SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TÂY NINHTRƯỜNG THPT LỘC HƯNG TỔ BỘ MÔN: TIẾNG ANH TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG BIẾT CÁCH ĐỔI CÁC ĐẠI TỪ TRONG CÂU TRỰC TIẾP SANG CÂU GIÁN TIẾP THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC H
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG
TỔ BỘ MÔN: TIẾNG ANH
TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG
BIẾT CÁCH ĐỔI CÁC ĐẠI TỪ
TRONG CÂU TRỰC TIẾP SANG CÂU GIÁN TIẾP THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH
Trang 2A/ Tóm tắt đề tài Trang 2 B/ Giới thiệu Trang 3 C/ Phương pháp Trang 4
I Khách thể nghiên cứu Trang 4
II Thiết kế nghiên cứu Trang 4 III Quy trình nghiên cứu Trang 5
IV Đo lường và thu thập dữ liệu Trang 6
D/ Phân tích dữ liệu và bàn luận Trang 7 E/ Kết luận và khuyến nghị Trang 9 F/ Tài liệu tham khảo Trang 10 Phụ lục của đề tài Trang 11
A Kế hoạch bài học Trang 11
I Mục tiêu Trang 11
II Chuẩn bị phương tiện dạy- học Trang 11 III Nội dung dạy học Trang 111/ Một số đại từ trong tiếng Anh Trang 112/ Các dạng bài tập về đại từ và câu gián tiếp Trang 13
B Đề bài kiểm tra trước tác động Trang 24
Đáp án bài kiểm tra trước tác động Trang 26
C Đề và đáp án bài kiểm tra sau tác động Trang 27 Đáp án bài kiểm tra sau tác động Trang 29
D Bảng điểm Trang 30 Phiếu đánh giá Trang 33
MỤC LỤC
Trang 3GIÚP HỌC SINH LỚP 10B3 TRƯỜNG THPT LỘC HƯNGBIẾT CÁCH ĐỔI CÁC ĐẠI TỪ TRONG CÂU TRỰC TIẾP SANG
CÂU GIÁN TIẾP THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH.
A Tóm tắt đề tài:
Ở bậc phổ thông, chương trình Tiếng Anh có phần kiến thức về đổi từcâu trực tiếp sang câu gián tiếp Đây là phần kiến thức rất quan trọng khôngnhững ở các khối 10, 11 và 12 mà còn trong giao tiếp hàng ngày Tuy nhiênlượng kiến thức này không được thể hiện nhiều và cụ thể trong sách giáo khoa
Để đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, thông thường ta cần phải đổi cácđại từ, thì, trạng từ chỉ thời gian và trạng từ chỉ nơi chốn Trong đó, để đổiđược các thì, trạng từ chỉ thời gian và trạng từ chỉ nơi chốn thì không khó vìgiáo viên có thể cung cấp công thức, bảo học sinh học thuộc lòng và làm theocác công thức đó Tuy nhiên, để đổi được các đại từ thì chỉ có một số ít họcsinh hiểu và thực hiện được còn đa số học sinh thì gặp khó khăn Nên khi ápdụng vào bài tập thì đa số các em đều làm sai Vì vậy, để nhận biết và sử dụngchính xác được các đại từ thì học sinh phải nắm được quy tắc đổi và dành thờigian luyện tập nhiều bài tập
Do đó, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra giải pháp là cung cấp một sốquy tắc và bài tập về đổi các đại từ từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp để họcsinh thực hành trong những tiết tự chọn và phụ đạo nhằm giúp học sinh làm tốtcác bài tập về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Nghiên cứu được tiến hành trên lớp 10B3 là nhóm tác động; lớp 10B4 lànhóm đối chứng Kết quả cho thấy nhóm tác động đã có ảnh hưởng đến khảnăng đổi được các đại từ trong câu và vận dụng làm bài tập tốt hơn
+ Điểm trung bình của nhóm trước tác động là: 3.9147059 + Điểm trung bình của nhóm sau tác động là: 6.36470588
Kết quả kiểm tra T-test (độc lập) cho thấy:
P (của điểm bài kiểm tra trước tác động) = 0.080959
P (của điểm bài kiểm tra sau tác động) = 0.000448
Trang 4Từ kết quả trên cho thấy rằng có sự khác biệt lớn đối với trung bình của bàikiểm tra trước và sau tác động Điều đó chứng minh rằng cho học sinh làm nhiềubài tập về đổi các đại từ từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp đã làm tăng khả nănglàm tốt bài tập về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp của học sinh.
