1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC

56 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC Vấn đề 01: NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ Ở NƯỚC TA I. Những tư tưởng cơ bản vủa Nho giáo: Người sáng lập Nho giáo: là Khổng Tử (551 479 tr.CN) tên là Khâu, hiệu là Trọng Ni; người Ấp Trâu nước Lỗ. Có thể tiếp cận những tư tưởng cơ bản của Nho giáo trên các phương diện bản thể luận, chính trị XH, đạo đức giáo dục.

Trang 1

TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC

Trang 2

A KHÁI LUẬN VỀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC TRƯỚC MÁC

Vấn đề 01: NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ Ở NƯỚC TA

I Những tư tưởng cơ bản vủa Nho giáo:

* Người sáng lập Nho giáo: là Khổng Tử (551- 479 tr.CN) tên là Khâu, hiệu là

Trọng Ni; người Ấp Trâu nước Lỗ

* Có thể tiếp cận những tư tưởng cơ bản của Nho giáo trên các phương diệnbản thể luận, chính trị - XH, đạo đức & giáo dục

1 Về bản thể luận:

* Khổng tử tin có Trời; nhưng theo Ông:

- Trời có khi có ý chí, ý Trời là Thiên mệnh, không thể “cải được MạngTrời” (Theo Luận ngữ, Hiến vấn, 38);

- Khi thì chỉ là lực lượng tự nhiên, không có ý chí: “Bốn mùa… cứ xâyvần mãi; trăm vật trong vũ trụ vẫn sanh hoá mãi Mà trời có nói gì đâu ?”(Theo Luận ngữ, Dương hoá, 18)

* Đối với quỷ thần: Ông cũng có tư tưởng thiếu nhất quán như vậy

* Đến các thế hệ học trò của ông, trừ Tuân Tử (theo thuyết của Khổng Tử,nhưng lại phát triển theo khuynh hướng duy vật, chống lạI Thiên mệnh), tưtưởng Thiên mệnh được khẳng định & là ttưởng cbản của Nho giáo, chi phốicác tư tưởng khác

+ Danh (tên gọi, chức vụ, địa vị, thứ bậc của 1 người) và Thực (phận

sự của người đó, bao gồm cả nghĩa vụ & quyền lợi) phải phù hợp với nhau + Danh và thực không phù hợp là loạn danh

+ Danh & phận của mỗi người, trước hết, do các mqh XH quy định Mỗi

mqh là một Luân Có 5 Luân cơ bản là:

Các “Luân” đã nói rõ danh, phận của từng người.

+ Nếu mỗi người thực hiện đúng danh, phận đó sao cho “ Vua ở hếtphận Vua, Tôi ở hết phận Tôi; Cha ở hết phận Cha, con ở hết phận con; …”(Theo Luận Ngữ, Nhan uyên, 11) thì có “Chính danh”

Trang 3

+ Một XH có “Chính danh” là 1 XH có trật tự kỷ cương, thái bình thịnhtrị.

+ TRước sự loạn danh của XH Đông Chu, Khổng Tử chủ trương “chínhdanh”, nhằm khôi phục lạI chế độ phong kiến, lấy Tây Chu làm khuôn mẫu

* Đến đời Hán, Đổng Trọng Thư (là đại biểu xuất sắc của Nho giáo đờiHán – Hán nho) chủ trương kết hợp Nho gia vớI Pháp gia để trị quốc, đãDuy tâm hoá triệt để thuyết “chính danh”

- Mối quan hệ trong các Luân được giải quyết hoàn toàn theo Thiên

mệnh, kẻ dưới phải tuyệt đối phục tùng người trên, đến mức: Vua xử bề tôichết, bề tôi phải chết mới là Trung; cha bắt con chết, con phải chết mới làhiếu; chồng nói vợ phải tuyệt đối vâng lời theo mới là Hạnh… ba Luân đầu

được gọi là “Tam cương” cùng với những tiêu chuẩn đạo đức của bề dưới

như: Trung, Hiếu, Tiết hạnh… được đề cao hơn cả

* Để “chính danh”, Nho giáo không dùng pháp trị (bá đạo) mà dùng đức trị

- nhân chính (vương đạo)

* Đức trị: là dùng luân lý đạo đức điều hành guồng máy XH Từ Vua tới

dân đều thấm nhuần & hành động theo những tiêu chẩn đạo đức Nho giáo

* Trung tâm của đạo đức Nho giáo là đức “Nhân”.

* Cốt lõi của “Nhân” là “Trung thứ”

- “Trung”: là cái gốc của đạo làm người : “ Kỷ dục lập nhi lập nhân”,

“Kỷ dục đạt nhi đạt nhân” (Theo Luận ngữ, Ung giả, 28)- nghĩa là khôngchỉ yêu thương ngườI ái nhân mà còn phảI giúp đỡ , tạo lập cho ngườIthành đạt

- “Thứ” : là suy mình ra người, là “kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân” (Luận

ngữ, Nhan uyên, 2)- nghĩa là cái gì mình ghét đừng trao cho người

- “Nhân”: còn bao gồm các đứclà: “Lễ”, “Nghĩa”, “Trí” & “Tín”.

+ “Lễ”: vừa là cách thức thờ cúng (lễ bái), vừa là cácquy định có tính luật

pháp; vừa là các phong tục tập quán , vừa là 1 kỷ luật tinh thần – “tự khắc kỷphục lễ” Suy cho cùng, “lễ” chỉ là sự bổ sung và cụ thể hoá của “chính danh”nhằm thiết lập trật tự XH Pkiến

+ “Nghĩa”: là những việc nên làm nhằm duy trì đạo lý, như ta thường

nói “hành hiệp trượng nghĩa”

+ “Trí”: là tri thức, phải có tri thức mới thành “nhân” được.

Vậy phảI “tu nhân” để tề gia, trị quốc & bình thiên hạ

+ “Tín”: là lờI nói & việc làm phảI thống nhất vớI nhau Có “Tín”mớI

có “tin”

“Nhân” còn nhiều tiêu chuẩn đạo đức khác nữa như: Trung, hiếu, cung,

kính, khoan hoà, cần mẫn, chính đáng, thật thà, khiêm tốn, dũng cảm, họcgắn với hành, tự trách mình hơn là trách người, thận trọng, biết yêu ngưòiđáng yêu, biết ghét kẻ đáng ghét….Như vậy, đức “Nhân” trong Nho giáokhông chỉ là thương ngườI mà thực chất là đạo làm người “Nhân” bao quátnhiều tiêu chuẩn đạo đức như vậy nên 1 ngườI chỉ có 1 số tchuẩn thì chưa

có thể được coi là ngườI có “Nhân”

Nho giáo gọi người có nhân là ngưòi quân tử để đối lập với kẻ tiểunhân Nhưng Khổng Tử có nói : “người quân tử có khi phạm điều bất nhân,chứ chưa từng thấy kẻ tiểu nhân mà làm được nhân” (Luận ngữ, Hiến vấn,7)

Trang 4

Sự phân biệt đẳng cấp như vậy cũng là nét đặc biệt trong tư tưởng đạođức của Nho giáo.

Vua (nhà nước) phải biết dưỡng dân, giáo dân và chính hình Đây làphương diện khách của đức trị

“Chính hình” : là hình phạt phải chính đáng Sở dĩ phải “chính hình”, vì

theo Nho giáo, trong XH còn có tầng lớp “hạ ngu” không giáo hoá đượcbằng đạo đức

“Dưỡng dân “: là lo cho dân có cuộc sống no đủ.

“Giáo dân”: là giáo dục cho dân đạo lý làm người, thể hiện tư tưởng giáo

dục của Nho giáo Tư tưởng “trăm năm trồng người” của Khổng Tử lànhằm đạo tạo lóp người quân tử lấy đức làm chính - “Tiên học lễ, hậu họcvăn” và học phải đi đôi với hành Trong giáo dục, Khổng tử rất coi trọng sựnêu gương của tầng lớp vua quan và mở trường học cho dân “Hữu giáo vôloại”- dạy học cho mọi người không phân biệt đẳng cấp- là tư tưỏng tiến bộcủa Khổng Tử Chính Ông là người đầu tiên thực hiện tư tưởng này

Ngoài ra, Nho giáo còn nhiều tư tưởng về kinh tế, quân sự, ngoại giao, …

II Ảnh hưởng của Nho giáo vào nước ta :

* Nho giáo vào nước ta từ những năm cuối trước Công Nguyên

* Từ cuối TKỷ XVIII trở đị, Nho giáo đần lấn át Phật giáo và trở thành quốcgiáo

* Nó được phát triển trong sự ảnh hưởng của tư tưởng truyền thống VN &Phật giáo

* Tư tuởng của Nho giáo có cả mặt tích cực & tiêu cực

+ Nho giáo hướng NDân vào con đường ham tu dưỡng đạo đức theo Nghĩa- Lễ- Trí – Tín, ham học tập để phò vua giúp nước

Nhân-+ Ảnh hưởng chính của Nho giáo là thiết lập được kỷ cương & trật tựXH…

Đó là mặt tích cực của Nho giáo

Trang 5

* Ần Độ là một trong những nền văn minh nhân loại.

