Cùng với sự phát triện của hệ thống năng lượng quốc gia, ở nước ta ngày càng xuất hiện thêm nhiều nhà máy điện và trạm biến áp có công suất lớn.. Em xin chân thành cảm ơn.Chương 1 Tính
Trang 1Tính toán phụ tải và cân băng công suất
Lời nói đầu
Như chóng ta đã biết con người từ xa xưa đã luôn luôn tìm kiếm và không ngừng phát triển sử dụng năng lượng không những trong đời sống sinh hoạt dân dụng mà còn trong khoa học kỹ thuật, ngày nay ngành năng lượng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trìng công nghiệp hoá hiện đại hoá đát nước Chính vì vậy nó được ưu tiên hàng đầu và phát triển trước một bước so với các nghành khác, nhất là nghành hệ thống điện
Nhà máy điện và trạm biến áp là các khâu không thể thiếu được trong
hệ thống điện Cùng với sự phát triện của hệ thống năng lượng quốc gia, ở nước ta ngày càng xuất hiện thêm nhiều nhà máy điện và trạm biến áp có công suất lớn Việt Nan là một nước nghèo, do vậy việc giải quyết đúng đắn
về vấn đề kinh tế kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng và vận hành chúng sẽ mang lại lợi Ých không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chùng và đối với hệ thống điện nói riêng Để giải quyết được các vấn đề nêu trên cần phải
có những hiểu biết toàn điện, sâu sắc không những về nhà máy điện, trạm biến áp mà còn cả hệ thống năng lượng
Trong thời gian thực hiện thiết kế, với lượng kiến thức đã học kết hợp với sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là sự chỉ dẫn trực tiềp, nhiệt tình của thay PGS.TS.Nguyễn Hữu Khái, cùng với sự góp ý của các bạn trong lớp nên bản thiết kế đã có những thành công nhất định Tuy nhiên do thời gian không nhiều và lượng kiến thức còn hạnh chế Do đó bản thuyết minh sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong sự góp ý của các thầy cô cùng bạn đọc, để bản thuyết minh của em hoàn thiện hơn
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn.
Chương 1
Tính toán phụ tảI và cân băng công suất
Khi thiết kế nhà máy điện, để đảm bảo chất lượng điện tại mỗi thời điểm, điện năng do nhà máy điện phát ra, phải hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ ở các hộ dùng điện kể cả tổn thất điện năng vì điện năng
Ýt có khả năng dự trữ Nh vậy điều kiện cân bằng công suất trong hệ thống điện là rất quan trọng
Trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi Việc nắm bắt được quy luật biến đổi này tức là tìm được đồ thị phụ tải là việc làm rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải có thể lựa chọn được phương án nối điện hợp lý, đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện đảm bảo chất lượng điện năng … Đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suất các máy biến áp
và phân bố tối ưu công suất giữa các nhà máy điện với nhau và giữa các toỏ máy phát điện trong cùng một nhà máy điện
Căn cứ vào đồ thị phụ tải người vận hành sẽ chủ động lập ra kế hoạch sửa chữa, đại tu định kỳ các thiết bị điện
1.1 Chọn máy phát điện
Trang 3Trong nhà máy điện thì máy phát điện là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, nó có nhiệm vụ phát công suất cung cấp cho phụ tải địa phương 10,5KV, trung áp 110KV và phát công suất vào hệ thống có điện áp 220KV.
Theo nhiệm vụ mà đầu bài đề ra là thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có công suất 200 MW với 4 tổ máy có:
PMW
UKV
1.2 Tính toán đồ thị phụ tải nhà máy
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy nhiệt điện có tổng công suất tác dụng là 250 MW gồm có 5 máy phát điện TB - 50 - 2 mỗi máy phát có công
H×nh 1 -1
Trang 4250 8 0
Nhà máy cung cấp cho phụ tải ở biến áp cấp điện áp (10,5 KV, 110
KV, 220 KV) Nhà máy được nối với hệ thống điện ở cấp điện áp 220 KV
Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho đồ thị phụ tải nhà máy và phụ tải ở các cấp điện áp dưới dạng bảng theo phần trăm công suất tác dụng (Pmax) và hệ
số công suất (Cosϕ) của phụ tải từng cấp Từ đó ta tính được phụ tải của nhà máy tại các thời điểm khác nhau được xác định nh sau:
%).
