một nước thực hiện đầu tư vốn ra nước ngoài dưới hình thức tự mình đứng ra kinh doanhhoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Đầu t
Trang 1( Word Converter - Unregistered )http://www.word-converter.net
Đề tài: Thực trạng huy động và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam
Nội dung chính:
1 Khái niệm, xuất xứ
2 Đặc điểm, ưu nhược điểm
3 Thực trạng huy động và sử dụng vốn
4 Thu hút vốn đầu tư FDI
I Khái niệm, xuất xứ.
Trước hết ta nói lại về các loại vốn đầu tư
Vậy FDI là gì?
1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreing Direct Investment) là việc các tổ chức, cá nhân
Trang 2một nước thực hiện đầu tư vốn ra nước ngoài dưới hình thức tự mình đứng ra kinh doanhhoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước( nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác( nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trongphần lớn, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinhdoanh Trong nững trường hợp đó, nhà đầu tư thường được gọi là “công ty mẹ” và các tàisản được gọi là “công ty con” hay chi “nhánh công ty”
2 Xuất xứ
Trong lịch sử thế giới, FDI đã tồn tại từ lâu,ngay từ thời tiền tư bản các công ty của Anh,
Hà Lan, Tây Ban Nha … là những công ty đi đầu trong lĩnh vực đầu tư FDI dưới hình thứcđầu tư vốn vào các nước châu Á nhằm đua các nguồn nguyên liệu, khoáng sản về chínhquốc
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II,FDI đã có sự thay đổi rõ rệt với sự đầu tư ồ ạt của cácnhà đầu tư Mỹ vào châu Âu,sau đó là sự đầu tư lẫn nhau giữa các nước châu Âu thực hiện
sư lien minh tư bản, tăng cường khả năng kinh tế, chống độc quyền cảu các nhà đầu tư
Mỹ Từ đó việc đầu tư nước ngoài trở nên thường xuyên hơn và được sử dụng phối hợpvới các hình thức xuất khẩu tư bản khác, trở thành vũ khí lợi hại của các nước phương Tâytrong việc thực hiện chủ nghĩa thực dân mới,nhất là với các nước đang phát triển
Ngày nay FDI đã trở thành một tất yếu kinh tế trong điều kiện quốc tế hóa và lưu thông.Ngay cả những quốc gia có tiềm lực kinh tế mạnh như Mỹ, Nhật dưới tác động của cáchmạng khoa học công nghệ cũng không thẻ tự mình giải quyết được những vấn đề kinh tế,
xã hội đã, đang và sẽ tiếp tục đặt ra
àFDI là loại hình đầu tư hợp tác có hiệu quả
II Đặc điểm, ưu nhược điểm
Trang 3Chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền kiểm soát toàn bộ Mọi hoạt động đầu tư củacông ty Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thì mọi hoạt độngđầu tư của doanh nghiệp là do chủ đầu tư nước ngoài hoàn toàn kiểm soát;đối với nhữngdoanh nghiệp lien doanh thì tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư của doanh nghiệp nàyphụ thuộc tỉ lệ góp vốn của mình.
