1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ASEM và vai trò của tiến trình ASEM trong việc thúc đẩy mối quan hệ châu Á và châu Âu

83 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và không cần chờ đến đầu thập niên 80 hay 90 của thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu về vấn đề khu vực hoá ngày càngtrở nên rõ nét khi các liên kết kinh tế khu vực đợc hình thành ngày m

Trang 1

Chơng I tổng quan về vấn đề khu vực hoá và

liên kết kinh tế khu vực tại châu á-châu âu

I Những vấn đề cơ bản về khu vực hoá

1 Khu vực hoá là gì ?

Ngay những năm đầu của thập niên 70, các học giả đã bắt đầu trăn trở về những

sự kiện kinh tế diễn ra trên thế giới Và không cần chờ đến đầu thập niên 80 hay

90 của thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu về vấn đề khu vực hoá ngày càngtrở nên rõ nét khi các liên kết kinh tế khu vực đợc hình thành ngày một nhiều nhKhu vực tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á(ASEAN), Hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dơng (APEC), Liên minh EU…Theo kinh tế học cổ điển về lợi thể so sánh, hầu hết các quốc gia đều có thể cólợi khi trao đổi buôn bán với các nớc khác1 Thực tế cũng chứng minh rằng tự dohoá thơng mại giúp cho các quốc gia phát triển và từ đó giúp cho nền kinh tế củaquốc gia đó tăng trởng Chính vì vậy, các quốc gia theo dòng chảy này tự nguyệntham gia vào cơ chế tự do hoá thơng mại quốc tế dới sự bảo trợ của Hiệp địnhchung về Thuế quan và Thơng mại (GATT) và Tổ chức Thơng mại Thế giới(WTO) Mục đích cuối cùng của cơ chế này là giảm rào cản thơng mại trên cơ sởcác bên cùng có lợi

Khu vực hoá cũng đợc hình thành trên nguyên lý tơng tự Sự khác biệt đầu tiêncủa khu vực hoá so với toàn cầu hoá chính là nhằm giảm rào cản thơng mại giữacác nớc trong cùng một khu vực Hình thức khu vực hoá có thể dề thấy nhất làcác Khu vực mậu dịch (Regional Trade Area-RTA) Trong khu vực mậu dịch tự

do các nớc có thể đợc hởng những u đãi thơng mại do các nớc trong cùng khuvực tự thoả thuận Điều này thờng xảy ra là do các nớc trong cùng một khu vựcthờng có sự gần gũi về mặt địa lý và do đó thờng buôn bán với nhau một khối l-ợng lớn hàng hoá Vì vậy các nớc nằm ngoài khu vực sẽ không đợc hởng những -

u đãi nh các nớc trong một khu vực

Vì vậy khu vực mậu dịch là một trong những ngoại lệ trong các nguyên lý cơ bản

dễ thấy nhất của WTO, cho phép các quốc gia thành viên đợc hởng đãi ngộ quốc

Trang 2

gia (Most Favored Nations - MFN) Theo MFN, tất cả các quốc gia thành viêntrong WTO đợc đối xử nh nhau hay không có sự phân biệt đối xử giữa các quốcgia Tuy nhiên, trong khu vực mậu dịch nguyên tắc này có sự thay đổi Chẳnghạn, giả sử Mexico đánh thuế hoa hồng ở mức 10% Theo MFN, Mexico phải

đánh mức thuế hoa hồng nh nhau đối với tất cả các thành viên của WTO Tuynhiên, do Mexico ký Hiệp định Tự do hoá thơng mại Bắc Mỹ (North AmericanFree Trade Agreement-NAFTA) với Canada và Hoa Kỳ, Mexico có thể đánhmột mức thuế hoa hồng thấp hơn 10% cho Canada và Hoa Kỳ

Tuy nhiên, cần phải lu ý một điều rằng một khi khu vực mậu dịch đợc thiết lậpthì tổng luồng thơng mại đợc hởng u đãi bên trong khu vực mậu dịch không phảilúc nào cũng lớn nh trong ví dụ trên Thứ nhất, nhiều mức thuế đã đợc ấn địnhtrong khung của MFN tại mức zero Thứ hai, bởi vì ngời ta thờng có khuynh h-ớng loại bỏ các phần tử nhạy cảm trong khu vực mậu dịch chẳng hạn nh nôngnghiệp, điều này có thể làm giảm tới mức tối thiểu mức u đãi có thể đạt đợc Mộtvài nớc thậm chí đã chọn hớng loại bỏ thoả thuận tự do thơng mại vì mức thuếtrong MFN còn thấp hơn so với chi phí để có thể trang trải các gánh nặng về thủtục và luật lệ hành chính của nớc sở tại Hơn nữa, hầu hết các khu vực mậu dịch

đều có thời kỳ chuyển đổi khoảng 10 năm để cắt giảm thuế quan đối với các sảnphẩm mang tính nhạy cảm hơn và trì hoãn bất kì ảnh hởng thực tế nào đối trongmột khoảng thời gian đáng kể

Nhìn chung, khu vực hoá còn đợc a chuộng hơn toàn cầu hoá nếu xét về chínhtrị

2 Các hình thức biểu hiện của khu vực hoá từ trớc đến nay

Tháng 3 năm 2002, có tới 168 khu vực mậu dịch đã đợc hình thành và đi vàohoạt động trên toàn thế giới Xét về mặt lịch sử, khu vực hoá lần đầu tiên xuấthiện vào những năm 1950 và đợc khuấy động bởi sự hình thành của Cộng đồngchung châu Âu (EU) vào năm 1957 Tuy nhiên vào lúc đó, liên kết kinh tế khuvực không vợt khỏi lãnh địa châu Âu Trên thực tế, khu vực hoá “thực sự” mới đ-

ợc hình thành cách đây trong vòng 10 năm trở lại đây Chẳng hạn, WTO đợcthành lập vào tháng 1 năm 1995, 125 khu vực đợc công bố có trong danh sáchcủa WTO với mức công bố trung bình hàng năm là 15 Cũng chính tại thời điểmWTO đợc thành lập, khu vực hoá càng ngày càng phát triển Đây cũng là điểm

Trang 3

đối lập cơ bản khi so sánh khu vực hoá khi WTO ra đời với tiền thân GATT2 vàogiai đoạn trớc năm 1955 Các hình thức khu vực hoá ngày càng đa dạng, thậmchí có những nớc là thành viên của một vài liên kết kinh tế khu vực Vì thế, cóthể nói khu vực hoá đã và đang trở thành một nhân tố kết nối toàn cẩu Vể mặt

địa lý và lịch sử, khu vực hoá bắt nguồn từ châu Âu, gần 60% liên kết khu vực

do WTO công bố vào cuối năm 2000 là các nớc châu Âu

Những liên kết khu vực ngày nay đợc biết đến nhiều nhất là: EU, Hiệp hội Tự

do thơng mại châu Âu (the European Free Trade Association-EFTA), Hiệp định

tự do thơng mại Bắc Mỹ (the North American Free Trade Agreement-NAFTA),Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (Association of South East Asian Nations -ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area-AFTA) vànhiều tổ chức khác

Một điểm quan trọng nữa cần lu ý là các liên kết kinh tế khu vực không chỉ làmột hiện tợng giới hạn đối với các nớc phát triển mà còn lan rộng tới các nớc

đang phát triển Trên thực tế, các nớc đang phát triển chiếm tới 30-40% tổng sốcác liên kết kinh tế khu vực hiện đang hoạt động Trong các vòng đàm phán, cácnớc đang phát triển tìm cách nới rộng hợp tác với nhau Tuy nhiên, trong cáccuộc thơng lợng gần đây, các khu vực mậu dịch tự do đợc hình thành giữa các n-

ớc phát triển và các nớc đang phát triển Đây thực sự là một khuynh hớng mới.Chẳng hạn nh sự liên kết giữa Jordan với Hoa Kỳ, Mexico và EU… là những ví

dụ điển hình

Thậm chí giữa các nớc đang phát triển, khu vực hoá cũng có sự khác biệt đáng

kể Khu vực hoá ở các nớc Tây á, Đông Nam á, Mỹ Latin cũng có sự khác biệtlớn nếu đem so sánh với khu vực hoá ở Châu Phi Các nớc châu Phi khi tạo nênliên kết khu vực thờng chú trọng vào các hiệp định chung về thuế quan và các thịtrờng chung, và thời gian để diễn ra liên kết khu vực thờng từ 20-30 năm Thờngthì châu Phi không có các liên kết kinh tế khu vực dựa trên các mối quan hệ songphơng Ngợc lại, các nớc Tây á và Đông Nam á ngày nay quan tâm hơn tới mụctiêu thành lập các khu vực mậu dịch tự do

Khoảng cách địa lý cũng đóng một vai trò quan trọng đối với khối lợng thơngmại giao dịch cũng nh việc hình thành nên các liên kết khu vực Chẳng hạn nh tr-ờng hợp của châu Phi và Nam á, 95% xuất khẩu của các khu vực này là từ khu

Trang 4

vực bên ngoài ở bán cầu phía Tây, thơng mại của hầu hết các nớc Mỹ Latinhcũng khá đa dạng Nếu không tính đến Mêhicô, khoảng 55% xuất khẩu của MỹLatinh đợc xuất khẩu sang nửa còn lại của bán cầu Điều này chứng tỏ những utiên do thơng mại đem lại có thể vợt ra khỏi giới hạn địa lý Một vài ví dụ có thểlà: Mêhicô-Israel, Canađa-Chilê, Hàn Quốc-Chilê.

Thoả thuận tự do thơng mại theo WTO/GATT đặc biệt đợc hiểu là một khu vựctrong đó bao gồm ít nhất 2 lãnh thổ hải quan trở lên đợc hình thành khi thuế vàcác quy định ngặt nghèo về thơng mại đợc loại bỏ một cách đáng kể3 Tháng3/2002, hình thức phổ biến nhất của khu vực mậu dịch là các Thoả thuận tự dothơng mại- chiếm tới 70% Trong số này, khoảng hơn nửa số Thoả thuận tự dothơng mại này là các thoả thuận song phơng giữa 2 nớc Chính vì vậy, Thoảthuận tự do thơng mại đại diện cho giai đoạn đầu của khu vực hoá so với Hiệp

định chung về thuế quan

Hình thức khu vực mậu dịch tự do với mục đích đạt đợc các thoả thuận về tự dohoá thơng mại không có những đòi hỏi mang tính rờm rà trong quá trình hộinhập nên đợc hình thành một cách dễ dàng hơn và ngày càng trở nên phổ biến.Khu vực mậu dịch tự do vì thế tạo động lực cho khu vực hoá phát triển nh mộtkhối thống nhất kể từ khi WTO đợc thành lập vào năm 1995 Nhìm chung, cácchuyên gia cho rằng khu vực mậu dịch tự do vẫn phổ biến nhất ở châu Âu trongkhoàng 5 năm tới Hiện nay, cũng cần lu ý một điều rằng khu vực mậu dịch tự dochủ yếu đợc hình thành giữa các nớc phát triển và đang phát triển dựa trên theohớng Bắc-Nam hơn là theo hớng cổ điển Bắc-Bắc, Nam-Nam Có thể thấy mộttrong những khu vực mậu dịch tự do Bắc-Nam thành công nhất điển hình làNAFTA

Khu vực mậu dịch tự do cũng thờng có các quá trình hoà giải Vì vậy, quy trìnhhoà giải tiến tới hình thành khu vực hoá thờng hoặc là bản sao của quy trình hoàgiải của WTO hay nếu đã đợc hoà giải sớm thì nó có thể làm dịu bớt những gánhnặng hành chính do WTO đem lại Một vấn đề khác cần chú trọng là các cơ quanhoà giải đợc thành lập dới khu vực mậu dịch thờng bị chia theo số thành viên củacác quốc gia, do đó, cơ hội hoà giải bị hạn chế

3 Điều XXIV, Đoạn 8(b), GATT 1994

Trang 5

Trong khu vực mậu dịch, Đồng minh thuế quan tiến một buớc xa hơn so với Khuvực mậu dịch tự do Đồng minh thuế quan không chỉ đòi hỏi việc cắt giảm mộtcách đáng kể mức thuế bên trong các quốc gia thành viên mà còn tạo ra một mứcthuế riêng làm hài hoà chính sách thơng mại đối với các quốc gia không phải làthành viên4 Một trong những ví dụ điển hình về Đồng minh thuế quan ngày nayvẫn còn tồn tại là Liên minh châu Âu EU Trong điều kiện các mức thuế đều doGATT quy định, đồng minh thuế quan đòi hỏi một mức thuế chung bên ngoài để