* TH Ấn độ suy cho cùng là phản ánh XH Ấn Độ- XH rất coi trọng & đề caoTôn giáo, một XH rất mê triết lý

* TH Ấn độ có nguồn gốc từ thời rất xa xưa & đến khoảng Tkỷ VIII – VI

tr.CN, nó được tập trung trong Upanishad; sau đó nó phát triển rất mạnh và

được phân ra làm nhiều trường phái, khuynh hướng vừa đấu tranh vừa bổ sungcho nhau, tạo nên bức tranh nhiều màu sắc rực rỡ

Sau đây là một số đặc điểm nổi bật của TH Ấn Độ cổ đại:

1 TH Ấn độ quan tâm đến nhiều vấn đề, nhưng vấn đề chủ yếu là vấn đề con ngườI; Bởi vậy, nó là TH nhân sinh

Điểm đặc biệt trong TH Ấn Độ là nó phân con người thành những yếu

tố cấu thành, trong đó cái tâm có ý nghĩa quyết định Từ đó , hướng chủ yếu của nó là đi nghiên cứu, phân tích cái tâm con người Điều đó quy định tính chất duy tâm, hướng nội trong TH Ấn độ.

TH Ấn độ cho rằng: muốn hiểu được thế giới trước hết phải hiểu mình

đã, và khi đã hiểu mình rồi thì hiểu tất cả; Vì: bản thể vũ trụ có trong mỗi conngười chúng ta

* Như vậy, TH Ấn Độ như con đò để đưa lữ khách qua sông; do đó, nó là

triết lý sống, nó gắn liền với tôn giáo, tâm linh, là TH của tôn giáo.

3 Nhận thức trong TH Ấn Độ:

* Bắt đầu từ luân lý đạo đức (thanh lọc thân tâm), sau đó tập trung tư tưởng

(định), rồI mớI đi đến tuệ

* Như vậy, TH Ấn Độ, nhận thức gắn liền với đạo đức

* Trong nhận thức, TH Ấn Độ lại đề cao việc tự nhận thức (tự hiểu) Điều này quy định tính chất trực nhận, trực giác trong TH Ấn Độ; Từ đó, một lôgíc kéo theo là : công cụ, phương tiện nhận thức lại nghiêng về ẩn dụ, hình ảnh (trong khi đó: ccụ nhận thức trong TH Phương Tây lại chủ yếu là khái niệm, phạm trù).

4 TH Ấn Độ vừa mang tính thống nhất vừa mang tính đa dạng:

Trang 6

* Mặt khác, sựu ptriển của TH Ấn Độ chủ yếu đi theo hướng tuần tự thay đổI

về lượng (tức các nguyên lý nề tảng đã được đặt ra từ thờI cổ xưa; về sau chỉ

là ptriển, bổ sung, hoàn thiện)

6 Biện chứng trong TH Ấn Độ mang tính chất ngây thơ, duy tâm; sự phát triển đi theo hướng vòng tròn, tuần hoàn Điều này do công xã nông thôn biệt lập, khép kín ở Ấn Độ quy định.

7 Khác với TH Trung Quốc, tư duy trong TH Ấn Độ bay bổng hơn; Vì: người

Ấn Độ không trọng cái cụ thể, hữu hạn; họ muốn vượt cái này để đến với cái tuyệt đối.

Vấn đề 03: PHÂN TÍCH CUỘC ĐẤU TRANH GIỮA ĐƯỜNG LỐI TH

CỦA ĐÊMÔCRÍT VÀ TRƯỜNG PHÁI TH CỦA PLATÔN

TRONG TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI

* Đường lối TH của Đêmôcrít : là duy vật vô thần (Đại biểu cho trường

- Sự hình thành, tan tan rã & sự khác nhau của các sự vật, hiện tượng là

do sự kết hợp hay tách ra của các nguyên tử theo những các khác nhau &phụ thuộc vào sự khác nhau của nguyên tử

- Quan niểm về vũ trụ của Ông cũng không có chỗ cho thần thánh; trong

đó chỉ có các nguyên tử vận động theo những cơn lốc xoáy Các nguyên tửcùng loạI cố kết vớI nhau làm thành những vòng lớp nguyên tử, càng nặngcàng ở gần tâm, càng nhẹ càng ở xa tâm Đất, nước, lửa, không khí lànhững vòng ở trung tâm cơn lốc Từ đó hình thành các hành tinh & trái đất

* Về sự sống của con người :

- Theo ông, là kết quả tất yếu của tự nhiên ptriển từ thấp đến cao (từ sựvật tớI sinh vật, từ sinh vật tớI con người)

- Con ngườI có linh hồn, còn sự vật không có linh hồn

- Linh hồn của con người được cấu tạo từ những nguyên tử hình cầu,giống như nguyên tử lửa vận động vớI vận tốc lớn

- Linh hồn mất đi cùng với sự chết của con người Như vậy, Ông đã bác

bỏ thuyết linh hồn bất tử của tôn giáo, chủ nghĩa duy tâm của Platôn

* Quan niệm về sự vận động:

Trang 7

- Chưa tìm ra nguyên nhân của sự vận động, và ông còn tách không gian(“không tồn tại”) ra khỏI sự vật, nhưng ông đã cố gắng giảI thích sự vận độnggắn vớI vật chất, vận động có động cơ tự thân của nguyên tử, còn không gian

là điều kiện của vận động

- Ông kết luận: thế giớI là sự thống nhất giữa tồn tạI của nguyên tử vớIkhông tồn tạI (đây là một kết luận duy vật)

- Dựa trên sự vận động của nguyên tử, Ông đã khía quát được quy luậtnhân quả Nhược điểm của ông là phủ nhận tính ngẫu nhiên Theo ông, mọIcái đều là tất yếu, đều đã được quyết định sẵn theo nguyên nhân của nó (Tức là

có “định mệnh”)

1.2 Platôn:

* Đối lập với Đêmôcrít, Platôn đứng trên lập trường duy tâm thần bí Ông cho

rằng nguyên bản của thế giớI là “thế giớI ý niệm”, mà ông gọi là “những ýtưởng có trước”; một thế giớI trừu tượng, bất biến, tĩnh tại, đông lạnh không

có sự sống

- Linh hồn do thánh tạo ra, có động cơ (“thần tình ái”) và mục đích rõ ràng

- Vi dụ : từ ý niệm “nhà” sinh ra cái nhà cụ thể; từ ý niệm “cây” sinh ranhững loại cây cụ thể….(theo Lênin thì “thế giới ý niệm” chỉ là các kháiniệm, phạm trù; là những cái chung được rút ra từ những sự vất riêng lẻ đãđược Platôn tuyệt đốI hoá đi, đem đốI lập , tách rờI khỏI sự vật cảm tính làthôi )

* Về sự sống con người:

- Platôn đưa ra thuyết linh hồn bất tử

- Cơ thể con ngườI do lửa, nước, không khí & đất tạo ra, nên cơ thể khôngkhông bất diệt, còn linh hồn do thần thánh ban, nên bất tử

Tuy trong học thuyết của Platôn chứa đựng ít nhiều biện chứng chủ quan,nhưng toàn bộ học thuyết của ông vẫn là một hệ thống duy tâm khách quan,thần bí , phản khoa học

* Quan niệm về sự vận động:

- Ngược lại với Đêmôcrít, Platôn đi tìm nguyên nhân của sự vận động ở lựclượng tinh thần, ở “thần tình ái” của linh hồn : linh hồn thế giớI làm cho vũtrụ vận động, còn linh hồn riêng biệt làm cho sự vật vận động

- Trái với Đêmôcrít, Platôn cho rằng mọi vật được tạo ra phụ thuộc vàomục đích của thánh thần

2 Về nhận thức luận:

2.1 Đêmôcrít :

* Phát triển nhận thức luận duy vật

* Đối tượng nhận thức là giới tự nhiên

* Mục tiêu của nhận thức: là đạt tới bản chất của sự vật

* Trình độ nhận thức cảm tính, tuy chỉ theo “dư luận”, nhưng là cơ sở của trình

độ nhân thức lý tính (nhận thức chân thực) Nhận thức cảm tính cung cấp tàiliệu để lý tính nhận thức chân lý

2.2 Platôn :

* Đứng trên quan điểm duy tâm

* Tuyệt đối hoá nhận thức lý tính Ông cho rằng , nhận thức cảm tính chỉ lànhững “tưởng tượng”, những “kiến giải” về “cái bóng của ý niệm”,nên nó

Trang 8

không chân thực Chỉ có nhận thức lý tính mới thấy được “ý niệm”, đó mớI làchân thực (chân lý).

