
1.3.2 Phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng cho bài giảng trên lớp 13
1.4 Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực 14
1.4.1 Định nghĩa Phương pháp dạy học tích cực 14
1.4.1.1 Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học 14
1.4.1.2 Tính tích cực học tập 15
1.4.1.3 Phương pháp dạy học tích cực 16
1.4.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực 16
1.4.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh 16
1.4.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 16
Trang 13x
1.4.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác 17
1.4.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 17
1.5 Cơ sở lý luận Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft FrontPage 17
1.5.1 Giới thiệu Microsoft FrontPage 17
1.5.2 Microsoft FrontPage với việc thiết kế bài giảng điện tử 18
1.5.2.1 Những yếu tố tác động đến việc thiết kế bài giảng điện tử bằng phần mềm Frontpage 18
1.5.2.2 Những ưu điểm của FrontPage khi thiết kế bài giảng điện tử 19
1.5.2.3 Khả năng tích hợp giữa FrontPage với Office và khả năng liên kết của FrontPage 20
1.5.3 Khả năng ứng dụng khi thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft FrontPage 20
1.6 Quan hệ giữa việc khai thác và sử dụng Internet với việc thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft FrontPage 21
CHƯƠNG II 23
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI 23
2.1 Tổng quan về trường Trung học phổ thông Mạc Đĩnh Chi 23
2.2 Mục tiêu, vị trí, nội dung của môn Công nghệ ở trường Trung học phổ thông 27
2.2.1 Mục tiêu 27
2.2.2 Vị trí 27
2.2.3 Nội dung 28
2.3 Đặc điểm của môn Công nghệ 29
2.3.1 Tính ứng dụng 29
2.3.2 Tính cụ thể, trừu tượng 29
2.3.3 Tính tổng hợp, tích hợp 30
2.4 Chương trình môn Công nghệ ở trường Trung học phổ thông 30
2.5 Thực trạng về dạy học môn Công nghệ ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 31
2.5.1 Về phương pháp giảng dạy 32
2.5.2 Về nội dung 33
2.5.3 Về phương tiện dạy học (phiếu khảo sát) 35
2.5.4 Về hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá (phiếu khảo sát) 37
2.5.5 Về GV gây động cơ học tập 39
2.5.6 Về tài liệu tham khảo 40
2.6 Thực trạng về học môn Công nghệ tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi – Hồ Chí Minh
41
2.6.1 Về tính thực tiễn môn Công nghệ 41
2.6.2 Về sự tiếp thu 42
2.6.3 Về kiểm tra đánh giá 43
Trang 14xi
2.7 Nguyên nhân 45
2.7.1 Nguyên nhân chủ quan 45
2.7.2 Nguyên nhân khách quan 46
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 46
CHƯƠNG 3 48
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ 11 BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT FRONTPAGE VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 48
Một vài định hướng có tính nguyên tắc khi thiết kế Bài giảng điện tử 48
3.1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Frontpage 48
3.2 Quy trình cơ bản xây dựng một bài giảng 48
3.3 Quy trình thiết kế Bài giảng điện tử 49
3.3.1 Xác định mục tiêu bài học 49
3.3.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học 50
3.3.3 Multimedia hóa kiến thức 51
3.3.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 52
3.3.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 52
3.3.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 53
3.4 Các bước thiết kế bài giảng bằng FrontPage 53
3.5 Một số thủ thuật khi thiết kế BGĐT trên Microsoft FrontPage 57
3.5.1 Nhập văn bản và định dạng 57
3.5.2 Tạo chữ cuộn (Marquee) 58
3.5.3 Chèn một file văn bản 58
3.5.4 Tạo liên kết (link) văn bản 58
3.5.5 Sửa/ xoá liên kết 59
3.5.6 Tạo các đánh dấu trang (Bookmark) 59
3.5.7 Liên kết đến Bookmark 59
3.5.8 Tạo liên kết dạng bản đồ ảnh 60
3.5.9 Thêm âm thanh nền cho trang web 60
3.5.10 Thêm Video vào trang web 61
3.5.11 Nút Hover 62
3.5.12 Làm văn bản chuyển động với HTML động 62
3.5.13 Hiệu ứng chuyển trang 63
3.6 Thiết kế BGĐT một số bài giảng cụ thể bộ môn Công nghệ 11 trên Microsoft FrontPage 63
3.6.1 Thiết kế trang chủ 63
3.6.2 Bài giảng điện tử dùng thực nghiệm (File đính kèm) 70
Trang 15xii
3.6.3 Một số giáo án thực nghiệm 70
3.7 Thực nghiệm sư phạm: 97
3.7.1 Mục đích 97
3.7.2 Phương pháp thực nghiệm 97
3.7.3 Đối tượng thực nghiệm 97
3.7.4 Kế hoạch thực nghiệm 97
3.7.5 Nội dung thực nghiệm 97
3.7.6 Kiểm nghiệm giả thiết: 102
3.7.6.1 Các bước kiểm nghiệm giả thiết: 102
3.7.6.2 Các bước thực hiện 102
3.7.6.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng BGĐT qua phiếu đánh giá của giáo viên dự giờ: 104
3.7.6.4 Đánh giá tác động của việc dạy học bằng các bài giảng trên Microsoft Frontpage dựa vào kết quả khảo sát học sinh: 104