FDI gồm 4 hình thức cơ bản như:
- Doanh nghiệp lien doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Hợp đông hợp tác kinh tế
- Các hình thức khác như BOT, BTO, BT
1 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được sửdụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay
Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệuquả thông qua hoạt động hợp tác
Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh donah có tính chất quốc tế, hìnhthành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thốgn tài chính,luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên vềvốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thểxảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh,cung ứng dịch vụ, hoạt đọng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai
Đối với nước tiếp nhận đầu tư
-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sp, đổi mới Côngnghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao động làm việc và học tậpkinh nghiệm quản lí của nước ngoài
-Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo vác vấn đề liên quan đến dự án đầu
tư, thường xuất hiện mẫu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp; đối tác nướcngoài thương quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đôi lcú liên doanh phải chịu thuathiệt vì lợi ích ở nơi khác.; thay đổi nhân sự ở cty mẹ có ảnh hưởng tới tương laiphát triển của liên doanh
Đối với nhà dầu tư nước ngoài;
-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại; đượcđầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lình vực bị cấm hoặc hạn chế đốivới hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâm nhập được những thịtrường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thời gian và chi phí cho việcnghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ Chia sẻ được chi phí và
Trang 4rủi ro đầu tư
Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đối tác; mất nhiềuthời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đtư, định giá tài sản góp vốngiải quyết việc làm cho người lao động của đối tác trong nước; không chủ độngtrong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinh doanh khó giải quyếtkhác biệt vè tập quán, văn hoá
2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu
tư quốc tế
Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tưcách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sởtại
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủđầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinhdoanh của nước sở tại, đó là các đk về chính trị, kt luạt háp văn hoá mức độ cạnhtranh…
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thể pháp lý độclập hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạng công ty trách nhiệmhữu hạn hoặc công ty cổ phần
Đối với nước tiếp nhận:
-Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị lỗ; giảiquyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thu hút vốn vàcông nghệ của nước ngoài vào những linh vực khuyến khích xuất khảu; tiếp cậnđược thị trường nước ngoài
-Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài đê nângcao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trong nước
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
-Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được chiếnlược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyền chủ độngtuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tậpđoàn
-Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chi phí nhiềuhơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhập được vào những lĩnhvực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan hệ với các cơ quanquản lý Nhà nước nước sở tại
3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân hia kết
Trang 5quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lậppháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giứa đại diện có thẩm quyềncủa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thực hiện phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trình kinh doanhcác bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việc thựchiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợpdoanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanhchung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanhthực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợpdoanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu sựđiều chỉnh của pháp luật nước sở tại quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơp doanh
đc ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đối với nước tiếp nhận:
-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu cnghệ, tạo ra thị trường mớinhưng vấn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền đièu hành dự án-Nhược điểm: khó thu hút đầu tư ,chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễsinh lời
Đối với nước đầu tư:
-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của dối tác nước sở tại vàođược những linh vực hạn chế đầu tư thâm nhập được nhưng thị trường truyềnthống của nước chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thịtrường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn do khác biệt vềvăn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư
-Nhược điểm: không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tác vớiđối tá nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại
4 Đầu tư theo hợp đồng BOT
BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số mô hìnhhay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhan để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫnđược dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xây dựng BOT, mộtdoanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình màthường do chính phủ thực hiện Công trình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu,cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền
sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT
Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan cóthẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả
mở rộng, nâgn cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời gian nhấtđịnh để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn
Trang 6bộ công trình cho nước chủ nhà.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng chuyểngiao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm khác là: đốivới hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyểngiao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủ nước chủ nhà dành cho quyền kinhdoanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộvốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đã xây dựng và chuyển giao.Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoàichuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh toán bằngtiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và một tỉ lệ lợinhuận hợp lí
Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đòng BOT, BTO, BT mặc dù hợp đồngdưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàinhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quan quản lí nhà nước ở nước sởtại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủ yếu áp dụng chocác dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn sơ vớicác hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạt đọng, phải chuyểngiao không bồi hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã được xây dựng và khai thác chonước sở tại
Đối với nước chủ nhà:-Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án co9ư
sở hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, do đó giảm được sức ép cho ngân sách nhànước, đồng thời nhanh chóng có được công trình kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh giúpkhơi dậy các nguồn lực trong nước và thu hút thêm FDI để phát triển kinh tế
-Nhược điểm: khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lí và khó kiểm soát công trình Mặtkhác, nhà nước phải chịu mọi rủi ro ngoài khả năng kiểm soát của nhà đầu tư.Đối với đầu tư nước ngoài:
-Ưu điểm: hiệu quả sử dụng vốn được bảo đảm; chủ động quản lí, điều hành và tựchủ kinh doanh lợi nhuận, hông bị chia sẻ và được nhà nước sở tại đảm bảo, tránhnhững rủi ro bất thường ngoài khả năng kiểm soát
-Nhược điểm: việc đàm phán và thực thi hợp đồng BOT thương gặp nhiều khókhăn tốn kém nhiều thời gian và công sức
5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)
Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí được thừa nhận rộngrãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển
Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ đểkiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởnghoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị
Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạn hoạt
Trang 7động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sát hoạt độngquản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt độngkinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:
-Cho phép các nhà đầu tư huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu tư khác nhau
mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗ trợ các công tytrực thuộc trong việc tiêps thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí thu nhập và cácnghiệp vụ tài chính
-Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất vàchịu trách nhiệm về vịec ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điều phối cáchoạt động và tài chính của cả nhóm công ty
-Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mục đầu tư.Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho các công ty con
và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này
-Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ đốingoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…
6 Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn)là doanh nghiệp trong đóvốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần các cổ đông chỉchịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vivốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông có thể là tổ chức cá nhân với số lượng tối đakhông hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tối thiểu Đặc trưng củacông ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng và các cổđông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và giámđốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữutrên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia gimá sát quản lý hoạt dộng của cty
cổ phần Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là co quan quyếtđịnh cao nhất của cty cổ phần
Ở một số nước khác, cty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài được thành lậptheo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp liên doanh
và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mua lại cổ phần củadoanh nghiệp trong nước cổ phần hoá
7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này được phân biệt với hình thức cty con 100% vốn nước ngoài ở chỗ chinhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi cty con thường là mộtpháp nhân độc lập Trách nhiệm của cty con thường giới hạn trong phạm vi tài sản
ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánh theo quy định của 1 ố nước,không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh, mà còn được mở rộng đến
Trang 8cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài.
Chi nhánh được phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chi phíthành lập ban đầu vào các khoản thu nhập của cty mẹ tại nước ngoài Ngoài ra chinhánh còn được khấu trừ một phần các chi phí qunả lý của cty mẹ ở nước ngoàivào phàn thu nhập chịu thuế ở nước sở tại
Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lập công ty con Dokhông thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh không phải tuân thủtheo các quy định về thành lập công ty, thường chỉ thông qua việc đăng kí tại các cơquan có thẩm quyền của nước chủ nhà
Khác với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hìnhthức đầu tư này mang đặc trưng của cty đối nhân tiền về thân nhân trách nhiệm vôhạn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Hình thức đầu tư này trước hết rất phù hợp với cácdoanh nghiệp nhỏ, nhưng vì có những ưu điểm rõ rêt nên cũng được các doanhnghiệp lớn quan tâm
Việc cho ra đời hình thức cty hợp danh ỏ các nước nhăm tao thêm cơ hội cho nhàđầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp với yều cầu, lợi ích của họ Thực tếcho thấy một số loại hình dịch vụ như tư vấn pháp luật, khám chữa bệnh, thiết kếkiến trúc đã và đang phát triển nhanh chóng Đó là những dịch vụ mà người tiêudùng không thể kiểm tra được chất lượng cung ứng trước khi sử dụng, nhưng lại
có ảnh hưởng đến sức khởe tính mạng và tài sản của người tiêu dùng khi sử dụng.Việc thành lập công ty hợp danh là hình thức thức đầu tư phù hợp trong việc pháttriển và cung cấp các dịch vụ nêu trên Trong đó những người có vốn đóng vai trò làthành viên góp vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn còn các nhà chuyên môn là thànviên hợp danh tổ chức điều hành, cung ứng dịch vụ và chịu trách nhiệm vô hạn bằngtoàn bộ tài sản của họ
9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào các lĩnh
Trang 9vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát triển.Mục đích chủ yếu :
-Khai thác lợi thế của thị trươg mới mà hoạt động thương mại quốc tế hay đầu tưmới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi Hoạt động M&A tạocho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thị trường nước ngoài.-Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình với nhau hìnhthnàh một công ty khổng lồ hoạt độg trong nhiều lĩnh vự hay các công ty khác nhaucùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khả năng cạnhtranh toàn cầu của tập đoàn
-Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống trong hệ thốngphân phối của họ trên thị trường thế giới
-Thông qua cong đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực nghiên cứu
và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông
-M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp và cơ cấungành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia
Hoạt động phân làm 3 loại:
-MA theo chiều ngang xảy ra khi 2 cty hoạt động trong cùng 1 lĩnh vực sx kinh doanhmuốn hình thành 1 cty lớn hơn để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường củacùng 1 loại mặt mà trc đó 2 cty cùng sx
-MA theo chiều dọc diễn ra khi 2 cty hoạt động ở 2 lĩnh vự khác nhau nhưng cùngchịu sự chi phối của 1 cty mẹ, laọi hình MA này thwongf xảy ra ở các cty xuyên quốcgia
-MA theo hướng đa dạng hoá hay kết hợp thường xảy ra khi các ty lớn tiến hànhsáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro và tránh thiệt hại khi 1 cty tự thâmnhập thị trường
So với đầu tư truyền thống, từ quan điểm của nước tiếp nhận đầu tư:-Về bổ
sung vốn đầu tư trong khi hình thức đầu tư truyền thống bổ ngày một lượng vốn FDInhất định cho đầu tư phát triển thì hình thức MA chủ yếu chuyển sở hữu từ các
doanh nghiệp đang tồn tại ở nước chủ nhà cho các công ty nước ngoài Tuy nhiên,
về dài hạn, hình thức này cũng thu hút mạnh được nguồn vốn từ bên ngoài cho nướcchủ nhà nhờ mở rộng quy mô hoạt độn của doanh nghiệp
-Về tạo việc làm, hình thức đầu tư truyền thống tạo ngay được việc làm cho nướcchủ nhà, trong khi hình thức M&A không những không tạo được việc làm ngay màcòn có thể làm tang thêm tình trạng căng thẳng về việc làm (tăng thất nghiệp) chonước chủ nhà Tuy nhiên về lâu dài, tình trạng này có thể được cải thiện khi cácdoanh nghiệp mở rông quy mô sản xuất
-Về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đầu tư truền thống tác động trực tiếp dếnthay dổi cơ cấu knh tế thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới trong khi đó
Trang 10M&A không có tác động trong giai đoạn ngắn hạn
-Về cạnh tranh và an ninh quốc gia, trong khi đầu tư truyền thống thúc đẩy cạnh tranhthì M&A không tác động đáng kể đến tình trạng cạnh tranh về mặt ngắn hạn nhưng
về dài hạn có thể làm tăng canh tranh độc quyền Mặt khác, M&A có thể ảnh hưởngđến an ninh của nước chủ nhà nhiều hơn hình thức đư truyền thống vởi vì tài sản củanước chủ nhà được chuyển cho người nước ngoài
2 Ưu điểm
Đối với nước tiếp nhận vốn
Đối với các nước đang phát triển
+Đây là nguồn vốn bổ xung quan trọng để các nước đang phát triển thực hiện tăng trưởngkinh tế, đặc biệt là đối với Việt Nam thì nó là nguồn vốn quan trọng trong góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo đúng hướng công ngiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
+ Thông qua FDI góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp, cụ thể đối với các dự án đầu
tư FDI sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và tạo them thu nhập
+ Thông qua FDI, doanh nghiệp của nước chủ nhà còn có thể tiếp thu được công nhệ, kỹthuật tiên tiến kinh, nghiệm quản lý hiệ đại
Đối với nước phát triển không chỉ các quốc gia đang phát triển mới tiêp nhận vốn đầu tưnước ngoài mà các quốc gia phát triển thì hoạt động này cũng diễn ra mạnh mẽ Lợi thế từcác hoạt động này là không nhỏ trên những khía cạnh sau:
+ Giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế-xã hội như: lạm phát,thất nghiệp… thôngqua đầu tư nước ngoài chủ đàu tư sẽ mua lại công ty , doanh nghiệp có nguy cơ bị phásản giúp cải thiện tình hình hoạt động của công ty, đồng thời tiếp tục xây dựng và phát triểncủa công ty, từ đó góp phần tạo việc làm cho người lao động
+ Thông qua FDI góp phần tăng nguồn thu cho nhà nước dưới hình thức đánh thuế chohoạt động này
+ Thông qua FDI sẽ tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất
và tăng trưởng kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế,thương mại,qua đó học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển khác
Đối với nước xuất khẩu FDI
Thông qua FDI, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thâm nhập thị trường các nước,tránh được hang rào bảo hộ của mậu dịch của nước sở tại Từ đó, bành trương thị trường
và nâng cao ảnh hưởng những sản phẩm đối với tiêu dung các nước sở tại