3.Về lôgíc học:

Hai ông đều có công phát triển Lôgíc học, nhưng trong đó sự đốI lập về quanđiểm cũng rất rõ

3.1 Đêmôcrít :

* Coi lôgíc là công cụ của nhận thức

* Nhấn mạnh phương pháp quy nạp, nhằm vạch ra bản chất của giớI tự nhiên

* Hướng đạo đức học vào đờI sống hiện thực

* Hạt nhân của nó là lương tâm trong sáng, tinh thần lành mạnh của từng cánhân

* Coi đờI sống Ktế - XH là cơ sở của đờI sống đạo đức (đâu là tư tưởng có giátrị của ông)

* Theo ông, một người có đạo đức, là người sống đúng mực, không gây hạicho người khác

4.2 Platôn :

* Ngược lại, Platôn hướng đạo đức vào đời sống của thế giới “ý niệm” trong

sự tha hoá của nó thành thiện & ác, thành sự thông thái & lòng dũng cảm

* Ông cho rằng, chỉ có tầng lớp các nhà TH & quý tộc mớI đạt đạo đức thanhcao; còn đạo đức của thường dân chỉ là sự kiềm chế dục vọng thấp hèn

* Nô lệ không có đạo đức

* Như vậy, đạo đức học của ông là thứ đạo đức duy tâm, tôn giáo, phân biệtđẳng cấp, hoàn toàn đốI lập vớI đạo đức tiến bộ duy vật của Đêmôcrít

ấn đề 04 : Phân tích đặc điểm của TH Trung quốc cổ đại & trung đại

* Trung Quốc là một trong những cái nôi của văn minh nhân loại

* TH Trung Quốc suy vho cùng là sự phản ánh XH Trung Quốc

* TH Trung Quốc có mầm mống từ lâu, nhưng thực nở rộ vào khoảng từ thế

kỷ VI đến TK III tr CN Đây là thời kỳ biến đổi dữ dội, chuyển đổi từ chế độ

nô lệ sang chế độ phong kiến kiểu Phương Đông - thời kỳ Đông Chu liệt quốchay Xuân Thu chiến quốc với chiến tranh liên miên tàn khốc, trật tự XH cũngnhư luân lý đạo đức bị sụp đổ, cái cũ đã qua, cái mới chưa đến, lòng ngườichao đảo không biết đi về đâu

Trang 9

* Để góp phần cứu vãn tình thế đó, ”Bách gia chư tử” ra đời Phải nói tronglịch sử Trung Quốc, đây là một thời kỳ có 1 không 2 về tự do học thuật; bởivậy các trường phái TH mọc lên như nấm sau trận mưa rào.

* TH Trung Quốc có một số đặc điểm sau:

1 TH TQ vừa thống nhất vừa đa dạng Thể hiện:

* Thống nhất: ở chỗ nó đều nhằm mục đích ổn định XH , chấm dứt chiếntranh Chẳng hạn:

- Nho Gia: đưa ra đường lối chính danh, đức trị;

- Pháp gia: đưa ra đường lối pháp trị;

- Mặc gia: đưa ra đường lối kiêm ái;

- Đạo gia : đưa ra đường lối vô vi;

Mỗi nhà đều có những chủ trương, đường lối riêng của mình

2 Khác với TH phương Tây, TH Trung Quốc xuất phát từ con người, đi từ con người, lấy con người làm vấn đề trung tâm, nhưng con người không

được chú trong trên tcả các mặt , mà chỉ chú ý trên trên khía cạnh luân lý đạođức

* Về bản chất con người (tính người):

- Khổng tử: cho gần nhau (giống nhau), nhưng do tập quán, phong tục

mà xa nhau (khác nhau);

- Mạnh tử: cho tính người (nhân tính ) vốn thiện;

- Tuân Tử: cho tính người vốn ác;

- Cáo Tử: cho tính người không thiện cũng không bất thiện;

- Đổng Trọng Thư: đưa ra tính tam phẩm;

- Hàn Dũ: đưa ra tính có ba bậc

* Về số phận con người:

- Nho giáo: quy tất cả là do mệnh trời;

- Tuân Tử: cho rằng con người có thể thắng được trời

Từ đó TH TQ hướng đến mẫu người lý tưởng như Sĩ, quân tử, đại trượng phu,thánh nhân

Trang 10

* Quan điểm DTâm: cho rằng thần có trước hình (hình phụ thuộc vào thần);Tâm có trước Vật (Vật phụ thuộc vào Tâm- Phật giáo, Vương Dương Minh);

Lý có trước Khí (Khí phụ thuộc vào Lý- Nhị Trình, Chu Hy)

* Ngược lại : là quan điểm DVật của Tuân Tử, Vương Sung, Phạm Chấn (NamBắc triều), Vương Phu Chi (đời Thanh)

* Nhưng nhìn chung, quan điểm DTâm vẫn giữ vai trò chủ đạo

Thế giới vạn vật do đâu mà có ?

- Theo Nho giáo: cho là do trời sinh ra;

- Theo Học thuyết Âm dương ngũ hành, Kinh dịch: cho l à do Âmdương, ngũ hành;

- Theo Đạo gia: cho là do đạo;

- Theo Tuân Tử: cho là do trời đất;

- Theo Vương Sung (đời hán): cho là do nguyên khí;

- Theo Tống Nho: cho là do Thái cực;

- Theo Trương tải : cho là do Thái hư

- VVV…

5.Vấn đề nhận thức mang nặng tính chất duy tâm như:

* Theo Khổng Tử: thượng trí sinh ra đã biết, hạ ngu có học cũng không biết ;

- Mạnh Tử: tận tâm chi tính

- Vv

Tuy nhiên trong nhận thức của TH Trung Quốc cũng có một số yếu tố yếu tốDVật, chẳng hạn muốn nhận thức phải có bộ óc & các giác quan; muốn tìmchân lý phải gạt bỏ hết mọi tưởng tượng, định kiến (Tuân Tử); chúng ta có thểnhận thức được sự vật (Vương Phu Chi)

Nhìn chung, lý luận nhận thức trong TH TQ là phiến diện ko xem giới tự nhiên

là đối tượng nhận thức, mà chỉ nhận thức về đạo đức luân lý

6 Sự phát triển của TH Trung Quốc chủ yếu theo hướng từ từ thay đổi vềlượng mà ít thấy có sự nhảy vọt về chất

7 Phép BC trong TH Trung Quốc thể hiện trong học thuyết biến dịch (Kinhdịch); sự tương tác giữa âm dương, ngũ hành; trong học thuyết Lão Tử Nhìnchung, BChứng trong TH Trung Quốc vẫn còn thô sơ, đơn giản, biện chứngvòng tròn, tuần hoàn

Vấn đề 05: NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ Ở NƯỚC TA?

I NHỮNG T Ư T Ư ỞNG C Ơ BẢN CỦA PHẬT GIÁO :

* Phật tổ (có tên thật là Tất Đạt Đa, được nhiều người tôn xưng là Sakyamuni,hiệu là Buddha (Phật)) giảng dạy giáo lý của mình bằng truyền miệng (kinhkhông chữ)

* Sau khi Ngài tịch, các học trò nhớ lại và viết thành Tam tạng chân kinh

(Gồm: Kinh, Luật, Luận), qua đó thể hiện những tư tưởng cơ bản của Phậtgiáo trên 2 phương diện:

Trang 11

- “Nhất thiết duy tâm tạo”;

- Vô thường;

- Vô ngã;

- Luật nhân quả

1.1.“Nhất thiết duy tâm tạo”:

* Là vạn pháp (mọi sự vật, hiện tượng) từ tâm mà sinh ra, phụ thuộc vào

“duyên khởi” (điều kiện hoàn cảnh )

* “Tâm”: Kinh th ư l ă ng nghiêm (quyển 3) có nói: Tâm là “sắc biên tế

tướng”-cái ở giữa tướng”-cái có & tướng”-cái không Nó là phần nhỏ nhất ở đầu lông con thỏ đemchia ra 77 lần, rất vi tế, huyền diệu & vô thuỷ vô chung Tâm có tên là “Nhưlai tạng tính”, “giáo diệu minh tâm”…và “Phật tính”

1.2 “Vô th ư ờng” :

* Là không thường, có sinh có diệt, biến đổi, trôi, chảy không ngừng, không

có sự vật nào tồn tại vĩnh viễn

Sự biến đổi nhanh hơn một niệm gọi là “niệm niệm vô thường” (24 giờ có6.400.009.980 niệm) Sự biến chuyển rõ theo chu kỳ “Thành- Trụ- Hoại-Thông” hay “Sinh- Trụ- Dị- Diệt” gọi là “nhất kỳ vô thường”

1.3 “Vô ngã”:

* Là sự vô thường của con người, không có trường sinh

* Vì vậy, theo Phật giáo, mọi mưu toan làm cho cái ta (ngã) trường tồn đều làsai lầm, trái với chân lý của Phật

Phật giáo được gọi là đạo “Sắc sắc – không không”, có lẽ là căn cứ vào

thuyết vô th ư ờng

1.4.“Luật nhân quả”:

* Theo Phật giáo có nguyên nhân tất sinh kết quả (quả báo)

