Company LogoContents Hành trang cho mùa thi Thực đơn khuyến nghị Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn Vai trò & nhu cầu của dinh dưỡng Nhu cầu về năng lượng... Khái niệm:Số năng lượng cần để
Trang 1Xây dựng khẩu phần ăn cho sinh viên mùa thi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 3Company Logo
Contents
Hành trang cho mùa thi
Thực đơn khuyến nghị Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn Vai trò & nhu cầu của dinh dưỡng Nhu cầu về năng lượng
Trang 4I Nhu Cầu Năng Lượng
Trang 5Khái niệm:
Số năng lượng cần để đảm
bảo quá trình sống, hoạt
động và phát triển của cơ thể
Trang 6Nhu cầu dinh dưỡng khác nhau do:
+ Hoạt động hàng ngày khác nhau
+ Di truyền về khả năng tăng trưởng và phát triển khác nhau
+ Nhu cầu năng lượng cho tiêu hóa thức
ăn khác nhau do khẩu phần ăn hàng ngày khác nhau.
Trang 7Nhu cầu về năng lượng bao gồm:
-Năng lượng cho chuyền hóa cơ bản
-Năng lượng cho hoạt động ngoài chuyển hóa cơ bản
∑ Q = CHCB + năng lượng ngoài chuyển hóa cơ bản
∑ Q = CHCB x Hệ số chuyển đổi
Trang 81 Năng lượng cho chuyển hóa cơ bản (CHCB)
Trang 1040 39 38 37 36 34
12 13 14 15 18 Trên18
34 40 41 36 30 24
32 31 36 25 25 24
Trang 1153.0 52.0 51.0 50.0 49.0 48.5 47.5 47.0
50.5 49.5 48.0 46.5 45.5 44.5 43.0 42.0
14 15 16 17 18 19 20-30
46.0 45.0 44.0 43.5 42.5 42.0 39.5
41.0 39.5 38.5 37.5 37.0 37.0 37.0
Trang 12S = 0.0087 x (W + H ) – 0.26 W: cân nặng (kg)H : chiều cao (cm)
S: diện tích da
Trang 13Cách tính năng lượng CHCB
c Tính CHCB theo công thức (có 2 cách tính)
Tính theo công thức Harris- Benedict
CHCB = 66.47 + 13.75W + 5H - 6.75A (Nam) CHCB = 665.09 + 9.56W + 1.85H - 4.67A (Nữ)
W: cân nặng (kg)
H : chiều cao (cm)
A : tuổi
Trang 14Cách tính năng lượng CHCB
Tính theo bảng tính
Trang 163) Tính tổng năng lượng bằng CHCB và năng lượng vận động
∑ Q = CHCB + năng lượng ngoài CHCB
( Khái niệm : NL ngoài chuyển hóa cơ bản )
Trang 173)Tính tổng năng lượng bằng CHCB và năng lượng vận động
Hoạt động (24h) Nhu cầu theo thời gian
(24h)
Nghỉ ngơi: ngủ, nằm nghỉ CHCB.1,0
Rất nhẹ: ngồi, đứng, đánh máy, lái xe,
nấu ăn, thêu, ăn uống CHCB.1,5Nhẹ: đi bộ trên đường bằng phẳng, lau
nhà, chơi golf, bóng bàn CHCB.2,5
Vừa: Đi xe đạp, Tenis, nhảy múa, cuốc
đất, khiêng vác CHCB.5,0Nặng: cử tạ, đá bóng, leo núi, mang vật
nặng, leo dốc, chặt cây, đào đất CHCB.7,0
Trang 18II Vai trò & nhu cầu của dinh dưỡng
Trang 191 Protein:
Trang 21Nhu cầu:
- Nhu cầu của protein không những chỉ
phụ thuộc vào tuổi & tình trạng sinh lý
mà cả vào chất lượng đạm
- Tỷ lệ giữa protein nguồn động vật &
protein thực vật được đề nghị ít nhất
là 1:1
Trang 222 Lipid:
Trang 253 Glucid:
Trang 284 Vitamin:
Trang 29Vai trò:
Cần thiết cho các chức phận chuyển hoá bình thường cuả cơ thể
Nhu cầu:
Nhu cầu về vitamin A, acid béo chưa
no, vitamin E tăng lên cùng với lượng lipid trong khẩu phần
Trang 30Bảng 2.4.1 Nhu cầu trung bình về vitamin của trẻ em và người lớn trong 1 ngày
Vitamin Đơn vị
(*)
Trẻ em(**) trong 1ngày Người trưởng thành trong
1ngày A
D E K B1 Riboflavin
Acid Pentothenique
Niacine
Pyridoxine
Biotin
C B12
UI UI mg mg mg mg mg mg mg mg mg
1 ÷ 2
3 ÷ 15
5 ÷ 15 0.5 ÷ 2 0.1 ÷ 0.2
30 ÷ 50 0.5 ÷ 2
5 ÷ 10
15 ÷ 20
2 ÷ 2.5 0.1 ÷ 0.8
40 ÷ 60
2 ÷ 4
Trang 315 Khoáng:
Trang 32Vai trò:
- Giữ vai trò trong các quá trình tạo hình
- Duy trì cân bằng acid - kiềm trong cơ
thể
- Tham gia vào quá trình tạo protid
- Tham gia vào chức phận tuyến nội tiết
và nhiều quá trình lên men
- Tham gia trung hoà các acid ngăn ngừa chứng nhiễm acid
Trang 33Người trưởng
thành Ngày Ca
P NaCl
K Mg
µg
500 ÷ 1200
500 ÷ 1200
1 ÷ 8 -
100 ÷ 400
10 ÷ 20 0.5 ÷ 2
2 ÷ 6
5 ÷ 10 -
3 ÷ 9
10 ÷ 20 0.05 ÷ 0.08
100 ÷ 150
Trang 34III.Nguyên tắc xây dựng
khâủ phần ăn
Trang 35- Xác định nhu cầu năng lượng
- Phân bổ năng lượng từ các chất dinh dưỡng đa lượng Tính toán lượng
thực phẩm đa lượng
- Tính toán lượng rau, trái cây và sữa
- Phân bố các bữa ăn trong ngày
- Dự trù món ăn và phương pháp chế biến
Trang 36IV Xây dựng khẩu phần ăn
Trang 37Cách tính khẩu phần:
- Đối tượng :
Nam ,20 tuổi, cao 170cm, nặng 60 kg
- Các hoạt động trong 1 ngày (24h):
Ngủ, nghỉ: 9h
Rất nhẹ (ngồi,đứng,học,ăn uống…): 12h Nhẹ (lau nhà,rửa chén…): 1h
Vừa (đi xe đạp,tập thể dục sáng,chơi thể thao nhẹ): 2h
CHCB = 66.47 + 13.75W+ 5H - 6.75A = 1606.5 Kcal / ngày
Trang 38Năng lượng cần cho các hoạt động
Trang 39Tóm lại:
Mùa thi:cần ăn bổ sung năng lượng thêm
trưởng thành chỉ cần 2100)
trưởng thành cần khoảng 2600)
Trang 40Phân bố năng lượng cho các bữa ăn trong ngày
35%, bữa tối 25%, bữa phụ 10%
40%, bữa tối 25%, bữa phụ 5%
Trang 41Phân bố các chất dinh dưỡng đa
Trang 42Tính toán NL cho đối tượng đang xét:
Đường (G) - Đạm (P) – Béo (L) = 65% - 15 % - 20 %
Trang 43Buổi Năng
lượng (kcal)
Glucid (g) Lipid (g) Protein (g)
Trang 44V Thực đơn khuyến nghị
Trang 45Sáng: Bánh bao, sữa t i,khoai lang ươ
Trưa : cơm, thịt vịt kho g ng , c i b p x ừ ả ắ ào Chiều : cơm,th t kho,tr ng chi ị ứ ên
T i: ố sữa chua,hột vịt lộn
Trang 4950g hột
vịt lộn 91 6.8 6.2 2,0 0,0
100g
Sữa chua 67 3.3 3.7 3.6 1.1Tổng 158 10.1 9.9 5.6 1.1
Trang 50VI Hành trang mùa thi
Trang 511 Nguyên tắc vàng cho sĩ tử mùa thi
Trang 52-Chọn ưu tiên thực phẩm cung cấp nhiên
liệu tốt nhất cho não
-Ăn đa dạng & “ưu ái” thực phẩm giàu vi
Trang 532 Ba buổi chính trong ngày ăn gì?