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 106
- PHẦN KẾT LUẬN - 108
1 Tóm tắt đề tài 108
2 Kết luận 109
3 Kiến nghị 111
PHẦN PHỤ LỤC 116
Trang 16xiii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Từ viết tắt Được viết là
(Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
(Công nghệ thông tin và truyền thông)
Trang 17Bảng 2.3 Bảng thống kê về sự đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị
Bảng 2.4 Bảng thống kê mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Bảng 2.5 Bảng thống kê mức độ sử dụng các tiêu chí vào kiểm tra đánh giá Bảng 2.6 Bảng thống kê mức độ sử dụng phương pháp đánh giá
Bảng 2.7 Bảng thống kê về việc GV tạo điều kiện HS tích cực trong học tập Bảng 2.8 Bảng số liệu thống kê về sử dụng tài liệu tham khảo của giáo viên Bảng 2.9 Bảng số liệu thống kê về tính thực tiễn môn Công nghệ
Bảng 2.10 Bảng số liệu thống kê mức độ khó khăn khi học môn Công nghệ Bảng 2.11 Bảng số liệu thống kê về thái độ HS khi không hiểu bài
Bảng 2.12 Bảng số liệu thống kê về mức độ chính xác môn Công nghệ
Bảng 3.1 Thống kê điểm số kiểm tra lần 1
Bảng 3.2 Tần suất điểm kiểm tra lần 1
Bảng 3.3 Thống kê điểm trung bình, mode, phương sai, độ lệch chuẩn
Bảng 3.4 Thống kê điểm kiểm tra lần 2
Bảng 3.5 Thống kê điểm trung bình, mode, phương sai, độ lệch chuẩn
Bảng 3.6 Những năng lực học sinh đạt được sau khi học môn Công nghệ
Trang 18xv
DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng các PPDH
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ TK về mức độ ứng dụng môn Công nghệ vào thực tiễn Biểu đồ 2.3 Biểu đồ tỉ lệ % về mức độ ứng dung môn CN vào thực tiễn
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thống kê sự đáp ứng cơ cở vật chất, thiết bị
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ tỉ lệ % về sự đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng Phương tiện dạy học
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng các tiêu chí vào kiểm tra đánh giá Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thống kê mức độ sử dụng phương pháp đánh giá
Biểu đồ 2.9 Biểu đồ thống kê việc GV tạo điều kiện HS tích cực
Biểu đồ 2.10 Biểu đồ thống kê về sử dụng tài liệu tham khảo của giáo viên Biểu đồ 2.11 Biểu đồ thống kê tính thực tiễn môn Công nghệ
Biểu đồ 2.12 Biểu đồ tỉ lệ % về tính thực tiễn môn Công nghệ
Biểu đồ 2.13 Biểu đồ thống kê mức độ khó khăn khi học môn Công nghệ
Biểu đồ 2.14 Biểu đồ thống kê về thái độ HS khi không hiểu bài
Biểu đồ 2.15 Biểu đồ tỉ lệ % mức độ chính xác về kiểm tra môn Công nghệ
Trang 19xã hội, giáo dục, phát triển nền kinh tế tri thức kéo theo việc cần thiết phải có
nguồn nhân lực có trình độ cao Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 , quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục được trình bày có đoạn: “giáo dục và đào tạo
phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từ nội dung, phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh và thuận lợi,…” 1
Để thực hiện mục tiêu trên, việc đưa kiến thức khoa học công nghệ vào
chương trình giáo dục phổ thông là rất cần thiết: “ Môn học Công nghệ - bộ môn
trong chương trình giáo dục của nhà trường Trung học có nhiệm vụ cung cấp cho người học kiến thức ban đầu và rèn luyện các kỹ năng lao động tối thiểu trong cuộc sống tự lập làm cơ sở cho việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp về sau.”2
Thực tế cho thấy, tình hình học tập môn Công nghệ của học sinh trường Phổ thông hiện nay không đạt kết quả tốt Theo các em môn học này không phải môn chính, thuộc nhóm không thi tốt nghiệp, không nằm trong các khối thi đại học nên các em ít quan tâm, thái độ học tập môn học này chưa cao Chính vì thế việc thu hút
sự quan tâm, đầu tư thời gian cho các em ở môn học này hết sức cần thiết
Nhiệm vụ đặt ra cho mỗi giáo viên dạy môn Công nghệ cần phải đối mới phương pháp, làm mới nội dung để góp phần hình thành con người - đủ năng lực và trình độ để tiếp thu tinh hoa, thành tựu khoa học kĩ thuật, đáp ứng được nhu cầu xã
1 Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020, trang 7
2 Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020, trang 9
Trang 202
hội, giải quyết vấn đề Phong trào đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện rộng khắp không chỉ ở bậc Đại học, Cao đẳng mà ngay cả bậc Phổ thông, Tiểu học… , cũng cần có sự chuyển đổi sâu sắc hơn nữa Trong khuyến cáo 21 điểm về
chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của tổ chức UNESCO cũng chỉ rõ:” thầy