* Nhưng kết quả phụ thuộc vào duyên khởi

* Nguyên nhân phù hợp với duyên khởi sẽ có kết quả phù hợp là “nhất địnhpháp ”, “trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu”

* Còn duyên khởi không phù hợp thì kết quả hoặc thế này hoặc thế khác gọi là

2.Về nhân sinh quan:

* Phật giáo đưa ra tư tưởng:

- Luân hồi & nghiệp báo;

- Tứ diệu đế;

- Thập nhị nhân duyên (12 nhân duyên);

- Niết bàn

2.1.Luân hồi nghiệp báo:

* Là giáo lý của Phật giáo dựa trên luật nhân quả

* Theo Phật giáo, sự sinh tử của con người (vô ngã) là sự hợp tan of ngũ uẩn :

- Sắc;

- Thụ;

- Tưởng;

- Hành;

Trang 12

+ Thân nghiệp, Ý nghiệp, Khẩu nghiệp

+ Lại có Thiện nghiệp, Ác nghiệp, Bất động nghiệp, Cực trong nghiệp,Cận tử nghiệp

+ Có nghiệp của bản thân, của cha mẹ , của gia đình, …

+ Hơn nữa, lại có nghiệp báo đến ngay với mình (quả báo nhãn tiền)hay đến với thế hệ sau (cha làm con chịu)

Tổng hợp lại gọi là thuyết luân hồi nghiệp báo

- Thuyết luân hồi nghiệp báo không thừa nhận có linh hồn bất tử

+ Luân hồi ở đây không phải là sự đầu thai của linh hồn mà là sự kết tậpmới của ngũ uẩn qua nghiệp lực

+ Nghiệp lực: là kết quả tổng hợp các nghiệp của đời người Nó di truyềnvào ngũ uẩn, dẫn dắt con người vào luân hồi

Luân hồi: là mắc vào bể khổ trầm luân

Phật giáo chỉ ra phương pháp (đường lối / con đường) giải thoát ở Tứ diệuđế

2.2.Tứ diệu đế & thập tự nhân duyên :

Trang 13

Vậy là, ngay cả khi vui sướng nhất cũng vẫn có cái khổ, không thoát khỏi bểkhổ.

* “Nhân đ ế”(tập đ ế ) :

- Nói về nguyên nhân of sự khổ

- Có nhiều N.nhân Ba cái chính là : Tham, Sân, Si.

- Những nguyên nhân ấy kết hợp với Duyên khởi hình thành thuyếtThập nhị nhân duyên

- Thập nhị nhân duyên: Đó là 12 cái vừa là nhân vừa là duyên của sựkhổ:

- Diệt khổ suy cho cùng là diệt vô minh để giác ngộ chân lý of Phật giáo

- Đường lối ấy có tam học (ba cái phải học (tu)) là:

Ngoài ra còn có nhiều phương pháp bổ trợ khác để diệt khổ

Thực hành tu luyện tốt đạo để có thể giác ngộ chân lý nhà Phật, chứng quảNiết bàn, giải thoát khỏi bể khổ trầm luân

2.3.Niết bàn:

Trang 14

* Là 1 trạng thái tinh nghiệp, hoàn toàn yên tĩnh, sáng suốt, chấm dứt sinh

tử luân hồi, là đắc đạo ở những mức độ khác nhau:

II NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA PHẬT GIÁO:

* Là 1 tôn giáo Vì vậy, nó có những hạn chế về mặt thế giới quan & nhân sinhquan

* Song, với thái độ khách quan, chúng ta cần nhận thức rõ những yếu tố tíchcực trong tư tưởng TH Phật giáo

- Từ khi xuất hiện cho đến nay, Phật giáo là tôn giáo duy nhất lên tiếng chốnglại thần quyền

- Trong những tư tưởng của nó có những yếu tố duy vật & biện chứng

- Đạo Phật còn tích cực chống chế độ đẳng cấp khắc nghiệt, tố cáo bất côngđòi tự do tư tưởng và bình đẳng XH; nói nên khát vọng giải thoát con ngườikhỏi những bị kịch của cuộc đời

- Đạo Phật nêu cao thiện tâm, bình đẳng , bác ái cho mọi người như là nhữngtiêu chuẩn đạo đức cơ bản của đời sống XH

Những giá trị tích cực của Phật giáo đã đưa nó lên thành một trong 3 tôn giáolớn nhất trên thế giới (3 Tgiáo lớn nhất hiện nay là : Thiên chúa giáo, Hồi giáo

và Phật giáo)

III ẢNH HƯỞNG CỦA PHẬT GIÁO Ở NƯỚC TA:

* Phật giáo du nhập vào VN từ những năm đầu Công nguyên

* Phật giáo đã ptriển phù hợp với truyền thống VN Từ đó hình thành nhiềuphái Phật giáo ở VN:

- Phái Tỳni Đa lưu chi;

- Phái Thảo đường;

- Trước đây, Phật giáo có công trong việc đào tạo tầng lớp trí thức chodân tộc; trong đó, có nhiều vị tăng thống, thiền sư, quốc sư có đức độ và tàinăng giúp nước an dân như: Ngô Chân Lưu, Pháp Nhuận, Vạn Hạnh, ViênThiếu, Không Lộ…

Bản chất từ bi hỷ xả ngày càng thấm sâu vào đời sống tinh thần dântộc, hướng nhân dân & tầng lớp vua quan vào con đườngd thiện nghiệp, tudưỡng đạo đức, vì dân, vì nước

- Vào thời kỳ cực thịnh, Phật giáo là nền tảng tư tưởng trong nhiều lĩnhvực như Ktế, Ctrị, vhọc, giáo dục, khoa học, kiến trúc, hội hoạ …Nhiều tác

Trang 15

phẩm vhọc có giá trị, nhiều công trình kiến trúc độc đáo, đậm đà bản sắc dântộc có tầm cỡ qtế của VN phần lớn được xdựng vào thời kỳ này

- Từ cuối Tkỷ XIII cho đến nay, Phật giáo không còn là “quốc giáo” nữa,nhưng những giá trị tư tưởng tích cực of nó vẫn còn là nhu cầu , sức mạnh tinhthần of nhân dân ta

XVII – XVIII LÀ GÌ

Thế kỷ 17 -18 là thời kỳ cách mạng TS & xác lập PTSX TBCN ở Tây Âu; làthời kỳ sụp đổ của chế độ PKiến Châu Âu & hình thành các quốc gia dân tộc

tư sản trừ nước Đức & một phần nước Ý

Phong trào Cách Mạng tư sản làm nảy nở nhiều trào lưu tư tưởng tiến bộ, đặcbiệt là trong TH & xã hội học

Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu của TH Tây Âu thời kỳ này là:1.Chủ nghĩa duy vật & vô thần phát triển mạnh

Giai cấp TS muốn phát triển nền SX TBCN cần có sự ptriển của khoa học- kỹthuật

Nhưng trở ngại lớn nhất của sự phát triển khoa học - kỹ thuật trong giai đoạnnày là chủ nghĩa duy tâm tôn giáo & TH kinh viện

Bởi vậy, để giải phóng khoa học, giai cấp TS phải đấu tranh chốnh tôn giáo,chống chủ nghĩa duiy tâm, chống TH kinh viện thời trung cổ

TH duy vật TKỷ 17-18 trở thành thế giới quan của g/c TS đang lên, nó là ngon

cờ lý luận & tư tưởng của phong trào CM TSản chống lại chế độ Pkiến lỗithời

2.Chủ nghĩa duy vật Tkỷ 17-18 ở Tây Âu dựa vào thành tựu của khoa học đã

phân ngành, vì vậy nó khác về chất với chủ nghĩa duy vật thô sơ thời cổ đại về

3 Nhà TH thời kỳ này mới chỉ nhìn thấy những mối quan hệ tư tưởng chứ

chưa nhìn thấy quan hệ vật chất với vai trò nền tảng của nó trong đời sống XH.Bởi vậy, cương lĩnh cải tạo XH của họ “khai sáng” cho mọi người, từ kẻ cầmquyền đến người nghèo khổ bằng ánh sáng của khoa học & giáo dục Vì vậy,

TH Tây Âu thời kỳ này còn được gọi là TH “khai sáng” trong thời đại “ánhsáng”

Vấn đề 07: “HẠT NHÂN HỢP LÝ” TRONG TH HÊGHEN LÀ GÌ? MÂU THUẪN GIỮ HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRONG TH HÊGHEN ?

1 “Hạt nhân hợp lý” trong hệ thống TH của Hêghen:

* Xét toàn bộ thì hệ thống TH của Hêghen là chủ nghĩa duy tâm khách quan mang nặng tính chất tư biện thần bí, phục vụ đắc lực cho tôn giáo Tư tưởng chính trị trong hệ thống TH này là bảo thủ & cực kỳ phản động

* Tuy nhiên, nếu nghiên cứu kỹ toàn bộ hệ thống TH này, bao gồm 3 bộ phận :

* Lôgíc học, TH tự nhiên, triết học tinh thần; đặc biệt là lôgíc học của Hêghen,người ta có thể tìm thấy những “hạt nhân hợp lý”, những tư tưởng thiên tài vềphép biện chứng

Trang 16

Đây chính là chỗ mà ông đã vượt xa các bậc tiền bối của mình, kể cả ngườigần nhất là Cantơ.