Trang 54tinh (nước ngọt, bánh kẹo…)
- Có thể ăn bánh kẹo ngọt nhưng không
ăn lúc đói mà ngay sau bữa ăn chính
Trang 55b. Chất béo thiết yếu:
- Omega-3 có trong các loại cá béo (cá
ba-sa, cá thu, cá ngừ…)
- Omega-6 có trong các loại hạt nhiều
dầu (hạt bí đỏ, hạt hướng dương…)
- Nên ăn ít nhất ba lần cá / tuần
Trang 56c. Phốtpho lipid:
- Có nhiều trong lòng đỏ trứng và thịt nội
tạng
nên thúc đẩy sự truyền các tín hiệu
một cách trơn tru trong não
Trang 57d Axít amin:
- Quan trọng là tryptophan và tyrosine
- Tryptophan giúp não thư giãn,
tyrosine giúp não năng động hơn.
- Có nhiều trong sữa, yaourt, phô mai, thịt,
cá, trứng…
Trang 58e. Vitamin:
- Giúp chuyển hóa các chất và não hoạt động tốt
- Vitamin A: (cà rốt, cà chua, bí đỏ, ớt đỏ)
- Vitamin E: (giá các loại đậu, vừng, lạc; trứng,
thịt, rau cần, rau cải xôi / rau chân vịt)
- Vitamin C: (rau, quả nhất là ở dạng tươi sống
như: nộm (gỏi) (rau giá sống)
Trang 59f Khoáng chất:
- Canci để cân bằng kiềm và acid, vận
chuyển thông tin ( cá, tôm, cua,
nghêu, sò, ốc, hến, ngũ cốc)
-Kẽm để tăng cường trí nhớ
( thủy hải sản)
- Iod để tăng hoạt động trí não, sáng tạo
( cá biển,hải sản, rau cải xoong)
- Sắt bị thiếu máu dẫn đến hay mệt mỏi.
( huyết, gan, thịt, cá hoặc rau xanh như rau dền, bồ ngót và các loại đậu)
Trang 60h Chất xơ:
- Để điều hòa hấp thu chất béo, để nhuận tràng "mát ruột" Cung cấp các vitamin và chất khoáng (rau quả).
- Nên chọn những món ăn hỗn hợp nhiều
nhóm chất của động - thực vật.
Trang 614 Một số sai lầm hay mắc phải:
- Kiêng một số thực phẩm
( trứng, bí, lạc, chuối )
- Ăn não bổ não
- Dùng thuốc bổ não (axit glutamic)
- Ăn chay
- Quên thở
Trang 636 Tránh bệnh mùa thi
- Vấn đề ăn, ngủ, nghỉ hợp lý
- Không nên học ngay sau bữa ăn
- Trong một buổi học, tránh học liên tục
3-4 giờ liền
- Cần tập thể dục khoảng 30’ lúc sáng sớm
và buổi chiều
- Nên ăn thêm mỗi ngày một quả trứng,
uống 1-2 ly sữa và ăn các loại trái cây
tươi có nhiều sinh tố
Trang 64Tài liệu tham khảo
Tập slide bài giảng của cô Trần Thị Thu Trà
http://ykhoanet.com/duoc/sachdinhduong/index.htm
http://www.dinhduong.com.vn/story/thanh-phan-dinh-du-ng-thuc-viet-nam-phan-1,2,3
http://www.nutifood.com
http://www.tin247.com/dinh_duong_can_thiet_cho_mua_thi-10-21263869.html