% (
100
% )
PNM% - Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t và tính bằng %
SNMdm - Công suất cực đại của nhà máy tính bằng MVA
Căn cứ vào biểu thức trên tính đựơc kết quả cho trong bảng 1-2:Bảng 1-2
294
Trang 5S
t S S
S
Hay:
cos 100
max
td
NMdm td
P S
%
max
td
NMdm td
P S
Trang 6Stdmax(MVA) 15,7 24,2 15,7Căn cứ vào kết quả tính toán nh trên vẽ được đồ thị phụ tải tự dùng
nh hình 1-3
1.4 Tính toán đồ thị phụ tải địa phương
Phụ tải địa phương được xác định theo biểu thức sau:
cos 100
dp
dp dp dp
P P S
Trang 71.5 Tính toán đồ thị phụ tải trung áp
Cũng tương tự nh đồ thị phụ tải địa phương:
cos 100
dp
T T T
P P S
Trang 8Theo biểu thức trên tính được kết quả nh bảng 1- 5:
1.6 Tính toán đồ thị phụ tải cao áp
Chính là phụ tải phát cho hệ thống, được xác định theo biểu thức:
SC = Shệ thống= Snhà máy(t) – (Stự dùng + Sđp + ST)
Ở đây Snhà máy(t), Stự dùng,Sđp và ST lấy theo các bảng từ 1- 2 đến 1- 5
Kết quả tính toán cho trong bảng 1- 6:
115,294
164,706
Trang 93000 100
% 12
100
% 12
max MVA S
MVA S
Đồ thị phụ tải cao áp
Đồ thị phụ tải trung áp
Đồ thị phụ tải tự dùng của nhà máy
Đồ thị phụ tải địa phương 125
200
250 225
175
S (MVA)
t (h) Hình 1 - 6
Trang 10Nên khi có sự cố nào đó mà nhà máy tách ra khỏi hệ thống thì hệ thống vẫn làm việc bình thường.
CHƯƠNG 2
Trang 11Lựa chọn Các phương án và chọn máy biến áp
Mét trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện là chọn sơ đồ nối điện chính Khi chọn được sơ đồ hợp lý không những đảm bảo về mặt kỹ thuật mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy có 4 tổ máy Công suất định mức mỗi tổ máy là 50 MW và cung cấp điện cho phụ tải ở 3 cấp điện áp sau:
Phụ tải địa phương 10,5 KV có: Sđpmax = 10,59 MVA
Theo nhiệm vụ thiết kế thì có tỷ số:
%.
20
% 18 100 50
9 100
Nên nhà máy không có thanh góp điện áp máy phát và các máy phát được nối bộ để thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa, đại tu định kỳ
Ngoài ra nhà máy có 2 cấp điện áp cao 110 KV và 220 KV Trung tính của 2 cấp điện áp này đều nối đất trực tiếp Do đó để liên lạc giữa biến
Trang 12áp cấp điện áp 10,5 KV, 110 KV, 220 KV, do hệ thống nối đất trực tiếp nên các máy biến áp liên lạc phải dùng máy biến áp tự ngẫu.