* Trong hệ thống TH của mình, Hêghen quan niệm thế giới như một khốithống nhất; trong đó, các sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến,vận động & phát triển không ngừng Động lực của sự vận động & phát triển đó

là sự tác động qua lại của các mặt đối lập (tức là mâu thuẫn biện chứng nộitại)

* Hêghen đã trình bảy và phát triển những quy luật của phép biện chứng:

- Quy luật mâu thuẫn;

- Quy luật lượng- chất;

- Quy luật phủ định của phủ định

Qua đó làm nổi bật : nguồn gốc, động lực, phương thức, con đường và khuynhhướng của sự phát triển khách quan Đặc biệt, Hêghen đã trình bày một cách

rất tài tình về phép biện chứng của các khái niệm, và qua đó dự đoán biện

chứng của hiện thực

2 Mâu thuẫn giữa hệ thống & phương pháp trong TH của Hêghen:

Trong hệ thống TH của Hêghen chứa đựng mâu thuẫn giữa phép biệnchứng cách mạng với chủ nghĩa duy tâm bảo thủ như là mâu thuẫn giữaphương pháp & hệ thống Điều này được thể hiện:

* Một mặt, phép biện chứng của Hêghen khẳng định sự phát triển không

ngừng của “ý niệm tuyệt đối”; nhưng mặt khác, lại coi TH của mình là điểmtận cùng trong sự phát triển của “ý niệm tuyệt đối”

* Một mặt, Hêghen khẳng định nhận thức là một quá trình ptriển chứa đầymâu thuẫn; nhưng mặt khác, lại coi TH của mình là chân lý tuyệt đối khôngthể phát triển được nữa

* Một mặt, Hêghen thừa nhận tính phổ biến & khách quan của mâu thuẫn;những mặt khác, lại coi TH của mình như một hệ thống hoàn toàn hài hoà,không còn mâu thuẫn Khi mẫu thuẫn xuất hiện, cần được giải quyết thì ông lạikhông sử dụng phương pháp đấu tranh giữa các mặt đối lập; trái lại, ông chủtrương điều hoà, dung hoà các mặt đối lập đó

Chính vì những mâu thuẫn phức tạp giữa yếu tố Cách mạng, khoa học & yếu

tố duy tâm phản động trong hệ thống TH của Hêghen như vậy, cho nên việcnghiên cứu TH Hêghen cần phải quán triệt quan điểm biện chứng, quan điểmlịch sử, kế thừa một cách có phê phán, lọc bỏ và cải tạo trên nguyên tắc kháhcquan & khoa học của TH Mácxít

Vấn đề 8: Nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của Phoiơbắc là

gì ? Tại sao gọi chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc là chủ nghĩa duy vật

“trực quan” và TH của Phoiơbắc là TH “nhân bản”?

I Nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của Phoiơbắc:

* Phoiơbắc là một trong những nhà duy vật lớn nhất của TH trước Mác

* Công lao vĩ đại của Phoiơbắc là: trong cuộc đấu tranh quyết liệt chống

CNDT & tôn giáo, ông đã khôi phục lại địa vị xứng đáng của TH duy vật Tkỷ17-18 và bổ sung cho nó những yếu tố mới gắn với nhiều thanh tựu khoa học

tự nhiên

Trang 17

* Ông đã đánh một đòn rất nặng vào TH duy tâm của Hêghen nói riêng & vàCNDTâm nói chung.

* Vạch rõ mối liên hệ giữa gắn bó giữa CNDT & tôn giáo, lý giải nguồn gốc &bản chất của tôn giáo, khẳng định tính hoang đường & lừa bịp của nó

* Chính thông qua cuộc đấu tranh không khoan nhượng vớI CNDT & tôn giáo,

quan điểm duy vật của Phoiơbắc đã thể hiện ra với những nội dung chủ yếu

như sau:

1 Đứng trên lập trường duy vật khi giải quyết các vấn đề cơ bản của TH:

* Quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

* Ông Chứng minh rằng , thế giới là vật chất.

* Giới tự nhiên không ai sáng tạo ra, nó tồn tại độc lập với ý thức & không phụ thuộc vào bất cứ “ý niệm” nào.

* Cơ sở tồn tại của giới tự nhiên nằm ngay trong lòng giới tự nhiên, chứ khôngphải giới tự nhiên chỉ là “sự tồn tại khác” của tinh thần

* Ý thức là của con người , là sản phẩm của bộ óc con người trong quá trình phản ánh thế giới vật chất.

* Trong khi đấu trang chống thuyết không thể biết , Phoiơbắc đã khôi phục lý

luận nhận thức của TH duy vật Tkỷ 17-18, khẳng định khả năng nhận thế giớicủa con người

2 Quan niệm đúng về Mqh giữa VChất và vận động, thời gian & không gian của ông đã khắc phục một bước những hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ 3.Thừa nhận tính khách quan của các quy luật & quan hệ nhân - quả của giới

tự nhiên

4.Chứng minh:

- Nguồn gốc phát triển của giới hữu cơ từ giới vô cơ;

- Nguồn gốc của con người từ tự nhiên;

* Chính vì không hiểu được hoạt động thực tiễn XH của con người vàvai trò của thực tiễn sản xuất trong qua trình nhận thức & cải tạo thế giới, coithực tiễn là hành động tầm thường, nên ông không lý giải được một các rõràng & chính xác nguồn gốc & bản chất của ý thức

* CNDV của Ông chưa thoát khỏi máy móc siêu hình của chủ nghĩa duy

vật cũ TH của ông mới chỉ là TH “nhìn ngắm”; giải thích thế giới, chứ chưa

phải là TH cải thế giới

III TH của Phoiơbắc được gọI là TH “nhân bản” hay chủ nghĩa “nhân bản” vì:

Trang 18

* Nếu như hệ thống TH của Hêghen dựa trên nền tảng “ý niệm tuyệt đối”, một thức ý thức trừu tượng phi nhân tính, thì TH duy vật của Phoiơbắc

trái lạI dựa trên cơ sở & nền tảng sự tồn tạI của chính “con người” Bởi vậy,

ngườI ta gọI chủ nghĩa DV của Phoiơbắc là CNDV “nhân bản” Ở đó, không

còn sự tách rờI giữa thể xác & tinh thần, giữa VC & YT Vật chất không còn làmột dạng “tồn tạI khác” của YT (như quan niệm duy tâm trong TH củaHêghen) YT chỉ là một thuộc tính đặc biệt của vật chất (của bộ óc)

* Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất trong quan niệm “nhân bản ” của

Phoiơbắc là ở chỗ:

- Hiểu không đúng về con người

- Coi con người chỉ như một thực thể tự nhiên thuần tuý mang bản chất tộcloại

- Ông không nhận thức được bản chất XH của con người , không thấy đượcvai trò của mqh giữa con người với con người quy định bản chất của họ Vìvậy, quan niệm của ông về bản chất con người vẫn mang tính trừu tượng phi

hiện thực Từ sai lầm này mà Phoiơbắc đã trượt từ CNDV (trong quan niệm

về tự nhiên) sang CNDT (trong quan niệm về XH)

-B PHẦN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Phép biện chứng là gì ? Sự ra đời của phép biện chứng duy vật ?

1 Phép biện chứng là gì ?

* Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ biện chứng của bản thân các

sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập và bên ngoài ý thức con người

*Biện chứng chủ quan là phạm trù dùng để chỉ tư duy biện chứng và biệnchứng của chính quá trình phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc củacon người

Biện chứnh khách quan của bản thân đốI tượng được phản ánh quy định biệnchứng chủ quan

Mặt khác, biện chứng chủ quan cũng có tính độc lập tương đốI so vớI biệnchứng khách quan Điều đó được hiểu theo nghĩa:

Một là, cái được phản ánh và cái phản ánh không bao giừo trùng khít hoàn

toàn

Hai là, quá trình tư duy, quá trình nhận thức cìn có những quy luật vốn có của

Ba là, biện chứng chủ quan thông qua hoạt động thực tiễn của con ngườI có

thể tác độngtrở lạI biện chứng khách quan

* Biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của mọI sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hộI và tư duy con người.

2 Sự ra đời của phép biện chứng duy vật :

* Thời cổ đại:

Phép biện chứng chất phác, ngây thơ, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng

cổ đạI Hy Lạp, chiếm vị trí ưu trội

Đánh giá mặt tích cực và sự hạn chếcủa quan điểm biện chứng chất phác thờI

cổ đạI, Ph.Ăngghen cho rằng trong quan điểm đó ngườI ta thấy được sự liên

hệ, sự vận động và phát triển, nhưng chưa làm rõ được cái gì đang liên hệ,cũng như những quy luật nộI tạI của sự vận động và sự phát triển

* Triết học cổ điển Đức:

Trang 19

Từ giữa thế kỷ XVIII trở đi, khoa học tự nhiên chuyển dần trọng tâm sang việcnghiên cứu các quá trình trong sự liên hệ, trong sự vận động và phát triển củachúng Những thành quả do nó đem lạI đã chứng minh rằng tự bản thân thếgiớI tồn tạI một cách biện chứng Quan điểm siêu hình bị chính khoa học tựnhiên làm mất đi cơ sở tồn tạI của nó Nhưng việc phủ định quan điểm siêuhình lúc này lạI dẫn tớI việc xác lập vị trí ưu trộI của phép biện chứng duy tâmkhách quan, mà đỉnh cao là ở triết học của Hêghen.

* Ra đời của phép biện chứng duy vật:

Kế thừa có chọn lọc những thành quả của các nhà triết học tiền bốI, mà trựctiếp nhất là phép biện chứng của Hêghen và quan điểm duy vật của Phoiơbắc,dựa trên việc khái quát những thành quả mớI nhất của khoa học đương thờIcũng như thực tiễn lịch sử loài ngườI; vào giữa thế kỷ XIX, C.Mác vàĂngghen đã sáng lập ra triết học duy vật biện chứng và phép biện chứng duyvật mà về sau được V.I.Lênin phát triển Trong phép biện chứng đó, sự thốngnhất đó, sự thống nhất hữu cơ giữa thế giớI quan duy vật biện chứng và

* phương pháp biện chứng duy vật được xác lập

Phép biện chứng duy vật đã khắc phục được những hạn chế vốn có của phépbiện chứng tự phát thờI cổ đạI, cũng như những sai lầm của phép biện chứngduy tâm khách quan cổ điển Đức, làm cho phép biện chứng duy vật trở thànhmột khoa học

4 Cấu trúc của phép biện chứng duy vật:

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung sau:

* Hai nguyên lý cơ bản:

- Nguyên lý về mốI liên hệ phổ biến;

- Nguyên nhân và kết quả;

- Tất nhiên và ngẫu nhiên;

- Hiện thực và khả năng

* Những quy luật cơ bản của phép biện chứng: 03 quy luật

- Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những sự thayđổi về chất và ngược lại;

- Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập;

- Quy luật phủ định của phủ định

NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN

CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

1 Liên hệ phổ biến là gì ?

1.1 Quan điểm siêu hình và biện chứng về sự liên hệ:

1.1.1 Quan điểm siêu hình:

* Những ngườI theo quan điểm siêu hình cho rằng, các sự vật và hiện tượngtồn tạI một các tách rờI nhau, cái này bên cạnh cái kia; giữa chúng không có sựphụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau; có chăng chỉ là những liên hệ hờI hợt bênngoài, mang tính ngẫu nhiên

Trang 20

* Một số ngườI theo quan điểm siêu hình, nếu có thừa nhận sự liên hệ và tính

đa dạng của nó thì lạI phủ nhận khả năng chuyển hoá lẫn nhau giữa các hìnhthức liên hệ khác nhau

1.1.2 Quan điểm biện chứng:

* Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, các sự vật, hiện tượng và các quá trìnhcấu thành thế giớI đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lạI, thâm nhập

và chuyển hoá lẫn nhau

1.2 Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ:

1.2.1 Quan điểm duy tâm:

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở các lựclượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giác của con người

Chẳng hạn, Béccơli coi cơ sở của sự liên hệ giưũa các sự vật và hiện tượng làcảm giác; Hêghen thì tìm cơ sở của sự liên hệ qua lạI giữa các sự vật và hiệntượng có ý niệm tuyệt đối

1.2.2 Quan điểm duy vật biện chứng:

* Cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới.

* Các sự vật, các hiện tượng trên thế giớI dù có đa dạng, khác nhau như thếnào chăng nữa thì chúng cũng chỉ là những dạng tồn tạI khác nhau của mộtthế giớI duy nhất là thế giớI vật chất Ngay cả tư tưởng, ý thức của con ngườicũng chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc conngười, nội dung của chúng cũng chỉ là kết quả phản ánh của các quá trình vậtchất khách quan

* MốI liên hệ mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng

2 Phân loại liên hệ:

2.1 Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài:

2.1.1 Mối liên hệ bên trong:

Mối liên hệ bên trong là sự liên hệ qua lại, sự tác động lẫn nhau giữa các bộphận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vật; nógiữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật

2.1.2 Mối liên hệ bên ngoài:

Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, các hiện tượng khácnhau; nói chung, nó không có ý nghĩa quyết định; nó thường phải thông quamối liên hệ bên trong mà phát huy tác dụng đối với sự vận động và phát triểncủa sự vật

Sự phân chia thành mốI liên hệ bên trong và mốI liên hệ bên ngoài cũng chỉ làtương đối; phảI xét trong điều kiện cụ thể để phân định

2.2 Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên:

Cũng có tính chất tương tự như đã nêu ở trên; ngoài ra, chúng còn có nhữngnét đặc thù: cái ngẫu nhiên khi xem xét trong quan hệ này, lạI là tất nhiên khixem xét trong mốI quan hệ khác; ngẫu nhiên lạI là hình thức biểu hiện ra bênngoài của cái tất yếu; hiện tượng là hình thức biểu hiện ít nhiều đầy đủ của bảnchất Đó là những hình thức đặc thù của sự biểu hiện những mốI liên hệ tươngứng

Quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòi hỏI phảI thừa nhận tính tươngđốI trong sự phân loại đó Các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hoá lẫn

Trang 21

nhau Sự chuyển hoá như vậy có thể diễn ra hoặc do thay đổi phạm vi bao quátkhi xem xét, hoặc do kết quả vận động khách quan của chính sự vật và hiệntượng.

3 Ý nghĩa phương pháp luận:

* Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mốI liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện

tượng, chúng ta cần rút ra quan điểm toàn diện trong việc nhận thức xem xét

các sự vật, hiện tượng, cũng như trong hoạt động thực tiễn

- Quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng về sự vật,chúng ta phải xem xét nó:

+ Một là, trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,

các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó

+ Hai là, trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

(kể cả trực tiếp và gián tiếp)

+ Ba là, trong mốI liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người.

- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện không chỉ ở chỗ

nó chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ; mà còn làm nổi bật cái cơ bản, cái

quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó Nói khác đi, quan điểm toàn

diện không đồng nhất vớI cách xem xét bình quân mà có trọng tâm, trọng

điểm

- Quan điểm toàn diện vừa khác với chủ nghĩa chiết trung, vừa khác vớithuật nguỵ biện

+ Chủ nghĩa chiết trung tuy cũng tỏ ra chú ý tới nhiều mặt khác nhau,

nhưng lại kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thànhmột hình ảnh không đúng về sự vật

+ Thuật nguỵ biện cũng để ý tới những mặt, những mốI liên hệ khácnhau của sự vật, nhưng lạI đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái khôngbản chất thành cái bản chất

* Trong hoạt động thực tiễn, để cảI tạo sự vật, chúng ta phảI bằng hoạt độngthực tiễn làm biến đổI những mốI liên hệ nộI tạI của chính sự vật, cũng nhưmốI liên hệ qua lạI giữa sự vật đó vớI sự vật khác Đồng thờI, phảI sử dụngđồng bộ nhiều biện pháp, nhiều phương tiện khác nhau

* Các mốI liên hệ có vai trò không như nhau; do đó, để thúc đẩy sự vật pháttriển phảI:

- Phân loạI được các mốI liên hệ;

- Nhận thức được mốI liên hệ cơ bản quy định bản chất của sự vật vàgiảI quyết mốI liên hệ đó

CƠ SỞ LÝ LUẬN , YÊU CẦU & YN CỦA NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN

1 Cơ sở lý luận :

Nguyên lý về mốI liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật : Như phầntrên (CÂU 16 trong )

2 Yêu cầu:

* Xem xét sự vật phảI như một chỉnh thể thống nhất của các mặt, các mốI liên

hệ, các thuộc tính của bản thân sự vật

* Xem xét sự vật trong mốI liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác

Trang 22

Lưu ý:

Ngay một lúc con ngườI không thể xem xét được tất cả các mặt, các thuộctính, các mốI liên hệ của sự vật Do đó, phảI có trọng tâm, trọng điểm khi xemxét sự vật, không được dàn đều, bình quân

3 Ý nghĩa:

* Khắc phục cách xem xét sự vật một chiều, phiến diện

* Trong hoạt động thực tiễn, muốn giải quyết vấn đề gì phải thực hiện các giảipháp một các đồng bộ, toàn diện

* Cho ta cơ sở lý luân để chống lại quan điểm chiết trung – nhân danh toàndiện kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái trái ngược nhau, không thểđiều hoà nhau vào một

NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ KHÁI NIỆM, MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG VÀ Ý NGHĨA PP LUẬN

1 Định nghĩa:

* Nguyên nhân:

Nguyên nhân là một phạm trù triết học, dùng để chỉ sự tác động qua lạI giữa

các mặt, các bộ phận, các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật vớInhau gây ra những biến đổI nhất định

Điều kiện là hiện tượng cần thiết cho một biến đổI nào đó xảy ra, nhưng bản

thân chúng không gây nên biến đổI ấy Các điều kiện cùng vớI các hiện tượngkhác có mặt khi nguyên nhân gây ra kết quả được gọI là hoàn cảnh

2 MốI quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

* Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả.Kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân xuất hiện và bắt đầu tác động

* Tuy nhiên, không phảI sự nốI tiếp nào về mặt thờI gian của các hiện tượngcũng là mốI liên hệ nhân quả Ví dụ: ngày luôn luôn “đến sau” đêm, nhưngngày không phảI là nguyên nhân của đêm

Cái phân biệt liên hệ nhân quả vớI liên hệ nốI tiếp nhau về thờI gian chính là ởchỗ, giữa nguyên nhân và kết quả còn có mốI quan hệ sản sinh, mốI quan hệ

mà trong đó nguyên nhân sinh ra kết quả

* Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào ?

- Cùng một nguyên nhân có thể gây nên những kết quả khác nhau, tuỳ thuộcvào hoàn cảnh cụ thể

Ngược lạI, một kết quả có thể được gây nên bởI những nguyên nhân khác nhautác động riêng lẻ hay tác động cùng một lúc

- Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác độngcủa từng nguyên nhân tớI việc hình thành kết quả sẽ khác nhau, tuỳ thuộc vàohướng tác động của nó

- Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cùng một hướng,chúng sẽ gây nên ảnh hưởng cùng chiều vớI sự hình thành kết quả

Trang 23

Ngược lạI, nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo các hướngkhác nhau thì chúng sẽ làm suy yếu, thậm chí hoàn toàn triệt tiêu tác dụng củanhau.

* Có cái trong mốI quan hệ này là nguyên nhân thì trong mốI quan hệ khác cóthể là kết quả, và ngược lại

Một hiện tượng nào đó vớI tính cách là kết quả do một nguyên nhân nào đósinh ra; đến lượt mình, nó trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ bavv…

Quá trình đó cứ tiếp tục mãi không bao giờ kết thúc, tạo nên một chuỗI nhânquả vô cùng tận

3 Phân loạI nguyên nhân:

Căn cứ vào tính chất và vai trò của nguyên nhân đốI vớI sự hình thành kết quả,

có thể chia các nguyên nhân ra nhiều loạI khác nhau:

3.1 Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân không chủ yếu:

* Những nguyên nhân nào mà thiếu chúng thì kết quả sẽ không xảy ra gọI lànguyên nhân chủ yếu

* Những nguyên nhân nào mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặcđiểm nhất thờI, không ổn định, cá biệt của hiện tượng thì gọI là nguyên nhânkhông chủ yếu

3.2 Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài:

3.2.1 Nguyên nhân bên trong:

Nguyên nhân bên trong là sự tác động lẫn nhau giữa những mặt hay những yếu

tố của cùng một sự vật nào đó và gây ra những biến đổI nhất định định

3.2.2 Nguyên nhân bên ngoài:

Nguyên nhân bên ngoài là sự tác động lẫn nhau giữa những sự vật khác nhau

và gây ra những biến đổI thích hợp trong những sự vật ấy

Nói chung, nguyên nhân bên trong giữ vai trò quyết định sự hình thành, tồn tạI

và phát triển của các sự vật Nguyên nhân bên ngoài chỉ phát huy được tácdụng thông qua những nguyên nhân bên trong

3.3 Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:

3.3.1 Nguyên nhân khách quan:

Nguyên nhân khách quan là nguyên nhân xuất hiện và tác động độc lập đốI vớI

ý thức của con người

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân xuất hiện và tác động phụ thuộc vào ýthức, hành động của con người

Nếu hoạt động của con ngườI phù hợp vớI quan hệ nhân quả khách quan thì

sẽ đẩy nhanh sự phát triển của các hiện tượng sự vật; trong trường hợp ngượclạI, sẽ kìm hãm sự phát triển ấy

4 Ý nghĩa phương pháp luận:

4.1 ĐốI vớI nhận thức:

Quá trình nhận thức sự vật là quá trình phát hiện nguyên nhân để hiểu đúng sựvật đó Vì mọI hiện tượng đều có nguyên nhân xuất hiện, tồn tạI và tiêu vongcủa nó; cho nên nhiệm vụ của nhận thức nói chung và của nhận thức khoa họcnói riêng là đi tìm những nguyên nhân hiện chưa được phát hiện để có thể hiểuđúng hiện tượng

Trang 24

Trong quá trình đi tìm nguyên nhân, cần lưu ý:

- Chỉ có thể tìm nguyên nhân của hiện tượng ở trong chính các hiện tượng chứkhông thể ở ngoài nó

- Khi tìm nguyên nhân của hiện tượng nào đấy cần tìm những sự kiện, nhữngmốI liên hệ đã xảy ra trước khi hiện tượng xuất hiện Song cần lưu ý rằngkhông phảI mọI sự kiện xảy ra trước đều là nguyên nhân của sự kiện xảy rasau

- Xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đấy cần hết sức tỷ mỷ, thậntrọng, vạch ra cho được hiệu quả tác động của từng mặt, từng sự kiện, từngmốI liên hệ, cũng như những tổ hợp khác nhau của chúng trong việc nảy sinhhiện tượng mớI; chỉ trên cơ sở đó mớI có thể xác định đúng về nguyên nhânsinh ra hiện tượng

- Một hiện tượng trong mốI quan hệ này là kết quả, trong mốI quan hệ khác cóthể là nguyên nhân; nên để hiểu rõ tác dụng của hiện tượng ấy, cần xem xét nótrong những quan hệ mà nó giữ vai trò là nguyên nhân, cũng như trong nhữngquan hệ nào mà nó là kết quả

4.2 ĐốI vớI hoạt động thực tiễn:

- Muốn loạI bỏ một hiện tượng nào đó, cần loạI bỏ nguyên nhân làm nảy sinh

- Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân bên trong giữu vai trò quyết định đốIvớI sự xuất hiện, vận động và tiêu vong của hiện tượng; nên trong hoạt độngthực tiễn trước hết cần tìm ra các nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân bêntrong

- Để đẩy nhanh (hay kìm hãm, hoặc loạI trừ) sự phát triển của một hiện tượng

xã hộI nào đó, cần làm cho các nguyên nhân chủ quan tác động cùng chiều(hay lệch hoặc ngược chiều) vớI chiều vận động của mốI quan hệ nhân quảkhách quan

NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA

NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

1 Quan điểm siêu hình và quan điểm biện chứng về sự phát triển:

1.1 Quan điểm siêu hình về sự phát triển:

* Phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng, không có sựthay đổI về chất Tất cả tính muôn vẻ về chất của sự vật và hiện tượng trên thếgiớI là sự nhất thành biến trong toàn bộ quá trình tồn tạI của nó

* sự phát triển chỉ là thay đổI số lượng của từng loạI đang có, không có sự nảysinh những loạI mớI vớI những tính quy định mớI về chất; có thay đổI về chấtchằng nữa thì đó cũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khép kín

* Sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bướcquanh co phức tạp

1.2 Quan điểm biện chứng về sự phát triển:

Trang 25

* Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiếnlên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

* Phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động Trong quá trình pháttriển sẽ nảy sinh những tính quy định mớI cao hơn về chất; nhờ vậy, là tăngkhả năng hoàn thiện cả cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tạI và vận động của sựvật cùng chức năng vốn có của nó

* Thừa nhận tính phức tạp, tính không trực tuyến của bản thân quá trình pháttriển Sự phát triển trong hiện thực và trong tư duy diễn ra bằng con đườngquanh co, phức tạp, trong đó có thể có bước thụt lùi tương đối

* Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổI về lượng dẫn tớI sự thay đổI

về chất; sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, nghĩa là trong quá trình pháttriển dường như có sự quay trở lạI điểm xuất phát, nhưng trên một cơ sở mớIcao hơn

2 quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển:

2.1 Quan điểm duy tâm về sự phát triển:

Những ngườI theo quan điểm duy tâm thường tìm nguồn gốc của sự phát triển

ở các lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức của con người Hêghen lý giảI sựphát triển của tự nhiên và xã hộI do “ý niệm tuyệt đốI” quy định Những ngườItheo quan điểm duy tâm và tôn giáo tìm nguồn gốc của sự phát triển ở thầnlinh, ở thượng đế… Nói chung là tìm nguồn gốc của sự phát triển ở các lựclượng siêu tự nhiên, phi vật chất

2.2 Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển:

* Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫncủa sự vật quy định

* Phát triển là quá trình tự thân của mọI sự vật và hiện tượng Do vậy, phát

triển là một quá trình khách quan, độc lập vớI ý thức con người

* Sự phát triển còn khẳng định tính phổ biến vớI nghĩa là sự phát triển diễn ra

ở tất cả mọI lĩnh vực - từ tự nhiên đến xã hộI và tư duy; từ hiện thực khách

quan đến những khái niệm, những phạm trù phản ánh hiện thực ấy

* Tuỳ thuộc vào hình thức tồn tạI cụ thể của các dạng vật chất, sự phát triển sẽđược thực hiện hết sức khác nhau Chẳng hạn, ở thế giớI hữu cơ, phát triển thểhiện ở sự tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trước môi trường; ở khảnăng tự sản sinh ra chính mình vớI trình độ ngày càng hoàn thiện hơn v.v…Trong xã hộI, sự phát triển thể hiện ở khả năng chinh phục tự nhiên, cảI tạo xãhộI nhằm giảI phóng con ngườI v.v…

Quan điểm duy vật biện chứng về phát triển cho ta chìa khoá của “sự tự vận động” của tất cả thảy mọI cái đang tồn tạI, chỉ có nó mớI cho ta chìa khoá của những “bước nhảy vọt” của sự “gián đoạn của tính tiệm tiến”, của sự “chuyển hoá thành mặt đốI lập”, của sự “tiêu diệt cái cũ” và sự “nảy sinh ra cái mới”.