đảm bảo rằng mức thuế này giảm xuống mức thấp nhất và là mức thuế u đãi nhấtkhi có đồng minh thuế quan Từ đó, các quốc gia thành viên sẽ có thể tự do hoácơ chế thơng mại một cách đáng kể để có thể đạt đến một mức thuế chung Cóthể lấy một ví dụ cụ thể trong khu vực đồng minh thuế quan nh EU để minh hoạ.Nớc hoa đợc nhập khẩu vào khu vực EU từ các quốc gia không phải là thànhviên của EU cũng sẽ chịu một mức thuế nh đối với các quốc gia thành viên Chính vì lí do này, thời gian cần thiết để thơng lợng mức thuế chung cho tất cảcác quốc gia sẽ làm cho việc quá trình hình thành các đồng minh thuế quan th-ờng mất nhiều thời gian hơn để thơng lợng Thông thờng đồng minh thuế quanthờng chiếm khoảng 9% trong khu vực mậu dịch Vì thế, quy trình này thờng đ-

ợc xem nh một giai đoạn phát triển hơn của hội nhập kinh tế tiến tới tự do hoáthơng mại dựa trên các quan hệ đa phơng Từ cơ sở nghiên cứu này nhiều ngờicho rằng để toàn cầu hoá cần hạn chế các khu vực mậu dịch tự do một cách tối

đa đồng thời khuyến khích hơn nữa các Đồng minh thuế quan

2.3 Thoả ớc đầu t

Một hình thức khác của khu vực hoá là các Thoả ớc đầu t Dói hình thức này,

đầu t của các quốc gia và các công ty từ một quốc gia thành viên sẽ đợc hởngmột mức đãi ngộ chung theo nguyên tắc NT và MFN Mức đãi ngộ này khôngchỉ đợc hởng ở giai đoạn phải thực hiện các nghĩa vụ nh nghĩa vụ sử dụng sảnphẩm nội địa hay nghĩa vụ phải xuất khẩu các sản phẩm trong nớc Vì vậy, thoả -

ớc đầu t không chỉ đợc đàm phán dựa trên cơ sở song phơng và đa phơng giữamột vài bên tham gia mà còn chủ yếu nhấn mạnh vào đầu t

Theo Thoả ớc đầu t hầu hết các bên tham gia còn đa ra u đãi đối với một sốngành đối với các quốc gia đợc hởng đãi ngộ quốc gia-MFN Những u đãi đốivới một số ngành thờng đợc tạo ra nhằm phục vụ lợi ích chính trị và làm giảm sự

Trang 6

ảnh hởng của NT và MFN do luật của quốc gia đó mang lại Những u đãi này ờng đợc dành cho các ngành nh hàng không, vận tải biển, ngân hàng, bảo hiểm,

th-điện

Thoả ớc đầu t hiển nhiên nhấn mạnh tới các quy tắc đối với nớc đầu t Nhữngquy tắc đầu t của các nớc chủ đầu t tất nhiên phải phù hợp với thông lệ quốc tế.Nói một cách khác các quy tắc này phải phục vụ cho lợi ích chung của cộng

đồng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử Nếu vi phạm quy tắc này, các nớcchủ đầu t sẽ phải bồi thờng một khoản tiền tuỳ theo quy định một cách tức khắc,kịp thời và hiệu quả Đối với các khoản hồi hơng, đầu t phải đảm bảo đợc phépchuyển một cách không hạn chế theo đồng tiền tự do chuyển đổi Đối với tranhchấp, các quốc gia và các công ty liên quan tới việc tranh chấp đầu t phải đợc đa

ra trọng tài quốc tế mà không cần xem xét tới việc xét xử tại các toà án trong n ớc

-Mặc dù những sụ khác biệt so với Đồng minh thuế quan và Khu vực mậu dịch tự

do nhng do có sự tơng đồng về mục đích Hiệp ớc đầu t thực sự vẫn là hình thứcgiúp khu vực hoá phát triển Các Thoả ớc đầu t mang tính chất song phơng vẫn

đợc xem nh chất xúc tác của sự hợp tác chung và nhiều khu vực mậu dịch tự dosong phơng

3 Mặt tích cực và tiêu cực của khu vực hoá

3.1 Mặt tích cực của khu vực hoá

Trang 7

thúc đẩy tự do thơng mại có thể đợc xem là một trong những mặt tích cực nhấtcủa khu vực hoá, và đặc biệt nó đem lại nhiều lợi ích cho các quốc gia có lợi thế

so sánh

3.1.2 Thiết lập các khối kinh tế chuẩn bị liên kết đa phơng

Theo dòng chảy lịch sử có thể thấy việc đàm phán thơng mại đa phơng bản thân

nó đã bao gồm những khó khăn và đòi hỏi nhiều thời gian để có thể thực hiện

Điều này càng khó khi các thành viên của WTO ngày càng nhiều Kể từ vòng

đàm phán Kennedy năm 1967, gần 100 quốc gia đã trở thành thành viên củaGATT/WTO Theo cấp số nhân của con số này, số lợng sản phẩm, dịch vụ vàcác vấn đề liên quan đến việc đàm phán và những khó khăn thực tế sẽ gặp phải làkhông thể đo đợc Chính vì lí do này, việc thiết lập các khối kinh tế nh Liênminh châu Âu, châu Mỹ và châu á là rất cần thiết và hiệu quả để có thể đạt tớimục đích cuối cùng là tự do hoá thơng mại toàn cầu Bằng cách này, việc thơnglợng để đạt đợc tự do hoá thơng mại sẽ đợc tiến hành dễ dàng và nhanh hơn rấtnhiều.Chẳng hạn nh việc đàm phán ba bên thì hiển nhiên sẽ đơn giản hơn so với

150 quốc gia cùng nhau ngồi vào bàn đàm phán và mỗi nớc thuộc 150 quốc gianày lại đa ra những lợi ích và chơng trình nghị sự khác nhau của mình

Sự nhất trí trong cùng một khu vực đợc tiến hành trên cơ sở song phơng và đaphơng sẽ tạo đà cho cho tự do hoá thơng mại Nhiều ngời cho rằng những vấn đềphức tạp mang tính chính sách chẳng hạn nh dịch vụ, đầu t, sở hữu trí tuệ, chiếnlợc cạnh tranh, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn thu của chính phủ…nên đợc giảiquyết trên cơ sở nhất trí và theo cùng một hớng hơn là theo sở thích và nguyệnvọng khác nhau của nhiều quốc gia Tại đây, khu vực hoá đóng vai trò là mộtnhân tố thức đẩy sự tăng trởng cũng nh cầu cho việc xuất khẩu đối với các quốcgia thuộc cùng một khối

Theo một cách hiểu khác, những u đãi do khu vực hoá đem lại cũng có thể giúpcho việc thiết lập một cơ chế bên trong cho hệ thống thơng mại đa phơng Nhiềuquốc gia vớng phải những rào cản chính trị trong việc thiết lập tự do hoá thơngmại Những quốc gia này sẽ cảm thấy dễ dàng hơn trong việc đàm phán với cácnớc trong cùng khu vực so với các nớc xa cách về mặt địa lý Điều này cũng dễhiểu vì việc đàm phán đối với một quốc gia khác trong cùng một khu vực thờng

đạt đợc sự tơng đồng về nhiều mặt trong đó có cả những vấn đề về chính trị

Trang 8

Một khi những quốc gia này vợt qua những trở ngại về chính trị thì họ có thể dễhoà mình mở cửa thúc đẩy quá trình đàm phán đa phơng.

Ngoài việc cắt giảm thuế quan, việc tăng cờng các hàng rào phi thuế trên toàncầu cũng khẳng định cho việc hội nhập khu vực là một trong những con đờngnhiều quốc gia theo đuổi và lựa chọn Các hàng rào phi thuế khó có thể thơng l-ợng và vì vậy thông qua hiểu một cách thấu đáo những vấn đề thuế các quốc gia

có thể hội nhập một cách dễ dàng hơn Những nớc trớc đây đã từng không tánthánh khu vực hoá nh Mỹ giờ đây bắt đầu thay đổi quan điểm của mình và khẳng

định rằng những lợi ích tổng thể do khu vực hoá đem lại thông qua việc thiết lậpcác khối kinh tế sẽ thúc đẩy tự do hoá thơng mại đa phơng

3.1.3 Tăng cờng hợp tác và an ninh

Hội nhập kinh tế khu vực thông qua khu vực hoá đợc coi là một công cụ giúpcho việc thúc đẩy hợp tác quốc tế Ví dụ nh Liên Xô cũ trớc đây, sự sụp đổ vềmặt chính trị dần dần đợc phục hồi nhờ sự liên kết kinh tế khu vực và liên kếtkinh tế khu vực đóng vai trò nh một sợi dây liên kết giúp cho việc duy trì thơngmại và quan hệ của các nền cộng hoà khác nhau Hiện nay, Nga, Kazakhanstan,Belarus, Kyrgyzstan và Tạiikistan là các thành viên của Hiệp định chung về thuếquan có tên là Cộng đồng Kinh tế á-Âu (Eurasian Economic Community-EURASEC) đợc ký kết vào năm 2000 Khi các quốc gia càng liên kết chặt chẽvới nhau bao nhiêu, sự phụ thuộc lẫn nhau càng lớn, nhờ đó, các quốc gia này sẽphải cùng nhau giữ gìn hoà bình và tăng cờng an ninh Nh vậy, xét về quan hệquốc tế, sự bất ổn về chính trị thờng bắt nguồn từ những xung đột khu vực giữacác nớc láng giềng với nhau do có sự bất đồng về tôn giáo, lịch sử và văn hoá.Bằng cách thúc đẩy sự ổn định về chính trị trong khu vực trớc, các quốc gia cócơ sở vững chắc cùng nhau hợp tác để đạt đợc những lợi ích về kinh tế Đây cũng

là một trong những bớc quan trọng nhất trong việc hoạch định các chính sách tự

do hoá thơng mại đa phơng

Một trong những mặt tớch cực của khu vực hoỏ cú thể thấy một cỏch rừ nột làhiệu quả của nú trong việc thỳc đẩy thương mại Thương mại của một nướcđược thỳc đẩy đặc biệt nước đú cú lợi thế so sỏnh về một sản phẩm đặc trưngnào đú đối với cỏc quốc gia khỏc trong khu vực Vớ dụ Braxin cú lợi thế so sỏnh

về cỏc sản phẩm làm bằng da so với cỏc nước khỏc cựng khu vực như Chilờ và

Trang 9

Argentina thỡ Chilờ và Achentina sẽ phải giảm mức thuế về cỏc sản phẩm làmbằng da cựng mức với mức thuế đó cú sản trong khu vực đú, tức là ngang bằngvới mức thuế của Braxin Từ đõy, cú thể núi rằng thương mại đó được thỳc đẩynhờ khu vực hoỏ vỡ Braxin từ đú sẽ cú lợi từ việc từ việc xuất khẩu những sảnphẩm làm bằng da mang tớnh cạnh tranh hơn sang Chilờ và Achentina Với cỏchhiểu này, lợi thế so sỏnh của một nước trong khu vực cũng sẽ thỳc đẩy tự dohoỏ thương mại Như vậy, thỳc đẩy tự do thương mại cú thể được xem là mộttrong những mặt tớch cực nhất của khu vực hoỏ, và đặc biệt nú đem lại nhiều lợiớch cho cỏc quốc gia cú lợi thế so sỏnh.