giáo phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” Vì thế mà PPDH truyền thống theo kiểu ban phát
không kích thích được tư duy sáng tạo của người học, không hình thành cho người học những năng lực cần thiết Các quan điểm dạy học dựa trên vấn đề, dạy học giải quyết vấn đề dạy học dự án, dạy học tích cực hóa học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học,… đang dần được đưa vào quá trình dạy học
- Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT
- Bộ GD&ĐT về Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành
GD - ĐT giai đoạn 2001 - 2005 Nội dung Chỉ thị có đoạn: “Những thành tựu mới của khoa học và công nghệ nửa cuối thế kỷ 20 đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hoá và xã hội của loài người Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh thông tin Các Quốc gia đang phát triển tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT, để phát triển và hội nhập”4
3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị số 58 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, Webside Bộ giáo dục và Đào tạo (www.moet.gov.vn)
4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị 29/CT-BộGD&ĐT về Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD - ĐT giai đoạn 2001 – 2005, Webside Bộ giáo dục và Đào tạo (www.moet.gov.vn)
Trang 213
- Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu: “Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và qui mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước”5
- Nghị quyết 49/CP ngày 04 tháng 08 năm 1993 về phát triển CNTT ở nước
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử cho bộ môn Công nghệ lớp 11 bằng phần mềm Microsoft Office FrontPage
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lịch sử vấn đề nghiên cứu và các thuật ngữ cơ bản
- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận của việc vận dụng phần mềm Mirosoft Office FrontPage vào biên soạn bài giảng điện tử
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với bài giảng điện tử
- Xác định thực trạng dạy và học môn Công nghệ của học sinh khối 11 ở một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
5 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
6 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trang 224
- Thiết kế bài giảng môn công nghệ lớp 11 bằng phần mềm Microsoft Office FrontPage tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm từ đó có kết luận về tính khả thi của đề tài
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Phần mềm Microsoft Office FrontPage và thiết kế bài giảng điện tử cho môn Công nghệ 11
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do điều kiện về thời gian có hạn và khả năng kinh nghiệm của cá nhân, người nghiên cứu tiến hành thiết kế 34 bài giảng điện tử môn Công nghệ 11 bằng Microsoft Office FrontPage nhưng chỉ kiểm nghiệm ở 02 bài gồm: bài số 17 “Công nghệ cắt gọt kim loại” và bài số 21 “ Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong”
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu thiết kế và sử dụng các bài giảng điện tử bằng Microsoft FrontPage do tác giả đề xuất cho môn Công nghệ lớp 11, sẽ nâng cao hứng thú, tạo điều kiện cho học sinh chủ động, tích cực, tự lực giải quyết vấn đề, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Trang 235
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi thực hiện đề tài này, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp như sau:
Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tham khảo, phân tích các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học
về ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tổng hợp các quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận công nghệ hiện đại bằng phương tiện dạy học kỹ thuật trên máy tính
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra, phỏng vấn việc dạy học môn Công nghệ 11 tại một
số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Quan sát thực tiễn ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Nâng cao chất lượng dạy học cho môn Công Nghệ 11
Trang 246
- PHẦN NỘI DUNG -
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BẰNG PHẦN MỀM
MICROSOFT OFFICE FRONTPAGE
1.1 Tổng quan về vấn đế nghiên cứu
Trong xã hội hiện nay, với sự bùng nổ thông tin, con người càng phải học tập nhiều môn khoa học hơn Vai trò của người thầy chỉ là làm nhiệm vụ hướng dẫn người học tự đi tìm và lĩnh hội tri thức Vấn đề này lại gây khó khăn cho người dạy
và học Bởi vì quỹ thời gian của họ không nhiều Điều đó tạo nên một mâu thuẫn
mà chúng ta cần phải giải quyết để đảm bảo quá trình dạy - học có hiệu quả Như vậy đòi hỏi người dạy và người học phải sử dụng một số phương tiện khác để hỗ trợ
1.1.1 Trên thế giới
Từ thập niên 90 của thế kỷ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI
Trên thế giới việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã được quan tâm từ lâu, nhất là các nước tư bản phát triển Từ những năm 1984, 1985 tổ chức NSCU (National Sofware – Cordination Unit) được thành lập, cung cấp chương trình giáo dục máy tính cho các trường trung học Các môn học đã có phần mềm dạy học bao gồm: Nông nghiệp, Nghệ thuật, Thương mại, Giáo dục kinh tế, tiếng Anh, Địa lí, Sức khoẻ, Lịch sử, Kinh tế gia đình, Nghệ thuật công nghiệp, Toán, Âm nhạc, Tôn giáo, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Giáo dục đặc biệt
Ở Ấn Độ tổ chức NCERT (National Council of Educasion Resarch and Training) ở New Dehli đã thực hiện đề án CLASS (Computer Literacy and Studies
in School) Đề án xem xét việc sử dụng máy tính trợ giúp việc dạy học trong lớp, đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là một công cụ ưu việt đánh dấu
sự thay đổi có ý nghĩa về phương pháp luận dạy học
Trang 257
Năm 1985 các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Xrilanca, Thái lan, Malaixia tổ chức các hội thảo về phần mềm dạy học tại Malaixia đã đưa ra tiêu chuẩn đánh giá phần mềm gồm 3 yếu tố: Đặt vấn đề, trình bày bài giảng và kỹ thuật lập trình Ở Nhật Bản, máy tính được dùng làm công cụ để giáo viên trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tiếp thu bài mới và giải quyết các vấn đề đặt ra trong tiết học Nhật Bản khẳng định việc sử dụng máy tính trong dạy học, đặc biệt ở phổ thông, đã có tác dụng kích thích sự hứng thú học tập của học sinh Hiện nay các nước trong khu vực như: Singapo, Thái Lan việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng đã trở nên rất phổ biến
Chương trình Dạy học của Intel là sáng kiến toàn cầu giúp các nhà giáo khai thác sử dụng công nghệ một cách hiệu quả vào chương trình đào tạo phổ thông nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh Chương trình Dạy học của Intel do Viện công nghệ Máy tính (ICT) và Tập đoàn Intel thiết kế ICT là một tổ chức phi lợi nhuận chuyên về đào tạo công nghệ, cung cấp các chương trình giảng dạy công nghệ và các dịch vụ tư vấn cho ngành giáo dục và công nghiệp
Trong một thập kỷ qua, Chương trình Dạy học của Intel đã giúp các giáo viên khối phổ thông trở thành những nhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng dẫn cho họ cách thức đưa công nghệ vào bài học, cũng như thúc đẩy kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán và kỹ năng hợp tác đối với học sinh Đến nay, Chương trình đã tập huấn cho hơn 5 triệu giáo viên ở trên 40 quốc gia và đang hướng tới con số 13 triệu giáo viên vào năm 2011 Hàng năm Intel đầu tư 100 triệu USD để giúp cho việc học tập của giáo viên và học sinh và hỗ trợ cho việc nghiên cứu phát minh của các trường đại học đặc biệt trong lĩnh vực toán, khoa học và công nghệ
1.1.2 Tại Việt Nam
Trang 268
Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ngày càng được quan tâm,
đã có văn bản chỉ đạo về vấn đề này như Nghị quyết 49/CP (4/8/1993) về phát triển CNTT Trước tình hình CNTT với giáo dục trên thế giới, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết Trung Ương 2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học”7
Sơ đồ “Phương pháp thiết kế và sử dụngmột giáo trình trực tuyến” 8
Từ năm 2003 đến 2005 dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, PGS TS Đào Thái Lai đã làm chủ nhiệm đề tài: “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” Sau thời gian thực hiện đề tài tác giả đã thu được những kết quả nhất định và kết quả đó là tài liệu tham khảo quý báu cho bản thân tôi Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung và phương pháp ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học một số môn học Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã được triển khai thực nghiệm ở một số trường phổ thông và đã thu được kết quả khả quan
Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới một
7 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
8 CNF HCMV - 20-24/10/2008 -E-learning - Abdelkrim Jebbour
Trang 279
"xã hội học tập" Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài
Trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học như:
- “Khảo sát và đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giảng viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM” (Luận văn Thạc sĩ
- Đỗ Thị Mỹ Trang 2006)
- “Thực trạng và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo ở các trung tâm dạy nghề tại thành phố Biên Hòa - Đồng Nai” (Luận văn Thạc
sĩ - Nguyễn Văn Minh 2009)
- Nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông trung học trên bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước ” (Luận văn Thạc
sĩ – Bùi Quốc Trọng, 2009)
- “Ứng dụng CNTT trong giáo dục” - Hội thảo KHCN Bộ GD - ĐT, 2001
- "Dạy học môn KTCN lớp 10 phần Gia công vật liệu theo định hướng tích cực và tương tác" (Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Cẩm Thanh)
- "Xây dựng và sử dụng bài toán kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy học KTCN lớp 11" (Luận án tiến sỹ - Nguyễn Trọng Khanh)
- "Dạy học môn cơ khí lớp 11, chương 3: các hệ thống phụ, theo định hướng dạy học tích cực và tương tác" (Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Thanh Toàn)
Nhìn chung các công trình nghiên cứu, giáo trình, luận án, sách,… đã phân tích mô hình các phương hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, phân tích được tính ưu việt của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và đã đem lại kết quả rất khả quan, phát huy được vai trò chủ động của học sinh trong học tập, học sinh đã say mê và hứng thú hơn với việc học tập Theo các tài liệu mà người nghiên cứu có được thì ở thành phố Hồ Chí Minh chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, người nghiên cứu muốn dựa trên cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy bộ môn Công nghệ, để nghiên cứu các phần mềm vào thiết kế
và giảng dạy cho bộ môn Công nghệ lớp 11 ở một số trường THPT tại thành phố
Trang 2810
Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp cải tiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Công nghệ lớp 11 trong trường THPT đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo án
Giáo án là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy
để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp, phương pháp và thủ thuật dạy - học của giáo viên và học sinh, công việc kiểm tra và đánh giá, ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng9
“Kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên
lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học.”10
Nội dung của giáo án phải trả lời được bốn câu hỏi: dạy để làm gì? (mục tiêu); dạy cho ai? (đối tượng học tập); dạy cái gì? (nội dung); dạy như thế nào? (phương pháp giảng dạy)
Trang 2911
Khái niệm “giáo án điện tử” quen dùng trong thực tế hiện nay, nhưng trong tiếng nước ngoài (Anh, Pháp) không có khái niệm giáo án điện tử (e-lesson plan) như e-learning, e-banking hay, e-commerce, e-mail… bởi vì khi nói e-(electronic)
nội hàm ý “trên máy tính và thông qua các mạng truyền thông - máy tính”
Ví dụ: Email, e-mail: Việc truyền thư tín và các thông báo bất kì được
chuẩn bị dưới dạng điện tử (trên máy tính), thông qua các mạng truyền thông - máy
Khi thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng học sinh
cụ thể trong một không gian vào thời điểm nhất định thì được coi là ta đang thực hiện một bài giảng
1.2.4 Bài Giảng điện tử
BGĐT là một sản phẩm cụ thể để GV tiến hành tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản, đồ họa, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh và phim video
Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được multimedia hóa
Trang 3012
1.2.5 Bài giảng và bài giảng điện tử
Nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng được coi là “vở kịch được công diễn” Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp
Như vậy bài giảng điện tử là bài giảng của giáo viên được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT&TT
Trong tiếng Anh, Pháp, cũng không có khái niệm “bài giảng điện tử” theo nghĩa dạy học trên lớp (Computer-based Learning) Chỉ có khái niệm “Tiết dạy có ứng dụng CNTT” = “Information and Communication Technologies-based learning” (ICT), hay « “Leçon intégrant les technologies d’information et de communication” (TIC)
1.2.6 Giáo trình điện tử
Sách giáo khoa điện tử hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong
đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khác nhau như văn bản, đồ hoạ, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa điện tử là kiến thức được trình bày cùng một lúc theo nhiều cách khác nhau: trọng tâm, đơn giản, chi tiết thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm nhanh thông tin Ngày nay, sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối và cập nhật thêm thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉđã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử
1.2.7 Thiết kế bài giảng điện tử
Thiết kế BGĐT là trình bày lên tài liệu điện tử toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học Kế hoạch đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết giúp GV thuận lợi trong việc truy xuất các tài liệu liên quan trong khi tham khảo, có cấu trúc chặt chẽ
và lôgic được quy định bởi cấu trúc của bài học
Thiết kế BGĐT hỗ trợ GV tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS dựa trên cơ sở là muốn cung cấp cho GV các hoạt động dạy học sao cho có thể giúp HS vừa học vừa chơi, tạo bớt áp lực cho các em khi học các phần lý thuyết khô khan, giúp các em có thể nắm bắt các ứng dụng của bài học trong cuộc sống hằng ngày chứ không phải chỉ đơn thuần học lý thuyết
Trong quá trình thiết kế, cần linh hoạt khi thiết kế các hoạt động khám phá, làm sao từ hoạt động đó giúp HS có nhiều hứng thú khi bắt đầu học bài mới Hoạt động khám phá cần được thiết kế sao cho HS có thể tự làm được, từ đó có thể trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra
Trang 3113
1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
1.3.1 Các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính, thường trên lớp):
Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sự tương tác người học-máy còn hạn chế)
- E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua
mạng = apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài
giảng mà giáo viên soạn sẵn (tính tương tác cao)
Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác (interactive) giữa người học với phương tiện CNTT
1.3.2 Phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng cho bài giảng trên lớp
- Máy móc, thiết bị điện tử
- Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay một số phần mềm trình chiếu khác Đây là dạng phổ biến nhất hiện song hay nhầm lẫn gọi đây là giáo án điện tử Vì vậy việc sử dụng powerpoint soạn bài, có thể gọi
là bản trình chiếu
- Các phần mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…
- Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết
bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ hoạ (graphic)
Trang 3214
Tiêu chí đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy-học Tính dễ sử dụng:
Học sinh dễ dàng tiếp cận và tự di chuyển dễ dàng trong bài học
Nội dung bài học:
Bài học có đủ nội dung chủ yếu, được tổ chức hợp lý, thứ tự và trình bày rõ ràng, có tính sư phạm, học sinh ghi chép được bài
Sử dụng multimedia:
Xem xét hiệu quả của các phương tiện multimedia (text, graphic, audio,
animation, video, ) trong việc hỗ trợ học tập (minh họa, mô phỏng, so sánh, )
Sự tương tác:
Ngoài việc xem nội dung, cần bảo đảm yêu cầu tương tác với bài học thông qua các bài tập, bài thực hành nhỏ (kỹ năng kéo thả, điền vào chỗ trống, chọn câu trả lời, ), đồng thời có phản hồi kết quả nhanh
1.4 Thiết kế bài giảng điện tử theo hướng tích cực
1.4.1 Định nghĩa Phương pháp dạy học tích cực
1.4.1.1 Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học
Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn lọc và xử lý thông tin lấy từ môi trường xung quanh14
Từ quan niệm đó, đã ra đời một quan niệm sóng đôi với nó về dạy: Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ15
14 M Develay, 1994
Trang 3315
Theo quan niệm này, dạy không phải là truyền thụ kiến thức, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là giúp người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thay đổi tình cảm và hình thành thái độ
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12-1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4-1999)
"Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS"16 Đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
1.4.1.2 Tính tích cực học tập
Tính tích cực học tập-về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động
cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là tiền đề của sáng tạo Học tập tích cực độc lập sáng tạo
sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
− Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn
− Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề…
− Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
Trang 3416
1.4.1.3 Phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước
để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