Trang 11Nhờ FDI mà công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất thông qua lợi thế nhân công giá rẻ,đồng thời tìm được nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, thu được lợi nhuận cao do lợidụng được lợi thế so sánh của nước sở tại,giảm chi phí quảng cáo vận chuyển, tiếp thị….Thông qua FDI các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệmới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
3 Nhược điểm
Đối với các nước nhận FDI
+ Các nước nhận đầu tư có thể phải tiếp nhận những công nghệ lạc hậu từ đó có thể gâyrrats nhiều thiệt hại cho nước sở tại
+ Nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho nhà đầu tư như miễn,giảm thuế từ
đó tạo bất lợi cho doanh nghiệp trong nước trong quá trình cạnh tranh
+ Nếu nước nhận đầu tư không có kế hoạch đầu tư cụ thể và khoa học dãn tới đầu tư trànlan, kém hiệu quả dẫn tới tài nguyên bị tàn phá qua mức, nạ ô nhiễm môi trường tỏ ranghiêm trọng
+ Nước nhận đàu tư có thể bị thua thiệt do các nhà đầu tư thường tính giá cao hơn hoặcbằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào
Đối với nhà đầu tư
+ Nếu không xem xét cẩn trọng về môi trương đầu tư thì khi có sự bất ổn về kinh tế, chínhtrị thì nhà đầu tư sẽ bị mất vốn
+ Nếu không am hiểu về luật và phong tục tập quán của nước sở tại thì có thể dẫn đếnkhônng thành công trong đầu tư…
III Thực trạng huy động và sử dụng vốn
1 Thu hút vốn đầu tư
(Bảng theo giai đoạn)
(Triệu đô la
Tổng số vốnthực hiện (triệu
Trang 131 Từ 1988 1990: 3 năm khởi đầu, FDI chưa có tác động rõ rệt đến tình hình kinh tế
-xã hội của Việt Nam
- Tổng 3 năm có hơn 1,6 tỷ USD vốn đăng kí
- Vốn thực hiện ko đáng kể vì các doanh nghiệp FDI sau khi đc cấp phép phải làmnhiều thủ tục cần thiết mới đc đưa vốn vào Việt Nam
2 Từ 1991- 1997: FDI tăng trưởng nhanh chóng và góp phần ngày càng quan trọngvào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
- Trong kế hoạch 5 năm 1991 - 1995, tốc độ tăng trưởng cao Hơn 17,6 tỷ USD vốnđăng kí, vốn đăng kí năm 1991 là1,2 tỷ USD thì năm 1995 tăng 5,75 lần, đạt hơn 6,9
tỷ USD Đạt 6,5 tỷ USD vốn thực hiện, bằng 36,9% vốn đăng kí
- 1996 -1997, FDI tiếp tục tăng trưởnh nhanh Thêm hơn 15,7 tỷ USD vốn đăng kímới và 5,8 tỷ USD vốn thực hiện
3 Từ 1998 - 2000: thời kì suy thoái của FDI
- Vốn đăng kí giảm từ 1998 và giảm mạnh 2 năm tiếp theo Năm 1998 khoảng 5 tỷUSD, năm 1999 chỉ còn 50% năm trước đạt 2,5 tỉ USD, năm 2000 nhích lên 1 chútđạt 2,8 tỷ USD
- Vốn thực hiên năm 1997 đạt kỉ lục 3,1 tỷ USD, nhưng giảm mạnh trong 3 năm này
1998 và 1999 chỉ còn 2,3 tỷ USD, năm 2000 lên 2,4 tỷ USD
4 Từ 2001 - 2005: phục hồi hoạt động của FDI
- Vốn đăng kí năm 2001 là 3,1 tỷ USD tăng 10,7% so với năm 2000 Vốn thực hiện là2,45 tỷ USD tăng 1,5% so với năm 2000
- Năm 2002 vốn đăng kí là 2,99 tỷ USD, vốn thực hiện là 2,59 tỷ USD
Trang 14- Năm 2003 vốn đăng kí là 3,19 tỷ USD, vốn thực hiện là 2,65 tỷ USD
- Năm 2002 vốn đăng kí là 4,5 tỷ USD, vốn thực hiện là 2,85 tỷ USD
- Đến cuối năm 2005, Việt Nam thu hút hơn 6,8 tỷ USD vốn đăng kí, vốn thực hiện đạt3,3 tỷ USD
5 Từ 2006 - 2008: FDI tăng nhanh chóng
- Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 5 năm (2001- 2005),Việt Nam thu hút 20,7 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI); năm 2006 đạt trên 12 tỉUSD; năm 2007 vượt ngưỡng 21 tỉ USD, tăng gần 75% so năm 2006 Đặc biệt,
năm 2008, lượng vốn FDI đạt 71 tỉ USD, trong đó 60,2 tỉ USD là cấp mới
Vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh trong năm 2008 nhờ hàng loạt dự án lớn, trong
đó lớn nhất là hai liên doanh thép của tập đoàn Lion (Ma-lai-xi-a) và Vinashin với
9,79 tỉ USD, đưa Ma-lai-xi-a, lần đầu tiên, trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại Việt
Nam, với 14,9 tỉ USD
- Vốn thực hiện tăng từ 4,1 tỷ USD năm 2006 lên 11,5 tỷ USD năm 2008
6 Tính sơ bộ năm 2009 vốn đăng kí là 23 tỷ USD
- 9 tháng đầu năm 2010 là 12,19 tỷ USD bằng 87,3% so với cùng kì năm 2009
2.Hình thức đầu tư
- Từ 1988 – 1994, FDI tập trung chủ yếu vào hình thức liên doanh, chiếm khoảng
80% vốn đăng ký; 20% còn lại chia đều cho các hình thức khác
- Sau đó, hình thức 100% vốn nước ngoài tăng thông qua đầu tư mới hoặc từ liên
doanh chuyển sang, do đó hình thức liên doanh giảm rõ rệt Phương thức BOT
chiếm tỷ trọng không đáng kể
ĐTNN phân bổ theo hình thức đầu tư giai đoạn 2004-2007
Hình thức đầu tư Vốn đầu tư thực hiện (tỷ
USD)
Tỷ trọng (%)
Trang 15- Đến hết năm 2004, nếu tính theo vốn đăng ký, thì hình thức 100% vốn nước ngoàichiếm 71,5% số dự án và 45,6% tổng vốn đăng ký; con số tương ứng của hình thứcliên doanh là 24,7% và 42,5%; còn lại là thuộc hợp đồng kinh doanh và BOT.
- Nếu tính theo vốn thực hiện thì chênh lệch giữa hình thức liên doanh và 100% vốnnước ngoài không nhiều với tỷ lệ tương ứng là 40,6% và 39,9% do nhiều dự án liêndoanh trong lĩnh vực sản xuất, khách sạn, khu đô thị có quy mô lớn đã đi vào hoạtđộng trước năm 2000, trong khi nhiều dự án 100% vốn nước ngoài gia tăng trongnhững năm gần đây
- Tính đến hết năm 2007, chủ yếu các doanh nghiệp ĐTNN thực hiện theo hình thức100% vốn nước ngoài, có 6.685 dự án ĐTNN với tổng vốn đăng ký 51,2 tỷ USD,chiếm 77,2% về số dự án và 61,6% tổng vốn đăng ký Theo hình thức liên doanh có1.619 dự án với tổng vốn đăng ký 23,8 tỷ USD, chiếm 18,8% về số dự án và
28,7% tổng vốn đăng ký Theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh có 221 dự
án với tổng vốn đăng ký 4,5 tỷ USD chiếm 2,5% về số dự án và 5,5% tổng vốnđăng ký Số còn lại thuộc các hình thức khác như BOT, BT, BTO Có thể so sánh tỷtrọng dự án hoạt động theo hình thức 100% vốn nước ngoài tính đến hết năm 2004
là 39,9%, theo hình thức liên doanh là 40,6% và theo hình thứuc hợp doanh là
19,5% để thấy được hình thức 100% vốn nước ngoài được các nhà đầu tư lựa
Trang 16chọn hơn.
3 Địa bàn đầu tư
Qua 20 thu hút, ĐTNN đã trải rộng khắp cả nước, không còn địa phương “trắng”ĐTNN nhưng tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, làm cho các vùng này thực sự là vùngkinh tế động lực, lôi kéo phát triển kinh tế-xã hội chung và các vùng phụ cận
Vùng trọng điểm phía Bắc có 2.220 dự án còn hiệu lực với vốn đầu tư trên 24 tỷUSD, chiếm 26% về số dự án, 27% tổng vốn đăng ký cả nước và 24% tổng vốn thực hiệncủa cả nước; trong đó Hà Nội đứng đầu (987 dự án với tổng vốn đăng ký 12,4 tỷ USD)chiếm 51% vốn đăng ký và 50% vốn thực hiện cả vùng Tiếp theo thứ tự là Hải Phòng (268
dự án với tổng vốn đăng ký 2,6 tỷ USD), Vĩnh Phúc (140 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷUSD), Hải Dương (271 dự án với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD), Hà Tây (74 dự án vớitổng vốn đăng ký 1,5 tỷ USD), Bắc Ninh (106 dự án với tổng vốn đăng ký 0,93 tỷ USD) vàQuảng Ninh (94 dự án với tổng vốn đăng ký 0,77 tỷ USD)