B Giới thiệu:
I Hiện Trạng:
Qua thời gian dạy chương trình Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Lộc Hưng,chúng tôi nhận thấy rằng đa số học sinh lớp 10 nói chung và học sinh lớp 10B3nói riêng không phải không làm tốt bài tập về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp
mà thật ra học sinh không đổi được các đại từ từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp,điều đó dẫn đến khi làm các bài tập đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp khôngchính xác Ngay cả những học sinh giỏi cũng đôi khi bị sai khi đổi các đại từ Đểthay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã đưa ra một số giải pháp giúp họcsinh đổi các đại từ trong câu trực tiếp sang câu gián tiếp chính xác hơn và một sốbài tập để học sinh luyện tập, dần dần các em sẽ làm được các bài tập đổi câu trựctiếp sang câu gián tiếp một cách chính xác
II Giải pháp thay thế:
Cung cấp một số bài tập về cách đổi các đại từ với nhiều hình thức khácnhau để học sinh luyện tập thường xuyên
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy rằng: Hiệnnay có rất nhiều sách, tài liệu tham khảo cũng như thông qua mạng Internet có cácvideo cung cấp hướng dẫn thực hiện các bài tập về cách đổi từ câu trực tiếp sangcâu gián tiếp Tuy nhiên, đây chỉ là các bài tập chung về đổi câu trực tiếp sang câugián tiếp nên học sinh cũng không thể làm tốt được nếu không thể đổi được cácđại từ chính xác
Do vậy, chúng tôi muốn nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá xem hiệu quảcủa việc cung cấp một số bài tập về cách đổi các đại từ với nhiều hình thức khácnhau để học sinh luyện tập thường xuyên liệu có giúp học sinh làm tốt bài tập vềđổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp hay không? Thông qua việc thực hành thườngxuyên, học sinh có thể dễ dàng đổi được các đại từ nhanh chóng và chính xác hơn
Trang 5Trên cơ sở đó giúp học sinh vận dụng vào những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bởiviệc hiểu được cách đổi các đại từ chính xác hơn, từ đó học sinh sẽ tự tin tronghọc tập và yêu thích môn Tiếng Anh hơn.
III/ Vấn đề nghiên cứu:
Việc cung cấp một số bài tập về cách đổi các đại từ với nhiều hình thứckhác nhau để học sinh luyện tập thường xuyên có giúp học sinh lớp 10 nhận biếtcác đại từ và đổi đúng các đại từ không?
IV Giả thuyết khoa học:
Cung cấp một số bài tập về cách đổi các đại từ với nhiều hình thức khácnhau để học sinh luyện tập thường xuyên đã giúp học sinh lớp 10B3 trường THPTLộc Hưng nhận biết và đổi các đại từ nhanh và chính xác hơn
C Phương pháp :
I./ Khách thể nghiên cứu:
Chúng tôi chọn hai lớp có nhiều điểm tương đồng nhau về tổng số cũng như tỉ
lệ nam, nữ Cụ thể như sau:
Bảng 1: Tổng số và thành phần nam nữ của các nhóm
Lớp Số học sinh các nhóm
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực và chủ động
Về thành tích và điểm tuyển vào trường, hai lớp gần như tương đương nhau
II/ Thiết kế nghiên cứu:
Chúng tôi chọn hai lớp nguyên vẹn, mỗi lớp gồm 34 học sinh như trên
và cho học sinh thực hiện hai bài kiểm tra trước tác động và sau tác động Hai
đề này có độ tương đương nhau Do chọn thiết kế kiểm tra trước và sau tácđộng đối với hai nhóm tương đương nên chúng tôi đã sử dụng phép kiểmchứng T-test (độc lập) để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bìnhcủa hai bài kiểm tra trước và sau tác động
Kết quả:
Trang 6Đối chứng Thực nghiệm
p = 0.357> 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hainhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi làtương đương
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
trước tác động
sau tác động
Thực nghiệm
Dạy cách đổi các đại
từ và cung cấp các dạng bài tập về cách đổi các đại từ