3.2 Mặt tiêu cực của khu vực hoá.

3.2.1 Chệch hớng thơng mại

Đối lập với thúc đẩy thơng mại, chệch hớng thơng mại lại là một khuynh hớng

đ-ợc xảy ra đồng thời với quá trình khu vực hoá Chệch hớng thơng mại sẽ xảy rakhi một quốc gia có lợi thế so sánh nhng không thể sử dụng đợc lợi thế so sánhcủa mình Cùng một ví dụ, có thế thấy nếu Braxin có lợi thế so sánh về các sảnphẩm làm bằng da nhng Chilê và Achentina lại cùng nhau liên kết và buôn bánthì chệch hớng thơng mại sẽ xảy ra với Braxin khi Chilê mua các sản phẩm làmbằng da của Achentina thay vì Braxin Điều này hoàn toàn có thể xảy ra khi cácsản phẩm da của Achentina đợc xuất khẩu sang Chilê không bị đánh thuế trongkhi đó các sản phẩm da của Braxin vẫn đánh một mức thuế nhất định Hiểnnhiên Braxin cho dù có lợi thế so sánh về sản phẩm da đến đâu thì trong trờnghợp này rất có thể không thể cạnh tranh đợc với các sản phẩm da của Achentina Hình thức chệch hớng thơng mại hoàn toàn đối lập với những nguyên tắc về tự

do hoá thơng mại tổng thể Chệch hớng thơng mại bóp méo sự phân bổ nguồnlực Các nhà sản xuất kém hiệu quả trong cùng một khu vực lại có thể đợc hởnglợi từ việc các nhà sản xuất kém hiệu quả nằm ngoài sự liên kết đơn lẻ Nh thế,

có thể thấy việc so sánh để thấy đợc lợi ích của khu vực hoá đem lại do thúc đẩythơng mại hay chệch hớng thơng mại là một công việc khó có thể lợng hoá đợc.Hiển nhiên, lợi ích mà khu vực hoá đem lại cho các quốc gia chỉ có thể nằm ởviệc thúc đẩy thơng mại

Trang 10

Tuy nhiên, lợi ích có đợc từ liên kết kinh tế khu vực thờng thông qua thúc đẩythơng mại thực sự đợc cuờng điệu do xét về tổng thể, mức thuế chung đã đợcgiảm một cách đáng kể Chẳng hạn nh sau Chiến tranh thế giới II, mức thuếtrung bình đã giảm từ 40% xuống còn dới 4% sau vòng đàm phán Uruguay năm

1994 Tơng tự, triển vọng tăng cờng thơng mại dờng nh cũng không đợc nhmong muốn vì sự tơng đồng về tài nguyên thiên nhiên của các quốc gia mangnhững nét chung về địa lý trong cùng một khu vực

3.2.2 Sự liên kết đảng phái gia tăng

Khu vực hoá cũng đợc coi là một mối đe doạ lớn đối với toàn cầu hoá Tự do hoáthơng mại thờng xảy ra dần dần ở khu vực hoá, tuy nhiên nếu không có sự nỗ lựccủa tất cả các quốc gia thành viên thì cũng khó có thể đạt tới đích cuối cùng.Khó có những liên kết kinh tế khu vực nào mà các quốc gia thành viên tự nó chịunhân nhợng để đạt tới thoả hiệp chung mong muốn Khi một liên kết khu vựccàng lớn bao nhiêu, quyền lợi nó mang lại cho các quốc gia càng nhiều bấynhiêu và điều này khó để đạt tới sự nhất trí của các thành viên Các nớc nằmtrong cùng một khu vực sẽ đạt đợc lợi ích ít hơn khi hội nhập sâu hơn trong khối.Liên minh châu Âu đợc coi là một ví dụ điển hình Tuy nhiên, đây cũng là mộtkhối ngoại lệ vì các quốc gia thành viên trong khu vực này cùng chia xẻ một hệthống duy nhất về quy mô, tài nguyên, lịch sử và chính trị

Hơn nữa, mặc dù đợc coi là một sự lựa chọn tốt cho công chúng, tự do thơng mạikhông tránh khỏi những vấn đề khó giải quyết mang tính bản chất do khu vựchoá đem lại Những quốc gia buộc phải tham gia vào khu vực mậu dịch tất nhiên

sẽ có ít động lực thúc đẩy khu vực đó phát triển Khi khu vực đó càng đợc mởrộng, nó sẽ tìm kiếm sự nhân nhợng từ những thành viên mới

Một vài nớc ở châu Phi và Trung á cùng một lúc tham gia vào nhiều khu vựcmậu dịch đa phơng Ngoài sự khó khăn để có thể duy trì t cách hội viên ở cáckhối này, các nớc này khó có thể giúp góp phần củng cố khu vực vì những quốcgia này nhiều khi tham gia vào khối đó không đảm bảo đợc mục tiêu chủ đạo màkhối đó vơn tới mà chỉ chạy theo mục đích riêng của mình Tơng tự nh vậy, cácquốc gia với cùng mục tiêu và chính sách ngoại giao sẽ tìm thấy những cơ hội từ

đối tác của mình Và nh vậy, sẽ có những quốc gia còn lại nằm ngoài lề, bị gạt rakhỏi cuộc chơi Từ thực tế này, nhiều bè phái, đảng phái sẽ xuất hiện nằm ngoài

sự mong đợi

Trang 11

Thậm chí khi các nớc phát triển và đang phát triển cùg nhau ký kết cùng thamgia vào một khối, khối này cũng sẽ bị thống trị bởi các quốc gia có thế lực kinh

tế Nh vậy, nhìn chung có thể nói rằng khu vực hoá chia nhỏ thế giới ra làmnhiều mảnh và nó làm cho việc thiết lập môi trờng hợp tác thơng mại đa phơngtrở nên khó khăn

3.2.3 Hậu quả mang lại liên quan tới toàn cầu hoá

Dù có ẩn chứa nhiều điều hứa hẹn, toàn cầu hoá vẫn có những mặt trái và gây rakhông ít khó khăn Nhiều ngời tin rằng toàn cầu hoá làm tăng khoảng cách giữanhững nớc giàu và nghèo và thậm chí làm tăng khoảng cách trong cùng mộtquốc gia Toàn cầu hoá cho phép cá công ty xuyên quốc gia có thể sử dụng tínhkinh tế theo quy mô của mình để lợi dụng những quốc gia khác yếu hơn Nócũng đem đến nguy cơ về sự phụ thuộc của các quốc gia khác Chính vì thế,trong thế giới tổng là hằng số ngời ta thờng nói rằng lợi ích của quốc gia nàychính là sự mất mát của quốc gia khác Từ sự nghiên cứu này có thể thấy khuvực hoá là một nhân tố giúp cho quá trình toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng hơn

và khuyếch đại những điểm yếu của toàn cầu hoá

3.2.4 Đe doạ của các ngoại lệ

Các thoả hiệp u đãi thơng mại là một sự lựa chọn thứ hai cần xem xét đến Mục

đích cuối cùng của các quốc gia vẫn là tự do hoá thơng mại cho các quốc giatrên cơ sở toàn cầu hoá Tuy nhiên, các khu vực mậu dịch có thể thấy vẫn làngoại lệ quan trọng duy nhất của quy tắc MFN của WTO Nếu nh tự do hoá th-

ơng mại đa phơng là mục đích cuối cùng thì những bớc tiến mang tính chất khuvực không còn nghi ngờ là cách thức làm chậm tiến độ toàn cầu hoá Theo cáchnày khu vực hoá sẽ dẫn tới những chi phí không cần thiết do những nỗ lực vềnguồn lực cho đàm phán và duy trì việc thực hiện những thơng lợng đã đợc thoảhiệp ở mức khu vực hoá sẽ là không cần thiết vì nó hiển nhiên sẽ đợc đề cậptrong các vòng đàm phán mang tính quốc tế toàn cầu

Tơng tự, nếu xem xét một cách kĩ lỡng và tỉ mỉ thì có thể thấy WTO đã đề cậptới các vấn đề đáng đợc tranh cãi nh an ninh, môi trờng, y tế, bảo tổn, nôngnghiệp Khu vực mậu dịch đa ra ngoại lệ sâu hơn từ MFN đối với các sản phẩm

và dịch vụ cho các nớc thành viên tham gia Nh thế, khu vực hoá chỉ đa thêm vàongoại lệ mang tính chất mang tính rộng hơn đối với các nguyên tắc chung của

Trang 12

WTO, do đó làm giảm mức tiến triển và quyến lực của WTO cũng nh những hứahẹn về việc giải quyết các vấn đề đa phơng

3.2.5 Chi phí giao dịch

Thoả hiệp u đãi thơng mại thơng mại thờng gây ra những chi phí giao dịchkhông cần thiết Trớc hết, do các công ty thờng tìm cách để đáp ứng đủ các điềukiện đặt ra cho các quốc gia thuộc chung một khu vực để đợc hởng những u đãikhá phức tạp này Những đảm bảo để có thể đợc hởng những điều kiện này thờng

đòi hỏi một thời gian dài, phức tạp và thông thờng dẫn tới các lãng phí các chiphí thơng mại

4 Mối quan hệ giữa khu vực hoá và toàn cầu hoá

Trong quan hệ với toàn cầu hoá, khu vực hoá đợc xem là bớc chuẩn bị để tiến tớitoàn cầu hoá Mặt khác, xu thế toàn cầu hoá hiện nay nó phản ánh một thựctrạng co cụm nhằm bảo vệ những lợi ích tơng đồng giữa một vài nớc trớc nhữngnguy cơ, những tác động tiêu cực do toàn cầu hoá đặt ra Nh vậy, xét về ngắnhạn dờng nh khu vực hoá đối nghịch với toàn cầu hoá, nhng xét về dài hạn thìchính khu vực hoá là bớc chuẩn bị để thực hiện toàn cầu hoá

Động lực gia tăng xu thế khu vực hoá trong giai đoạn hiện nay xuất phát từ mục

đích phát huy những lợi thế so sánh, những nét tơng đồng của các quốc gia trongmỗi nhóm khu vực Đồng thời, xu thế khu vực hoá còn đợc đẩy mạnh bởi chính

xu thế toàn cầu hoá gia tăng mạnh mẽ vợt trớc cả việc hoàn thiện những định chếtoàn cầu để quản lý quá trình này Toàn cầu hoá kinh tế về bản chất là đi đến tự

do hoá các yếu tố sản xuất trên phạm vi toàn cầu nhằm phục vụ lợi ích của cácdân tộc Tuy vậy do những khác biệt về trình độ phát triển, về nguồn lực sản xuất

đã đa đến những lợi ích khác nhau khi tham gia vào quá trình này Để khắc phục

điều đó các quốc gia có những điểm tơng đồng tìm đến nhau để tạo lập các tổchức kinh tế, tạo cho nhau những điều kiện thuận lợi hơn các quy định quốc tếhiện hành Nh vậy về trình độ hợp tác hoá khu vực hiện nay cao hơn so với toàncầu hoá kinh tế

Việc nâng cao trình độ hợp tác khu vực xét về tơng lai chính là cơ sở cho việcthực hiện toàn cầu hoá kinh tế và cũng vì vậy chừng nào còn tồn tại các tổ chứckinh tế khu vực thì cha có thể toàn cầu hoá, tự do hoá hoàn toàn Sửa đổi hàngloạt của các tổ chức khu vực và sự phát triển quy mô địa lý của các tổ chức khu

Trang 13

vực trên cơ sở bổ sung các thành viên hay hợp nhất các tổ chức khu vực chính làbớc tiến ngày càng gần hơn đến tự do hoá trên phạm vi toàn cầu Nh vậy, có thểnói khu vực hoá chỉ là tạm thời, nó ra đời trên cơ sở một trình độ phát triển nhất

định của toàn cầu hoá, là bớc tất yếu trên đờng đi tới toàn cầu hoá Hợp tác kinh

tế khu vực càng phát triển sẽ là điều kiện và động lực cho toàn cầu hoá kinh tế Toàn cầu hoá và khu vực hoá đều những xu hớng tất yếu, nó xuất hiện và giatăng gắn liền với sự phát triển của lực lợng sản xuất, đặc biệt là khoa học côngnghệ Điều này cũng có nghĩa là tự do hoá thơng mại quốc tế và khu vực cũng làyêu cầu của phát triển Vấn đề đặt ra là tự do hoá thơng mại ra sao? Tiến trình vàcách thức tiến hành nh thế nào để tận dụng đợc những mặt tích cực, hạn chế tác

động tiêu cực của những xu thế trên

II Một số các liên kết kinh tế khu vực chủ yếu ở khu vực á-Âu

1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á-ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh có nhiềubiến động đang diễn ra trong khu vực và trên thế giới, bao gồm cả những thay

đổi từ bên ngoài tác động vào khu vực cũng nh những vấn đề nảy sinh từ bêntrong mỗi nớc (Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam- Đông Dơng diễn ra ácliệt, lôi kéo một số nớc Đông Nam á vào trận chiến Anh rút khỏi phía ĐôngKênh Xuy-ê Tổng thống Pháp De Gaulle sang Phnôm Pênh đa khẩu hiệu “trunglập hoá Đông Nam á”, ở Trung Quốc “cách mạng văn hoá” phát triển tới đỉnhcao và ảnh hởng cả đến các nớc Đông Nam á có cộng đồng ngời Hoa đông đảo.Liên Xô đang vận động hình thành một hệ thống “an ninh tập thể Châu á” Nội

bộ các nớc ASEAN còn phức tạp, mâu thuẫn, tranh chấp nhau, nhất là giữa lip-pin-Malaysia, Singapore-Malaysia, Malaysia -TháiLan ) Để đối phó với cácthách thức này, xu hớng co cụm lại trong một tổ chức khu vực với một hình thứcnào đó để tăng cờng sức mạnh bản thân đã xuất hiện và phát triển trong các nớcthành viên tơng lai của ASEAN

