1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử

67 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 822,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng giải quyết Bài toán đặt ra đối với Khoa Điện tử là công tác quản lý khối lượng giảng dạy của cán bộ cần phải được xây dựng một phần mềm tin học với mục đích của chương trình là nha

Trang 1

Thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy

của Khoa Điện tử Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU……… 3

Phần 1: Phần kỹ thuật… ……… ……… 4

CHƯƠNG I TÌM HIỂU HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA KHOA ĐIỆN TỬ……… 5

1.1 Đặt vấn đề … ……….5

1.2 Tìm hiểu thực tế về công tác quản lý khối lượng giảng dạy của khoa Điện tử

………… 5

1.3 Hướng giải quyết………6

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA KHOA ĐIỆN TỬ……….8

2.1 Phân tích các yêu cầu……… 8

2.1.1 Yêu cầu của hệ thống……… 8

2.1.2 Các thông tin vào ra của hệ thống……… 9

2.1.2.1 Thông tin vào của hệ thống……… 9

2.1.2.2 Thông tin ra của hệ thống………9

2.2 Phân tích hệ thống về chức năng……… 10

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng………10

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu………11

2.2.2.1 Tác nhân ngoài……….11

2.2.2.2 Tác nhân trong……… 11

2.2.2.3 Chức năng……… 11

2.2.2.4 Luồng dữ liệu……… ……… 12

2.2.2.5 Kho dữ liệu……… 12

2.2.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh………13

2.2.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh……… 14

2.2.2.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh……… 15

2.3 Phân tích hệ thống về dữ liệu……… …19

2.3.1 Xác định dạnh sách thuộc tính……… ……… 19

2.3.2 Chuẩn hoá về dạng 3NF……… … 20

2.3.2.1 Vài nét về chuẩn hoá quan hệ……… 20

2.3.2.2 Các dạng chuẩn hoá của một lược đồ quan hệ……… 20

2.3.2.3 Thực hiện chuẩn hoá theo ba bước: 1NF, 2NF, 3NF………… 21

2.3.2.4 Mô tả các thực thể và tiến hành chuẩn hoá……… 22

CHƯƠNG III THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA KHOA ĐIỆN TỬ……… 24

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu……… 24

3.1.1 Cấu trúc bảng dữ liệu……… ……… 24

Trang 2

3.1.1.3 Bảng Bộ môn……… …24

3.1.1.4 Bảng Ngành……… ……… 25

3.1.2.5 Bảng Lớp……… ………… 25

3.1.1.6 Bảng Địa điểm……… ………… 25

3.1.1.7 Bảng Thời khoá biểu/GBG……… …… 25

3.1.1.8 Bảng Thời gian học……… 25

3.1.2 Lược đồ cấu trúc dữ liệu……… ……… 26

3.2 Thiết kế modul chương trình……… …… 27

3.3 Thiết kế giao diện……… ……… ……… 28

3.3.1 Lựa chọn ngôn ngữ……… ……… 28

3.3.2 Giới thiệu sơ lược về ngôn ngữ Access……… …… 28

3.3.2.1 Những thế mạnh và tiện ích của MS Access …… ……… 29

3.2.2.2 Những công cụ cho phép xây dựng một ứng dụng trên Access….….30 Phần 2: Phần nghiệp vụ sư phạm……… ……….………….33

Bài soạn số 01: Định dạng văn bản……… ……… 34

A Các công việc chuẩn bị cho việc soạn giáo án…… ……… 34

B Trình bày giáo án theo mẫu …… ……… 37

Bài soạn số 02: Các công cụ trợ giúp soạn thảo………… ……… 44

A Các công việc chuẩn bị cho việc soạn giáo án…… ……… 44

B Trình bày giáo án theo mẫu …… ……… 47

Bài soạn số 03: Tạo và làm việc với bảng……

……… 55

A Các công việc chuẩn bị cho việc soạn giáo án…… ……… 55

B Trình bày giáo án theo mẫu …… ………….………58

KẾT LUẬN………64

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………..65

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Mặc dù mới ra đời trong những năm 50 của thế kỷ XX và thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm trở lại đây, nhưng tin học đã đóng một vai trò không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay của con người

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về tin học ngày càng lớn, và ngược lại các ứng dụng của tin học đã tạo điều kiện thúc đẩy xã hội phát triển với tốc độ rất mạnh Tin học đã trở thành một nghành khoa học mũi nhọn đem lại lợi ích thực

sự cho xã hội Chính vì vậy ta có thể nói rằng tin học đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học kĩ thuật và xã hội

Cùng với sự phát triển của xã hội, việc xây dựng một đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, có tri thức, năng lực và có nhân cách tốt để giáo dục, truyền đạt kiến thức là một nhiệm vụ trọng tâm

Mong muốn sử dụng kiến thức đã tích luỹ được qua 5 năm học tập tại Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên và được sự đồng ý của thầy

giáo Nguyễn Tiến Duy, em đã chọn đề tài: “Thiết kế và xây dựng chương trình

quản lý khối lượng giảng dạy của Khoa Điện tử” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

Trong quá trình làm đồ án, được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Tiến Duy và cô Trần Thị Vân Anh em đã hoàn thành đồ án nhưng do bản thân chưa có

nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em kính mong nhận được sự chỉ bảo cũng như ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Duy và

cô Trần Thị Vân Anh cùng các thầy cô giáo trong Khoa đã giúp đỡ em trong quá

trình làm đồ án

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2008

Sinh viên thực hiện Trần Thị Thu Thuỳ

Trang 4

Phần 1

PHẦN KỸ THUẬT

TÊN ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA CÁN BỘ

KHOA ĐIỆN TỬ

Trang 5

Chương I TÌM HIỂU HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY

CỦA KHOA ĐIỆN TỬ1.1 Đặt vấn đề

Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin đang trên đà phát triển cực nhanh và xâm nhập ngày càng sâu vào mọi lĩnh vực như: khoa học, kinh tế, quản

lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, …

So với các nước phát triển thì nước ta mặc dù hội nhập công nghệ thông tin tương đối muộn, nhưng trong những năm gần đây ở Việt Nam công nghệ thông tin

đã và đang phát triển một cách nhanh chóng Chính vì vậy mà việc áp dụng những thành tựu công nghệ thông tin vào việc giải quyết các bài toán về quản lý trở nên phổ biến và không thể thiếu được trong các bộ, ngành, các doanh nghiệp và trong các trường học

Việc đưa tin học hoá vào công tác quản lý làm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so với phương pháp thủ công trên giấy tờ Tin học giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh thất lạc dữ liệu, tự động hoá hệ thống, cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người Chính vì những ưu điểm đó của bài toán quản lý nên em đã mạnh dạn dùng những kiến thức đã học về cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình Access để xây dựng chương trình quản lý khối lượng công tác giảng dạy của Khoa Điện tử

1.2 Tìm hiểu thực tế về công tác quản lý khối lượng của Khoa Điện tử

Căn cứ vào chương trình đào tạo các ngành của trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp và của Khoa Điện tử quản lý

Căn cứ vào kế hoạch đào tạo theo năm học, trước mỗi học kỳ, trên cơ sở đã được phân công đảm nhiệm môn học của các bộ môn BCN Khoa triển khai cho các

bộ môn phân công cán bộ giảng dạy cho các môn học

Trên cơ sở đó, Phòng đào tạo sẽ xây dựng kế hoạch chi tiết thông qua thời khoá biểu cho từng giáo viên giảng dạy

Trang 6

điều hành thực hiện hoặc có những điều chỉnh cần thiết để khối lượng toàn Khoa

có sự cân đối cả về lượng và thời gian

Đối với kế hoạch ngoài trường:

Khoa sẽ nhận kế hoạch giảng dạy các lớp ngoài trường thông qua thời kháo biểu của các lớp (theo năm học hoặc theo học kỳ)

Cũng trên cơ sở đã được phân công đảm nhiệm môn học của các bộ môn BCN Khoa sẽ phân công khối lượng về các bộ môn và Nhận được kế hoạch này, trưởng các bộ môn sẽ phân công khối lượng cho từng cán bộ giảng dạy cụ thể

Ban chủ nhiệm khoa (hệ thống quản lý) cũng sẽ phải theo dõi được các kết quả phân công này để có những điều hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thuận tiện, chính xác cũng như có thể có sự điều chỉnh khối lượng cần thiết

1.3 Hướng giải quyết

Bài toán đặt ra đối với Khoa Điện tử là công tác quản lý khối lượng giảng dạy của cán bộ cần phải được xây dựng một phần mềm tin học với mục đích của chương trình là nhanh chóng, kịp thời, chính xác, tiết kiệm công sức cho người làm công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Khoa Việc giải quyết bài toán đòi hỏi phải có một quá trình phân tích tỉ mỉ và khoa học nhằm cài đặt một chương trình ứng dụng đưa vào thực tế của Khoa Điện tử

Do vậy, khi có sự ra đời của công nghệ thông tin trong công tác quản lý thì việc quản lý thủ công không còn phù hợp nữa Chính vì vậy, trong thời đại bùng nổ thông tin việc đưa tin học trở thành công cụ phục vụ công tác quản lý là nhu cầu cần thiết, sẽ đáp ứng được các yêu cầu đề ra như:

- Việc quản lý dễ dàng chính xác

- Giảm bớt công việc bàn giấy

- Phân phối thông tin nhanh chóng và chính xác

Đưa công cụ tin học vào phục vụ công tác quản lý cụ thể là quản lý khối lượng giảng dạy của cán bộ Khoa Điện tử thì hệ thống mới phải đáp ứng được

Trang 7

- Bài toán đặt ra ở đây là công tác quản lý khối lượng giảng dạy cho nên phần quản lý này cần được xây dựng bằng một phần mền tin học với mục đích là thực hiện công việc nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công sức cho người làm công tác quản lý Việc giải quyết bài toán đòi hỏi cần phải có một quá trình phân tích tỉ mỉ và khoa học nhằm cài đặt một chương trình ứng dụng được vào thực tế.

- Tự động hoá một bước trong lưu trữ và xử lý thông tin, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

- Cung cấp đầy đủ thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu cho người quản lý

- Tiết kiệm thời gian, tổng hợp, thống kê báo cáo, in ấn và thu được kết quả tốt hơn

- Cho phép cập nhật dữ liệu dễ dàng

Trang 8

Chương II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY

CỦA KHOA ĐIỆN TỬ2.1 Phân tích các yêu cầu

2.1.1 Yêu cầu của hệ thống

Dựa vào đặc điểm và yêu cầu thực tế trong công tác quản lý khối lượng giảng dạy của cán bộ khoa Điện tử thì ta thấy việc tin học hoá trong công tác quản lý khối lượng giảng dạy là công việc rất cần thiết Ngoài việc xử lý nhanh chóng, dễ dàng hơn, hệ thống mới sẽ giúp nhân viên cán bộ quản lý số liệu chặt chẽ hơn, chính xác hơn Việc lưu trữ số liệu cũng gọn nhẹ hơn

Cụ thể là:

- Hệ thống phải đáp ứng được nhu cầu xử lý dữ liệu, đảm bảo có tính hiệu quả cao, đồng thời bảo đảm có tính mở, đáp ứng với sự phát triển của tương lai Đầu ra của hệ thống phải đầy đủ, linh hoạt đáp ứng được đúng nhu cầu báo cáo và tra cứu

- Hệ thống phải có khả năng lưu trữ, truy cập dữ liệu nhanh chóng, thuận lợi chính xác, các thao tác phải đơn giản dễ bảo trì, có thể điều chỉnh Có thể kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu, phát hiện và xử lý các lỗi

- Giao diện phải khoa học, dễ sử dụng và thân thiện với người dùng

- Hệ thống cài đặt phải có tính khả thi, cung cấp đầy đủ thông tin, các báo biểu cần thiết để sử dụng

- Tự động hoá một bước trong việc lưu trữ và xử lý thông tin, tổng hợp các báo cáo định kỳ hay đột xuất

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác theo yêu cầu của khoa

- Tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí cho tính toán, tổng hợp, thống

kê và đạt kết quả tốt hơn trong công tác quản lý khối lượng giảng dạy

Toàn bộ quá trình phân tích, thiết kế lập trình thử nghiệm cài đặt hệ thống phải phù hợp với phạm vi giới hạn tài chính, con người và thời gian cho phép

Trang 9

2.1.2 Các thông tin vào/ra của hệ thống

2.1.2.1 Thông tin vào của hệ thống

2.1.2.2 Thông tin ra của hệ thống

Các loại báo cáo – thống kê:

- Khối lượng giảng dạy của khoa, bộ môn, cá nhân

- Giấy báo giảng

- Kế hoạch giảng dạy đối với các lớp

- …

Trang 10

2.2 Phân tích hệ thống về chức năng

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Trang 11

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

2.2.2.1 Tác nhân ngoài

Tác nhân ngoài còn được gọi là Đối tác (External Entities) là một người, nhóm hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặt của các nhân

tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài Điều đáng chú ý là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chức

Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống cũng như chúng nhân các sảm phẩm thông tin từ hệ thống Biểu diễn: Bằng hình trên, có gán nhãn

Nhãn (Tên): Được xác định bằng danh từ kèm theo tính từ nếu cần thiết

2.2.2.2 Tác nhân trong

Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được mô

tả ở trang khác của biểu đồ Thông thường mọi biểu đồ có thể bao gồm một số trang, đặc biệt là trong các hệ thống phức tạp với khuôn khổ giấy có hạn thông tin được truyền giữa các quá trình trên các trang khác nhau được chỉ ra nhờ kí hiệu này

Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật và có nghi nhãn

Nhãn (Tên): Được biểu diễn bằng động từ

2.2.2.3 Chức năng

Trang 12

Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình

xử lý đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin Tức là nó phải biến đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin và tạo ra thông tin mới

Biểu diễn: Bằng đường tròn hay ô van, trong đó có ghi Nhãn (Tên) của chức năng

Nhãn (Tên) chức năng: Bởi vì chức năng là các thao tác nên tên phải được dùng là một “Động từ” cộng với “Bổ ngữ”

Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật hở hai đầu hay cặp đoạn thẳng song song trên

đó có nghi nhãn của kho

Nhãn (Tên): Tên của nó là một “danh từ” kèm theo “tính từ” nếu cần thiết

Trang 13

2.2.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Trang 14

2.2.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 15

2.2.2.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 1

Trang 16

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 2

Trang 17

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 3

Trang 18

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh4

Trang 20

2.3.2 Chuẩn hóa về dạng 3NF

2.3.2.1 Vài nét về chuẩn hoá quan hệ

2.3.2.2 Các dạng chuẩn hoá của một lược đồ quan hệ

• Dạng chuẩn thứ nhất 1NF

Một quan hệ được coi là ở dạng chuẩn thứ 1(1NF) nếu tất cả các thuộc tính đều ở dạng đơn, tức là không tồn tại một tập hợp các thuộc tính giống nhau (thuộc tính lặp)

Theo định nghĩa phụ thuộc hàm thì nếu tồn tại 1 tập các thuộc tính lặp thì tại một thời điểm với mọi giá trị của khoá sẽ không thể có một giá trị duy nhất cho từng thuộc tính khác trong bảng

Vậy đưa về dạng chuẩn thứ nhất tức là loại bỏ nhóm thuộc tính lặp

• Dạng chuẩn thứ hai 2NF

Một quan hệ được gọi là ở dạng chuẩn thứ 2 (2NF) nếu nó là ở dạng 1NF và mọi phụ thuộc hàm giữa khoá với các thuộc tính đều là sơ đẳng, có nghĩa là mọi thuộc tính đều phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá chứ không phải một phần của khoá

Vậy để đưa một quan hệ về dạng 2NF là phải loại bỏ mọi phụ thuộc hàm bộ phận vào khoá

Dạng không chuẩn hoá

Dạng chuẩn hoá 1NF

Dạng chuẩn hoá 2NF

Dạng chuẩn hoá 3NF

Trang 21

Mọi bảng (thực thể) với chỉ một thuộc tính làm khoá đều được xem như là ở dạng 2NF.

• Dạng chuẩn thứ ba 3NF

Một quan hệ được gọi là ở dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó là 2NF và các phụ thuộc hàm giữa khoá và các thuộc tính khác là trực tiếp hay nói cách khác là mỗi thuộc tính không phụ thuộc hàm vào bất kỳ thuộc tính nào trong quan hệ ngoài khoá

Do đó để đưa các quan hệ về dạng chuẩn 3NF ta phải loại bỏ các phụ thuộc hàm không phải khoá

2.3.2.3 Thực hiện chuẩn hoá theo ba bước: 1NF, 2NF và 3NF

• Đưa về dạng chuẩn thứ nhất 1NF: Tách các thuộc tính lặp

Nhóm các thuộc tính đơn (còn lại) tạo thành một quan hệ, chọn khoá cho nó Nhóm các thuộc tính lặp tách ra, tăng thêm khoá của quan hệ trên tạo thành một quan hệ (hay một số quan hệ theo chủ đề) Chọn khoá cho các quan hệ này, thường là khoá bội, trong đó khoá của quan hệ trên là một thành phần

• Đưa về dạng chuẩn 2NF: Tách các nhóm thuộc tính phụ thuộc hàm vào một phần của khoá

Nhóm còn lại tạo thành một quan hệ với khoá cũ

Mỗi nhóm tách ra (gồm các thuộc tính cùng phụ thuộc vào một số thuộc tính nào đó của khoá) tăng thêm các thuộc tính mà chúng phụ thuộc tạo thành một quan

hệ với khoá là các thuộc tính tăng thêm này

• Đưa về dạng chuẩn 3NF: Tách các nhóm thuộc tính phụ thuộc hàm vào một số thuộc tính ngoài khoá

Nhóm còn lại tạo thành một quan hệ với khoá như cũ

Mỗi nhóm tách ra (gồm các thuộc tính cùng phụ thuộc vào một số thuộc tính ngoài khoá) tăng thêm các thuộc tính mà chúng phụ thuộc, tạo thành một quan hệ, với khoá là các thuộc tính tăng thêm này

Trang 22

2.3.2.4 Mô tả các thực thể và tiến hành chuẩn hóa

Đồ án

Mã giáo viên

Tên giáo viên Học hàm\Học vịĐiện thoại

Mã bộ môn

Tên bộ mônTrưởng BMPhó trưởng BM

Số lượng GVNgày bắt đầuNgày kết thúcHọc kỳ

Hình thức học

Mã môn học

Tên môn học

Số học trình Thực hànhThí nghiệmBài tập lớn

Đồ án

Mã giáo viên

Tên giáo viên Học hàm\Học vịĐiện thoại

Mã bộ môn

Tên bộ mônTrưởng BMPhó trưởng BM

Số lượng GV

Mã thời gian học

Mã môn học

Mã lớpNgày bắt đầuNgày kết thúcHọc kỳ

Hình thức học

Mã môn học

Tên môn học

Số học trình Thực hànhThí nghiệmBài tập lớn

Đồ án

Mã giảng viên

Tên giáo viên

Mã bộ mônHọc hàm\Học vịĐiện thoại

Sĩ số

Mã địa điểm

Địa điểmLiên hệ

Mã bộ môn

Tên bộ mônTrưởng BMPhó trưởng BM

Số lượng GV

Mã thời gian học

Mã môn học

Mã lớpNgày bắt đầuNgày kết thúc

Mã môn học

Mã lớp

Mã GVHọc kỳ

Trang 23

Như vậy sau khi chuẩn hóa ta có thể xác định được các thực thể sau:

MONHOC (Mã môn học, tên môn học, số học trình, thực hành, thí nghiệm,

LOP (Mã lớp, Mã ngành, Mã địa điểm, tên lớp, sĩ số).

DIADIEM (Mã địa điểm, địa điểm, liên hệ).

THOIKHOABIEU (Mã môn học, Mã lớp, Mã giảng viên, học kỳ, hình thức

học)

THOIGIANHOC (Mã thời gian học, Mã môn học, Mã lớp, ngày bắt đầu,

ngày kết thúc)

Trang 24

Chương III THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG DẠY

CỦA KHOA ĐIỆN TỬ3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Dựa vào các kết quả của phân tích hệ thống về dữ liệu, ta đã có lược đồ cấu trúc dữ liệu Và với yêu cầu thực tế về kiểu và độ rộng của dữ liệu, trong môi trường Access – một hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng, tôi đã thiết kế các bảng

cơ sở dữ liệu như sau:

3.1.1 Cấu trúc các bảng dữ liệu

3.1.1.1 Bảng MONHOC (Môn học)

3.1.1.2 Bảng GIANGVIEN (Giảng viên)

3.1.1.3 Bảng BOMON (Bộ môn)

3.1.1.4 Bảng NGANH (Ngành)

Trang 25

MANGANH Text 3 Mã ngành (khoá)

3.1.1.5 Bảng LOP (Lớp)

3.1.1.6 Bảng ĐIAĐIEM (Địa điểm)

3.1.1.7 Bảng THOIKHOABIEU/GBG (Thời khóa biểu/GBG)

Trang 26

3.1.2 Lược đồ cấu trúc dữ liệu

Trang 27

3.2 Thiết kế modul chương trình

3.2.1 Chức năng: Thông tin cán bộ

- Vào: Thông tin về giảng viên

- Ra : Bảng giảng viên

Phương thức: Thêm bộ t vào bảng giảng viên  Kết thúc

3.2.2 Chức năng : Thông tin Bộ môn

- Vào: Thông tin về bộ môn

Phương thức: thêm bộ t vào Bảng danh sách các lớp  Kết thúc

3.2.4 Chức năng Địa điểm

- Vào: Thông tin về địa điểm

- Ra: Bảng Địa điểm

Phương thức: thêm bộ t vào bảng Địa điểm  Kết thúc

Trang 28

3.2.7 Chức năng Cấp giấy báo giảng

- Vào:

+ Thông tin môn học

+ Thông tin về thời gian học

- Ra: Bảng Thời khoá biểu/GBG

Phương thức: Thêm bộ t vào Bảng Thời khoá biểu/GBG  Kết thúc

3.2.8 Chức năng Quản lý khối lượng

- Vào:

+ Thông tin của phòng đào tạo

+ Thông tin về môn học

+ Lịch học

- Ra: Kế hoạch

3.3 Thiết kế giao diện

3.3.1 Lựa chọn ngôn ngữ

Microsoft Access là một ngôn ngữ dùng để viết một ứng dụng nhanh chóng

và có hiệu quả trên hệ điều hành Microsoft Windows Thật vậy, dù bạn là người lập trình chuyên nghiệp hay là một người mới học lập trình, Access đều cung cấp cho bạn những công cụ hoàn chỉnh để giúp cho bạn tạo một chương trình hiệu quả,

có giao diện đẹp mắt và mất ít thời gian nhất Thêm vào đó Access còn cung cấp cho bạn các công cụ kết nối CSDL một cách đơn giản và hiệu quả Nhận thức được những ưu việt đó của ngôn ngữ Access nên em đã chọn ngôn ngữ Access làm ngôn ngữ viết cho chương trình và kết hợp với hệ quản trị CSDL MS.Access để xây

dựng đề tài: “Quản lý khối lượng giảng dạy của Khoa Điện tử” làm đề tài tốt

nghiệp của mình

3.3.2 Giới thiệu sơ lược về ngôn ngữ Access

Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môi trường Windows trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong thực tế như quản lý, thống

Trang 29

mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh Nếu cần lập trình MS Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.

Sáu đối tượng mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module Có đầy đủ các khả năng lưu trữ

dữ liệu, thống kê, biểu diễn thông tin và tự động rất nhiều các tác vụ khác Access không chỉ là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu mà còn là hệ quản lí CSDL quan hệ (Relational DataBase) Access cung cấp công cụ Wizard (Phù thủy) để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác ta sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình

3.3.2.1 Những thế mạnh và tiện ích của MS ACCESS

Là một hệ quản lý CSDL thực sự

Với các bảng ta có thể định nghĩa các khóa chính (Primary Key) và khóa ngoại lai để đảm bảo tính duy nhất, có các luật quan hệ (Một – một, một – nhiều, nhiều – nhiều) để thiết lập mối quan hệ các bảng với nhau và đảm bảo tính vẹn toàn của dữ liệu, ngăn chặn việc cập nhật và xóa thông tin không phù hợp Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết cho trường bao gồm kiểu văn bản (Text), kiểu số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày, tháng, giờ (Data/Time), kiểu đúng, sai (Yes/No)…

Dễ dàng sử dụng với Wizard

Với Wizard ta chỉ phải trả lời các câu hỏi sau đó nó tự động xây dựng các đối tượng như Form, Table, Report, Query khá nhiều hoạt động, chủng loại đáp ứng phần nào các ý thích của người sử dụng, giảm công sức thiết kế và xây dựng chương trình

Truy vấn một công cụ mạnh của Access

Với truy vấn ta có thể liên kết nhiều bảng lại với nhau để kiết xuất thông tin

Trang 30

người sử dụng chỉ cần bấm chuột (Mouse) và trả lời một số câu hỏi là có thể thiết

kế được một truy vấn Ta lại có thể xây dựng được các truy vấn của các truy vấn để lấy các thông tin chi tiết hơn Dùng truy vấn ta có thể tổng hợp thông tin, sắp xếp chúng, tìm kiếm dữ liệu

Sử dụng được các ưu thế của Windows như phông cũ, cắt dán, kết nối với Excel, Word hay Lotus 1 - 2 - 3 chia sẻ tài nguyên với nhau bởi vì các phầm mềm này đều chung một hãng sản xuất

Macro – Lập trình không phải lập trình

Đối với những người không phải lập trình viên Access cung cấp một công cụ

đó là Macro Với Macro việc kết nối các Menu, các nút lệnh tự động thực hiện, … Gần 60 Macro giúp chúng ta xử lý dữ liệu, đóng mở các bảng biểu, báo cáo, …

Module – Access Basic cho việc lập trình CSDL

Access Basic cho phép lập trình theo kiểu hướng sự kiện Cũng như C, Pascal, Foxpro, … Access Basic cũng có các lệnh lựa chọn, rẽ nhánh (if, if … then,

if … then … else, case) Các vòng lặp: For, While, … tạo điều kiện đầy đủ về công

cụ cho người lập trình Ngoài ra Access Basic còn có bộ tìm lỗi, kiểm tra cú pháp câu lệnh hay từng bước, …

3.3.2.2 Những công cụ cho phép xây dựng 1 ứng dụng trên Access

Bảng (Table)

Với bảng ta thấy nó giống như DBF của Foxpro Trong Access việc tạo bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao diện đồ họa rất trực quan việc tạo bảng có thể dùng công cụ Wizard hoặc tự thiết kê lấy Đối với bảng Assess cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết cho trường bao gồm kiểu văn bản (text), kiểu kí ức (Memo), Kiểu đúng, sai (Yes/no) và các đối tượng OLE để kết nhúng Để đảm bảo an toàn dữ liệu Access cho phép thiết lập quan hệ giữa các bảng với nhau đảm bảo tính rằng buộc, do đó người dùng không phải kiểm tra tính rằng buộc khi nhập

Truy vấn (Query)

Trang 31

Truy vấn là sự lựa chọn thông tin theo một điều kiện nào đó Có thể nói sức mạnh của Access ở chính truy vấn và báo cáo Trong đó Access có 2 loại truy vấn: truy vấn lựa chọn và truy vấn hành động.

- Loại thứ nhất: Truy vấn lựa chọn (Select Query) là truy vấn mà kết quả đầu

ra là tập hợp các thông tin được lựa chọn từ các bảng, các truy vấn theo một điều kiện nào đó

- Loại thứ 2: Truy vấn hành động là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác xử

lý dữ liệu nào đó như: xóa dữ liệu (Query Delete), cập nhật dữ liệu (Query Update), chèn dữ liệu (Query Append), tạo bảng (Query Mace Table) Việc sử dụng hữu hiệu truy vấn làm tăng khả năng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp Việc sử dụng các hàm tự định nghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kiết xuất thông tin, mềm dẻo thông tin đầu ra lên rất nhiều

Ngoài ra, ta có thể xây dụng các truy vấn bằng các câu lệnh SQL

Biểu mẫu (Form)

Với bảng truy vấn ta vẫn xem được thông tin nhưng trên biểu mẫu giao diện thân thiện hơn nhiều Biểu mẫu là công cụ tuyệt vời để cập nhật dữ liệu Trong Access có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau:

- Biểu mẫu một cột (Single Column)

- Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular)

- Biểu mẫu chính phụ (Main/SubForm)

- Biểu mẫu đồ họa (Graph)

Báo cáo (Report)

Báo cáo là phần không thể thiếu được đối với một hệ quản lý CSDL hoàn thiện Các dữ liệu luôn được tổng hợp, thống kê và in ra giấy Do đó thiết kế các báo cáo là việc không thể thiếu được Vì vậy việc thiết kế chúng mất rất nhiều thời gian Với Access công cụ trở lên thuận lợi hơn nhiều

Access cung cấp đầy đủ và đa dạng các loại báo cáo và có thể thiết kế bằng

Trang 32

Macro là tập hợp các hành động dùng để thực hiện dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự động Bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhiều lần đều là ứng cử viên tốt để tạo Macro Với Macro ta có thể tạo được một hệ thống menu, kích hoạt các nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn, … Tự động tìm kiếm và chắt lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng.

Module

Việc dùng Macro ta có thể xây dựng được các công việc tự động, nhưng với những bài toán có độ phức tạp cao Access không đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic Đây là một ngôn ngữ lập trình quản lý mạng trên môi trường Windows có đầy đủ các cấu trúc điều khiển rẽ nhánh các vòng lặp, … làm công cụ cho chúng ta tổng hợp chắt lọc kiết xuất thông tin

Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access

Trang 33

Phần 2

PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM

Tên đề tài: Thiết kế dạy học Bài: Định dạng văn bản (1 tiết), Bài: Các công cụ

trợ giúp soạn thảo (1 tiết) và Bài: Tạo và làm việc với bảng (1 tiết), thuộc sách

nghề Tin học phổ thông trung học (Lớp 10), theo quan điểm dạy học tích cực lấy

người học làm trung tâm

Bài soạn số 01:

A CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO VIỆC SOẠN GIÁO ÁN

B TRÌNH BÀY GIÁO ÁN THEO MẪU

Bài soạn số 02:

A CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO VIỆC SOẠN GIÁO ÁN

B TRÌNH BÀY GIÁO ÁN THEO MẪU

Bài soạn số 03:

A CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO VIỆC SOẠN GIÁO ÁN

B TRÌNH BÀY GIÁO ÁN THEO MẪU

Ngày đăng: 04/02/2015, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp (PGS.TS Dương Phúc Tý) 4. Giáo trình tin học văn phòng (PGS.TS Bùi Thế Tâm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: PGS.TS Dương Phúc Tý
1. Nhập môn CSDL quan hệ (Lê Tiến Vượng – NXB Giáo dục) Khác
2. Cơ sở dữ liệu (Vũ Đức Thi – Nguyễn Văn Huy) Khác
3. Phân tích & Thiết kế hệ thống thông tin (Thạch Bình Cường – NXB Giáo Dục) Khác
4. Phân tích & Thiết kế hệ thống thông tin (Nguyễn Văn Ba – NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2002) Khác
5. Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu MS Access (Trung tâm tin học – Ngoại ngữ Trí Đức, Nhà xuất bản thống kê 2003) Khác
6.Tự học Microsoft Access 2002 trong 21 ngày (Đoàn Thiện Ngân – NXB Lao Động XH) Khác
7.Tự học Access 2002 trong 10 tiếng đồng hồ (Tiến sĩ Dương Kiều Hoa).Phần sư phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức học - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
Hình th ức học (Trang 22)
3.1.1.1. Bảng MONHOC (Môn học) - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
3.1.1.1. Bảng MONHOC (Môn học) (Trang 24)
3.1.1.7. Bảng THOIKHOABIEU/GBG (Thời khóa biểu/GBG) - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
3.1.1.7. Bảng THOIKHOABIEU/GBG (Thời khóa biểu/GBG) (Trang 25)
3.1.1.6. Bảng ĐIAĐIEM (Địa điểm) - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
3.1.1.6. Bảng ĐIAĐIEM (Địa điểm) (Trang 25)
3.1.1.5. Bảng LOP (Lớp) - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
3.1.1.5. Bảng LOP (Lớp) (Trang 25)
3. Hình thức tổ chức dạy học: hình thức lớp – bài. - thiết kế và xây dựng chương trình quản lý khối lượng giảng dạy của khoa điện tử
3. Hình thức tổ chức dạy học: hình thức lớp – bài (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w