03
Đối chứng
Không dạy cách đổi các đại từ và không cung cấp các dạng bài tập
về cách đổi các đại từ
04
III/ Qui trình nghiên cứu:
*Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Chúng tôi đã thiết kế bài tập về cách đổi các đại từ ứng với nhiềuhình thức khác nhau
- Chuẩn bị hai bài kiểm tra có mức độ tương đương: bài kiểm tratrước tác động và bài kiểm tra sau tác động
- Chuẩn bị các phiếu học tập trong đó có các bài tập về cách đổi cácđại từ Mỗi tiết dạy giáo viên phát trước và yêu cầu học sinh chuẩn bị ở nhà
*Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm là các tiết dạy tăng tiết ở trườngtổng cộng gồm 10 tuần (bắt đầu từ HKI)
Trang 7Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
1
Tuần 5
16/9 – 21/9/2013 Tiếng Anh/ 10B3
Objective personal pronoun
(Đại từ nhân xưng túc từ)2
Tuần 623/9 – 28/9/2013 Tiếng Anh/ 10B3
Subjective or objective personal pronoun (Đại từ
nhân xưng chủ từ hoặc túc từ)
30/9 – 5/10/2013
Tiếng Anh/ 10B3 Possessive adjectives
(Tính từ sở hữu)4
Tuần 8
7/10 – 12/10/2013 Tiếng Anh/ 10B3
Possessive adjectives or Possessive pronouns (Tính
từ sở hữu hay Đại từ sở hữu)
IV/ Đo lường và thu thập dữ liệu:
*Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Trước khi tác động đề tài, chúng tôi đã cho các em học sinh thựchiện một bài kiểm tra về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp Sau khi thu bài,chúng tôi đã hướng dẫn lại học sinh cách đổi các đại từ trong câu thông quabảng các đại từ Chúng tôi đã chấm bài kiểm tra theo đáp án và thang điểm rõràng, thông báo kết quả mà học sinh đạt được
Sau đó chúng tôi tiến hành dạy cho học sinh một số cách đổi các đại
từ và cung cấp một số bài tập cho học sinh thực hành Chúng tôi đưa ra các ví
dụ cụ thể để hướng dẫn học sinh thực hiện và cho học sinh làm các bài tậptương tự về cách đổi các đại từ Khi kết thúc tiết học, chúng tôi cho học sinhcác bài tập về nhà và yêu cầu học sinh chuẩn bị và luyện tập cẩn thận Trongsuốt thời gian áp dụng, chúng tôi đã rèn cho học sinh thuộc bảng các đại từ và
Trang 8Khi thực hiện làm bài kiểm tra sau tác động, chúng tôi cho học sinhlàm mức độ tương đương với bài kiểm tra trước tác động.
Khi học sinh hoàn thành bài kiểm tra thì chúng tôi cùng học sinhphân tích các đại từ trong mỗi câu và cung cấp đáp án cho các em Chúng tôithông báo kết quả cho học sinh
Sau khi thu thập đủ số liệu, chúng tôi đã tiến hành lập bảng thống kê
và tiến hành áp dụng các phương pháp kiểm chứng dữ liệu nhằm đánh giáchính xác mức độ ảnh hưởng của đề tài
D Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
Cho học sinh nhận xét về việc làm nhiều bài tập về cách đổi các đại từ
có làm học sinh nhận biết đại từ tốt hơn hay không? Lúc đó sẽ có những ý kiếntrái ngược nhau vì có những học sinh làm chính xác thì nhận xét đây là cáchphù hợp, nhưng có một vài học sinh do chưa hiểu được quy tắc đổi các đại từ
và chưa thuộc bảng các đại từ nên thực hiện chưa chính xác Nhưng với sốlượng 34 học sinh mà có tới 25 học sinh đạt từ điểm 5 trở lên đối với bài kiểmtra sau tác động trong khi đó chỉ có 7 em đạt điểm trung bình ở bài kiểm tratrước tác động Điều đó một phần cũng chứng minh được hiệu quả mà đề tàimang đến Nhưng để đánh giá chính xác hiệu quả của đề tài, tôi đã sử dụng cácphép đo: tính giá trị trung bình; T-test (phụ thuộc); tính độ lệch chuẩn; mức độảnh hưởng Cụ thể như sau:
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Điểm
Đối chứng Thực nghiệm
Trung bình cộng 5.12941176 6.36470588
Giá trị p của T-test 0.000448
Chênh lệch giá trị trung
Trang 9sau tác động cao hơn điểm trung bình của bài kiểm tra trước tác động là khôngngẫu nhiên mà do kết quả của tác động mang lại.