2.1 Các phương án nối điện chính
Trang 132.1.4 Các nhận xét
2.1.4.1 Phương án 1
Phương án này dùng 2 máy biến áp tự ngẫu T2, T3 liên lạc giữa áp cao và trung áp, phụ tải địa phương được lấy từ sau các máy biến áp liên lạc của máy phát G2, G3 còn hai máy phát G1, G4 nối bộ máy phát – máy biến áp
bộ G1 – T1 bên cao áp và bộ G4 – T4 bên trung áp
Ưu điểm phương án này là phân bố phụ tải và nguồn một cách tương đối cân xứng
Nhược điểm sử dụng nhiều loại máy biến áp điện áp cao nên vốn đầu
tư ban đầu có thể lớn
2.1.4.2 Phương án 2
Phương án này dùng 2 máy biến áp tự ngẫu T1, T2 liên lạc giữa áp cao và trung áp, phụ tải địa phương được lấy từ sau các máy biến áp liên lạc của máy phát G1, G2, còn G3, G4 nối bộ máy phát – máy biến áp bên trung áp
Ưu điểm phương án này là phân bố phụ tải và nguồn một cách cân xứng hơn vì khi phụ tải trung Smax= 93,75 MVA ≈ 1,5 SFđm = 62,5 MVA nên
ta đặt 2 máy phát bên trung áp là hợp lý khi sụ cố một bộ bên trung thì các máy biến áp liên lạc không phải tải một lượng công suất lớn từ phía hạ áp sang trung áp Sử dụng Ýt loại máy biến áp nên thuận tiện cho việc vận hành
Nhược điểm vốn đầu tư ban đầu lớn vì dùng nhiều máy biến áp
2.1.4.3 Phương án 3
Trang 14Phương án này dùng 2 máy biến áp tự ngẫu T3, T4 liên lạc giữa áp cao và trung áp, phụ tải địa phương được lấy sau các máy biến áp liên lạc của hai máy phát G3, G4 còn các máy phát khác nối bộ máy phát – máy biến
2.1.5 Kết luận
Với những ưu nhược điểm của từng phương án đã nêu trên, nhận thấy rằng hai phương án 1 và 2 phát huy được những ưu điểm và hạn chế được nhượng điểm của phương án 3 Nên giữ lại phương án 1, 2 để so sánh
Từ điều kiện đó chọn máy biến áp tăng áp 3 pha 2 dây quấn có
STđm=63MVA là loại TPДЦH – 63 – 242 – 10,5 có các thông số kỹ thuật trong bảng 2-1
Trang 15110 220
U
U U
α
125
5 , 62 5 , 0
∆ PN (KW)
Trang 16Từ điều kiện đó chọn máy biến áp tăng áp 3 pha 2 dây quấn có
STđm=63MVA là loại TДЦH – 63 – 121 – 10,5 có các thông số kỹ thuật trong bảng 2-3
Bảng 2-3
(MVA)
∆ P0 (KW)
∆ PN (KW) UN% I0%
Giá 10 3
(USD)
2.2.1.2 Phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp
Các bộ máy phát - máy biến áp 2 cuộn dây G1 – T1 và G4 – T4 để thuận tiện vận hành cho tải với đồ thị bằng phẳng trong suốt quá trình vận hành cả năm
Do vậy công suất tải của mỗi máy biến áp phải là:
SđmT1=SđmT4=SGđm - Stự dùng = 62,5 – 8%.62,5 = 57,5 MVA
Đồ thị phụ tải nh hình 2 - 4
57,5
t(h)24
0
S (MVA)
H×nh 2 – 4
Trang 17Với 2 máy biến áp tự ngẫu T2, T3 Công suất truyền tải lên các cấp điện áp được tính nh sau:
Công suất truyền tải lên trung áp của mỗi máy là:
( ) 2
1
4 3
T pt
T T
1
1 3
C T
T T
C T
T T
H T
H
Dựa vào bảng 1 – 6 tính công suất từng thời điểm mà máy biến áp T2
và T3 phải tải Kết quả ghi trong bảng 2 – 4
Trang 18Từ bảng 2 – 4 dễ dàng nhận thấy ở chế độ vận hành bình thường các máy biến áp T2 và T3 sẽ không bị quá tải.
2.2.1.3 Kiểm tra sự cố máy biến áp T4
Sự cố xảy ra nặng nề nhất là lúc phụ tải trung áp cực đại: ST= 93,75 MVA Tương ứng với thời điểm đó có: SC =125,66 MVA; Sđp(t)=10,59 MVA
Đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây không cần kiểm tra quá tải vì công suất của chúng được chọn theo công suất định mức của máy phát Việc kiểm tra quá tải chỉ cần xét với máy biến áp tự ngẫu T2 và T3
Giả thiết sự cố bộ T4:
Vào thời điểm này T2 và T3 phải đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải trung áp là 93,75 MVA, nh vậy công suất qua mỗi máy là:
875 , 46 75 , 93 2
1 2
. 23
S ttT = ttT = qtscα dmT = = Vậy T2 và T3 sẽ không bị quá tải khi sự cố sự bộ G4 – T4
Trong khi sự cố thì G2 và G3 phải phát với giá trị định mức nên cuộn
hạ của T2và T3 là:
( 2 ) 2 62 , 5 (10 , 59 2 16) 82 , 41
2
3 ,
T2,T3 = 93,75 – 82,41 = 11,34 MVA
Trang 19Bé G1 – T1 phát lên hệ thống một lượng công suất:
SG1đm - Stự dùng - 11,34 = 62,5 – 20 – 11,34 = 31,16 MVA
Tại thời điểm đó thì công suất phát lên hệ thống còn thiếu một lượng:
SC – 31,16 = 125,66 – 31,16 = 94,5 MVA
Vì dự trữ quay của hệ thống bằng 360 MVA nên khi sự cố hỏng bộ
G4 – T4 thì nhà máy và hệ thống vẫn làm việc bình thườg
2.2.1.4 Kiểm tra sự cố khi một máy biến áp liên lạc
Khi đó thì T3 và G3 ngừng làm việc và cũng vào thời điểm phụ tải trung áp cực đại Vào thời điểm này riêng bộ G4 – T4 đã tải lượng công suất
là 57,5 MVA Nh vậy tải phía trung áp của máy biến áp liên lạc phải là:
ST T2=ST max-ST4 = 93,75 – 57,5 = 36,25 MVA < SttT2 =125 MVA
Do đó máy biến áp T2 sẽ không bị quá tải
Công suất tải qua cuộn hạ B2 là:
SH T2=SGđm –Stự dùng – Sđp = 62,5 – 16 – 10,59 = 35,91 MVA.Công suất phải truyền từ phía 220 kv sang 110 kv là:
ST T2 - SH T2= 36,25 – 35,91 = 0,34 MVA
Bé G1 – T1 phát lệ hệ thống một lượng công suất là:
SG1đm – Stự dùng – 0,34 = 62,5 –20 – 0,34 = 42,16 MVA
Công suất phát lên hệ thống còn thiếu một lượng là:
SC – 42,16 = 125,66 – 42,16 = 83,5 MVA < SdtHT = 360 MVA
Trang 20Lượng công suất này nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống nên nhà máy vẫn làm việc bình thường.
- Giả thiết sự cố bộ G1 – T1 thì phải cắt bớt phần công suất cung cấp cho hệ thống nên không ảnh hưởng tới phụ tải 110 kv
2.2.2 Phương án 1I ( Hình 2.2)
2.2.2.1 Chọn máy biến áp
Máy biến áp T3 và T4 được chọn theo điều kiện sơ đồ bộ:
SđmT3 = SđmT4≥ SGđm = 62,5 MVA
Từ điều kiện đó chọn máy biến áp tăng áp 3 pha 2 dây quấn có
STđm=63MVA là loại TДЦH-63-121-10,5 có các thông số kỹ thuật trong bảng 2 – 5
5 , 62 5 , 0
1
Trang 21Chọn loại ATДЦTH-125-242-121-10,5 có các thông số kỹ thuật trong bảng 2 – 6
Bảng 2 – 6
(MVA)
∆ P0 (KW)
∆ PN (KW)
UN%
I 0 % Giá 10
3
(USD) C-T C-H T-H
2.2.2.2 Phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp
Để để đảm bảo kinh tế cho máy biến áp T3 và T4 vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt cả năm nh sau:
SđmT3=SđmT4=SGđm - Stự dùng = 62,5 – 8%.62,5 = 57,5 MVA
Đồ thị phụ tải nh hình 2 – 5
57,5
t(h)24
0
S (MVA)
H×nh 2 – 5
Trang 22Với 2 máy biến áp tự ngẫu T1, T2 Công suất truyền tải lên các cấp điện áp được tính nh sau:
Công suất truyền tải lên trung áp của mỗi máy là:
2
T pt T T
T T
T T
C T
T T
C T
H T
H
Dựa vào bảng 1 – 6 tính công suất từng thời điểm mà máy biến áp T1
và T2 phải tải Kết quả ghi trong bảng 2 – 7
Trang 23Từ bảng 2 – 7 trên dễ dàng nhận thấy ở chế độ vận hành bình thường các máy biến áp T1 và T2 sẽ không bị quá tải.