Vùng trọng điểm phía Nam thu hút 5.293 dự án với tổng vốn đầu tư 44,87 tỷ USD,chiếm 54% tổng vốn đăng ký, trong đó, tp Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nước (2.398 dự án vớitổng vốn đăng ký 16,5 tỷ USD) chiếm 36,9% tổng vốn đăng ký của Vùng Tiếp theo thứ tự
là Đồng Nai (918 dự án với tổng vốn đăng ký 11,6 tỷ USD) chiếm 25,9% vốn đăng ký củaVùng, Bình Dương (1.570 dự án với tổng vốn đăng ký 8,4 tỷ USD) chiếm 18,8% vốn đăng
ký của Vùng; Bà Rịa-Vũng Tàu (159 dự án với tổng vốn đăng ký 6,1 tỷ USD) chiếm 13,6%vốn đăng ký của Vùng; Long An (188 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD) chiếm 4,1%vốn đăng ký của Vùng Điều này, minh chứng cho việc triển khai thực hiện Nghị quyết09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính phủ và Chỉ thị 19/2001/CT-TTg ngày28/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả ĐTNNthời kỳ 2001-2005
Chính vì vậy, ngoài một số địa phương vốn có ưu thế trong thu hút vốn ĐTNN (HàNội, tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng, Quảng Ninh)một số địa phương khác (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú Yên, Hà Tây )do yếu tố tích cực củachính quyền địa phương nên việc thu hút vốn ĐTNN đã chuyển biến mạnh, tác động tới cơcấu kinh tế trên địa bàn.Năm 2004 công nghiệp có vốn ĐTNN chiếm 86% giá trị sản xuấtcông nghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, 81% của tỉnh Vĩnh Phúc, 70% của tỉnh Đồng Nai,65% của tỉnh Bình Dương, 46% của Thành phố Hải Phòng, 35% của Thành phố Hà Nội và27% của thành phố Hồ Chí Minh Đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang chuyểndần sang trở thành trung tâm dịch vụ cao cấp của cả vùng (bưu chính, viễn thông, tài chính,ngân hàng ) cũng như hướng thu hút vốn ĐTNN vào các ngành công nghệ cao thông quamột số khu công nghệ cao (Quang Trung, Hòa Lạc)
Vùng trọng điểm miền Trung thu hút được 491 dự án với tổng vốn đăng ký 8,6 tỷUSD qua 20 năm thực hiện Luật Đầu tư, chiếm 6% tổng vốn đăng ký của cả nước, trongđó: Phú Yên (39 dự án với tổng vốn đăng ký 1,9 tỷ USD) hiện đứng đầu các tỉnh miềnTrung với dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Vũng Rô có vốn đăng ký 1,7 tỷ USD Tiếp theo
Trang 17là Đà Nẵng (113 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD),Quảng Nam (15 dự án với tổngvốn đăng ký 1,1 tỷ USD) đã có nhiều tiến bộ trong thu hút vốn ĐTNN, nhất là đầu tư vào xâydựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn quốc tế, bước đầu đãgóp phần giảm tình trạng “cháy” buồng, phòng cho khách du lịch, nhưng nhìn chung vẫn còndưới mức nhu cầu và tiềm năng của vùng.Tây Nguyên cũng ở trạng thái thu hút vốn ĐTNNcòn khiêm tốn như vùng Đông Bắc và Tây Bắc, trong đó, tuy Lâm Đồng (93 dự án với tổngvốn đăng ký 318,4 triệu USD) đứng đầu các tỉnh khu vực Tây Nguyên nhưng chỉ chiếm tỷtrọng 1% về số dự án Đồng bằng sông Cửu Long thu hút vốn ĐTNN còn thấp so với cácvùng khác, chiếm 3,6% về số dự án và 4,4% về vốn đăng ký và 3,2% vốn thực hiện của cảnước.
Tuy Nhà nước đã có chính sách ưu đãi đặc biệt cho những vùng có điều kiện địalý-kinh tế khó khăn nhưng việc thu hút ĐTNN phục vụ phát triển kinh tế tại các địa bàn nàycòn rất thấp
Bảng xếp hạng vốn đầu tư FDI theo tỉnh thành
Tỉnh, thành phố số dự án
vốn đăng kí (triệuUSD)
STT
12
14
Trang 18Kiên Giang 25 2815.5 15
16
18Thừa Thiên
19
21
23
24
26
28
29
31
33
34
36