Trang 14

Phi-ASEAN đợc thành lập bởi Tuyên bố Bangkok-Thái Lan Khi mới thành lậpASEAN bao gồm 5 nớc là Inđônêxia, Malaysia, Philipine, Singapore và TháiLan Năm 1984, Brunêi gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN.Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội này Ngày23/7/1997 kết nạp Lào và Mianmar Ngày 30/4/1999 kết nạp thêm Campuchia,hoàn thiện ASEAN 10

 Bản tuyên bố Bangkok thể hiện ba mục tiêu lớn của Hiệp hội là:

 Hợp tác kinh tế và xã hội giữa các quốc gia thành viên với niềm tin tởngrằng sự tăng cờng về kinh tế là nguồn gốc của tiến bộ xã hội và văn hoá

 Hợp tác vì hoà bình và ổn định khu vực bằng việc triệt để tôn trọng côngbằng và u tiên luật pháp trong quan hệ giữa các nớc trong khu vực vànghiêm chỉnh tuân theo các nguyên tắc của Hiến chơng Liên hiệp quốc

 Hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực khác

Các nớc ASEAN (trừ Thái Lan) đều trải qua giai đoạn lịch sử là thuộc địa củacác nớc phơng Tây và giành đợc độc lập dân tộc vào các thời điểm khác nhausau Chiến tranh thế giới lần thứ hai Mặc dù ở trong cùng một khu vực địa lý,song các nớc ASEAN rất khác nhau về chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và vănhoá, tạo nên một sự đa dạng cho Hiệp hội

Khu vực ASEAN là khu vực có tốc độ tăng trởng kinh tế cao so với các khu vựckhác trên thế giới, nếu tính trớc khủng hoảng năm 1997 thì ASEAN đợc coi là tổchức khu vực thành công nhất của các nớc đang phát triển Tuy nhiên, mức pháttriển kinh tế giữa các quốc gia Đông Nam á vẫn cha đồng đều và vẫn cha thoátkhỏi những khó khăn do cuộc khủng hoảng năm 1997 cũng nh sự kiện 11/9mang lại

 Kể từ khi thành lập, ASEAN đã có những dấu mốc quan trọng đánh dấunhững sự kiện lớn:

 Tuyên bố Kuala Lumpur (11/1997): là tuyên bố đầu tiên về thiết lập Khuvực hoà bình, Tự do và Trung lập ở Đông Nam á

 Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất (2/1976)

Tại Hội nghị này, các vị đứng đầu chính phủ ASEAN đã ký hai văn kiệnquan trọng:

Trang 15

 Hiệp ớc thân thiện và hợp tác Đông Nam á (Hiệp ớc Bali) khẳng định 5nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình

 Tuyên bố về sự hoà nhập ASEAN: cam kết cùng phối hợp để đảm bảo

sự ổn định của khu vực cũng nh tăng cờng sự hợp tác kinh tế, văn hoá,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nớc thành viên ASEAN

 Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ hai (8/1977)

Hội nghị đạt đợc hai kết quả quan trọng là chính thức thành lập cơ chế đốithoại giữa ASEAN với các nớc công nghiệp phát triển Lần đầu tiên nhữngngời đứng đầu chính phủ của ba nớc Nhật Bản, Austraylia, New Zealand

đã tham gia đối thoại với ASEAN sau Hội nghị chính thức

 Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ ba (12/1987)

Hội nghị đã thông qua và ký kết nhiều văn bản quan trọng nh:

 Tuyên bố Manila 1987

 Nghị định th Manila sửa đổi

 Hiệp ớc khuyến khích và đảm bảo đầu t ASEAN

 Nghị định th về mở rộng danh mục thuế u đãi theo thoả thuận u đãi

th-ơng mại ASEAN

 Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ t (1/1992)

Hội nghị nhấn mạnh trọng tâm vào tăng cờng, đẩy mạnh hơn nữa hợp táckinh tế ASEAN Hội nghị đã thông qua những văn kiện và quyết định quantrọng sau:

 Thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) vào năm 2006

 Hiệp định khung về hợp tác kinh tế ASEAN

 Hiệp định về Chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

 Hội nghị cấp cao lần thứ năm (12/1995)

Hội nghị đã có những quyết định và văn bản quan trọng sau:

Trang 16

 Nâng cao hợp tác chuyên ngành lên tầm cao mới, ngang với hợp tácchính trị-an ninh và kinh tế thông qua phát triển con ngời, đoàn kết xãhội để đạt đợc sự thịnh vợng chung cho toàn khu vực.

 Rút ngắn thời gian hiệu lực AFTA từ 15 năm xuống còn 10 năm, thậmchí có thể hoàn thành trớc thời hạn 2003 và mở rộng hợp tác ASEANsang lĩnh vực mới nh dịch vụ, sở hữu trí tuệ, lập khu vực đầu tASEAN…

 Ký kết Hiệp ớc về một khu vực Đông Nam á phi vũ khí hạt nhân, là mộtvăn kiện quan trọng tiến tới xây dựng Đông Nam á thành một khu vựchoà bình ổn định

 Thoả thuận họp Hội nghị Cấp cao chính thức 3 năm một lần và 2 Hộinghị Cấp cao không chính thức giữa 2 ký Hội nghị Cấp cao chính thức Tiếp đến là Hội nghị cấp cao không chính thức đợc họp hàng năm tại cácquốc gia ASEAN

 Về cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của ASEAN hiện nay là kết quả của một quá trình hoàn thiệntừng bớc song song với việc phát triển của tổ chức ASEAN trong gần 30 nămqua Cơ cấu tổ chức của ASEAN hiện nay nh sau:

 Hội nghị những ngời đứng đầu Nhà nớc/Chính phủ ASEAN (ASEANSummit)

 Hội nghị Bộ trởng ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting-AMM)

 Hội nghị Bộ trởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers-AEM)

 Hội nghị Bộ trởng các ngành

 Các Hội nghị cấp Bộ trởng hoặc tơng đơng

 Hội nghị liên tịch các Bộ trởng (Join Ministerial Meeting-JMM)

 Tổng th ký ASEAN

 Uỷ ban thờng trực ASEAN (ASEAN Standing Committee-ASC)

 Cuộc họp các quan chức cao cấp (Senior Officials Meeting-SOM)

Trang 17

 Cuộc họp các quan chức cao cấp khác

 Cuộc họp t vấn chung (Joint Consulative Meeting-JCM)

 Các cuộc họp của ASEAN với các Bên đối thoại

 Ban th ký ASEAN quốc gia

 Uỷ ban ASEAN ở nớc thứ ba

 Ban th ký ASEAN

 Về nguyên tắc hoạt động chính của ASEAN

 Các nguyên tắc nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia thành viên với bênngoài:

 Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn viẹn lãnh thổ và bảnsắc dân tộc của tất cả các dân tộc;

 Quyền của mọi quốc gia đợc lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình,không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cỡng ép của bên ngoài;

 Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

 Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, thânthiện;

 Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;

 Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả.Các nguyên tắc điều phối hoạt

động của hiệp hội

 Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội

 Nguyên tắc nhất trí (consensus): một quyết định chỉ đợc coi là củaASEAN khi đợc tất cả các nớc thành viên nhất trí thông qua Nguyêntắc này đòi hỏi phải có quá trình đàm phán lâu dài nhng đảm bảo đợcviệc tính đến lợi ích quốc gia của tất cả các nớc thành viên

 Nguyên tắc bình đẳng (equality): thể hiện ở việc không phân biệt quốcgia lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, tất cả đều bình đẳng với nhau trongnghĩa vụ đóng góp cũng nh chia xẻ quyền lợi Ngoài ra, hoạt động của

tổ chức ASEAN đợc duy trì trên cơ sở luân phiên

Trang 18

 Nguyên tắc 6-X: hai hay một số nớc thành viên ASEAN có thể xúc tiếnthực hiện trớc các dự án ASEAN nếu một số nớc còn lại cha sẵn sàngtham gia, không phải đợi tất cả mới cùng thực hiện

 Các nguyên tắc khác

Trong quan hệ giữa các nớc ASEAN đang dần dần hình thành một sốnguyên tắc, tuy không thành văn, không chính thức nhng mọi ngời đềuhiểu, tôn trọng và tự giác áp dụng nh:

 Nguyên tắc giữ gìn đoàn kết ASEAN

2 Liên minh châu Âu-EU

Kể từ ngày 1/1/1995, EU có 15 nớc thành viên bao gồm: Pháp, Đức, Italia, Bỉ,

Hà Lan, Lucxambua, Anh, Ireland, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ ĐàoNha, áo, Thuỵ Điển, Phần Lan Đến tháng 5/2004, EU sẽ chính thức kết nạpthêm 10 thành viên mới là Séc, Hungaria, Ba Lan, Sloviakia, Litva, Latvia,Ostonia, Malta, Sip Nh vậy, số thành viên của tổ chức này trong tơng lai không

xa sẽ tăng lên thành 25 nớc

Quá trình hình thành và phát triển EU theo dòng lịch sử gắn liền với các Hiệp ớc:

- Hiệp ớc Paris (1951): dẫn đến việc thành lập Cộng đồng than thép châu Âu

 Hiệp ớc Roma (1957): đa đến việc thành lập Cộng đồng nguyên tử lợng(euratom) và thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) Năm 1967 cơquan điều hành của các Cộng đồng trên đợc hợp nhất và gọi là Cộng đồngchâu Âu

 Hiệp ớc Liên hiệp châu Âu (Hiệp ớc Maastricht -7/2/1992) với mục đíchthành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuối thập kỷ 90 với một đồng tiềnchung và một Ngân hàng trung ơng độc lập, thành lập một liên minh chính trị

Trang 19

bao gồm việc thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung để tiến tới

có chính sách phòng thủ chung, tăng cờng hợp tác về cảnh sát và luật pháp.Hiệp ớc này đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trong tiến trình nhất thể hoáchâu Âu Cụ thể:

 Liên minh chính trị:

 Tất cả công dân của các nớc thành viên đợc quyền tự do đi lại và c trútrong lãnh thổ của các nớc thành viên

 Công dân các nớc thuộc EU đợc quyền bầu cử và ứng cử chính quyền

địa phơng và Nghị viện châu Âu tại bất kỳ nớc thành viên nào mà họ

đang c trú

 Thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung trên cơ sở hợp tácliên chính phủ với nguyên tắc nhất trí để vẫn đảm bảo chủ quyền quốcgia trên lĩnh vực này

 Tăng cờng quyền hạn của Nghị viện châu Âu

 Mở rộng quyền của Cộng đồng trong một số lĩnh vực nh môi trờng, xãhội, nghiên cứu…

 Phối hợp các hoạt động t pháp, thực hiện chính sách chung về nhập c,quyền c trú và thị thực

 Liên minh kinh tế-tiền tệ: đợc chia làm 3 giai đoạn

 Giai đoạn 1: từ 1/7/1990: xoá bỏ mọi hình thức kiểm soát và hạn chếviệc lu chuyển vốn trong 12 nớc thành viên

 Giai đoạn 2: từ 1/1/1994 giải tán Uỷ ban thống đốc Ngân hàng Trung

-ơng của các nớc thành viên, thành lập Viện tiền tệ châu Âu để chuẩn bịviệc thành lập hệ thống Ngân hàng Trung ơng

 Giai đoạn 3: từ 1/1/1999: giải tán Viện tiền tệ châu Âu, lập Ngân hàngTrung ơng châu Âu ECB

Kể từ này 1/1/2002 đồng Euro đã chính thức đợc lu hành trong 12 quốc giathành viên (còn gọi là khu vực đồng Euro) gồm có: Đức, Pháp, áo, Bỉ, Phần

Trang 20

Lan, Ireland, Italia, Luxemburg, Hà Lan, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha 3nớc đứng ngoài là: Anh, Đan Mạch và Thuỵ Điển

 Hiệp ớc Amsterdam (Hiệp ớc Maastricht sửa đổi-2/10/1997) đã có một số sửa

đổi và bổ sung trong một số lĩnh vực sau:

 Những quyền cơ bản, không phân biệt đối xử

 T pháp và đối nội

 Chính sách xã hội và việc làm

 Chính sách đối ngoại và an ninh chung

 Hiệp ớc Schengen (19/6/1990): Hiệp ớc quy định quyền tự do đi lại của côngdân các nớc thành viên Hiện nay 14/15 nớc thành viên tham gia khu vựcSchengen (trừ Anh)

 Hiệp ớc Nice (1-11/12/2000): tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để đónnhận các thành viên mới

Về cơ cấu tổ chức : EU có 4 cơ quan chính là: Hội đồng Bộ trởng, Uỷ ban châu

Âu, Nghị viện châu Âu và Toà án châu Âu

 Hội đồng châu Âu: chị trách nhiệm quyết định các chính sách lớn của EUbao gồm các Bộ trởng đại diện cho các thành viên Các nớc luân phiên làmChủ tịch với nhiệm kỳ 6 tháng Giúp việc cho Hội đồng có Uỷ ban đại diệnthờng trực và Ban Tổng th ký