2.2.2.3 Kiểm tra sự cố
Sự cố xảy ra nặng nề nhất là lúc phụ tải trung áp cực đại: ST= 93,75 MVA Tương ứng với thời điểm đó có: SC = 125,66 MVA; Sđp = 10,59 MVA
Tương tù nh phương án I bộ máy phát – máy biến áp (T3 và T4) không cần kiểm tra khả năng quá tải Việc kiểm tra cần thiết cho 2 máy biến
áp tự ngẫu T1 và T2
Giả thiết Sự cố bộ T4: khi đó công suất tải qua máy biến áp tự ngẫu
T1 và T2 được tính nh sau:
125 , 18 ) 5 , 57 75 , 93 ( 2
1 ) (
2
1
3 2
pt
T T
T
Công suất tính toán của mỗi máy biến áp tự ngẫu:
SttT1= SttT2= α.SđmT1= 0,5.125 = 62,5 MVA
Do đó 2 máy biến áp không bị quá tải
Công suất truyền lên từ phía hạ áp:
SH T1,T2=2.SGđm –(Sdp+2.Std)=2.62,5–(10,59+2.20)= 74,41 MVA
Công suất tải lên phía cao áp:
SC T1,T2= SH
T1,T2- ST
T1,T2=74,41 – 2.18,125 = 38,16 MVA
Trang 24Nh vậy các máy biến áp tự ngẫu T1 và T2 vẫn bị non tải nếu sự cố một bộ bên trung.
Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng là:
Sthiếu=SC-SC
T1,T2=125,66–38,1687,5MVA<Sdt hệ thống= 360 MVA
Nên hệ thống và nhà máy vẫn làm việc bình thường
2.2.2.4 Khi một máy biến áp liên lạc bị sự cố (máy biến áp T2 sự cố )
Công suất tải phía trung áp nh sau:
ST T1= ( ST3 + ST4) - ST = (57,5 + 57,5) – 93,75 = 21,25 MVA.Khi T2 sự cố thì công suất vẫn truyền tư trung áp sang
Công suất truyền vào từ phía hạ:
SH T1 = SGđm – Stự dùng – Sđp = 62,5 – 20 – 10,59 = 31,91 MVA.Lượng công suất truyền lên cuộn cao:
SC T1 = ST
Vậy khi máy biến áp bị sự cố thì hệ thống và nhà máy vẫn làm việc bình thường
Trang 252.3 Tính toán tổn thất điện năng cho các phương án
Tính toán tổn thất điện năng là một vấn đề không thể thiếu được trong việc đánh giá một phương án vế kinh tế và kỹ thuật Trong nhà máy điện tổn thất điện năng chủ yếu gây nên bởi các máy biến áp tăng áp Sau đây là phần tính tổn thất điện năng với từng phương án đã nêu trên
1
.
.
dmT i
i i N
T
S
t S t P T P
=
∆ +
∆
=
T = 8760h – Thời gian làm việc của máy biến áp
ti – Thời gian làm việc của máy biến áp trong ngày
Si – Phụ tải của máy biến áp trong thời gian ti được lấy theo
đồ thị phụ tải hàng ngày
t = 360 ngày- Số ngày làm việc trong năm
Thay và biểu thức trên có:
09
, 2776 63
24 5 , 57 365 3 , 0 8760 067 ,
Trang 26Với máy đã chọn: TPДЦTH – 63 – 121 – 10,5 có ∆P0=59 KW và
∆PN=245 KW
Tương tù nh máy biến áp T1 có:
66
, 2304 63
24 5 , 57 365 245 , 0 8760 059 ,
2.3.1.3 Tổn thất điện năng của máy biến áp tự ngẫu T2 và T3
Ở trên đã chọn 2 máy biến áp tự ngẫu T2 và T3 đã chọn:
ATДЦTH – 125 – 242 – 121 – 10,5 có ∆P0=75 KW và ∆PN=290 KW.Tổn thất trong các cuộn dây của máy biến áp nh sau:
2
H T N H
C N T
C N
C N
P P
P P
2
H T N H
C N T
C N
T N
P P
P P
2
H T N H C N T
C N
H N
P P
P P
Các máy biến áp tự ngẫu nên có ∆PC-T
N = 290 KW Và lấy:
∆PNC-H = ∆PNT-H = 0,5 ∆PNC-T = 0,5 290 = 145 KW
Từ đó tính được:
145 5
, 0
145 5
, 0
145 290 2
, 0
145 5
, 0
145 290 2
Trang 27435 5
, 0
145 5
, 0
145 290 2
∆ +
∆ +
2 2
.
i
i iH
H N i
iT
T N i
iC
C N dmT
t S P t
S P t
S P S
n
t T P n A
n – số máy biến áp làm việc song song
∆P0, ∆PN - Công suất ngắn mạch của các cuộn dây máy biến áp
SđmT – Công suất định mức của máy biến áp
Thay các giá trị vào biểu thức trên có:
( ) ( ) ( )
83, 19 77, 41 65,2 4.
