1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ cấu cán cân thanh toán quốc tế của việt nam so sánh với cơ cấu của cán cân thanh toán của trung quốc 2007-2010 trên cơ sở đó, xây dựng một số bài học cần thiết đối với quản lý hoạt động kinh tế đối ngoạ

28 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 450,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán cân thanh toán Khái niệm hay quan niệm về CCTTQT - Là bảng cân đối, so sánh và đối chiếu giữa các khoản tiền thu được từ ở nước ngoài vớicác khoản tiền phải chi trả cho nước ngoài -

Trang 1

I CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ CƠ CẤU CÁN CÂN THANH TOÁN

1 Cán cân thanh toán

Khái niệm hay quan niệm về CCTTQT

- Là bảng cân đối, so sánh và đối chiếu giữa các khoản tiền thu được từ ở nước ngoài vớicác khoản tiền phải chi trả cho nước ngoài

- Là một biểu tổng hợp phản ánh tất cả các giao dịch dưới hình thức tiền tệ của một nướcvới các nước khác

- Là một bản báo cáo thống kê ghi chép và phản ánh các giao dịch kinh tế giữa nhữngngười cư trú với người không cư trú (IMF)

2 Cơ cấu cán cân thanh toán

2.1 Cán cân vãng lai – current account balance: Phản ánh các luồng thu nhập và chi tiêu

- Cán cân thương mại

- Cán cân dịch vụ

- Cán cân thu nhập

- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều

2.1.1 Cán cân thương mại (Trade Balance - TB) còn được gọi là cán cân hữu hình vì nó

phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và những khoản chi cho nhập khẩu

hàng hóa mà các hàng hóa này lại có thể quan sát được bằng mắt thường khi di chuyển

qua biên giới

Khi thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập khẩu, thì cán cân thương mạithặng dư Ngược lại, khi thu nhập từ xuất khẩu thấp hơn chi cho nhập khẩu thì cán cânthương mại thâm hụt

Các nhân tố ảnh hưởng lên cán cân thương mại bao gồm các nhân tố ảnh hưởnglên giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa Các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị xuất khẩu

là giống với các nhân tố ảnh hưởng tới giá trị nhập khẩu nhưng có tác động ngượcchiều.Bao gồm: tỷ giá, lạm phát, giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu, thu nhập của ngườikhông cư trú, thuế quan và hạn ngạch ở nước ngoài

2.1.2 Cán cân dịch vụ (Services – SE) bao gồm các khoản thu, chi về vận tải, du lịch,

bảo hiểm, bưu chính viễn thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và các hoạtđộng dịch vụ khác giữa người cư trú và người không cư trú

Tương tự như xuất khẩu hàng hóa, xuất khẩu dịch vụ làm phát sinh cung ngoại tệ,

Trang 2

làm phát sinh cầu ngoại tệ, nên nó được ghi bên nợ và có dấu (-) Các nhân tố ảnh hưởnglên giá trị xuất nhập khẩu dịch vụ cũng giống như các yếu tố ảnh hưởng lên giá trị xuấtnhập khẩu hàng hóa.

2.1.3 Cán cân thu nhập (Incomes - ) bao gồm:

- Thu nhập của người lao động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoảnthu nhập khác bằng tiền, hiện vật do người không cư trú trả cho người cư trú và ngượclại Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động bao gồm: số lượng và chấtlượng của những người lao động ở nước ngoài

- Thu nhập về đầu tư: là các khoản thu từ lợi nhuận đầu trực tiếp, lãi từ đầu tư giấy

tờ có giá và các lãi đến hạn trả của các khoản vay giữa người cư trú và người không cưtrú

Các khoản thu nhập của người cư trú từ người không cư trú làm phát sinh cungngoại tệ, nên khi hạch toán vào Cán cân thanh toán được ghi bên có (+), các khoản thunhập trả cho người không cư trú làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi nợ (-) Nhân tốảnh hưởng lên giá trị về đầu tư là số lượng đầu tư và tỷ lệ sinh lời của các dự án đầu tưnước ngoài Yếu tố tỷ giá chỉ đóng vai trò thứ yếu, bởi vì tỷ giá chỉ ảnh hưởng lên giá trịchuyển hóa thu nhập sang các đồng tiền khác

2.1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều (Current transfers) phản ánh sự phân

phối lại thu nhập của người cư trú với người không cư trú Các khoản thu làm phát sinhcung ngoại tệ và các khoản chi làm phát sinh cầu ngoại tệ.Nhân tố ảnh hưởng chủ yếulên cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều là lòng tốt, tình cảm và mối quan hệ giữa người

cư trú và người không cư trú

2.2 Cán cân di chuyển vốn – capital account balance: Phản ánh sự thay đổi về tài sản và

nguồn vốn

- Cán cân di chuyển vốn dài hạn

- Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn

- Cán cân di chuyển vốn một chiều

2.2.1 Cán cân vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được phân theo tiêu

chí “chủ thể” và “khách thể”

Theo tiêu chí chủ thể, vốn dài hạn được phân chia theo khu vực tư nhân và khuvực nhà nước

Trang 3

Theo tiêu chí khách thể, các luồng vốn dài hạn được chia thành đầu tư trực tiếp,đầu tư gián tiếp và vốn dài hạn khác Tiêu chí để đưa một nguồn vốn dài hạn vào đầu tưtrực tiếp là mức độ kiểm soát của công ty nước ngoài Về mặt lý thuyết, mức độ kiểmsoát của công ty nước ngoài chiếm từ 51% vốn cổ phần trở lên thì được xem là đầu tưtrực tiếp, thực tế, hầu hết các quốc gia đều coi các khoản đầu tư nước ngoài chiếm từ30% vốn cổ phần trở lên là đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp bao gồm các khoản đầu tưmua trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và đầu tư mua cổ phiếu nhưng chưa đạt tớimức độ để kiểm soát công ty nước ngoài.

2.2.2 Cán cân vốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là: tín

dụng thương mại ngắn hạn, các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoạihối… Ngày nay, trong môi trường tự do hóa tài chính, các luồng vốn đầu cơ tăng lênnhanh chóng, làm cho cán cân vốn ngắn hạn có ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanhtoán nói chung của mỗi quốc gia

2.2.3 Chuyển giao vốn một chiều bao gồm các khoản viện trợ cho mục đích đầu tư, các

khoản nợ được xóa Quy mô và tình trạnh cán cân chuyển giao vốn một chiều phụ thuộcchủ yếu vào các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế - chính trị - xã hội giữa các nước

có chung lợi ích và tình hữu nghị đặc biệt

Trang 4

Đơn vị: Tỷ USD

Cán cân tài khoản vãng lai -6.992 -11.9 -8.0 -9.0

Nguồn: Ngân hàng thế giới (Kwakwa 2010)

Theo thống kê, cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2008 thặng dư 0.5 tỷ USD.Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 gây ra những tác động tiêu cực đếnnền kinh tế toàn cầu khiến cho cán cân vãng lai của Việt Nam thâm hụt tới 11.9 tỷ USD.Nhưng sự bù đắp từ cán cân tài khoản vốn làm cho cán cân tổng thể vẫn ở trạng tháithặng dư Nhưng đến năm 2009, mặc dù cán cân vãng lai được cải thiện so với năm 2008

do tình hình kinh tế thế giới có phần ổn định hơn sau khủng hoảng và cán cân tài khoảnvốn vẫn duy trì ở mức cao, tới 12.3 tỷ USD Tuy nhiên, “lỗi và sai sót” lại khiến cho cáncân thanh toán tổng thể thâm hụt tới 8,8 tỷ USD Đến năm 2010, cán cân tổng thể đã có

sự cải thiện đáng kể Phần thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai năm 2010 trên thực tế cóthể được bù đắp hoàn toàn bởi thặng dư trong cán cân tài khoản vốn Tuy nhiên, ước tínhcán cân thanh toán năm 2010 vẫn thâm hụt khoảng trên 2 tỷ USD do phần “lỗi và sai sót”trong cán cân tài khoản vốn gây ra

Theo số liệu thống kê ở bảng trên, trong cơ cấu cán cân thanh toán của Việt Nam,cán cân vãng lai luôn luôn bị thâm hụt ở mức cao đặc biệt là cán cân thương mại; và cáncân tài khoản vốn luôn là phần bù đắp những thâm hụt từ phía cán cân vãng lai Nguyênnhân chính là do trong những năm gần đây, Việt Nam vẫn là nước nhập siêu lớn cho dùviệc xuất khẩu cũng đang gia tăng

Để hiểu kỹ hơn về cơ cấu của cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, chúng tacùng nhau phân tích từng khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế:

2.1 Cán cân tài khoản vãng lai

Trang 5

Xu hướng thâm hụt cán cân vãng lai đã trở lại năm 2002-2007, đặc biệt năm 2006 với

mức thâm hụt kỷ lục 6.992 triệu usd tương đương 9.8% GDP, vượt quá mức an toàn 5%

Theo số liệu ước tính của IMF, trong năm 2008 cán cân vãng lai của Việt Namthâm hụt 11.9 triệu USD, tương đương 10.3 % GDP, vượt ngưỡng an toàn 2 lần, cao hơnnhiều so với con số cao kỉ lục của thâm hụt cán cân vãng lai 2007 (6.992 triệu USD), tất

cả những con số này cho thấy thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam đã thật sự đángbáo động Nguyên nhân là do những ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giớitới nền kinh tế của Việt Nam, lạm phát trong nước tăng cao trong những tháng đầu năm

2008, giá xăng dầu trên thế giới tăng cao… Sang năm 2009, thâm hụt cán cân vãng laituy có giảm nhưng vẫn ở mức cao Ước tính năm 2010, cán cân vãng lai lại thâm hụt tăngtrở lại nhưng vẫn thấp hơn năm 2008

Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam từ năm 2006-2010

Đơn vị: triệu USD

2.1.1 Cán cân thương mại (TB)

2.1.1 Khái quát về thâm hụt CCTM

Khi thu nhập từ XK hàng hóa nhỏ hơn chi cho NK hàng hóa thì CCTM thâm hụt.Hay nói cách khác, khi XK ròng (CCTM) mang giá trị âm gọi là thâm hụt thương mại

2.1.2 Thâm hụt CCTM ở VN trong những năm qua

Trang 6

BIỂU ĐỒ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI VN

Đơn vị: tỷ USD

Từ năm 2007, sau khi VN gia nhập WTO, thâm hụt thương mại là 14,12 tỷ USD.

Trong đó kim ngạch hàng XK là 48,57 tỷ USD, kim ngạch hàng NK là 62,67%

Năm 2008, tổng kim ngạch X-NK hàng hoá đạt 143,3 tỷ USD, trong đó kim ngạch

hàng hoá XK ước tính đạt 62.9 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007, kim ngạch hànghoá NK ước tính 80,4 tỷ USD, tăng 28,3% so với năm 2007

Hết tháng 12 năm 2008, thâm hụt thương mại của VN là 18,03 tỷ USD đạt con số kỷ lục

từ trước đến nay, tăng 27,7% so với con số 14,12 tỷ USD của năm 2007

- Đối với XK, kim ngạch XK tăng 29,5%, cả nước có 12 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD,đặc biệt hàng dầu thô đã vượt 10 tỷ USD, trong đó có 5 hàng XK vượt kế hoạch năm làgạo, điều, giày dép, hàng hải sản và hàng rau quả Tuy nhiên có nhiều nhóm hàng có kimngạch cao đã không hoàn thành kế hoạch năm như cà phê, cao su, dầu thô, than đá, chècác loại và hạt điều Một số khác không hoàn thành kế hoạch năm về kim ngạch như hàngdệt may, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, gỗ và các sản phẩm gỗ

- Về NK, kim ngạch NK tăng 28,3%, cả nước có 12 nhóm hàng có kim ngạch trên 1 tỷUSD, trong đó hàng xăng dầu và máy móc thiết bị phụ tùng NK trên 10 tỷ USD (Theo sốliệu thống kê Hải quan VN)

Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới 2008 làm một sốnước là đối tác thương mại của VN gặp khó khăn VN bị ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế cũng gặp khó khăn trong việc sản xuất, XK một số mặt hàng chủ lực mang lợi

Trang 7

nhuận lớn cho nước ta ra nước ngoài Từ đó, VN phải NK một số hàng hóa vốn là chủ lựccủa mình Nguồn tín dụng đang dần trở nên cạn kiệt của thế giới sẽ làm cho hoạt độngđầu tư trực tiếp và gián tiếp suy giảm trên phạm vi toàn cầu, và VN không phải là mộtngoại lệ Thêm vào đó là dòng vốn từ nước ngoài đổ vào VN ngày càng ít đi Hậu quảcủa việc đó là nhập siêu lớn hơn xuất siêu, thâm hụt thương mại VN tăng cao so với năm2007.

Năm 2009, mức thâm hụt thương mại giữa XK và NK của VN tính từ đầu năm

2009 đến hết tháng 10/2009 đạt 8,78 tỷ USD, giảm mạnh so với mức 16,2 tỷ USD cùng

kỳ năm 2008, nghĩa là nhập siêu trong 10 tháng đầu năm 2009 của nước ta đạt 8,78 tỷUSD

Mức thâm hụt trong tháng 12 năm 2009 giảm 38% xuống còn 1.3 tỷ USD so với mứcđiều chỉnh so với $2.081 tỷ vào tháng trước đó, theo dữ liệu sơ bộ được công bố từ tổngcục thống kê Hà Nội, thâm hụt mậu dịch tháng 11/2009 ở mức cao nhất kể nửa đầu năm2008.Thâm hụt cả năm 2009 giảm 32% so với năm 2008 xuống còn 12.25 tỷ USD

Nguyên nhân là do kinh tế thế giới đang dần phục hổi sau khủng hoảng tài chính,

do chính phủ VN đã kịp thời đưa ra những biện pháp cải thiện tình hình hòa cùng vớisựkhôi phục của thế giới

Năm 2010, sự phục hồi của kinh tế thế giới đặc biệt là của các thị trường truyền

thống, giá nhiều nhóm hàng và nhu cầu thế giới tăng trở lại đã tạo điều kiện tốt hơn chohàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Kết quả xuất khẩu đạt mức tăng trưởng cao (25,5%)vượt mức kế hoạch của Quốc hội giao, nhập siêu đã dần được kiểm soát, dưới mức 20%kim ngạch xuất khẩu (KNXK), cụ thể là 17,3%; tốc độ tăng xuất khẩu đã cao hơn tốc độtăng nhập khẩu; kim ngạch xuất khẩu bình quân năm 2010 ước đạt 5,96 tỷ USD/tháng làmức cao nhất từ trước tới nay Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 ước đạt 70,8 tỷUSD, tăng 24% so với năm 2009 và 17% so với kế hoạch Kim ngạch nhập khẩu cả năm

2010 ước đạt 82,8 tỷ USD, tăng 18,4% so với năm 2009

Năm 2010, VN có 6 tháng nhập siêu trên 1 tỷ USD Mức nhập siêu lớn nhất là tháng 2 1,33 tỷ USD và thấp nhất là tháng 8 - 395 triệu USD Tuy nhiên cả năm 2010, thâm hụtthương mại chỉ ước đạt 12 tỷ USD, bằng 16,9% tổng kim ngạch xuất khẩu, thấp hơn sovới mức 22,5% của năm 2009

-Về xuất khẩu

- Về quy mô xuất khẩu:

Trang 8

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá (KNXK) năm 2010 đạt khoảng 71,6 tỷ USD, tăng25,5% so với năm 2009 và tăng 18% so với kế hoạch (kế hoạch là 60,54 tỷ USD) Trong

đó, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trongtăng trưởng xuất khẩu và chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, kim ngạch của khu vực có vốnđầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt khoảng 38,8 tỷ USD, chiếm 54% kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước, tăng 27,8%, nếu trừ dầu thô đạt khoảng 33,8 tỷ USD, tăng 40,1% sovới năm 2009; khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt khoảng 32,8 tỷ USD,chiếm 46%, tăng 22,7%, so với năm 2008

Doanh nghiệp FDI tham gia xuất khẩu hầu hết các mặt hàng chủ lực và chiếm tỷtrọng cao trong nhiều mặt hàng, đặc biệt là nhóm hàng công nghiệp chế biến Một số mặthàng khối FDI chiếm tỷ trọng lớn là: túi xách, va li mũ ô dù, hàng dệt may, giày dép, điện

tử, máy tính, máy móc, thiết bị, dây cáp điện Nhóm hàng công nghiệp chế biến là nhómhàng chiếm tỷ trọng cao nhất và tỷ trọng của FDI trong nhóm này cũng chiếm cao nhất

Vì vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu các năm tiếp theo vẫn phụ thuộc nhiều vào khối này

- Về nhóm hàng xuất khẩu:

+ Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản ước đạt 15,1 tỷ USD, chiếm 21% trong tổng KNXK,tăng 22,9% so với cùng kỳ So với năm 2009, lượng XK của nhiều mặt hàng nông sảngiảm, như: sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 49,2%, hạt tiêu giảm 12,7%, cà phê giảm1% nhưng do giá XK bình quân của các mặt hàng đều tăng như: sắn và sản phẩm từ sắntăng 90%, hạt tiêu tăng 22%, cà phê tăng 2% đã phần nào bù đắp thiệt hại do lượnggiảm Xuất khẩu mặt hàng gạo tăng 14,6%, đạt kỷ lục về lượng (6,8 triệu tấn) và được lợi

về giá, đã đóng góp lớn vào gia tăng xuất khẩu của nhóm Mặt hàng cao su mặc dù lượngxuất chỉ tăng 7%, nhưng do giá xuất khẩu tăng 80% đã làm KNXK tăng cao nhất trongnhóm (tăng 93,6%) Xuất khẩu thuỷ sản mặc dù gặp nhiều khó khăn do rào cản thươngmại từ các nước nhập khẩu, nhưng cũng tăng trưởng cao 16,5% Tính chung nhóm hàngnày tăng khoảng 2,8 tỷ USD so với năm 2009

+ Nhóm khoáng sản ước đạt 7,9 tỷ USD, chiếm 11,1% trong tổng KNXK Trong nhómnày, lượng xuất khẩu của tất cả mặt hàng đều giảm lớn, tuy nhiên do được lợi về giá xuấtkhẩu, nên tổng giá trị XK của nhóm chỉ giảm khoảng 8,4% Cụ thể, lượng XK dầu thôgiảm 40,3%, tuy nhiên do giá XK tăng 33% nên giá trị XK chỉ giảm 20,2%; mặt hàngthan đá mặc dù lượng giảm 23,1% nhưng do giá XK tăng nên KNXK tăng 17,7% Tínhchung xuất khẩu nhóm khoáng sản giảm 731 triệu USD so với năm 2009

Trang 9

+ Nhóm hàng công nghiệp chế biến ước đạt 38,5 tỷ USD, chiếm 53,8% trong tổngKNXK, tăng 30% so với năm 2009 Đây là nhóm hàng tăng trưởng cao nhất và là nhómhàng chủ lực trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam Những mặt hàng có mứctăng trưởng cao là: sắt thép các loại (162,3%), hoá chất (49,7%); chất dẻo nguyên liệu(39,8%); sản phẩm hoá chất, sản phẩm từ cao su, phương tiện vận tải và phụ tùng tăngtrên 50% Mặt hàng dệt may trong năm đã xác lập kỷ lục lần đầu tiên kể từ tháng 8 đếntháng 12, XK đạt trên 1 tỷ USD/tháng Mặt hàng giầy dép, máy vi tính, sản phẩm điện tử

và linh kiện cũng có mức tăng trưởng cao lần lượt là 24,9% và 28,8% Mặt hàng giầy dép

là mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn thứ 2 sau dệt may Tính chung xuất khẩu của nhómtăng hơn 8,8 tỷ USD

- Về giá xuất khẩu:

Giá hàng hóa xuất khẩu có xu hướng tăng dần vào những tháng cuối năm, so vớimức giá bình quân của 12 tháng năm 2009 thì mức giá bình quân của các mặt hàng nôngsản, khoáng sản đều tăng Tính riêng nhóm hàng nông sản do tăng giá đã làm cho KNXKtăng 1,87 tỷ USD, nhóm khoáng sản do tăng giá đã làm cho KNXK tăng 1,78 tỷ USD.Tính chung cả 2 nhóm do tăng giá đã đóng góp 3,65 tỷ USD vào KNXK, bù đắp đượcthiệt hại do giảm lượng xuất khẩu (thiệt hại do giảm lượng khoảng hơn 2,58 tỷ USD),trong đó do giảm lượng xuất khẩu và dầu thô đã làm giảm 2,8 tỷ USD

- Về thị trường xuất khẩu:

Năm 2010, xuất khẩu tăng trên tất cả các khu vực thị trường, trong đó thị trườngchâu Á ước tăng 32,6%, tiếp đó đến thị trường châu Mỹ ước tăng 25,8%, thị trường châu

Âu ước tăng 18,2%, thị trường châu Phi - Tây Á - Nam Á ước tăng 45% và thấp nhất làchâu Đại dương ước tăng 13,6%

+ Thị trường Châu Á vẫn là thị trường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thịtrường xuất khẩu của Việt Nam, chiếm 47%, với KNXK ước đạt 33,9 tỷ USD,trong đó tăng cao nhất là thị trường Inđônêsia và Brunây trên 70%, tiếp đến là HànQuốc, Hồng Kông, Trung Quốc, Myanma tăng trên 40%

+ Thị trường Châu Âu ước đạt 12,5 tỷ USD, trong đó: Khối EU ước đạt kim ngạch9,47 tỷ USD, tăng 17,8%; khối các nước Tây Âu, Bắc Âu và Đông Âu, tăng19,5%

+ Thị trường châu Mỹ ước đạt 13 tỷ USD, trong đó: Thị trường Hoa Kỳ đạt kimngạch 11,3 tỷ USD, tăng 24,1%

Trang 10

+ Thị trường Châu Phi - Tây Á - Nam Á đạt 4,8 tỷ USD, tăng 45% so với năm2009.

+ Thị trường Châu Đại Dương đạt 2,3 tỷ USD, tăng 13,6% so với năm 2009, tăngthấp nhất trong các khu vực, chủ yếu do xuất khẩu dầu thô sang Ôxtrâylia giảm

Về Nhập khẩu, với nhiều biện pháp tăng cường kiểm soát để hạn chế nhập khẩunhững mặt hàng tiêu dùng xa xỉ hoặc trong nước đã sản xuất được, nhiều mặt hàng cókhối lượng nhập khẩu giảm so với năm 2009, mặc dù một số mặt hàng vẫn còn có mứcnhập khẩu cao

Tổng kim ngạch nhập khẩu (KNNK) hàng hoá năm 2010 khoảng 84 tỷ USD, tăng20,1% so với năm 2009, trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt36,4 tỷ USD, chiếm 43% tổng KNNK cả nước, tăng 39,9%; kim ngạch nhập khẩu củakhối doanh nghiệp 100% vốn trong nước ước đạt 47,5 tỷ USD, chiếm 56%, tăng 8,3% sovới năm 2009

Trong tổng nhập khẩu, nhóm hàng cần thiết nhập khẩu chiếm một tỷ trọng đáng

kể, chủ yếu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, phục vụ chođầu tư xây dựng các công trình, dự án KNNK của nhóm ước đạt 68 tỷ USD, tăng 18%

và chiếm tỷ trọng 80% tổng kim ngạch nhập khẩu Một số mặt hàng có lượng nhập khẩucao là lúa mỳ tăng 62,4%, phôi thép tăng 61%, kim loại thường tăng 19,3% Một số mặthàng có giá trị nhập khẩu tăng cao là: bông (69%) phôi thép, kim loại thường (57%), sợicác loại (43,6%), nguyên phụ liệu dệt may, da giày (36%), máy tính điện tử, linh kiện(30,7%) Do vậy khi xuất khẩu của nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng, thì nhập khẩunguyên liệu cho nhóm này tăng, trong đó khối FDI tăng 39,9%

Giá nhập khẩu hàng hoá khá ổn định kể từ đầu năm nhưng ở mức cao, tuy nhiên

từ 3 tháng trở lại đây, giá nhập khẩu lại có xu hướng tăng thêm dần, nhóm hàng nguyênliệu, phụ liệu ngành dệt may, da giầy cũng gia tăng đã gây khó khăn cho các doanhnghiệp nhập khẩu, đây cũng là yếu tố làm tăng KNNK

Một số mặt hàng nhập khẩu tính được về lượng, do lượng NK giảm đã làm giảmhơn 2,1 tỷ USD nhập khẩu, tuy nhiên do giá nhập khẩu tăng đã làm NK tăng lên hơn 5,1

tỷ USD, bù trừ giữa tăng giá và giảm lượng của những mặt hàng tính được này cũng đãlàm tăng KNNK lên 2,98 tỷ USD

+ Nhóm hàng cần kiểm soát nhập khẩu ước đạt 4,93 tỷ USD, giảm 31,9% và chiếm tỷtrọng 5% kim ngạch nhập khẩu, bằng năm 2009

Trang 11

+ Nhóm hàng cần hạn chế nhập khẩu đạt 5,7 tỷ USD, tăng 14,2% và chiếm tỷ trọng 6%kim ngạch nhập khẩu, giảm 1 điểm % so với năm 2009, chủ yếu do giảm nhập khẩu cácmặt hàng ô tô nguyên chiếc dưới 9 chỗ và xe máy nguyên chiếc

-Về thị trường nhập khẩu

Nhập khẩu từ thị trường Châu Á vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất là 78% KNNK cảnước Trong đó, từ ASEAN chiếm hơn 19%, các nước Đông Á chiếm 55%, riêng TrungQuốc chiếm hơn 23%

Nếu xét về tốc độ tăng nhập khẩu thì nhập khẩu từ khu vực Châu Đại Dương cómức tăng trưởng cao nhất (tăng 40,8% so với cùng kỳ) chủ yếu là nhập khẩu sữa, lúa mỳ

và gỗ nguyên liệu; tiếp đến thị trường châu Mỹ tăng 23,9%, trong đó từ Mỹ tăng 24,9%chủ yếu là nhập khẩu nguyên liệu sản xuất như thức ăn gia súc, gỗ, bông, nguyên phụ liệudệt may da giầy

Về cán cân thương mại: Nhập siêu năm 2010 ước tính là 12,37 tỷ USD, bằng17,27% kim ngạch xuất khẩu Xét theo khối doanh nghiệp, thâm hụt thương mại chủ yếurơi vào khu vực các doanh nghiệp trong nước với 9,78 tỷ USD, chiếm 79% thâm hụtthương mại của cả nước Các doanh nghiệp FDI (không kể dầu thô) chỉ thâm hụt 2,6 tỷUSD, chiếm 21%

Tóm lại, từ 2008 đến nay, tình trạng thâm hụt CCTM của VN tuy chịu nhiều ảnhhưởng của thế giới nhưng nhờ đó mà thu hẹp xuống mức cao nhất trong 15 năm qua, đây

là một dấu hiệu tích cực cho VN

2.1.2 Cán cân dịch vụ (S E )

Đối với nhiều nước phát triển thì cán cân dịch vụ là một phần quan trọng trong cáncân vãng lai nói riêng và cán cân thanh toán quốc tế nói chung, tuy nhiên đối với ViệtNam thì cán cân dịch vụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cán cân vãng lai cũng như toàn

bộ cán cân thanh toán

Bảng 4: Cán cân dịch vụ giai đoạn 2007 – 2010

vụ vừa nhỏ lại vừa có xu hướng giảm đi, nguyên nhân chính là do sức cạnh tranh của

Trang 12

ngành dịch vụ nước ta trên thị trường thế giới còn chưa cao, tốc độ tăng của kim ngạchxuất khẩu dịch vụ luôn thấp, còn thấp hơn tốc độ tăng của xuất khẩu hàng hóa.

Mặt khác, cơ cấu xuất khẩu dịch vụ còn một số điểm bất hợp lí và chuyển dịchchậm Dịch vụ du lịch (xuất khẩu tại chỗ) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (55.2% tổng kimngạch xuất khẩu dịch vụ) nhưng tốc độ tăng còn thấp và “mật độ” khách du lịch quốc tếđến Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực, ở Châu Á và trên thế giới

Ngoài du lịch, một số dịch vụ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, như dịch vụ bảo hiểm,chỉ chiếm 1.1%, dịch vụ bưu chính viễn thông chiếm tỷ trọng 1.7%, dịch vụ ngân hàng tàichính chỉ chiếm 5.5%

Về mặt tổng thể, cán cân dịch vụ của nước ta hầu hết đều thâm hụt qua các năm từ

2008 – 2010

2.1.3 Cán cân thu nhập (I C )

Theo IMF cán cân thu nhập bao gồm cả các khoản thu nhập của người lao động (làcác khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền, hiện vật dongười không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại) và các khoản thu nhập đầu tư (làcác khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư vào giấy tờ có giá và các khoảnlãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú và người không cư trú) Tuynhiên, trong cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam công bố cũng như của Ngân hàngthế giới và IMF thì hạng mục này chỉ bao gồm thu nhập đầu tư do thiếu dữ liệu của ngườithu nhập lao động Do vậy trong phạm vi bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi cũng chỉxin đề cập tới các khoản thu nhập về đầu tư trong cán cân thu nhập của Việt Nam

Bảng 5: Cán cân thu nhập giai đoạn 2006 – 2010

Trang 13

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới kéo theo suy thoái kinh tế thế giới hầu hếtNHTW các nước thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, cắt giảm lãi suất, trong đó điểmhình như FED, trong năm 2008 đã 8 lần cắt giảm lãi suất, xuống mức thấp kỷ lục là0,25% điều này sẽ tác động làm giảm lãi suất của các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ củangười cư trú ở nước ngoài, làm giảm nguồn thu chủ yếu của cán cân thu nhập của ViệtNam Mặt khác, do khó khăn về mặt tài chính nên nhiều doanh nghiệp FDI, chi nhánh cáccông ty nước ngoài có xu hướng chuyển khoản các khoản lợi nhuận về nước để hỗ trợcông ty mẹ, làm tăng các khoản chi trong cán cân dịch vụ do đó trong hai năm 2008,

2009 cán cân thu nhập của Việt Nam tiếp tục thâm hụt với mức độ cao

2.1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều (Tr)

Từ năm 2000 đến nay, cán cân chuyển giao vãng lai một chiều luôn thặng dư, lànguồn tài trợ quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam

Bảng 6: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều giai đoạn 2006 – 2010

tệ tạo áp lực buộc các tổ chưc này phải giảm chi phí chuyển tiền và nâng cao chất lượngdịch vụ.Chính điều này tạo nên sự tăng vọt của lượng kiều hối chuyền về nc những nămgần đây

Theo thống kê, từ năm 2008 – 2010, cán cân chuyển giao một chiều có xu huớng giảm từ8.1 tỷ USD năm 2008 xuống 7.0 tỷ USD năm 2009 và còn 6.7 tỷ USD năm 2010

2.2 Cán cân vốn (Capital Balance – K)

Bảng 7: Cán cân vốn của Việt Nam từ năm 2008 – 2010

Trang 14

Năm 2008 2009 2010

Cán cân vốn của Việt Nam bao gồm các bộ phận cơ bản: vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI), vốn đầu tư gián tiếp (FII), các khoản nợ ngắn hạn, tín dụng thương mại, cáckhoản nợ trung – dài hạn và tài sản ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại

Sau đây nhóm chúng tôi xin đi vào phân tích thực trạng của các thành phần vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, là những thành phần dễ bịảnh hưởng nhiều nhất khi khủng hoảng kinh tế xảy ra

2.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Bảng 8: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

Đơn vị: tỷ USD

Năm 2006 ĐTNN tăng trưởng mạnh mẽ tới đầu nắm 2007 thì ĐTNN đã thực sự bùng nổ

ở VN với những con số hết sức ấn tượng,, có 1.544 dự án đky với tổng số vốn đạt 20.3 tỷUSD, tống số vốn giải ngân làn 6.5 tỷ USD, nguyên nhân chính là 2007 là năm đầu VNthực hiện các cam kết của mình khi gia nhập WTO, tjao đk thông thoáng hơn cho NDTDòng tiền FDI của năm 2008 tăng vọt so với các năm trước giúp làm bội thu cán cânthanh toán tài khoản vốn và trong các năm này, xu hướng dòng vốn FDI không tậptrung vào các ngành công nghiệp chế biến và nông nghiệp, mà tập trung vào các ngànhbất động sản, khách sạn, nhà hàng (chiếm 63%) nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao Sự dịchchuyển dòng vốn FDI như vậy cần được xem xét dưới góc độ hiệu quả kinh tế, trình độcông nghệ đi kèm với FDI và năng lực xuất khẩu trong tương lai

Trong năm 2009 con số FDI được giải ngân đạt 7.4 tỷ USD, thấp hơn so với năm

2008 là 2.9 tỷ USD

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục là nhân tố quan trọng giúp giảmthâm hụt cán cân thanh toán năm 2010, trong hoàn cảnh thâm hụt cán cân thương mại 6tháng đầu năm khoảng trên 6.5 tỷ USD

Với mức giải ngân vốn FDI tháng 6/2010 đạt 900 triệu USD, tổng mức giải ngân

6 tháng đầu năm đã đạt 5.4 tỷ USD, tăng khoảng 6% so với cùng kỳ năm 2009 Tínhbình quân, năm 2010, chúng ta đã giải ngân khoảng 900 triệu USD vốn FDI mỗi tháng.Một điều đáng chú ý là, chỉ tiêu thu hút vốn đăng ký mới tiếp tục khởi sắc Trong tháng

6, đã có 78 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký trên 800 triệuUSD Như vậy tính chung 6 tháng, đã có 438 dự án đăng ký cấp mới với tổng vốn cam

Ngày đăng: 04/02/2015, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam từ năm 2006-2010 - phân tích cơ cấu cán cân thanh toán quốc tế của việt nam so sánh với cơ cấu của cán cân thanh toán của trung quốc 2007-2010 trên cơ sở đó, xây dựng một số bài học cần thiết đối với quản lý hoạt động kinh tế đối ngoạ
Bảng 2 Cán cân vãng lai của Việt Nam từ năm 2006-2010 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w