 Uỷ ban châu Âu: là cơ quan điều hành gồm 20 uỷ viên nhiệm kỳ 5 năm docác Chính phủ nhất trí cử và chỉ thị bãi miễn với sự nhất trí của Nghị việnchâu Âu Dới các Uỷ viên là các Tổng Vụ trởng chuyên trách từng vấn đề,từng khu vực

 Nghị viện châu Âu: gồm 626 nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, đợc bầu theo nguyêntắc phổ thông đầu phiếu Trong Nghị viện các Nghị sĩ ngồi theo nhóm chínhtrị khác nhau, không theo quốc tịch Chức năng của Nghị viện Châu Âu làthông qua ngân sách, cùng Hội đồng Châu Âu quyết định trong một số lĩnhvực, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của EU, có quyền bãimiễn các chức vụ uỷ viên Uỷ ban châu Âu

Trang 21

 Toà án Châu Âu: do các chính phủ thoả thuận bổ nhiệm, nhiệm kỳ 6 năm.Toà án có vai trò độc lập, có quyền bác bỏ những quy định của các tổ chứccủa Uỷ ban châu  văn phòng chính phủ các nớc nếu bị coi là không phù hợpvới luật châu Âu

3 Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dơng-APEC

Từ cuối những năm 1970, đặc biệt là trong những năm 1980, sự tăng trởng kinh

tế liên tục và với nhịp độ cao của châu á mà nòng cốt là các nền kinh tế Đông á

đã thu hút sự chú ý của cả thế giới Tiếp theo “sự thần kỳ” của Nhật Bản, các nềnkinh tế công nghiệp hoá mới (NIEs), ASEAN và đặc biệt là sự nổi lên của TrungQuốc đã biến châu á thành khu vực phát triển kinh tế năng động bậc nhất giới

Từ những năm 1980, các nớc châu á luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ phát triểnkinh tế trong khi kinh tế thế giới luôn bị suy thoái vào những năm đầu 1990.Xuất khẩu thực sự là động lực tăng trởng kinh tế ở châu á Tiềm lực lớn về xuấtkhẩu hàng hoá, dịch vụ và vốn đầu t đòi hỏi phải có thị trờng ổn định, rộng mở

và hạn chế tới mức tối đa những rào cản ngăn trở sự lu chuyển của hàng hoá,dịch vụ, đầu t trong khu vực Do đó, hợp tác và liên kết kinh tế khu vực trở thànhnhu cầu cấp thiết để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế cao và ổn định Nhờ sựtăng trởng cao liên tục và phát triển của nền kinh tế ở khu vực châu á-Thái BìnhDơng, xu thế toàn cầu hoá khu vực nhằm phối hợp chính sách về các lĩnh vựckinh tế, thúc đẩy tự do hoá và khuyến khích thơng mại hàng hoá, dịch vụ và đầu

t, tăng cờng hợp tác kinh tế, khoa học-công nghệ giữa các nền kinh tế ở châu Thái Bình Dơng, qua đó duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế cao và bảo đảm sự pháttriển bền vững của khu vực châu á-Thái Bình Dơng khi bớc vào thế kỷ XXI

á- Mục tiêu

Tại Hội nghị Bộ trởng lần thứ ba tại Seoul, Hàn Quốc năm 1991, các Bộ trởng đãthông qua Tuyên bố Seoul, đặt nền móng cho sự phát triển của APEC nh mộtkhuôn khổ hợp tác khu vực với 4 mục tiêu là:

Trang 22

 Duy trì sự tăng trởng và phát triển của khu vực vì lợi ích chung của cácdân tộc trong khu vực, và bằng cách đó đóng góp vào sự tăng trởng vàphát triển của nền kinh tế thế giới

 Phát huy các kết quả tích cực đối với khu vực và nền kinh tế thế giới do sựtuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế tạo ra, khuyến khích cácluồng hàng hoá, dịch vụ, vốn và công nghệ

 Phát triển và tăng cờng hệ thống thơng mại đa phơng mở vì lợi ích của cácnớc châu á-Thái Bình Dơng và các nền kinh tế khác

 Cắt giảm những hàng rào cản trở việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ và đầu tgiữa các thành viên phù hợp với các nguyên tắc của GATT/WTO ở nhữnglĩnh vực thích hợp và không làm tổn hại tới các nền kinh tế khác

Tuy nhiên, không giống nh các tổ chức khu vực khác (đặc biệt là EU), ngay từ

đầu APEC không nhấn mạnh đến mục tiêu tạo lập hệ thống u đãi thuế quan, liênminh thuế quan hay thị trờng chung mà nhấn mạnh tới việc tăng cờng hệ thốngthơng mại đa phơng mở Điều này có thể lý giải bởi hai lý do: Thứ nhất, APEC làmột tập hợp của các nền kinh tế rất đa dạng về trình độ phát triển, chế độ chínhtrị-xã hội cũng nh điều kiện lịch sử-văn hoá Vì thế, các nớc đang phát triển nhASEAN, NIEs không muốn thành lập một khu vực tự do hoá và bị lệ thuộc mộtcách bất bình đẳng vào các nền kinh tế lớn hơn nh Mỹ, Nhật Bản…Thứ hai, cácnền kinh tế APEC, đặc biệt là các nớc Đông á phụ thuộc rất lớn vào môi trờngkinh tế thế giới Sự tăng trởng của các nền kinh tế Nhật Bản, NIEs, ASEANtrong các thập kỷ 70, 80 chủ yếu nhờ vào sự thành công của chiến lợc hớng vàoxuất khẩu, do vậy họ rất muốn duy trì một hệ thống thơng mại toàn cầu mở và ổn

định Việc thế giới bị chia cắt thành cac khu vực cat cứ sẽ là điều bất lợi trớc hết

đối với những thành viên APẽ có nền kinh tế, thơng mại phát triển cao

 Nguyên tắc hoạt động của APEC

 Nguyên tắc cùng có lợi

Việc duy trì nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi đóng vai trò quyết định đốivới sự phát triển của APEC vì diễn đàn này là tập hợp lực lợng của các nềnkinh tế rất đa dạng về điều kiện địa lý, lịch sử văn hoá, về chế độ chính trị-xãhội và đặc biệt là có sự chênh lệch rất lớn về trình độ phát triển Trong điềukiện APEC bao gồm cả những nền kinh tế lớn và phát triển nhất, cũng nh

Trang 23

những nền kinh tế nhỏ và kém phát triển hơn, APEC đã nhấn mạnh tới mốiquan tâm chung, lợi ích chung của các thành viên và tập trung vào các vấn đềhợp tác kinh tế và phát triển

Trong khi thừa nhận mối quan hệ hợp tác giữa các nớc trong khu vực phảidựa trên cơ sở cùng có lợi, để phù hợp với tính đa dạng của khu vực, nguyêntắc này cũng nhấn mạnh tới sự chú ý tới sự khác biệt về trình độ phát triển,chế độ chính trị-xã hội và yêu cầu của các nền kinh tế đang phát triển Đây là

điểm quan trọng trong nguyên tắc hoạt động của APEC nhằm giải toả mối longại của một số thành viên là nớc đang phát triển trong APEC rằng sự khácbiệt lớn về trình độ phát triển kinh tế, khoa học và công nghệ có thể dẫn đến

sự lệ thuộc bất bình đẳng của họ vào các nền kinh tế tiên tiến hơn, làm tăngmâu thuẫn và phân cực Bắc-Nam ngay trong APEC

 Nguyên tắc đồng thuận (consensus)

Nguyên tắc đồng thuận là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất củahợp tác APEC Khác với hoạt động trong GATT/WTO, trong đó các nớc phảiqua một quá trình thơng lợng, đàm phán lâu dài và thờng gay gắt để đạt đợcnhững thoả thuận và hiệp định có tính pháp lý quốc tế cao, APEC đi tới cácquyết định thông qua quá trình xây dựng sự đồng thuận Tất cả các Hội nghị

đều mang tính t vấn, theo nghĩa là các thành viên không tham gia vào nhữngcuộc thơng lợng, mặc cả thực sự để đạt tới những quyết định có tính ràngbuộc Toàn bộ quyết định của các nhà Lãnh đạo cấp cao, các Bộ trởng đều đ-

ợc đa ra trong Tuyên bố chung phản ánh ý chí của tất cả các thành viên Nguyên tắc đồng thuận thể hiện một mô hình hợp tác tơng đối thành côngtrong khu vực do ASEAN khởi xớng Do tính chất đa dạng của các nền kinh

tế trong khu vực, nguyên tắc đồng thuận tỏ ra khá hiệu quả Thông quanguyên tắc này, APEC đã xây dựng đợc những nền tảng mang ý nghĩa quantrọng và thực tế đẩy mạnh hợp tác, một chơng trình làm việc toàn diện và mộtthoả thuận lịch sử về tự do hoá thơng mại và đầu t trong khu vực tới năm

2020

 Nguyên tắc tự nguyện

Xuất phát từ đặc điểm của các nền kinh tế thành viên và các mối quan hệkinh tế quốc tế trong khu vực châu á-Thái Bình Dơng, sự hợp tác giữa các

Trang 24

thành viên trong APEC mang tính chất tự nguyện Nguyên tắc tự nguyện thểhiện trên hai điểm:

 APEC chỉ là một Diễn đàn t vấn kinh tế, một cơ chế liên chính phủ nhằmxúc tiến sự hợp tác, tăng trởng và phát triển của khu vực Ngay từ Hội nghị

đầu tiên, các Bộ trởng APEC đã nhất trí coi APEC nh một Diễn đàn thamkhảo ý kiến về các vấn đề kinh tế nhằm tăng cờng trao đổi quan điểm giữacác nớc châu á-Thái Bình Dơng

 Thứ hai, do APEC chỉ là một Diễn đàn t vấn kinh tế nên nó không đa ranhững quyết định, nguyên tắc có tính chất bắt buộc đối với các thành viên.Mọi hoạt động hợp tác đề dựa trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với lợi íchcủa các bên Điều này phản ánh tính đặc thù của quá trình hội nhập kinh

tế trong khu vực

Con đờng phát triển của APEC nh vậy phù hợp với đặc điểm đa dạng về chế

độ chính trị-xã hội của khu vực vì nó cho phép trong khi khai thác đợc nhữnglợi ích từ sự hợp tác kinh tế, các thành viên vẫn giữ đợc chủ quyền kinh tế,bảo đảm không có sự can thiệp từ bên ngoài vào chế độ chính trị-xã hội củacác thành viên

 APEC là diễn đàn mở, hoạt động phù hợp với các nguyên tắc củaGATT/WTO

APEC là một diễn đàn “mở” theo nghĩa APEC ủng hộ chế độ thơng mại đaphơng, không tạo ra sự phân biệt đối xử giữa APEC với các nớc và nhóm nớckhác trên thế giới, đồng thời APEC mở cửa cho các nền kinh tế không phải làthành viên APEC trong khu vực tham gia

ủng hộ chế độ thơng mại đa phơng mở không chỉ là một nguyên tắc mà còn

là một trong những mục tiêu của APEC Ngay từ giai đoạn đầu của APEC,khi vòng đàm phán Uruguay của GATT bị mất động lực rơi vào bế tắc, APEC

đã đặt việc phấn đấu để kết thúc thành công vòng đàm phán này thành mộttrong những mục tiêu chủ yếu của mình Các thành viên châu á của APECcùng chung mối ngại về xu hớng xuất khẩu của họ Vì thế, sự cam kết về mộtchế độ thơng mại đa phơng mở-thể hiện trong thuật ngữ “chủ nghĩa khu vựcmở” là một trong những nhân tố quan trọng gắn kết các thành viên APEC với

Trang 25

nhau APEC đi đầu trong những nỗ lực nhằm tăng cờng hệ thống thơng mại

đa phơng mở

Chơng II ASEM và vai trò của tiến trình ASEM trong

việc thúc đẩy mối quan hệ á-Âu

I ASEM

1 Hoàn cảnh ra đời

Tại Hội nghị kinh tế cấp cao châu Âu-Đông á lần thứ ba tại Singapore tháng 10năm 1994, Thủ tớng Singapore Goh Chok Tong đã đa ra sáng kiến tổ chức mộtHội nghị thợng đỉnh á-Âu nhằm tăng cờng sự hiểu biết và thúc đẩy hợp tác giữahai châu lục Sáng kiến này cũng chinh thức đợc đặt ra với Thủ tớng Pháp trongchuyến thăm Pháp cuối năm 1994 của Thủ tớng Gok Chok Tong và ngay lập tức