"Tích cực" trong PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Chẳng hạn, có trường hợp HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng GV chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp GV hăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công vì HS chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động Vì vậy, GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho
HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới PPDH phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công
1.4.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
1.4.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong PPDH tích cực, người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập
do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng
đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động
và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
1.4.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho
Trang 3517
họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, cần nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV
1.4.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm,
tổ, lớp hoặc trường Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể
có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
1.4.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS
1.5 Cơ sở lý luận Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft FrontPage
1.5.1 Giới thiệu Microsoft FrontPage
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra
Bài giảng điện tử có thể được viết dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tuỳ theo khả năng của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có như Frontpage, Publisher, PowerPoint Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giản nhất và thường được phần lớn các giáo viên soạn
Trang 361.5.2 Microsoft FrontPage với việc thiết kế bài giảng điện tử
Hiện nay, việc thiết kế bài giảng được triển khai dưới nhiều hình thức, có thể thực hiện bằng thiết kế bằng nhiều chương trình khác nhau Tuy nhiên, mỗi phần mềm hay một trình ứng dụng bất kỳ nào cũng có những ưu điểm và khuyết điểm nhất định FrontPage là một phần mềm trong bộ Microsoft Office dùng để soạn thảo và chỉnh sửa các trang Web Tuy nhiên, nó có những đặc điểm và ưu thế có thể dùng để thiết kế BGĐT
1.5.2.1 Những yếu tố tác động đến việc thiết kế bài giảng điện tử bằng phần
mềm Frontpage
− Thay đổi cách thức giao tiếp của quá trình dạy và học so với trước đây thay vì dùng bảng phấn, thuyết trình, truyền dạy một chiều,… thì người học có thể thông qua máy tính và internet để có thể tự nghiên cứu và tự học
− Khả năng tiếp cận việc dạy và học: người thầy phải năng động hơn, ngoài khả năng chuyên môn đòi hỏi phải am hiểu về CNTT Học sinh phải làm việc nhiều hơn, phải biết tự nghiên cứu, tự học
− Yêu cầu về cơ sở vật chất cũng cao hơn, nhất thiết phải có máy tính, máy chiếu và internet
− Phương tiện, đồ dụng dạy học thay vì là tĩnh, cứng nhắc thì bây giờ là động, có thể thực hiện những thí nghiệm, mô phỏng ảo ngay tại lớp học hoặc tại nhà
Trang 3719
1.5.2.2 Những ưu điểm của FrontPage khi thiết kế bài giảng điện tử
− Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh vedeo, camera … với
âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
− Đối với văn bản: FrontPage cho phép soạn thảo văn bản khá thuận tiện, số lượng chữ trên một trang tùy ý, dễ dàng thay đổi font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ và di chuyển đến các vị trí đánh dấu với chức năng Bookmark Rất thuận tiện cho việc tìm kiếm, tiết kiệm thời gian truy cập thông tin
− Đối với hình ảnh: FrontPage cho phép chèn vào trang soạn thảo các hình ảnh ở nhiều định dạng khác nhau:
• Gif (Graphics Interchange Format) là một định dạng đồ họa không phụ thuộc vào hệ điều hành, bao gồm Gif động và Gif tĩnh, là định dạng ảnh phổ biến nhất trên FrontPage, tập tin ảnh nhẹ nhất nhưng chất lượng không cao, thường dùng để minh họa
• JPEG (Joint Photographic Experts Group) là một định đồ họa không phụ thuộc vào hệ điều hành, chất lượng hình ảnh cao nhưng dung lượng lớn, thường dùng cho chụp ảnh kỹ thuật số
• PGN (Portable Network Graphics) là một định dạng ảnh giống với Gif nhưng ít được sử dụng trên trang web do các trình duyệt web cũ không biên dịch được các hình ảnh này
− Đối với hoạt hình và phim video
• Có thể tạo những ảnh động bằng chính phần mềm kèm theo FrontPage như Image Composer, Gif Animation, hoặc tạo ảnh động bằng những công cụ làm hoạt hình khác và chèn vào FrontPage Đối với các ảnh động, hoặc phim được tạo ra bởi Macromedia Flash đặc biệt phù hợp cho các trình duyệt Web như Internet Explorer, Netscape… có thể chạy trực tiếp trên các trình duyệt này nhờ sự hỗ trợ của shockware, là một plug-in của Internet Explorer mà không cần phải mở Flash Player Đây là một ưu thế khi thiết kế BGĐT trên FrontPage
• Có thể chèn các tập tin âm thanh vào FrontPage với những định dạng sau: WAV, MIDI, RA/RAM, AIFF, AU Việc chèn các tập tin âm thanh làm cho quá trình multimedia hóa nội dung bài giảng phong phú
Trang 3820
• Có thể chèn các video clip vào trang soạn thảo của FrontPage
• Sử dụng các phim video đưa vào bài giảng để minh họa một số quá trình hoặc trình chiếu các phim thí nghiệm làm tăng chất lượng bài giảng
1.5.2.3 Khả năng tích hợp giữa FrontPage với Office và khả năng liên kết của FrontPage
− Khả năng tích hợp giữa FrontPage với Office: Thuận tiện cho việc soạn thảo của GV GV có thể chuyển bài giảng từ FrontPage sang tài liệu ở dạng file Word, file PowerPoint… hoặc ngược lại
− Khả năng liên kết: Đây là đặc điểm nổi bật của FrontPage rất thuận tiện cho việc tổ chức cấu trúc một Web Site bản thiết kế BGĐT khoa học rõ ràng, dễ quản lý dữ liệu Có các kiểu liên kết sau trong FrontPage:
• Liên kết đến các vị trí đánh dấu (Bookmark) trong một trang Chức năng này giúp di chuyển đến một vị trí đánh dấu nhanh chóng, dễ dàng mà không cần
sử dụng thanh cuộn
• Liên kết đến các file dữ liệu khác bằng chức năng Hyperlink Với chức năng này, từ nội dung chính của bản thiết kế BGĐT, ta có thể di chuyển đến các file hỗ trợ khác như file âm thanh, hình ảnh, video, file chương trình thí nghiệm ảo… mà không cần chèn toàn bộ lên nội dung bài giảng Như vậy, dung lượng của bản thiết kế BGĐT nhỏ gọn, dễ load mỗi khi mở bản thiết
Thiết kế BGĐT trên Microsoft FrontPage có thể phát triển thành Web Site, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập tham khảo
Trang 39Khai thác từ nguồn có sẵn: các phần mềm dạy học, các phim video, sự chia
sẻ từ đồng nghiệp…
Khai thác từ Internet: Đây là nguồn tài liệu rất to lớn Do sự phát triển Learning ngày càng mạnh trên thế giới nên nguồn tài liệu trên Internet phục vụ cho việc dạy học ngày càng nhiều, công cụ hỗ trợ tìm kiếm ngày càng mạnh, đường truyền Internet ngày càng mở rộng Việc tìm kiếm nguồn tài liệu từ Internet phục
E-vụ cho việc thiết kế BGĐT là hết sức cần thiết
Từ Internet, chúng ta có thể khai thác được những tư liệu cần thiết để thiết
kế BGĐT, như: các trang Web dạy học về khoa học kỹ thuật, hình ảnh, hoạt hình, phim mô phỏng các quá trình vận hành, phim thí nghiệm, phần mềm dạy học , các phần mềm khác có liên quan đến việc thiết kế BGĐT GV có thể khai thác các trang Lesson-Plan để nghiên cứu và học tập thêm các PPDH được áp dụng ở các nước phát triển…
Tóm lại: Việc sử dụng nguồn tài liệu từ Internet phục vụ cho dạy học là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với việc thiết kế BGĐT Vì đây là nguồn thông tin, nguồn tri thức khổng lồ luôn được cập nhật, bổ sung
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng công nghệ thông tin dạy học, mà cụ thể là việc thiết kế BGĐT trên Microsoft FrontPage, người nghiên cứu rút ra được những kết luận sau:
Trang 4022
− Thiết kế BGĐT là một trong những ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy học, đáp ứng được những yêu cầu đổi mới PPDH và nâng cao được chất lượng dạy học môn , vì:
• BGĐT cung cấp nhiều hình ảnh và thông tin từ các nguồn khác nhau cho
GV, giúp GV dễ dàng lựa chọn để có một BGĐT phù hợp với lớp mình giảng dạy
• Các hoạt ảnh khi thiết kế BGĐT giúp mô phỏng và giải thích các khái niệm, các quá trình có hiệu quả hơn giải thích bằng lời và sử dụng ảnh tĩnh, giúpkhảo sát tỉ mỉ hơn các mô phỏng mà bình thường không thể thực hiện được
− Microsoft FrontPage là phần mềm có nhiều ưu điểm dùng soạn thảo bản thiết kế BGĐT, với ưu điểm nổi rõ nhất là thích hợp với việc khai thác và sử dụng nguồn thông tin từ Internet Thiết kế BGĐT trên Microsoft FrontPage có thể phát triển thành một Web Site đưa lên mạng nội bộ trong nhà trường làm nguồn thông tin cho GV chia sẻ và rút kinh nghiệm
Ở chương 1 này, người nghiên cứu đã hệ thống được về cơ sở lý luận của việc thiết kế bài giảng điện tử, phân tích làm rõ các khái niệm liên quan đến tài liệu điện tử, góp phần vào việc ứng dụng phần mềm phù hợp nhằm triển khai và phát triển dạy học điện tử phù hợp với xu thế phát triển Đây là cơ sở quan trọng làm nền cho việc thiết kế một số bài học trong chương trình Công Nghệ 11 Ở chương
3, người nghiên cứu sẽ trình bày thực trạng việc dạy và học môn Công Nghệ tại trường THPT Mạc Định Chi