Bên cạnh đó, theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bìnhchuẩn SMD của điểm kiểm tra là 1.165 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việclàm nhiều bài tập về cách đổi các đại từ đối với nhóm thực nghiệm là rất lớn
Vậy: giả thuyết của đề tài “Giúp học sinh lớp 10B3 trường THPT Lộc Hưng biết cách đổi các đại từ trong câu trực tiếp sang câu gián tiếp thông qua một số bài tập thực hành” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm kiểm tra trước tác động (Điểm KT lần 1) và sau tác động (Điểm KT lần 2) của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
E Kết luận và khuyến nghị:
I/ Kết luận: Việc cung cấp một số bài tập thực hành về cách đổi các đại từ
đã giúp học sinh làm tốt bài tập về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp
II/ Khuyến nghị:
- Đối với giáo viên: Nên nghiên cứu kĩ nhiều dạng bài tập về cách đổicác đại từ, chọn lọc cho phù hợp đối với đối tượng học sinh để hướng dẫn họcsinh nhằm nâng cao sự hiểu biết về các đại từ, từ đó giúp các em học tốt hơncác kỹ năng khác
Trang 10- Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng đồng nghiệp quantâm, chia sẻ, đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn Đồng thời giáo viêntrong tổ Tiếng Anh có thể áp dụng đối với học sinh lớp 11 và 12 nhằm giúphọc sinh có nền tảng vững chắc về đại từ và đặc biệt là làm tốt bài tập về đổicâu trực tiếp sang câu gián tiếp Thông qua đó cũng góp phần làm tăng sựhứng thú và nâng cao kết quả học tập của học sinh.
F Tài liệu tham khảo:
1/ Longman English Grammar Practice: L G Alexander – Longman.2/ Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên –Nhà xuất bản Đà Nẵng
Trang 113/ Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mai Lan Hương, Nguyễn ThịThanh Tâm – Nhà xuất bản Đà Nẵng.
4/ Bài Tập Bổ Trợ Tiếng Anh 10: Lưu Hoằng Trí – Nhà xuất bản Trẻ.5/ Sách Tiếng Anh 10 – Nhà xuất bản Giáo Dục
6/ Graded Exercise in English: Robert J Dixson – Prentice Hall RegentsEnglewood Cliffs, N.J
7/ English Grammar and Exercises: L R H Chapman – Longman.8/ Cliffs Toefl Preparation Guide: Micheal A Pyle and Mary EllenMunoz – Printed in U.S.A
9/ A Practical English Grammar EXERCISES: A J Thomson and A V.Martinet – Oxford University Press
A KẾ HOẠCH BÀI HỌC:
I Mục tiêu:
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Trang 12Giúp học sinh:
- Nắm được cách dùng của các đại từ
- Hiểu được quy tắc đổi các đại từ từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
- Làm tốt bài tập về đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp
-Tăng hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh
II Chuẩn bị phương tiện dạy - học:
- Giáo viên: + Phiếu học tập cho mỗi tiết dạy.
+ Các bài tập về cách dùng và cách đổi của các đại từ
+ Các bài tập về đổi câu trực tiếp sang gián tiếp
- Học sinh: + Chuẩn bị nội dung học trước trong phiếu học tập.
+ Mỗi học sinh một từ điển, một bảng các đại từ
III Nội dung dạy học:
1 mỘT SỐ ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH
ĐẠI TỪ (PRONOUNS)
a Định nghĩa (definition): Đại từ là từ dùng để thay thế cho danh từ.
b Các loại đại từ (Kinds of pronouns): Đại từ thường được chia thành 9 loại:
a Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)
b Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu(Possessive pronouns and Possessiveadjectives)
c Đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh (Reflexive and emphatic pronouns)
d Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)
e Đại từ nghi vấn ( Interrogative pronouns)
f Đại từ liên hệ (Relative pronouns)
g Đại từ phân bổ (Distributive pronouns)
h Đại từ bất định (Indefinite pronouns)
i Đại từ hỗ tương (reciprocal pronouns)
Nhưng trong nội dung đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến Đại từ nhân xưng(Personal pronouns), Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu(Possessive pronouns and Possessive adjectives)
* Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns):
Trang 13Đại từ nhân xưng được dùng chỉ người, vật, hay nhóm người, vật cụ thể;hoặc được dùng để thay thế cho danh từ đã được đề cập khi không cần thiết lập lại.Đại từ nhân xưng được chia làm hai loại: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subjectivepersonal pronouns) và Đại từ nhân xưng tân ngữ (Objective personal prnouns).
meyouhimherit
We You They
usYouthem
- Đại từ nhân xưng chủ ngữ được dùng làm chủ ngữ của động từ
Ví dụ: I am an accountant.
- Đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếpcủa động từ hoặc giới từ
Ví dụ: Mary gave me a dictionary, and I like it very much.
* Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu (Possessive adjectives and possessive
pronouns)
Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
IYouHeSheItWeThey
MyYourHisHerItsOurTheir
MineYoursHisHersxOursTheirs
* It không có dạng đại từ sở hữu.
- Tính từ sở hữu được dùng trước danh từ để chỉ danh từ đó thuộc về người nào,vật nào
Ví dụ: That is my house
The dog has just had its breakfast.
Trang 14- Đại từ sở hữu không đứng trước danh từ Đại từ sở hữu được dùng để thay thếcho tính từ sở hữu và danh từ theo sau.
Ví dụ: Can I borrow your cell phone? I have left mine (my cell phone) at home.
2 Các dạng bài tập hướng dẫn học sinh lớp 10B3 thực hành xác định các đại từ và đổi câu trực tiếp sang gián tiếp
a Các dạng bài tập về đại từ:
Exercise 1: Choose the correct objective personal pronoun form.
1 She lives near (we/ us)
2 We always go to lunch together with (she/ her)
3 He teaches English (us/ we)
4 She sits near (me/ I)
5 I know her sister and (she/ her)
Exercise 2: Choose the correct subjective or objective personal pronoun form
to fill in each blank Some pronouns may be used more than one time
1 There’s no need to shout I can hear
2 You and I work well together are a good team
3 We’ve got a bit problem Could help , please?
4 John is two years younger than Alice, but is nearly as tall as
5 Who did the crossword? - I did this morning.
6 Is this Nicky’s bag? – No, didn’t bring one It can’t belong to
7 am looking for my shoes Have seen ?
- Yes, are here
8 This is a good photo, isn’t ?
- Is Jessica in ? – Yes, that’s Look, is next toAndrew
Trang 154 he/ her
5 Me/ it
6 He/ him
7 I/ you/ them/ they
8 it/ it/ her/ she
Exercise 3: Fill the correct possessive adjectives.
1 She know lesson well
2 I do crossword puzzles on the bus every day
3 You always get good grades on examinations
4 Tom likes vegetables very much
5 Mary and I do homework together
6 Both girls prepare lessons carefully
7 The children take toys to the park
Exercise 4: Choose the correct possessive adjectives or pronouns.
1 Did you and friends have a nice holiday? (your/ yours)
2 That’s coat (my/ mine), and the scarf is too (my/ mine)
3 eyes are blue (Your/ Yours) and are brown (him/ his)
4 They claim the money is all (their/ theirs)
5 Unfortunately, the town has lost only cinema (it’s/ its)
6 Jane has got own calculator (her/ hers) She doesn’t borrow (my/ mine)
7 Is this Alice’s book or (your/ yours)? – It’s (her/ hers)
8 Take feet off the table (your/ yours) legs aren’t very strong (It’s/ Its)
Trang 167 yours/ hers
8 your/ Its
Exercise 5: Choose the best pronouns.
1 I go to school with every day
a they b them c their
2 We saw at the Union last Friday
a her b she c hers
3 Isn’t a nice person
10.Could you lend Sue your ruler? has just been broken
on Saturdays and help my mother arrange the flowers in the church for Sunday Then I go to church in the morning with my parents
1 What time does he get up every morning?
He gets up at 6 every morning
2 Does he help his father?
Trang 17 Yes, he does.
3 What does he make for his mother?
He makes a cup of tea for his mother
4 Who does he go to church with?
He goes to church with his parents
b Direct Speech and Indirect Speech (Lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp)
I/ Có hai cách để thuật lại những gì mà một người nào đó đã nói: trực tiếp vàgián tiếp
1) Lời nói trực tiếp (direct speech) là sự lặp lại chính xác những từ củangười nói
Ex: Bill said, “I don’t like this party.”
2) Lời nói gián tiếp (indirect speech) là lời tường thuật lại ý của người nói,đôi khi không cần phải dùng đúng những từ của người nói
Ex: Bill said (that) he didn’t like that praty
II/ Để đổi từ một câu trần thuật trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta cần có những
sự thay đổi sau:
Đại từ sở hữu
Trang 18mine his, hersours theirsyours mine, ours
Ex: Bill said, “ I’m having a party at my flat.”
Bill said (that) he was having a party at his flat
3) Đổi thì của động từ
4) Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn
III/ Đó là một số qui tắc để đổi từ một câu trần thuật trực tiếp sang gián tiếp,tưởng chừng như rất đơn giản nhưng thực tế đa số học sinh không thể làm bài tậpnày được Sau đây là một số kinh nghiệm của Tổ Ngoại Ngữ Trường THPT LộcHưng về việc dạy đổi các đại từ từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp Trong phạm vibài này, Chúng tôi xin chỉ đề cập đến cách đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sởhữu hoặc đại từ sở hữu sao cho tương ứng với chủ từ hoặc túc từ của mệnh đềchính
1) Đầu tiên, giáo viên bảo học sinh nhắc lại các đại từ nhân xưng, tính từ sởhữu hoặc đại từ sở hữu
Chủ từ Túc từ Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
2) Thứ hai, giáo viên cho một câu ví dụ
He said to her, “I can’t go to the movies with you tonight.”
3) Thứ ba, giáo viên xác định “He” là nhân vật thứ nhất (số 1) và “her” là nhânvật thứ hai (số 2)
He said to her, “I can’t go to the movies with you tonight.”
Trang 191 2
4) Thứ tư, giáo viên nói với học sinh:
Ta đổi những từ sau theo quy tắc:
thay đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1)
* you you your yours thay đổi theo nhân vật thứ hai (số 2), , ,
không thay đổi
5) Thứ năm, giáo viên nhắc lại cho học sinh nhớ số nhiều của
You là you
He là theyShe là they
Trang 20* “my” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “he” mà “my” là sở hữu tính từ nên sở hữu tính từ của “he” là “his”
Đáp án:
He told her (that) she was his friend
b/ She said, “My father died a year ago.”
1
* “my” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “she” mà “my” là sở hữu tính từ nên sở hữu tính từ của “she” là “her”
Đáp án:
She said (that) her father had died a year before
c/ He said,”I have finished studying my English lesson.”
1
* “I” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “he” mà “I” là chủ từ nên chủ
từ của “he” chính là “he”
* “my” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “he” mà “my” là sở hữu tính từ nên sở hữu tính từ của “he” là “his”
Đáp án:
He said he had finished studying his English lesson
d/ “I must go home now”, she said
She said, “I must go home now”
1
* “I” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “she” mà “I” là chủ từ nên chủ từ của “she” chính là “she”
Đáp án:
She said she had to go home then
- “We are waiting for the school bus”, said they
Trang 21 They said, “We are waiting for the school bus”
1
* “we” đổi theo nhân vật thứ nhất (số 1) là “they” mà “we” là chủ từ nên chủ từ của “they” chính là “they”
Đáp án:
They said (that) they were waiting for the school bus
e/ She said to me, “I can’t go with them.”
She said to me she couldn’t go with them
Exercise 7: Put the following sentences into reported speech focusing on subject personal pronouns
1 Linda said, “I would have come to the party if I hadn’t been so busy.”
Linda said she would have come to the party if she hadn’t been so busy.”
2 My father says, “I have been smoking too much”.
My father says that he has been smoking too much.
3 He says, “We are waiting outside”.
He says that they are waiting outside.
4 He says, “I have gone to school”.
He says that he has gone to school.
5 My teacher says to me, “You have been very quick”.
My teacher tells me that I have been very quick.
6 He says, “I have been in an aeroplane many times”.
He says that he has been in an aeroplane many times.
7 He says to her, “You are very lazy”.