đợc nhiều nớc á-Âu hởng ứng Tháng 3 năm 1996, Hội nghị các nguyên thủquốc gia về Hợp tác á-Âu lần đầu tiên đợc tổ chức tại Bangkok, Thái Lan với sựtham gia của các nguyên thủ quốc gia 15 nớc thuộc Liên minh châu Âu, 10 nớcchâu á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Inđônêxia, Thái Lan, Malaysia,Brunêi, Singapore, Philippines và Việt Nam)

Sau Hội nghị thợng đỉnh này, Hợp tác á-Âu chính thức ra đời và lấy tên của Hộinghị Thợng đỉnh đầu tiên (ASEM) làm tên cho chơng trình hợp tác này Thựcchất, hiện nay ASEM là một diễn đàn hợp tác, cơ chế phối hợp thông qua các n -

ớc điều phối viên và cha có Ban th ký điều hành Các nớc vẫn tiếp tục nghiên cứuthảo luận hớng phát triển của ASEM trong thời gian tới và có nhiều khả năngASEM sẽ đợc nâng lên thành một tổ chức kinh tế thơng mại để giải quyết cácvấn đề về về tự do hoá thơng mại, đầu t giữa châu á và châu Âu Trong bối cảnhtoàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, Hợp tác á-Âu có ýnghĩa hết sức to lớn Các nớc châu Âu thành viên ASEM đã trở thành một trungtâm kinh tế quan trọng với việc hình thành Liên minh tiền tệ châu Âu (EMU) vàviệc sử dụng đồng tiền chung EURO vào tháng 1 năm 1999 Liên minh châu Âucũng đang đẩy nhanh quá trình nhât thể hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Song

Trang 26

song với EU, vai trò của châu á ngày càng đợc củng cố trong hệ thống kinh tế vàchính trị thế giới với tiềm năng to lớn về cơ hội thơng mại và đầu t Sự liên kếtgiữa hai khối kinh tế này thông qua ASEM sẽ tạo nên một động lực mới thức đẩytrao đổi thơng mại và đầu t giữa hai châu lục phát triển, tạo nên một sức mạnhtổng hợp của ba khối kinh tế lín là EU-Nhật Bản-Các nớc châu á đang pháttriển Ngoài ra trong bối cảnh Mỹ và các nớc Bắc Mỹ đang xây dựng và pháttriển mạnh mẽ mối quan hệ kinh tế với các nớc châu á trong khuôn khổ APEC,châu Âu đã có liên hệ chặt chẽ với Bắc Mỹ qua quá trình lịch sử và mạng lới dày

đặc của những thể chế xuyên Đại Tây Dơng, ASEM còn có một ý nghĩa mangtính chất chiến lợc, đó là cầu nối thắt chặt hơn châu Âu với châu á, tạo đối trọngquan hệ giữa các trung tâm kinh tế lớn là EU-Mỹ-Nhật Bản và các nớc châu á

 Thúc đẩy đối thoại chính trị để tăng cờng hơn nữa sự hiểu biết lẫn nhau vàthống nhất quan điểm cuả hai châu lục đối với các vấn đề chính trị và xã hộicủa thế giới

 Xây dựng quan hệ đối tác một cách toàn diện và sâu rộng giữa hai châu lục

á, Âu để thúc đẩy trao đổi thơng mại và đầu t giữa các nớc thành viên

 Tăng cờng hợp tác trong lĩnh vực khoa học-kỹ thuật, môi trờng, phát triểnnguồn nhân lực… để tạo sự tăng trởng bền vững ở cả châu á và châu Âu Các mục tiêu trên đã và đang đợc thực hiện thông qua một loạt các chơng trìnhhành động của ASEM nh Chơng trình thuận lợi hoá thơng mại (TFAP), Chơngtrình xúc tiến đầu t (IPAP), Trung tâm công nghệ môi trờng á-Âu, Quỹ Hợp tác

á-Âu (ASEF), Quỹ tín thác…

Về mặt kinh tế, ASEM đặt ra mục tiêu cụ thể là:

Trang 27

 Thúc đẩy giao lu giữa các doanh nghiệp

 Cải thiện môi trờng kinh doanh nhằm thúc đẩy môi trờng thơng mại đầu t

 Tạo sự tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững

Nh vậy, trong lĩnh vực kinh tế, tuy ASEM cha đề ra các mục tiêu về giảm thuế vàcác nghĩa vụ mang tính chất bắt buộc nh các tổ chức ASEAN, WTO song bamục tiêu cụ thể nêu trên đã tạo nền tảng cho việc phát triển quan hệ hợp táckinhtế chặt chẽ giữa hai châu lục, góp phần thuận lợi cho giao lu thơng mại đầu

t và đóng vai trò nh một chất xúc tác thúc đẩy thơng mại kinh tế khu vực

2.2 Nguyên tắc hoạt động

Cũng nh tất cả các diễn đàn hoặc tổ chức khu vực, ASEM hoạt dộng vơi nhữngnguyên tắc riêng của mình Nguyên tắc cơ bản nhất của ASEM là tính chất tựnguyện, không ràng buộc và quan hệ bình đẳng giữa các thành viên Nguyên tắcnày tơng đối phổ biến ở các diễn đàn đối thoại khu vực Đi sâu vào các lĩnh vựchợp tác, nguyên tắc này đợc cụ thể hoá hơn nhằm điều chỉnh một cách sát saoquá trình Hợp tác á-Âu

Căn cứ vào văn kiện khung của ASEM là AECF, nguyên tắc hoạt động củaASEM đợc quy định nh sau:

 Quan hệ giữa các thành viên trên cơ sở đối tác bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau

 ASEM sẽ đợc duy trì nh một tiến trình tự nguyện, không thể chế hoá, hoạt

động của ASEM sẽ nhằm hỗ trợ và tạo thuận lợi cho các hoạt động ở cácdiễn đàn quốc tế khác

Trang 28

 Xúc tiến đối thoại và hợp tác giữa các doanh nghiệp và c dân giữa hai khuvực; khuyến khích hợp tác giữa các học giả, các nhà nghiên cứu giữa haikhu vực.

2.3 Cấu trúc và cơ chế hoạt động của ASEM

Bản chất của ASEM là một diễn đàn đối thoại, hoạt động hỗ trợ cho các tổ chứchoặc diễn đàn đa phơng khác (nh xúc tiến đối thoại giữa các thành viên ASEM

về các vấn đề của Liên hợp quốc, Tổ chức thơng mại thế giới, các vấn đề nổicộm của kinh tế thơng mại toàn cầu và khu vực…nhằm đạt đợc sự đồng thuận vàquan điểm chung của các thành viên ASEM trong các diễn đàn đa phơng nêutrên) Ngoài ra, hoạt động của ASEM cũng có đặc trng là hoạt động đối thoại cấpcao, theo đó mọi vấn đề cơ bản của ASEM cũng sẽ đợc thảo luận và thông quatại Hội nghị cấp cao (Hội nghị thợng đỉnh) Các hội nghị cấp thấp hơn sẽ thựchiện hoặc điều phối thực hiện các quyết định mà các nguyên thủ quốc gia đa ratại Hội nghị thợng đỉnh

Với đặc điểm nêu trên, hoạt động của ASEM hiện nay cha đợc thể chế hoá Cáchoạt động hợp tác đợc tổ chức thông qua hai nớc điều phối viên châu á và hai n-

ớc điều phôi viên châu Âu với nhiệm kỳ 2 năm Các nớc điều phối viên nhómhọp khi cần thiết thông qua các nhóm công tác chuyên về từng lĩnh vực chính trịhoặc kinh tế Cơ quan điều phối ASEM tại mỗi nớc là Bộ Ngoại Giao Có thểkhi hoạt động đi vào chiều sâu, ASEM sẽ đợc cơ cấu lại với các ban và nhómcông tác hoàn chỉnh

Về cấu trúc và tiến trình, Hội nghị thợng đỉnh á-Âu đợc họp 2 năm một lần.ASEM 1 lần đầu tiên đợc tổ chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 3 năm 1996 CácHội nghị thợng đỉnh tiếp theo là: ASEM 2 (London, 1998), ASEM 3 (Seoul,2000) và gần đây nhất là ASEM 4 (Copenhagen, 2002) Có thể thấy 3 vấn đề cơbản tạo nên cấu trúc của ASEM chính là kinh tế, chính trị và văn hoá-xã hội.Trong đó, kinh tế vẫn là mảng lớn nhất và rất đợc chú trọng

Các Hội nghị Bộ trởng về các vấn đề Ngoại giao, Kinh tế, Tài chính và Môi ờng cũng đợc diễn ra trong thời gian 12-18 tháng Bên cạnh đó là các hoạt động

tr-và chơng trình đi kèm cũng đồng thời đợc diễn ra Những chơng trình đó baogồm: Diễn đàn Kinh doanh á-Âu (Asia-Europe Busines Forum-AEBF), Kếhoạch Hành động thúc đẩy Thơng mại (Trade Facilitation Action Plan-TFAP),

Kế hoạch hành động xúc tiến đầu t (Investment Promotion Action Plan-IPAP),

Trang 29

Quỹ tín thác ASEM (ASEM Trust Fund), Quỹ tín thác ASEM cho các nhà lãnh

đạo trẻ á-Âu (Asia-Europe Young Leaders ASEM Trust Fund), Hội nghị chuyên

đề của các nhà lãnh đạo trẻ á-Âu (Asia-Europe Young Leaders Symposium),Sức khoẻ trẻ em ASEM (ASEM Children Welfare), Liên kết ASEM (ASEMConnect)…

Nh thế, cụ thể hoá, hiện tại các kênh Hội nghị chính của ASEM bao gồm:

 Hội nghị Thợng đỉnh ASEM (ASEM)

 Hội nghị cấp Bộ trởng

 Hội nghị quan chức cấp cao ngoại giao (GOM)

 Hội nghị quan chức cấp cao thơng mại và đầu t (SOMTI)

 Hội nghị Thứ trởng Tài chính

 Hội nghị Bộ trởng Khoa học và Công nghệ

 Diễn đàn doanh nghiệp á-Âu

Ngoài các kênh hội nghị chính nêu trên, ASEM còn có các nhóm công tác ở cấpchuyên viên để giải quyết những vấn đề kỹ thuật cụ thể của các chơng trình củaASEM Hiện nay, ASEM có các nhóm công tác sau:

 Các nhóm công tác hoạt động theo khuôn khổ của TFAP nh Nhóm về tiêuchuẩn chất lợng, thủ tục hải quan, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IntellectualProperty Rights-IPR), SPS, mua sắm của chính phủ…

 Nhóm chuyên gia về đầu t (Investment Expert Group-IEG) hoạt động trongkhuôn khổ IPAP

 Một số các cuộc họp trong lĩnh vực văn hoá, xã hội nh các diễn đàn về cácnhà lãnh đạo trẻ, bảo tồn di sản văn hoá, phúc lợi trẻ em…

 Các hoạt động giao lu văn hoá và tri thức trong khuôn khổ hợp tác á-ÂuDới đây là một số nét chính về các hội nghị trên:

 Hội nghị Thợng đỉnh ASEM

Trang 30

Hội nghị Thợng đỉnh ASEM đợc tổ chức hai năm một lần để bàn về các vấn đềchiến lợc của ASEM và phê chuẩn các chơng trình hợp tác.