435 ,0
38, 42 21, 52 21, 29 8,30 17,3 65,2
.2.
435 ,0
44, 13 06,4 2 76, 15 33, 28 71,6 4.
145, 0
06,4 13, 18.
2 44, 13.
3 76, 38
08, 34 08, 11 36, 17 1,17 08,
16 2.
145, 0
125 2
365 8760
222222
22222
222
2
22222
2
MWh A
− +
+ + + +
−+
− +
+ + + + +
− +
+
+ + + +
−+
− +
=∆
Trang 28Từ các gía trị tính tổn thất điện năng trên dễ dàng tính được tổng tổn thất điện năng của phương án I:
∆AI = ∆AT1 +∆AT2 +∆AT3 +∆AT4
= 2776,09+1167,02+2304,66 = 6247,77 MWh
2.3.2 Phương án 2(Hình 2.2)
2.3.2.1 Tổn thất điện năng hàng năm của máy biến áp bộ T3 và T4
Vì ở trên đã chọn 2 máy biến áp T3 và T4 cùng kiểu giống máy biến
áp T4 của phương án I là loại : TPДЦTH – 63 – 121 – 10,5 do đó tỏn thất điện năng của T3 và T4 cũng giống tổn thất điện năng của T4 ở phương án I
và được:
2
24 1 2 0
1
2
.
2
dmT i
i i N
T
S
t S t P T P
=
∆ +
∆
=
∆T3 = ∆T4 =2304,66 MWh
2.3.2.2 Tổn thất điện năng của máy biến áp tự ngẫu T2 và T3
Tính toán tương tự nh phương án I được:
∆PNC = ∆PNT = 145 KW
∆PNH = 45 KW
Và cũng từ biểu thức tính tổn thất điện năng cho máy biến áp tự ngẫu
ở phương án I kết hợp với bảng số liệu ở trên Tổn thất điện năng cho 2 máy biến áp tự ngẫu T1 và T2 nh sau:
Trang 2983, 19 77, 41 65,2 4.
435 ,0
38, 42 21, 52 21, 29 8,30 71,3 65,2
.2.
435 ,0
31, 15 69, 24.2 51, 44 08, 57 04, 22.
4.
145, 0
69, 24 63, 10.
2 31, 15.3
51, 67 83, 62 83, 39 11,4 61, 11 67,
12 2.
145, 0
125.
2
365 8760
2 2 2 2 2 2
2 2 2
2 2
2 2 2
2 2 2 2 2 2
2
MWh A
− +
+ + + +
−+
− +
+ +
+ + +
+ + + + +
Trang 30Mục đích của chương này là song song, đánh giá các phương án đã nêu trên về mặt kinh tế và kỹ thuật Từ đó lựa chọn được phương án tối ưu đảm bảo điều kiện kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế Trên thực tế vốn đầu tư thiết
bị phân phối chủ yếu phụ thuộc vào máy biến áp và máy cắt Vì vậy để chọn các mạch thiết bị phân phối từng phương án phải chọn máy cắt
Các máy cắt được chọn theo:
Điện áp định mức: điện áp định mức của máy cắt phải lớn hơn hoặc bằng điện áp của lưới điện (thường chọn bằng)
Dòng điện định mức: Dòng điện định mức của máy cắt phải lớn hơn hoặc bằng dòng cưỡng bức của mạch Các máy cắt được chọn phải thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt Tuy nhiên các máy cắt nói chung khả năng
ổn định nhiệt khá lớn, đặc biệt với những máy cắt có dòng định mức lớn hơn
1000 A không cần kiểm tra ổn định nhiệt
3.1 Chọn sơ bộ các khí cụ điện
3.1.1 Xác địn dòng cưỡng bức của mạch
3.1.1.1 Phương án I
30
Trang 313.1.1.1.1 Cấp điện áp cao 220 kv.
