1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhờ các thầy cô giải thích nhiều câu trọng tấminh LTDH

29 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 278,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn câu trả lời đúng: A: Những tế bào sơ khai như côaxecva, lipôxôm có khả năng trao đổi chất, nguyên phân và duy trì thành phần hóa học thì sẽ được nhân rộng.. B: Vật chất di truyề

Trang 1

Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là CHƯA đúng?

Chọn câu trả lời đúng:

Phát biểu nào sau đây đúng về hệ sinh thái:

Chọn câu trả lời đúng:A: Dải tia hồng ngoại giúp chuyển hóa vitamin ở động vật ( cái này em

không biết? ), dải tia tử ngoại giúp sưởi ấm cơ thể động vật, thực vật trong

hệ sinh thái.(tia tử ngoại tác dụng hủy diệt tế bào còn hồng ngoại là tác dụng

nhiệt )

B: Hệ sinh thái có khả năng tự điều chỉnh hoạt động của hệ sinh thái

tuân theo qui luật bảo toàn năng lượng, các qui luật nhiệt động học.( có thật

là năng lượng bảo toàn không ? NL phải giảm di chứ ? )

C: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường ngắn hơn chuỗi

thức ăn của hệ sinh thái trên cạn.( ngược lại mới đúng )

D: Hệ sinh thái rừng lá kim phương Bắc chủ yếu là các cây thuộc ngành

hạt trần (thông, tùng, bách) Mùa hè thường kéo dài, ngày ngắn, nhiệt độ

ấm ( mùa hè ngắn , ngày kéo dài )

Điều nào sau đây đúng khi nói về các giai đoạn phát triển sự sống trên trái đất?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Những tế bào sơ khai như côaxecva, lipôxôm có khả năng trao đổi

chất, nguyên phân và duy trì thành phần hóa học thì sẽ được nhân rộng

B: Vật chất di truyền đầu tiên là ARN vì ARN có khả năng nhân đôi mà

A: mặt chủ yếu của đột biến gen là phân hóa khả năng sinh sản của

những kiểu gen khác nhau trong quần thể ( chắc nhầm phải là CLTN )

B trong quần thể đa hình, chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và

sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua

đó biến đổi thành phần kiển gen của quần thể( vậy đúng thì sửa làm sao

? )(có phải giữ lại các cá thể mang kiểu hình thích nghi )

C: dưới tác động của chọn lọc tự nhiên quần thể có vốn gen thích nghi

hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi đúng

D: chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối các alen ở mỗi gen thay đổi

theo hướng xác định  đúng

Trang 2

không cần enzym, ARN còn có vai trò như một ribôzim.

C: Giai đoạn tiến hóa sinh học bắt đầu từ khi tạo ra tế bào nguyên thủy

đầu tiên hình thành các nhóm động thực vật ngày nay.( vậy đúng sai câu này

sửa làm sao ? )

D: Kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học hình thành các đại phân

tử chất hữu cơ, trong đó quan trọng nhất là hình thành : protein, axit nucleic

( kq là hình thành lên các tế bào đầu tiên có khả năng trao đổi chất và phân

chia )

Điều nào sau đây CHƯA đúng khi nói về bằng chứng tiến hoá?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ các axit

amin và các nucleotit càng giống nhau đúng

B: Tế bào có thể sinh ra từ tế bào sống trước đó hoặc hình thành tế bào

ngẫu nhiên từ chất vô sinh ( ngẫu nhiên không bao giờ )

C: Cách li địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân li dẫn đến hình thành loài

mới  đúng

D: Số lượng, thành phần, thứ tự sắp xếp các axit amin và chức năng của

prôtêin cũng phản ánh quan hệ họ hàng giữa các loài  đúng

Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào có kiểu gen Dd để khi giảm phân có thể cho đầy đủ tối đa các loại tinh trùng liên quan đến kiểu gen này (trong trường hợp nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân)? (nghĩa của câu này là sao xảy TĐC ở GP I thì làm biến đổi NST ư ? )

Nếu k xảy ra TĐC thì cơ thể chỉ cho tối đa 4 loại giao tử một tb tạo tinh trùng bình thường cho 2 loại giao tử  vậy cần tối thiểu là 2 ?

Trang 3

D: 5 ( em nghĩ là n = 4 thì phải là 4 chứ )

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kì nào trong phân bào?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Kì giữa lần giảm phân I.( xếp 2 hàng , mỗi hàng là 1 nhóm gen liên

kết )

Trang 4

B: Kì đầu lần giảm phân I  loại

C: Kì giữa của nguyên phân.(xếp mỗi một hàng  loại )

D: Kì đầu của nguyên phân  loại

Ý nghĩa của sự phát tán hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là:

1 Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể (  đúng )

2 Phân bố lại cá thể trong các quần thể cho phù hợp với nguồn sống (  đúng )

3 Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh (  đúng )

4 Tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường (không hẳn )

Trang 5

B: Vừa chế tạo, vừa sử dụng công cụ lao động có mục đích ( sao lại

chọn A mà do vậy B sai như thế nào ?)

C: Quá trình biến dị, giao phối, chọn lọc tự nhiên  người hóa thạch

D: Sự thay đổi địa chất, khí hậu ở thế kỉ Thứ ba  người hóa thạch

Ở người, bệnh bạch tạng do 1gen gồm 2 alen (A, a) thuộc nhiễm sắc thể thường chi phối, nếu có alen A thì da bình thường

Có hai người phụ nữ đều có mẹ bị bạch tạng, bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng da bình thường Người phụ

nữ thứ nhất sinh 1 con gái da bình thường (tên là An), người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai da bình thường (tên là Bình) Bình

và An lấy nhau Hãy dự đoán xác suất cặp vợ chồng Bình và An sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng là:

Trang 6

B: Chọn lọc tự nhiên (em nghĩ là đột biến chứ ? )

C: Sự thay đổi điều kiện địa lí

D: Đột biến

Trong lịch sử tiến hoá các loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:

Chọn câu trả lời đúng:

A: kết quả của vốn gen đa hình, giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với

điều kiến sống hơn

B: đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên

không ngừng tác động

C: chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại

những dạng thích nghi nhất

D: do sự hợp lí các đặc điểm thích nghi

Ở ruồi giấm, khi lai giữa ruồi đực dạng cánh dài với ruồi cái dạng cánh ngắn người ta thấy : 9 lứa đều sinh toàn con cánh dài, 1 lứa ngoài các con cánh dài thấy xuất hiện một con cánh ngắn Biết rằng tính trạng do một gen quy định Điều giải thích nào sau đây về sự xuất hiện con ruồi cánh ngắn là đúng?

1 Do đột biến gen lặn.

2 Do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể mang gen quy định cánh dài trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cơ thể bố.

3 Do đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể mang gen quy định cánh ngắn ở ruồi mẹ trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

4 Có thể do đột biến lệch bội kiểu thể một.

Câu trả lời đúng là:

Chọn câu trả lời đúng:

Trang 7

Chọn câu trả lời đúng:

Trang 8

C: Tần số của các alen trội và lặn xấp xỉ bằng nhau.

D: Quần thể được cách li với các quần thể khác

Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng 2?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Nấm, mối, sóc, chuột, kiến

Trang 9

B: Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn.

C: Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu

D: Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu

Loại biến dị chỉ di truyền qua sinh sản sinh dưỡng và không di truyền qua sinh sản hữu tính là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: đột biến xôma và thường biến

B: thường biến và đột biến gen

C: đột biến xôma và biến dị tổ hợp

D: thường biến và biến dị tổ hợ

Giống nhau giữa các qui luật di truyền của Menđen là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: nếu bố mẹ thuần chủng về n cặp gen tương phản thì con lai F1 đều có tỉ lệ kiểu hình là

triển khai của biểu thức (3 + 1)n

B: kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen

Trang 10

C: đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập.

D: khi F1 là thể dị hợp lai với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li về kiểu gen bằng 1 : 2 : 1

Trong kỹ thuật chuyển gen, sau khi đưa phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường là vi khuẩn); hoạt động của ADN tái tổ hợp là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: đến kết hợp với nhiễm sắc thể của tế bào nhận

B: đến kết hợp với plasmit của tế bào nhận

C: tự nhân đôi cùng với quá trình sinh sản phân đôi của tế bào nhận

D: cả 3 hoạt động nói trên

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được

xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

B: Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có

chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

Trang 11

C: Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống

nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

D: Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương

rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được

xem là cơ quan tương đồng

Cho các khâu sau: 1 Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp 2 Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào 3 Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận 4 Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn 5 Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp 6 Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:

A: Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố

theo thứ tự tương tự nhau

B: Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích

Trang 12

của nhuỵ.

C: Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

D: Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự

phát triển của biểu bì thân

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Đột biến sôma chỉ có thể di truyền bằng sinh sản sinh dưỡng và nếu

là gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình

B: Đột biến giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu

tiên vì ở trạng thái dị hợp

C: Đột biến tiền phôi thường biểu hiện ra kiểu hình khi bị đột biến

D: Đột biến sôma được nhân lên ở một mô và luôn biểu hiện ở một

phần cơ thể

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho biết các cá thể có kiểu gen

aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F 2 là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: 7/10AA : 2/10Aa : 1/10aa

B: 15/18AA : 1/9Aa : 1/18aa

Trang 13

C: 21/40 AA : 3/20Aa : 13/40aa.

D: 9/25AA : 12/25Aa : 4/25aa

Ở thực vật, để chọn, tạo giống mới người ta sử dụng các phương pháp sau:

1 Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

2 Cho thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội.

3 Dung hợp tế bào trần khác loài.

4 Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao là:

Trang 14

C: Giải thích được sự hình thành loài mới.

D: Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong

tiến hóa của vật nuôi, cây trồng và các loài hoang dại

Phát biểu nào sau đây chưa chính xác về cách tính tần số hoán vị gen:

C: Tỷ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ trên tổng cá

thể thu được trong phép lai phân tích

D: Tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể có trao đổi chéo trên tổng số cá thể

thu được trong phép lai p

Vào kỳ đầu của phân bào giảm phân I, sự trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể khác cặp tương đồng sẽ dẫn tới hiện tượng:

Chọn câu trả lời đúng:

A: Đột biến chuyển đoạn

B: Hoán vị gen

Trang 15

A: Ít ảnh hưởng đến sức sống của cá thể.

B: Gây chết hoặc giảm sức sống

C: Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng

D: Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: Bằng chứng hình thái, giải phẫu sinh lý

B: Các loài đều dùng chung mã di truyền

C: Bằng chứng về đặc điểm tay 5 ngón

Trang 16

D: Mức độ giống nhau về ADN và prôtêin.

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F 1 , cho F 1 lai với nhau, điều kiện để

F 2 có tỷ lệ kiểu hình 3: 1 là:

1 Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn.

2 Tính trạng đem lai phải trội, lặn hoàn toàn.

3 Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Chọn câu trả lời đúng:

A: Hai quần thể chim sẻ sống ở đất liền và quần đảo Galapagos

B: Hai quần thể cá sống ở một hồ Châu phi có màu đỏ và màu xám

C: Quần thể cây ngô và cây lúa có cấu tạo hoa khác nhau

Trang 17

D: Hai quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và ở phía trong

C: Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ

D: Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở

B: Vì cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể

C: Vì nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới

Trang 18

D: Vì điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau

dẫn đến hình thành loài mới

Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng do nguyên nhân:

Chọn câu trả lời đúng:

A: Khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh

B: Gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau

C: Các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên

D: Môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phêninkêto niệu ở người?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin

B: Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN

C: Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể thường

D: Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể giới tính

X

Trang 19

Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại

(trung tính)

B: Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi

trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen

C: Khi đột biến làm thay thế một cặp nuclêôtit trong gen sẽ làm thay đổi

trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit

D: Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu

sơ cấp cho tiến hóa

hân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật dẫn đến sự diễn thế sinh thái là:

Chọn câu trả lời đúng:

A: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

B: Hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế

C: Sự thay đổi của khí hậu như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng

D: Hoạt động khai thác tài nguyên của con người

Cho các quy luật di truyền sau đây:

1 Quy luật phân li.

2 Quy luật phân li độc lập.

Trang 20

3 Quy luật tương tác gen.

4 Quy luật liên kết gen.

5 Quy luật hoán vị gen.

Các quy luật di truyền nào dưới đây phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời bố mẹ?

A: Bằng chứng về hiện tượng lại giống

B: Bằng chứng phân loại học phân tử

C: Bằng chứng tế bào học về bộ nhiễm sắc thể

D: Bằng chứng về giải phẫu so sánh

Sự kiện nổi bật nhất về địa chất, khí hậu và sinh vật điển hình ở đại Trung sinh là:

Chọn câu trả lời đúng:

Trang 21

A: Khí hậu khô và lạnh, phát sinh nhóm linh trưởng và xuất hiện loài

người

B: Khí hậu khô, đại lục chiếm ưu thế, cây hạt trần và bò sát ngự trị

C: Khí hậu khô và lạnh, cây có hoa ngự trị, phân hóa thú, chim và côn

A: Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

B: Quy luật tương tác gen

C: Quy luật phân li độc lập

D: Quy luât phân li

Mức độ sinh sản của quần thể là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật Nhân tố này lại phụ thuộc vào một số yếu tố, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

Chọn câu trả lời đúng:

Ngày đăng: 04/02/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w