 Hội nghị Thợng đỉnh ASEM 1: đợc tổ chức từ ngày 1/3/1996 đến ngày2/3/2996 tại Bangkok, Thái Lan Hội nghị đã chính thức thành lập diễn đànASEM và bớc đầu định ra phơng hớng, đờng lối và một số nguyên tắc cơbản điều tiết hoạt động của diễn đàn này

 Hội nghị Thợng đỉnh ASEM 2: đợc tổ chức từ ngày 3/4/1998 đến ngày4/4/1998 tại Luân Đôn, Anh trong bối cảnh nền kinh tế châu á đang bịkhủng hoảng nghiêm trọng Ngoài các chủ đề thảo luận sâu rộng về chínhtrị, tài chính, Hội nghị đã đặt ra cơ sở cho quan hệ đối tác lâu dài giữa haichâu lục đi vào thế kỉ XXI với việc thông qua 6 văn kiện quan trọng:

“Khuôn khổ hợp tác á-Âu là cơ chế khung để điều phối và định huớng cáchoạt động ASEM Khuôn khổ này bao gồm các mục tiêu, nguyên tắc hoạt

động và các lĩnh vực u tiên cảu Hợp tác á-Âu” Trong khuôn khổ này, cácnội dung u tiên của ASEM đợc đề ra trên ba lĩnh vực chính trị, kinh tế-tàichính và văn hoá-xã hội là:

 Đối thoại chính trị: tập trung vào các vấn đề nh cải tổ Liên hợp quốc, cácvấn đề an ninh thế giới và khu vực, quy tắc ứng xử chung, giải trừ quân bị

 Hợp tác kinh tế và tài chính: tập trung vào các vấn đề nh cải thiện môi ờng kinh doanh, đóng góp của ASEM vào việc thực hiện WTO, triển khaiTFAP, IPAP, chống rửa tiền, đối thoại tài chính…

tr- Hợp tác văn hoá xã hội: tập trung vào các lĩnh vực nh liên kết trao đổisinh viên, học sinh, giao lu văn hoá, hợp tác xây dựng cơ sở hạ tầng

Hiện nay, ASEM đang hoàn chỉnh bản khuôn khổ này thành: “Khuôn khổhợp tác á-Âu toàn diện” để sử dụng nh một công cụ chính thức nhằm điềuphối có hiệu quả các chơng trình của ASEM

“Chơng trình hành động thuận lợi hoá thơng mại” (TFAP)

“Chơng trình hành động xúc tiến đầu t” (IPAP)

Thành lập “Nhóm chuyên gia về đầu t (IEG)

Thành lập “Nhóm viễn cảnh á-Âu”

Trang 31

Thành lập “Trung tâm công nghệ môi trờng á-Âu” tại Thái Lan

Hội nghị cũng thông qua Chơng trình công tác ASEM 1998-2000 và một sốsáng kiến hợp tác mới do các nớc đa ra

 Hội nghị ASEM 3:

Hội nghị ASEM 3 thảo luận về tiến trình ASEM trên các lĩnh vực chủ yếu:

 Trao đổi kinh nghiệm về các vấn đề an ninh khu vực và thế giới

 Tăng cờng hợp tác theo hớng khu vực hóa trên các lĩnh vực thơng mại,kinh tế và bao gồm cả các diễn đàn về vấn đề chính sách xã hội

 Thỏa thuận tăng cờng trao đổi giáo dục giữa hai khu vực

 Triển vọng kinh tế qua ASEM

 Phát triển kinh tế toàn cầu

 Các Hội nghị cấp Bộ trởng

 Hội nghị cấp Bộ trởng Ngoại giao (FMM) : chịu trách nhiệm xủ lý, theo dõicác vấn đề về chính trị, xã hội, điều phối công tác chuẩn bị cho Hội nghị th-ợng đỉnh ASEM thông qua các Hội nghị quan chức cấp cao (GOM)

Hội nghị Bộ trởng Ngoại giao lần thứ nhất (FMM1) đợc tổ chức vào tháng 2năm 1997 tại Singapore để thông qua một số vấn đề về hợp tác an ninh,chính trị và văn hoá của ASEM, chuẩn bị cho Hội nghị Thợng đỉnh ASEM2.Hội nghị Bộ trởng Ngoại giao lần thứ hai (FMM2) đợc tổ chức vào tháng 3năm 1999 tại Berlin, Cộng hoà Liên bang Đức thảo luận các vấn đề xoayquanh cuộc khủng hoảng và thông qua “Chơng trình hành động ASEM đếnnăm 2000”

Trang 32

 Hội nghị Bộ trởng Kinh tế (EMM) là diễn đàn để thực hiện theo dõi việcthực hiện hoạt động hợp tác kinh tế á-Âu xem xét và có thể thông qua những

đề xuất hợp tác mới, trực tiếp báo cáo các vấn đề kinh tế lên Hội nghị Thợng

đỉnh ASEM

Hội nghị Bộ trởng ASEM lần thứ nhất (EMM1) đợc tổ chức vào tháng 9năm 1997 tại Makuhari, Nhật Bản Hội nghị thông qua 3 văn kiện cơ bảnhợp tác kinh tế ASEM để trình lên Hội nghị cấp cao ASEM 2 là Khuôn khổhợp tác á-Âu (AECF)

Hội nghị Bộ trởng Kinh tế ASEM lần thứ hai (EMM2) đợc tổ chức tạiBerlin, Cộng hoà liên bang Đức vào tháng 10 năm 1999 Nét nổi bật của Hộinghị này là tập trung vào của ASEM đối với các vấn đề của Hội nghị Bộ tr-ởng WTO tại Seattle, Mỹ ASEM đã thảo luận sâu và cố gắng thống nhấtquan điểm chung đối với các vấn đề của chơng trình nghị sự WTO nh vấn đềtrợ cấp nông nghiệp, thơng mại và môi trờng, thơng mại điện tử, tiêu chuẩnlao động…Điều này lại một lần nữa thể hiện đặc trng của diễn đàn ASEM là

đối thoại để hỗ trợ, bổ sung cho các diễn đàn đa phơng khác Thông quaEMM lần này, các nớc thành viên phát triển và đang phát triển của ASEM

đã có một cái nhìn xích lại gần nhau hơn, tạo điều kiện cho việc giải quyếtcác vấn đề của WTO đợc tiến triển nhanh chóng, thuận lợi hơn

Ngoài ra một nét định hớng quan trọng của EMM2 là định hớng lại các hoạt

động kinh tế của ASEM theo đúng các mục tiêu chỉ đạo của các nguyên thủquốc gia, trong đó có định hớng quan trọng đối với việc thực hiện TFAP là -

u tiên xác định và giải toả những hàng rào phi thuế trong thơng mại và đầu tgiữa hai khu vực Hiện nay ASEM đã cơ bản xác định một cách toàn diệncho các rào cản dới dạng các quy định về tiêu chuẩn chất lợng, kiểm dịch

động thực vật, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thủ tục hải quan, kinh tiêu sảnphẩm trên thị trờng nội địa5 Các nhóm công tác của ASEM sẽ tiếp tục bànthảo các kế hoạch hành động nhằm từng bớc giải toả các rào cản nêu trên

 Hội nghị Bộ trởng Tài chính: thảo luận các vấn đề về tài chính trong khuvực, xây dựng các chơng trình hợp tác về quản lý tài chính, chống rửa tiền.Hội nghị Bộ trởng Tài chính lần thứ nhất đợc tổ chức vào tháng 9 năm 1997tại Bangkok, Thái Lan Nội dung thảo luận chủ yếu tập trung vào các vấn đề

5 Xem phụ lục 1

Trang 33

khủng hoảng tài chính ở châu á, vai trò tài trợ của IMF, WB, EU chủ yếu

d-ới hình thức để củng cố hệ thống tiền tệ thế gid-ới, chống nạn rửa tiền

Hội nghị Bộ trởng lần thứ hai đợc tổ chức vào tháng 1 năm 1999 tạiFrankfurt, Main, Cộng hoà Liên bang Đức, Hội nghị đã đánh giá tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ và việc lu hành đồng Euro

 Hội nghị Bộ trởng Khoa học, Công nghệ và Môi trờng (S&TMM): thảo luận

và thông qua các chơng trình hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.Hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất tổ chức tại Bắc Kinh vàotháng 10 năm 1999 thông qua 11 dự án hợp tác khoa học tập trung vào bốnlĩnh vực: nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực, nông nghiệp, môi trờng, vànâng cao năng lực cạnh khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp6

 Các Hội nghị quan chức cấp cao

 Hội nghị quan chức cấp cao ngoại giao (SOM): nhiệm vụ chính cơ bản củaSOM là bàn luận các vấn đề về đối thoại chính trị, hợp tác văn hoá, xã hộicủa ASEM, xây dựng các chơng trình hành động trong các lĩnh vực trên đểbáo các các Bộ trởng ngoại giao

 Hội trởng các quan chức cấp cao thơng mại và đầu t (SOMTI) là nơi tiếpnhận, xử lý các vấn đề hợp tác kinh tế khác, trên cơ sở đó tổng hợp và cóbáo cáo, khuyến nghị lên EMM

 Hội nghị các Tổng cục trởng hải quan: họp hai năm một lần và bào cáo kếtquả lên SOMTI Hội nghị này chủ yếu đi sâu về các vấn đề hợp tác hải quan,

đơn giản hoá, hài hoà các thủ tục hải quan và chống buôn lậu, chống nạn rửatiền và buôn bán ma tuý

 Hội nghị cấp chuyên viên

Hội nghị cấp cao ASEM 2 đã nhất trí thành lập Nhóm chuyên gia về đầu t(IEG) với chức năng hoạt động nh một nhóm công tác nhằm điều phối vàtriển khai các hoạt động trong khuôn khổ IADP Nhiệm kỳ của IEG ban đầu

là hai năm Tuy nhiên, do hoạt động điều phối có hiệu quả của IEG, Hội nghị

Bộ trởng kinh tế lần thứ hai họp tại Berlin, Cộng hoà Liên bang Đức tháng 10năm 1999 đã quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của IEG thêm hai nămnữa

Trang 34

 Các hoạt động chủ yếu khác

Một số cơ quan hoặc chơng trình hoạt động đã đợc thiết lập theo quyết địnhcủa các nguyên thủ quốc gia nhằm tăng cờng hiểu biết, hợp tác và giao lu giữadoanh nhân hai khu vực

 Quỹ á-Âu (ASEF): là một quỹ tài trợ phi lợi nhuận đặt tại Singapore nhằmxúc tiến giao lu á-Âu trong các lĩnh vực văn hoá-xã hội Đợc thiết lập năm

1997 từ các nguồn tự nguyện của các nớc thành viên ASEM, ASEF đã tổchức đợc một số lợng đáng kể các hội thảo và hội nghị chuyên đề trong cáclĩnh vực này

 Trung tâm Công nghệ-Môi trờng á-Âu (AEETC) đợc thành lập năm 1999,

đặt tại Bangkok, Thái Lan với nhiệm vụ xúc tiến hợp tác á-Âu trong một sốvấn đề thiết yếu về môi trờng Ngân sách hoạt động của Trung tâm khoảng 6triệu USD do các nớc thành viên đóng góp

 Quỹ tín thác ASEM (ATF) do WB quản lý nhằm cung cấp tài chính cho cácchơng trình trợ giúp kĩ thuật và đào tạo về các lĩnh vực xã hội và tài chínhcho các nớc châu á bị tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đợcthành lập năm 1998 và hoạt động trong 2 năm, Quỹ đã thu hút đợc 42 triệuEURO vốn đóng góp từ các thành viên Hiện Việt Nam đợc tài trợ ba chơngtrình từ nguồn vốn của Quỹ là “Cải cách và phát triển hệ thống ngân hàng”,

“Tạo việc làm và chơng trình mạng lới an toàn xã hội”, “Đẩy nhanh tiến độ

cổ phần hoá và thơng mại hoá các doanh nghiệp quốc doanh trong ngànhvận tải”

 Diễn đàn doanh nghiệp ASEM (AEBF) đợc tổ chức định kỳ hàng năm để tậphợp các doanh nghiệp có tầm cỡ trong các lĩnh vực nh cơ sở hạ tầng, du lịch,xúc tiến thơng mại và đầu t Mục đích của Diễn đàn là bàn về các phơng h-ớng xây dựng chiến lợc doanh nghiệp trong các lĩnh vực trên và tổng hợp ýkiến đề xuất lên Hội nghị thợng đỉnh của ASEM Từ ngày thành lập, ASEM

đã tổ chức bốn diễn đàn doanh nghiệp Lần thứ nhất vào tháng 12 năm 1996tại Pari-Pháp, lần thứ hai vào tháng 11 năm 1997 tại Bangkok, Thái Lan, lầnthứ ba vào tháng 4 năm 1998 tại London, lần thứ t vào tháng 9 năm 1999 tạiSeoul, Hàn Quốc, và lần thứ 5 vào tháng 9 năm 2000 tại Vienne, áo

3 Những cơ hội và thách thức của tiến trình ASEM trong thời gian tới

Trang 35

3.1 Những cơ hội

 Trong xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế chính trongquan hệ quốc tế, các thành viên ASEM càng thấy rõ hơn tầm quan trọng củatiến trình hợp tác á-Âu trong nỗ lực chung nhằm củng cố xu thế đó

 Trong mỗi khu vực đang diễn ra nhiều chơng trình liên kết kinh tế mạnh mẽhơn cả về chiều rộng và chiều sâu Không gian kinh tế đang mở rộng nàytạo ra những cơ hội mới để khai thác tối đa tiểm năng và cơ hội để xây dựngquan hệ đối tác kinh tế chặt chẽ hơn giữa hai châu lục

 Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh trên các lĩnhvực đột phá về lợng tử, tin học… cùng với kinh tế tri thức trở thành lực lợngsản xuất mở ra những cơ hội hợp tác mới rộng lớn hơn trong ASEM, nhằmphát huy những thế mạnh và khả năng bổ xung giữa các nền kinh tế á-Âu