3 Ý nghĩa phương pháp luận:

* Từ nguyên lý này rút ra quan điểm phát triển trong nhận thức sự vật hiện

tượng Điều đó có nghĩa là, khi xem xét các sự vật hiện tượng, phảI đặt nótrong sự vận động, trong sự phát triển, phảI phát hiện ra các xu hướng biến

đổI, chuyển hoá của chúng Liên quan đến vấn đề này, V.I.Lênin viết: “Lôgíc biện chứng đòi hỏI phảI xét sự vật trong sự phát triển, trong “sự vận động” (…) trong sự biến đổI của nó”.

Trang 26

* Quan điểm phát triển vớI tư cách là nguyên tắc phương pháp luận để nhậnthức sự vật hoàn toàn đốI lập vớI quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến, tuyệtđốI hoá một nhận thức nào đó về sự vật v.v

* Quan điểm phát triển cũng đòi hỏI không chỉ thấy sự vật như là cái đang có,

mà còn phảI nắm được khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó

* Trong quá trình phát triển, sự vật thường đồng thờI có những sự biến đổItiến lên và có cả những biến đổI thụt lùi Do đó, trước khó khăn, thất bạI tạmthờI phảI bình tĩnh, có niềm lạc quan tin tưởng vảo tương lai

CƠ SỞ LÝ LUẬN, YÊU CẦU, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC THỰC

TIỄN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ CỤ THỂ ?

1 Nguyên tắc thực tiễn:

1.1 Cơ sở lý luận:

* Quan điểm duy vật biện chứng về nguyên lý phát triển

* Ba quy luật và sáu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật (tạIphần 3 quy luật và 6 cặp phạm trù)

1.2 Yêu cầu:

* Xem xét sự vật trong sự vận động, phát triển

* Các khái niệm về sự vật phảI phản ánh được sự vật trong những xu thế pháttriển của nó và phảI phù hợp vớI sự phát triển của bản thân sự vật

* Xem xét sự vật phảI gắn vớI nhu cầu thực tiễn

* Lấy thực tiễn làm cơ sở điều chỉnh nhận thức cũng như hoạt động cảI tạo thếgiới

* Lý luận phảI được bổ sung, hoàn thiện, phát triển bằng tổng kết thực tiễn

* Quan điểm của triết học duy vật biện chứng về chân lý cụ thể

* Nguyên lý về mốI liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển của phépbiện chứng duy vật

3.2 Yêu cầu:

* Xem xét sự vật phảI gắn vớI những điều kiện lịch sử - cụ thể mà sự vật đótồn tại

* nhận thức một chân lý nào phảI gắn vớI điều kiện lịch sử - cụ thể của chân

lý đó BởI lẽ chân lý luôn cụ thể

Trang 27

* Khi vận dụng những nguyên lý lý luận chung vào thực tiễn phảI xem xét cácđiều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự vận dụng.

* Phạm trù TH là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những

mốI liên hệ bản chất của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hộI và tưduy

của các sự vật và hiện tượng thuộc lĩnh vực mà các bộ môn đó nghiên cứu

- Như vậy, so vớI phạm trù TH, phạm trù của các bộ môn khác có phạm vi hẹp hơn.

Song điểm căn bản phân biệt phạm trù TH vớI phạm trù của các môn khoa họckhác là ở chỗ:

Phạm trù TH bao giờ cũng mang tính quy định về thế giớI quan và phương pháp luận

2 Tính chất cơ bản của phạm trù TH:

2.1 Tính khách quan:

* Mọi phạm trù TH đều là sản phẩm của tư duy, song nộI dung được phản ánhtrong các phạm trù đó là do bản thân hiện thực khách quan được phản ánh quyđịnh

* Giữa cái được phản ánh (các SV, các hiện tượng tồn tạI trong hiện thựckhách quan) vớI nộI dung phảm ánh (nộI dung được bao quát trong phạm trù)không bao giờ trùng khít hoàn toàn Ở mỗI giai đoạn lịch sử, các phạm trùcũng chỉ bao quát được một mức độ nhất định những nộI dung, những thuộctính vốn có của sự vật được phản ánh trong phạm trù đó

* Trình độ của chủ thể phản ánh, mục tiêu của chủ thể phản ánh cũng để lạIdấu ấn nhất định trong nộI dung của phạm trù

Từ đó rút ra kết luận rằng mọi phạm trù đều là hình ảnh chủ quan của thế giớI khách quan.

2.2 Tính biện chứng:

Tính biện chứng của các phạm trù thể hiện ở chỗ:

* Ndung của các Ptrù cũng không ngừng vận động và ptriển

* Các ptrù khác nhau lạI có thể thâm nhập, chuyển hoá lẫn nhau

* Các ptrù, chúng phản ánh những mốI liên hệ bản chất của các SV, các HT(các SV, các HT thì tồn tạI khách quan vớI ý thức của con người) và luôn vậnđộng, phát triển

Trang 28

* Tính biện chứng của các SV, HT quy định tính bchứng của các Ptrù.

CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG – KHÁI NIỆM, MỐI QUAN HỆ BIỆN

CHỨNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN ? 1.Khái niệm cái riêng, cái chung:

1.1 Cái riêng:

Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng,

một quá trình hay một hệ thống các sự vật tạo thành một chỉnh thể tồn tạI tương đốI độc lập vớI các cái riêng khác.

VớI tư cách là một sự vật, cái riêng là cái không lặp lại ?????

1.2 Cái chung:

Cái chung là phạm trù TH dùng chỉ những mặt, những thuộc tính được lặp lạItrong một số hay nhiều sự vật, hiện tượng, quá trình

2 Các quan điểm khác nhau về sự tồn tạI của cái riêng và cái chung:

* Quan điểm của phái duy thực: cho rằng

- Cái chung tồn tạI độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.

- Cái riêng không tồn tạI, nếu có tồn tạI thì cũng là do cái chung sản sinh ra và mang tính tạm thời Cái riêng được sinh ra và chỉ tồn tạI trong một thờI gian nhất định rồI mất đi; trong khi đó, cái chung tồn tạI vĩnh viễn, không trảI qua

một biến đổI nào

* Phái duy danh:

Cho rằng chỉ có cái riêng là tồn tạI thực sự; cái chung chẳng qua chỉ là những

tên gọI do lý trí đặt ra

* Trong quan điểm duy vật biện chứng:

Cả cái riêng và cái chung đều tồn tại một cách thực tế, nhưng chúng không

tồn tạI biệt lập tách rờI nhau; trái lại, chúng có mốI liên hệ chặt chẽ vớI nhau

3 Cái đơn nhất, cái đặc thù, cái phổ biến:

Theo TH duy vật biện chứng

* Cái đơn nhất: là những đặc điểm, những thuộc tính vốn có chỉ của một SV,

một HT

* Cái đặc thù: là cái lặp lạI ở một số SV & HT Cái đặc thù còn được hiểu là

hình thức biểu hiện của cái phổ biến trong cái riêng.

* Cái phổ biến: là cái lặp lạI ở tất cả các SV & HT

Phép BCDV khẳng định sự tồn tạI khách quan của cả cái phổ biến lẫn cái đặc thù và cái đơn nhất Trong tính hiện thực của nó, chúng không tồn tạI tách rờI nhau Cái phổ biến, cái đặc thù, cái đơn nhất là 3 mặt cấu thành một

chỉnh thể thống nhất của SV, HT hay một quá trình (cái riêng)

Trong quá trình vận động và phát triển của SV, trong điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể “trở thành” cái đặc thù; cái đặc thù “trở thành” cái phổ biến, và ngược lại.

4 Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng:

Trong khi thừa nhận tính hiện thực trong sự tồn tạI của cả cái riêng và cáichung, phép BCDV chỉ ra rằng:

Ngày đăng: 03/02/2015, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w