- Mạch đương dây: Phụ tải cực đại của hệ thống là SHT
max = 135,03 MVA Vì vậy dòng làm việc cưỡng búc của mạch đường dây được tính với điều kiện một lộ bị đứt Khi đó có:
3544 , 0 220 3
03 , 135
3
U
S I
dm
C Max
- Mạch máy biến áp 3 pha 2 dây quấn thì dòng làm việc cưỡng bức được xác định theo dòng cưỡng bức của mạch máy phát điện
172 , 0 220 3
5 , 62 05 , 1
3
05 , 1
U
S I
61 , 42
Trang 32123 , 0 110 3 4
75 , 93
3 4
max
U
S I
dm
T
- Mạch máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây:
Dòng làm việc được xác định theo dòng cươngc bức của máy phát điện:
344 , 0 110 3
5 , 62 05 , 1
3
05 , 1
U
S I
dmG
Gdm
- Mạch máy biến áp liên lạc:
Khi sự cố bộ máy phát điện – máy biến áp thì công suất lớn nhất mà
2 máy biến áp phải tải sang bên trung áp là: STmax = 93,75 MVA từ đó dòng làm việc cưỡng bức qua 1 máy biến áp:
246 , 0 110 3 2
75 , 93
3 2
max
U
S I
5 , 62 05 , 1
3
05 , 1
U
S I
dmG
Gdm
3.1.1.2 Phương án II
Trang 333.1.1.2.1 Cấp điện áp cao 220 kv.
- Mạch đương dây: Tương tự nh phương án I có Ilvcb= 0,3544 KA
- Mạch máy biến áp tự ngẫu: khi 1 máy biến áp tự ngẫu không làm việc còn phải đưa vào hệ thống một lượng công suất:
61 , 53
Trang 34- Mạch máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây:
Tương tù nh phương án I có Ilvcb = 0,344 KA
- Mạch máy biến áp liên lạc:
Khi sự cố bộ máy phát điện – máy biến áp khi phụ tải trung áp cực tiểu điểu đó có nghĩa là lúc này công suất truyền từ trung áp sang cao áplà lớn nhất:
Smax = 2.ST3 – STmin = 2 57,5 – 65,63 = 49,37 MVA
26 , 0 110 3
37 , 49
5 , 62 05 , 1
3
05 , 1
U
S I
dmG
Gdm
3.1.2 Chọn sơ bộ máy cắt điện
Hiện nay hầu hết trong các nhà máy điện và trạm biến áp đều dùng máy cắt SF6 là loại máy cắt làm việc rất đảm bảo, kích thước gọn nhẹ Vì vậy trong bản thiết kế này chọn loại máy cắt SF6 để thiết kế
Dựa vào cấp điện áp và dòng điện cưỡng bức của các mạch để chọn
sơ bộ máy cắt cho các mạch nh trong bảng 3 – 1 :
Bảng 3 – 1
Trang 35Phương
án
Cấp điện áp
I lvcb
KA
Loại máy cắt
Đại lượng định mức Giá
3.2 Chọn sơ đồ thanh góp ở các cấp điện áp
3.2.1 Thanh góp trung áp và cao áp
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy phải cung cấp công suất cho phụ tải trung áp 110 kv với 2 đường dây kép và 2 đường dây đơn và thanh góp cao
áp nối với hệ thống nên trong nhiện vụ thiết kế này chọn sơ đồ hệ thống 2 thanh góp (như hình vẽ dưới)
3.2.2 Mạch máy phát
Mạch máy phát có mức điện áp thấp (10 KV) nên ta chọn tất cảc các máy cắt là máy cắt hợp bộ nh hình vẽ dưới:
3.2.3 Phương án I
Trang 363.2.3.1 Tính vốn đầu tư
- Hai tổ hợp máy biến áp tự ngẫu kiểu ATДЦTH 125/242/121/10,5 với giá tiền 1700.103 USD mối máy giá tiền đầu tư cho máy biến áp tự ngầu là:
VB = n.vB.kB
Trong đó:
n – số máy biến áp tự ngẫu
vB – giá tiền một máy biến áp
kB- hệ số có tính đến tiền chuyên chở và xây lắp máy biến áp
Trang 37- Máy biến áp hai cuộn dây kiểu TДЦH 63/121/10,5 với giá tiền 700.103 USD mối máy.
Trang 383.2.3.2 Phí tổn vận hành hàng năm (P)
- Chi phí cho tổn thất điện năng(Pt)
ở chương II đã tính giá trị tổn thất điện năng ∆A của phương án I là: 6247,77 MWh và lấy β = 0,07 USD/KWh Như vậy:
64 , 1796 10
14 , 884 8
USD P
=
Trang 40Chi phí cho tổn thất điện năng(Pt)
Tổn thất điện năng ∆A của phương án II là: 5840,11 MWh và lấy β = 0,07 USD/KWh Như vậy: