1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngoại giao việt nam phục vụ phát triển kinh tế đất nước những năm đầu thế kỷ xxi.

26 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 296,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đến nay công tác ngoại giao phục vụ kinh tế luôn đợc thảo luận tại các hội nghị của ngành và tập trung hớng vào việc đa phơng hóa, đa dạng hóa kinh tế đối ngoại, phá thế bao vây cấ

Trang 2

Đề Tài:

Ngoại giao Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế đất nớc những năm

đầu thế kỷ XXI.

Kí HIỆU VIẾT TẮT

EU: Liên minh châu âu

NGKT: Ngoại giao kinh tế

TG&VN: Thế Giới và Việt Nam

LHQ: Liờn Hợp Quốc

VN: Việt Nam

WEF: Diễn đàn kinh tế thế giới

WTO: Tổ chức Thương Mại Thế Giới

KTXH: Kinh Tế Xó Hội

NGPVKT: Ngoại giao phục vụ kinh tế

ASEM: Hội nghị Âu - á

APEC: Diễn đàn kinh tế Thái Bỡnh Dương

Trang 3

LờI NóI ĐẦU

Cha bao giờ Việt Nam có đợc quan hệ hợp tác quốc tế rộng rãi và bình đẳng với các nớc ở khắp các châu lục nh ngày nay Vai trò và vị thế của Việt Nam ngày càng đợc nâng cao trên trờng quốc tế

Từ chỗ bị coi là một dân tộc nh“ ợc tiểu , không có tên trên bản đồ thế giới, ”giờ đây Việt nam đã có quan hệ ngoại giao với 172 nớc, quan hệ thơng mại với 150 nớc và vùng lãnh thổ, là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc

tế, liên khu vực và khu vực Lịch sử hơn 60 năm qua đã chứng minh những thành tựu của ngoại giao Việt Nam luôn gắn liền với những chiến công, kỳ tích của cả dân tộc

Trên con đờng đi lên của đất nớc, ngành ngoại giao Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh, trở thành một binh chủng đặc biệt, một nguồn lực quan “ ”trọng góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nớc, phấn đấu vì mục tiêu: hòa bình, ấm no, hạnh phúc của cả dân tộc nh ớc vọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Năm 1985, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, công tác ngoại giao phục

vụ kinh tế đợc chính thức xác định là nhiệm vụ chính của ngành ngoại giao

Đại hội VI của Đảng đề ra đờng lối đổi mới và mục tiêu dân giàu, n“ ớc

mạnh, xã hội công bằng, văn minh đ” ợc coi là lợi ích cao nhất

Trang 4

Từ đó đến nay công tác ngoại giao phục vụ kinh tế luôn đợc thảo luận tại các hội nghị của ngành và tập trung hớng vào việc đa phơng hóa, đa dạng hóa kinh tế đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận của phơng Tây, mở rộng thị trờng tranh thủ viện trợ, đầu t, công nghệ và từng bớc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Qua những hoạt động thực tế, những năm gần đây nhận thức của ngành về ngoại giao phục vụ kinh tế đã đợc nâng cao thêm một bớc, đặc biệt là tính cấp bách của công tác này cũng nh nội dung phơng hớng của hoạt động ngoại giao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

Tại hội nghị lần thứ 23 tháng 12/2001 của ngành, thủ tớng Phan Văn Khải

đã nhấn mạnh Trong thời gian rất dài, xây dựng kinh tế luôn luôn là nhiệm “

vụ trung tâm; do đó phục vụ kinh tế phải thực sự là trọng tâm công tác của ngành ngoại giao ”

Chính vì hoạt động ngoại giao có ý nghĩa to lớn và thiết thực phục vụ phát triển kinh tế đất nớc trớc mắt cũng nh lâu dài; nên tôi đã chọn lấy đề tài này làm báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học

Khi nghiên cứu tôi đã vận dụng kiến thức đã học trong chơng trình đại học,

su tầm và xử lý các thông tin trên sách, báo, internet đồng thời liên hệ với …thực tế đời sống xã hội để phân tích, lý giải những vấn đề cụ thể

Báo cáo gồm: Lời nói đầu; kết luận; và hai ch ơng nội dung chính nh sau:

Trang 5

ươ ng 1: Những thành tựu của hoạt động ngoại giao Việt

Nam góp phần phát triển kinh tế từ đầu thế kỷ XXI.

1.1 khái quát những chủ tr ơng, chính sách đối ngoại chủ yếu của

Đảng, Nhà n ớc trong thời kỳ này

Cụng cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng từ năm 1986 đến nay đó đạt được nhiều thành tựu to lớn, cú ý nghĩa lịch sử; tạo tiền đề và động lực mạnh mẽ cho sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc xó hội chủ nghĩa Đổi mới cụng tỏc đối ngoại, mà trước hết là đổi mới về chớnh sỏch và phơng thức hoạt động đối ngoại là bộ phận rất quan trọng trong cụng cuộc đổi mới toàn diện Tiến tới Đại hội lần thứ X của Đảng, việc nghiờn cứu, đỏnh giỏ và tổng kết quỏ trỡnh đổi mới sẽ gúp phần đưa hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta lờn tầm cao mới, đỏp ứng những đũi hỏi của tỡnh hỡnh hiện nay cũng như trong thời gian tới

Đổi mới chớnh sỏch đối ngoại và phơng thức hoạt động đối ngoại là một quỏ trỡnh liờn tục và nhất quán

Trong những năm 80 của thế kỷ XX, đất nước ta đứng trước những khú khăn thử thách lớn Ở trong nước, chỳng ta phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế - xó hội trầm trọng, kộo dài Về đối ngoại, chỳng ta phải đương đầu với tỡnh trạng bị cụ lập về chớnh trị, bị bao võy cấm vận về kinh tế Trong khi đú, trờn thế giới, cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ diễn ra như vũ bóo, xu thế khu vực húa và toàn cầu húa nổi lờn, đặt ra những cơ hội và thỏch thức cho nhiều quốc gia, trong đú cú Việt Nam

Trong bối cảnh đú, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam, xuất phỏt từ tinh thần nhỡn thẳng vào sự thật, đó phõn tớch và đỏnh giỏ đỳng những thuận lợi và khú khăn của đất nước thụng qua đường lối đổi mới toàn diện, trước hết là đổi mới về kinh tế Về đối ngoại, Đại hội VI khẳng định: "Trong những

Trang 6

hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại" (1)

Đổi mới về kinh tế nhanh chóng mở rộng sang các lĩnh vực khác, trong đó có đối

ngoại Tháng 5-1988, Bộ Chính trị khóa VI đã ra Nghị quyết số 13 về "nhiệm vụ và

chính sách đối ngoại trong tình hình mới" với chủ đề "giữ vững hòa bình, phát triển kinh tế" Nghị quyết nhấn mạnh chính sách "thêm bạn bớt thù", đa dạng hóa quan hệ

trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi (2) Tiếp đó, Hội nghị Trung ương 6, khóa VI (tháng 3-1989) ra Nghị quyết, trong đó chỉ rõ cần chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế (3) Những đổi mới về tư duy và chính sách đối ngoại trên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, đem lại kết quả bước đầu trong việc phá bỏ thế bao vây cấm vận Bước vào thập niªn 90, sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông

Âu đã đặt chúng ta trước những thách thức mới rất gay g¾t Tuy nhiên, những kết quả bước đầu trong việc triển khai chính sách đối ngoại mới đã tạo tiền đề để Đảng

ta đưa ra đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa

quan hệ quốc tế với tinh thần "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển" (4) Hội nghị Trung

ương 3, khóa VII đã đề ra tư tưởng chỉ đạo chính sách đối ngoại là "giữ vững

nguyên tắc vì độc lập, thống nhất và chủ nghĩa xã hội, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí và hoàn cảnh của nước ta, cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với từng đối tượng ta có thể quan hệ" (5)

Sau 10 năm đổi mới, tình hình chính trị - xã hội nước ta dần đi vào ổn định; thế và lực của ta được nâng cao hơn; quan hệ quốc tế được mở rộng; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được cải thiện; khả năng giữ vững độc lập tự chủ và hội nhập được tăng cường Tuy nhiên, chúng ta còn phải đối phó với nhiều khó khăn, thử thách, bao trùm lên tất cả là "Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực vẫn là thách thức to lớn và gay gắt do điểm xuất phát của ta quá thấp,

Trang 7

lại phải đi lên trong môi trường cạnh tranh quyết liệt" (6)

Đại hội VIII (tháng 6-1996) và Đại hội IX (tháng 4-2001) của Đảng tiếp tục hoàn thiện đường lối đối ngoại thông qua việc khẳng định "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập

và phát triển" (7) Ngoài ra, Đại hội còn nhấn mạnh, Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả

hợp tác quốc tế Tháng 11-2001, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết riêng về hội nhập

kinh tế quốc tế Hội nghị Trung ương 8, khóa IX (tháng 7-2003) đã ra Nghị quyết về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới nhằm đánh giá toàn diện, sâu sắc cục

diện thế giới, khu vực từ n¨m 1991 đến nay; chỉ ra một cách có hệ thống những thành tựu, bài học kinh nghiệm về đối ngoại; đồng thời nêu ra những phương hướng chủ yếu hoạt động đối ngoại trong những năm tới với việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích cao nhất của đất nước Đây là một mốc hết sức quan trọng trong nhận thức, định hướng cho chính sách đối ngoại và hoạt động quốc tế của Đảng và Nhà nước ta trong thời gian tới

Đổi mới trong chính sách và hoạt động đối ngoại đã hòa nhịp cùng với đổi mới trên mọi lĩnh vực của đất nước, đem lại những thành tựu rất to lớn, được thể hiện trên các mặt nh sau:

- Từ chỗ bị bao vây cấm vận, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 169 nước; đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử, nước ta có quan hệ với tất cả các nước lín vµ trung tâm chính trị - kinh tế lớn trên thế giới

Chúng ta đã tạo được khuôn khổ quan hệ hợp tác hữu nghị, ổn định lâu dài và đan

xen lợi ích với tất cả các nước láng giềng, khu vực: Quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn

diện với Lào không ngừng được củng cố và mở rộng, hợp tác kinh tế ngày càng chặt

chẽ, hiệu quả Quan hệ với Cam-pu-chia được đổi mới theo hướng mở rộng, nâng

cao hiệu quả hợp tác kinh tế, phối hợp giải quyết các vấn đề an ninh, biên giới, lãnh

Trang 8

thổ trong khuụn khổ cỏc tổ chức khu vực và quốc tế Quan hệ với Trung Quốc được

bỡnh thường húa hoàn toàn và nõng lờn tầm cao mới theo phương chõm 16 chữ

"lỏng giềng hữu nghị, hợp tỏc toàn diện, ổn định lõu dài, hướng tới tương lai" Lần

đầu tiờn trong lịch sử, hai nước đó ký Hiệp ước về biờn giới trờn đất liền, Hiệp định

về phõn định vịnh Bắc Bộ, Hiệp định giải quyết vấn đề lónh hải, vựng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tỏc nghề

cỏ trong vịnh Bắc Bộ Sau khi gia nhập Hiệp hội cỏc quốc gia Đụng - Nam Á

(ASEAN) năm 1995, Việt Nam đó cú nhiều hoạt động tớch cực, gúp phần vào việc củng cố đoàn kết, duy trỡ những nguyờn tắc cơ bản, tăng cường hợp tỏc nội khối, gúp phần nõng cao vai trũ, vị trớ của của hiệp hội ở khu vực và trờn trường quốc tế

Nước ta đó chủ động duy trỡ và thỳc đẩy quan hệ hữu nghị với cỏc nước bạn truyền

thống như Liên bang Nga, Cu Ba, Ấn Độ, Cộng hũa dõn chủ nhõn dõn Triều Tiờn,

Mụng Cổ; cỏc nước thuộc Cộng đồng cỏc quốc gia độc lập, Trung - Đụng Âu trờn

nhiều lĩnh vực, thể hiện tỡnh nghĩa thủy chung, đoàn kết trong chớnh sỏch đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta Đồng thời, chỳng ta đó chủ động khụi phục, củng cố và

mở rộng quan hệ hợp tỏc với cỏc nước chõu Phi, Trung Đụng và Mỹ La-tinh, nờu

cao tinh thần đoàn kết và ủng hộ cỏc nước bạn trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền và tự quyết dõn tộc Mặc dự chưa tương xứng với tiềm năng và mong muốn của cỏc bờn, song kim ngạch buụn bỏn và đầu tư giữa ta và cỏc nước này đó

xỏc lập khuụn khổ "quan hệ hữu nghị, đối tỏc xõy dựng, hợp tỏc nhiều mặt, ổn định,

lõu dài trờn cơ sở tụn trọng lẫn nhau, bỡnh đẳng, cựng cú lợi" Nước ta tiếp tục thỳc

Trang 9

đẩy quan hệ hợp tỏc nhiều mặt với Nhật Bản, Hàn Quốc, ễ-xtrõy-li-a, Niu Di-lõn, Tõy Bắc Âu, nhất là trờn cỏc lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phỏt triển, văn húa, du lịch, chuyển giao cụng nghệ Cỏc nước này hiện đó trở thành

những đối tỏc và thị trường hàng đầu của ta

- Nước ta đó triển khai mạnh mẽ cụng cuộc hội nhập kinh tế với khu vực và quốc

tế

Đến nay, Việt Nam đó trở thành thành viờn tớch cực của ASEAN, tham gia ngày càng sõu rộng vào cỏc định chế kinh tế, tài chớnh, thương mại của ASEAN như Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA); là thành viờn của Diễn đàn Hợp tỏc Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tỏc kinh tế chõu Á - Thỏi Bỡnh Dương (APEC); cú quan hệ chặt chẽ với Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngõn hàng thế giới (WB), Ngõn hàng Phỏt triển chõu Á (ADB) Sau một quá trình tích cực phấn

đấu và đấu tranh vợt qua mọi thử thách, trở ngại, nớc ta đã gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới ( WTO ) và đang phát huy vị thế Việt Nam trong tổ chức này

- Hoạt động đối ngoại đó cú những đúng gúp to lớn trong cụng cuộc phỏt triển đất nước thụng qua việc giữ vững mụi trường hũa bỡnh, ổn định

Bằng những việc làm trực tiếp, cụ thể, hoạt động đối ngoại đó phục vụ cho việc hoạch định chớnh sỏch kinh tế, đặc biệt là cụng tỏc nghiờn cứu, tham mưu, thụng tin, vận động viện trợ, thu hỳt đầu tư, mở rộng cỏc thị trường buụn bỏn, lao động, du lịch; tham gia giải quyết vướng mắc trong quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với cỏc nước khỏc Đến nay, chỳng ta đó thu hỳt được tổng cộng 45 tỉ USD đầu tư trực tiếp của nước ngoài Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu đạt 26 tỉ USD Giai đoạn 2001 -2005, viện trợ phỏt triển chớnh thức dành cho ta đạt 13,3 tỉ USD

- Hoạt động ngoại giao đa phương cú bước trưởng thành vượt bậc.

Kết hợp chặt chẽ với cỏc mối quan hệ song phương, gúp phần nõng cao hơn nữa vai trũ và uy tớn của Việt Nam tại cỏc tổ chức quốc tế như: Liờn hợp quốc, Phong trào

Trang 10

Khụng liờn kết, ASEAN, ASEM, Cộng đồng cỏc nước cú sử dụng tiếng Phỏp ; tạo điều kiện cho Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại, phỏt triển kinh tế - xó hội; nõng cao vị thế và hỡnh ảnh của Việt Nam trờn trường quốc tế; đồng thời đúng gúp vào cuộc đấu tranh chung của nhõn dõn thế giới bảo vệ hũa bỡnh, bảo vệ cỏc nguyờn tắc

cơ bản của luật phỏp quốc tế

- Cụng tỏc đối với người Việt Nam ở nước ngoài ngày càng được coi trọng Về

nhận thức, Đảng ta khẳng định rừ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một

bộ phận khụng thể tỏch rời của dõn tộc Việt Nam Gần đõy, Nghị quyết 36 của Bộ

Chớnh trị về đổi mới cụng tỏc đối với người Việt Nam ở nước ngoài đó được ban

hành Nhà nước ta đó ban hành nhiều chớnh sỏch cụ thể theo hướng xúa bỏ ngăn cỏch giữa người Việt ở nước ngoài và người Việt ở trong nước; tạo điều kiện thuận lợi cho bà con hướng về cội nguồn và tham gia đúng gúp xõy dựng đất nước; bảo vệ quyền lợi hợp phỏp của cụng dõn Việt Nam ở nước ngoài, cũng như hỗ trợ kiều bào hội nhập với nước sở tại

1.3 Những thành tựu hoạt động đối ngoại chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế.

Ngày 6-7/5/2002, tại Hà Nội đó diễn ra Hội nghị toàn quốc về Hội nhập Kinh tế quốc tế Hội nghị đó điểm lại những thành tựu đạt được trong quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời chỉ ra những thỏch thức, khú khăn mà chỳng ta cần phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Hơn một thập niên qua, Việt Nam đó lần lượt gia nhập cỏc tổ chức kinh tế quốc tế

và khu vực: khụi phục quan hệ bỡnh thường với Ngõn hàng thế giới (WB), Quỹ tiền

tệ quốc tế (IMF) và Ngõn hàng phỏt triển chõu á (ADB), trở thành thành viờn của ASEAN, APEC, thực hiện chơng trỡnh CEPT, đồng sỏng lập ASEM

Trang 11

Trong quan hệ kinh tế - th¬ng mại song ph¬ng đến nay, Việt Nam đã ký 81 hiệp định th¬ng mại và đầu tư song phương, gần 40 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với các nước và vùng lãnh thổ; trong đó đàm phán ký kết và phê chuẩn Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa kỳ là một nội dung lớn.

I/ Hội nhập kinh tế quốc tế đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:

1 Tạo điều kiện cho Việt Nam nâng cao vị thế chính trị, ngoại giao và kinh tế trên trường quốc tế, tránh được tình trạng phân biệt đối xử, tạo cơ sở ổn định và thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đối ngoại

2 Góp phần mở rộng thị trường xuất nhập khẩu: Do hội nhập, năm 1990, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ đạt 2,4 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu đạt 2,75 tỷ USD thì tới năm 2001, con số này đã đạt tới 15,1 tỷ USD xuất khẩu và 16 tỷ USD nhập khẩu Nhiều nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD như dầu thô, hàng dệt may, thuỷ sản và giày dép Cơ cấu hàng xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ trọng hàng công nghiệp xuất khẩu đạt trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu (trong khi đầu những năm 90 chỉ ở mức dưới 30%) Thị trường không ngừng được mở rộng, từ chỗ chỉ có quan hệ thương mại với các nước Đông

Âu là chính, đến nay Việt Nam đã có quan hệ kinh tế thương mại với 176 níc và vùng lãnh thæ…

3 Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài và viện trợ phát triển (ODA): Bằng chính sách đầu tư hấp dẫn, đến nay, đã có trên 70 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, trong đó có nhiều công ty và tập đoàn lớn có tiềm lực tài chính - công nghệ, góp phần thay đổi trình độ s¶n xuất của nước ta Tổng số vốn đầu tư nước ngoài cam kết trong giai đoạn 1998 - 2001 đạt trên 40 tỷ USD, trong đó số vốn thực hiện đạt gần 20 tỷ USD Về nguồn ODA, sau 9 kỳ hội nghị các nhà tài trợ, tính đến nay, tổng

số vốn ODA cam kết dành cho Việt Nam đã đạt 21 tỷ USD, với số vốn được giải

Trang 12

ngân đạt 9,8 tỷ USD.

4 Giúp tiếp thu khoa học kỹ thuËt và công nghệ quản lý tiên tiến, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh và công nhân kỹ thuật lành nghề

5 Với những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và

hỗ trợ tài chính quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế thời gian qua đã góp phần đáng kể đảm bảo tăng trưởng cao của nền kinh tế Việt Nam, trung bình 7% trong giai đoạn

10 năm đổi mới 1990 - 2000 Tạo thêm được 350.000 công ăn việc làm, c¶i thiện đời sống nhân dân Cơ cấu của nền kinh tế cũng có những bước tiến bộ rõ rệt, tỷ trọng công nghiệp trong GDP đạt trên 36%, dịch vụ trên 39% và nông lâm ngư nghiệp 24%, từng bước tạo ra được một nền kinh tế mở, năng động, có khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra trong nền kinh tế thế giới

Một số điểm mốc trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam :

1 Bình thường hoá quan hệ với các tổ chức tài chính-tiền tệ quốc tệ: WB, IFM, ADB

2 7/ 1995: Ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế với Liên minh Châu Âu ( EU)

3 7/1995 Gia nhập ASEAN

4 1/1996 Thực hiện Chương trình CEPT nhằm tiến tới Khu vực Thương mại tự do ASEAN ( AFTA)

5 3/1996: tham gia sáng lập Diễn đàn ¸- Âu (ASEM) với 25 thành viên

6 11/1998 gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu ¸-Thái Bình Dương ( APEC) :

Trang 13

Thành tựu trước hết là chúng ta đã đưa khuôn khæ quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước, nhất là các đối tác quan trọng đi vào chiều sâu, lên tầm cao mới và mở ra nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác tiềm năng khác Đối ngoại đã góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, đấu tranh có hiệu quả chống mọi âm mưu can thiệp,

chống phá Tæ quốc Việt Nam XHCN

Thứ hai, công tác ngoại giao phục vụ kinh tế được thúc đẩy mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào việc đạt kỷ lục về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển (ODA), thương mại, du lịch, lao động và kiều hối ,

mở ra những cơ hội phát triển kinh tế nước ta trong những năm tới

Thứ ba, hoạt động ngoại giao đa phương tiếp tục được triển khai tích cực, nổi bật trong năm qua là việc Việt Nam được bầu vào vị trí Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo An Liên Hợp quốc nhiệm kỳ 2008-2009 với số phiếu rất cao

Thứ tư, công tác bảo hộ công dân và vận động người Việt Nam ở nước ngoài tiếp tục thu được những kết quả quan trọng qua những chính sách và biện pháp cụ thể như Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài; bảo vệ các quyền lợi chính đáng của cộng đồng người Việt, lợi ích của doanh nghiệp, doanh nhân, lao động, công dân Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ cứu nạn bà con ngư dân ta

bị thiên tai, bão lụt

Thứ năm, công tác thông tin tuyên truyền và văn hoá đối ngoại tiếp tục đổi mới, phát huy tính chủ động, sáng tạo, quảng bá hình ảnh đất nước Việt

Ngày đăng: 04/02/2015, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w