3.2 Những thách thức

Kể từ Cấp cao ASEM 4 đến nay, tình hình quốc tế và khu vực đã có nhiềuchuyển biến nhanh chóng và khó lờng, đặt ra những thách thức mới đối vớiASEM Có thể thấy, những thách thức lớn đó là:

 Sự kiện 11/9, đặc biệt là cuộc chiến tranh Iraq đã tạo ra sự thay đổi sâu sắctrong quan hệ quốc tế tác động tới sự phát triển của tất cả các quốc gia, quan

hệ giữa các nớc cũng nh các tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có ASEM

 Kinh tế châu á tuy phục hồi nhng cha vững chắc, kinh tế châu Âu tiếp tựcphát triển chậm

 Tác động tích cực của toàn cầu hoá và tự do hoá, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịchgia tăng

 Khoảng cách phát triển và kỹ thuật số giữa các quốc gia tăng

 Khuynh hớng hớng nội của EU có thể gia tăng đặc biệt là sau khi EU kếtnạp thêm 10 thành viên mới

II Tiến trình ASEM trong việc thúc đẩy mối quan hệ á-Âu

1 Vai trò của ASEM trong việc thúc đẩy mối quan hệ á-Âu

Trang 36

ASEM là diễn đàn ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quan hệhợp tác á-Âu trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá thông qua sự hiểu biếtlẫn nhau giữa hai khu vực Vai trò của ASEM có thể thấy rõ thông qua các mụctiêu cụ thể đợc đề ra tại các Hội nghị thợng đỉnh cấp Bộ trởng đợc tổ chức 2 nămmột lần cũng nh hàng loạt các cuộc họp cũng nh hoạt động trong khuôn khổASEM ở mức thấp hơn

Hội nghị thợng đỉnh á-Âu 1 diễn ra tại Bangkok tháng 3 năm 1996 đã đề xớngquan hệ hợp tác á-Âu, tăng cờng mối quan hệ giữa hai khu vực thông qua cácdiễn đàn chính trị, kinh tế và kể cả trên các lĩnh vực khác nh văn hoá, xã hội …ASEM2 đợc diễn ra tại London vào tháng 4 năm 1998, đẩy nhanh tiến trình hoạt

động của 2 năm trớc, đồng thời đi sâu vào việc khắc phục hậu quả của khủnghoảng tài chính ở châu á năm 1998

ASEM 3 đợc tổ chức tại Seoul tháng 10 năm 2000, đã vạch ra hớng đi trong tơnglai của ASEM trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21

ASEM 4 tổ chức tại Copenhagen từ 22-24/9/2002 với mục đích thảo luận, đa ranhững phơng hớng giải pháp nhằm làm thuận lợi hoá chuẩn bị cho Hội nghị th-ợng đỉnh về dịch vụ với bài viết về: “ Sức mạnh của hợp nhất trong đa dạng”.Ngoài các cuộc họp thợng đỉnh, vai trò của tiến trình ASEM còn đợc thể hiệntrong hàng loạt các cuộc họp cấp Bộ trởng và cấp thấp hơn cũng nh hàng loạt cáchoạt động đi kèm Chẳng hạn nh các cuộc họp của Bộ trởng Bộ ngoại giao, Bộ tr-ởng Bộ Tài chính, Bộ trởng Kinh tế, Bộ trởng Môi trờng giữa các nớc á-Âu đợc

tổ chức 2 năm một lần

Nh vậy, có thể thấy vai trò của ASEM ngày càng quan trọng đối với sự phát triển

và thịnh vợng chung của hai khu vực á-Âu Điều này có thể thấy rõ trong nhữngvấn đề và mục tiêu thuộc ASEM:

 Về lĩnh vực chính trị: ASEM đa ra và giải quyết những vấn đề về chốngkhủng bố, việc kiểm soát luồng ngời di c, nhân quyền, bảo vệ trẻ em và ảnhhởng của quá trình toàn cầu hoá

 Về lĩnh vực kinh tế và tài chính, ASEM giải quyết những vấn đề giảm hàngrào thuế quan đối với thơng mại và đầu t, đa ra các chính sách cải cách về

Trang 37

mặt tài chính-xã hội cũng nh tăng cờng củng cố thêm những vấn đề thuộcWTO.

 Về lĩnh vực văn hoá và quyền sở hữu trí tuệ, ASEM nhấn mạnh vào việctăng cờng trao đổi và liên lạc mật thiết hơn nữa giữa hai khu vực đồng thờikhông ngừng củng cố những di sản và di tích văn hoá của mỗi nớc thuộcASEM nói riêng và của mỗi khu vực á-Âu nói chung

 Cải thiện môi trờng kinh doanh cho 2 khu vực

 Tạo thuận lợi cho thơng mại và đầu t giữa các nớc thành viên, đẩy mạnhquan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp của hai khu vực, tạo ra sự tăng trởngkinh tế ổn định và bền vững thông qua các chơng trình hợp tác công nghiệp,năng lợng và môi trờng

2.1.2 Nguyên tắc

 Các nớc thành viên phải thực hiện cải cách kinh tế và thực hiện nền kinh tếthị trờng

 Các nền tảng kinh tế đợc dựa trên các nguyên tắc của WTO

 Tự do hoá thơng mại dựa trên cơ sở không phân biệt đối xử, hợp tác trên cơ

sở bình đẳng, có lu ý đến sự đa dạng về kinh tế trong nội bộ và giữa châu châu Âu

á- Thực hiện minh bạch hoá các luật lệ và chính sách hiện hành

 Tăng cờng sự phối hợp giữa khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực kinh tế tnhân, tạo cơ chế hỗ trợ về tài chính, tiếp cận thị trờng , nghiên cứu khoa học

Trang 38

dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, coi doanh nghiệp vừa và nhỏ lànhững nhân tố quan trọng trong sự phát triển năng động của các nền kinh tế

2.2 Lĩnh vực hợp tỏc

Hiện nay hợp tác kinh tế ASEM đặt ra mục tiêu hàng đầu là tăng cờng thơng mại

và đầu t giữa hai khu vực Một số chơng trình cụ thể đã đợc thông qua nhằm thúc

đẩy giao lu và hợp tác giữa các doanh nghiệp

2.2.1 Thuận lợi hoá thơng mại

Khuôn khổ chung cho TFAP đã đợc nguyên thủ các nớc thông qua tại ASEM II

Đây là chơng trình trụ cột của hợp tác kinh tế ASEM Mục tiêu chính của TFAP

là tạo thuận lợi cho việc trao đổi thơng mại hàng hoá, dịch vụ giữa hai khu vực

Để thực hiện mục tiêu này, TFAP đợc xây dựng nh một khuôn khổ chung để cácnớc thực hiện minh bạch hoá chính sách quản lý thơng mại và hài hoà, đơn giảnháo các thủ tục hành chính liên quan đến thơng mại.Ngoài 7 lĩnh vực u tiên hành

động: tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp, kiểm dịch động thực vật, thủ tục hảiquan, quyền sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, phân phối lu thông và đi lại củadoanh nhân TFAP hiện nay đang tập trung xác định các rào cản trong thơng mạigiữa các nớc thành viên ASEM để từ đó có cơ chế đối thoại/ hành động nhằmgiải toả dần những rào cản này

Nguyên tắc của TFAP là không phân biệt đối xử, các kết quả của TFAP sẽ đợc

áp dụng đối với các nớc thành viên và cả những nớc không phải là thành viên(tuy nhiên trên thực tế hầu nh các nớc không phải là thành viên không tiếp cận đ-

ợc với những thành quả của tiến trình ASEM) Đồng thời, hoạt động của TFAPphải phù hợp, hỗ trợ và thúc đẩy những hoạt động thuận lợi hoá song phơng và

đa phơng khác đã và đang đợc tiến hành, trong đó u tiên tập trung vào các nhữnglĩnh vực cha đợc giải quyết thoả đáng trong các diễn đàn trên theo một cách tiếpcận riêng, hiệu quả nhất TFAP đặc biệt khuyến khích sự tham gia của giớidoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, coi đây là động lực chínhcủa chơng trình này

Một số kết quả cụ thể trong việc triển khai TFAP hiện nay nh sau:

Trang 39

 Đơn giản hoá và minh bạch hoá các yêu cầu của kiểm dịch động, thực vật(SPS)

Mục tiêu chính của lĩnh vực này là:

 Thực hiện Hiệp định về kiểm dịch động, thực vật của WTO

 Biên soạn các thông lệ tất nhất liên quan đến các chính sách và các biệnpháp hớng dẫn thực hiện các hiệp định quốc tế trong lĩnh vực này

 Tăng cờng tính minh bạch trong lĩnh vực cách ly và kiểm dịch động thựcvật trong đó có các thủ tục kiểm tra và xét duyệt, các yêu cầu về cách ly

và thời gian thông thờng

 Tổ chức các hội thảo về đơn giản hoá và hài hoà các thủ tục cách ly kiểmdịch động thực vật

Để triển khai các nội dung hợp tác trên, hội thảo lần thứ nhất và thứ hai vềThủ tục kiểm dịch và Vệ sinh thực phẩm đã đợc tổ chức tại Chiêng Mai,Thái Lan vào tháng 2 năm 1999 và tại Trung Quốc tháng 10 năm 1999 Hộithảo đã nhất trí về tầm quan trọng của công tác vệ sinh kiểm dịch trongbuôn bán quốc tế các sản phẩm nông, lâm ng nghiệp, đồng thời khuyếnkhích thành lập kênh thông tin trên mạng Internet để trao đổi thông tin vềnhững vấn đề liên quan đến SPS Hội thảo cũng đồng ý khuyến khích hoạt

động hợp tác kỹ thuật nh đánh giá dịch hại đồng ruộng giữa các nớc thànhviên ASEM để cải thiện cơ sở dữ liệu, đồng thời khuyến khích hợp tác kỹthuật khu vực và song phơng để rút ra bài học bổ ích về hợp tác giữa các nớcthành viên ASEM

 Đơn giản hoá và hài hòa hoá các thủ tục hải quan

Mục tiêu chính của hợp tác hải quan trong ASEM:

 Hài hoà danh bạ thuế theo tiêu chuẩn của WTO

 Thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định định giá hải quan

 Thực hiện hợp tác và trợ giúp lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan

 Tăng cờng tính minh bạch thông qua việc tiếp cận đối với các cơ sở dữliệu của các nớc thành viên ASEM nh thuế hải quan, danh bạ thuế quan,

Trang 40

hạn ngạch thuế quan, các thủ tục xuất nhập khẩu, quy tắc xuất xứ, luật hảiquan.

 Tổ chức các hội thảo ASEM cho các đại diện hải quan và giới doanhnghiệp về các vấn đề nh đánh giá rủi ro, trao đổi các thông tin điện tử, th-

ơng mại phi giấy tờ

 Tăng cờng tính dự đoán trớc cho giới doanh nghiệp thông qua việc thôngbáo các quy định và thủ tục hải quan hiện hành

Nhằm triển khai các nội dung này, Hội thảo về thủ tục hải quan và cuộc họpNhóm công tác về thủ tục hải quan đợc tổ chức tại Manila, Philippine vảotháng 2 năm 1999 Chủ đề của hội thảo về thủ tục hải quan tập trung vàoviệc làm rõ vai trò của hải quan đối với cộng đồng doanh nghiệp, đồng thờicũng khẳng định là cần thiết phải hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan hải quan

và doanh nghiệp nhằm mục tiêu đơn giản hoá thủ tục hải quan, hài hoà thủtục hải quan giữa các nớc thành viên ASEM, tạo thuận lọi tối đa cho hoạt

động của thơng mại giữa hai khu vực

Cuộc họp Nhóm công tác về thủ tục hải quan đã đi đến sự nhất trí rằng cáccơ quan hải quan ASEM phải cố gắng thông qua nguyên tắc của công ớcTokyô sửa đổi ở cấp quốc gia về kỹ thuật thông tin và thơng mại điện tử.Trong xu thế thơng mại điện tử, đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, Hảiquan các nớc ASEM đang đựoc khuyến nghị giới thiệu hệ thống thông quan

điện tử ở cấp quốc gia phù hợp với môi trờng riêng biệt của từng quốc gia vàtrên cơ sở hệ thống Các quy tắc của Liên hợp quốc về trao đỏi thông tin điện

tử trong quản lý hành chính, thơng mại và vận tải (UN/EDIFACT)

 Tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp

Mục tiêu chính của lĩnh vực hoạt động này là:

 Tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau về các hệ thống thử nghiệm, chứng nhậnhài hoà của các thành viên

 Hài hoà các tiêu chuẩn quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế

 Xác định các lĩnh vực hợp tác u tiên nhằm đạt đợc các hiệp định thừanhận lẫn nhau

Ngày đăng: 04/02/2015, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w