Đây là những kiến thức rất cần thiết đối với học sinh vì ngày nay các chương trìnhquản lí được sử dụng rất nhiều để giải quyết các bài toán quản lí ở mọi lĩnh vực trong đờisống xã hội..
Trang 1ĐỀ TÀI
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Với tiến bộ nhảy vọt trong vài chục năm trở lại đây, cuộc cách mạng công nghệ thôngtin đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người Hiện nay, trên phạm vi toàncầu, các công cụ của công nghệ thông tin đang dần dần thay thế những công cụ truyềnthống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, giáo dục,kinh tế, xã hội Cũng giống như cuộc cách mạng công nghiệp, cuộc cách mạng công nghệthông tin đang dẫn đến những thay đổi quan trọng trong cách sống và ngay cả cách suynghĩ của chúng ta Ngoài sự tò mò, ham hiểu biết, càng sớm càng tốt mỗi người phải ý thứcrằng nếu không có hiểu biết nhất định về máy tính nói riêng và tin học nói chung thì khó cóthể hòa nhập vào cuộc sống hiện đại
Vì vậy việc đưa tin học vào giảng dạy trong các trường phổ thông là việc làm rất cầnthiết, giúp các em nắm được các kiến thức cơ bản, những lợi ích của tin học để áp dụng vàođời sống và góp phần làm nền tảng kiến thức để các em sau này có thể học tập cao hơn
Giáo viên thực hiện: Phan Quốc Thế
Trần Thị Trúc Phương
Bộ môn: Tin học
Đơn vị công tác: Trường THPT Lộc Hưng
Trang 2Bộ Giáo Dục Đào Tạo phát động, năm học 2008 – 2009 là năm học: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học”, hướng
ứng cuộc vận động, Sở GD và ĐT Tây Ninh cũng đã có công văn hướng dẫn các trườngTHPT tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học Việc đổi mới phương pháp dạy –học trong bất kỳ giai đoạn nào cũng cần đến công nghệ sao cho phù hợp với từng đốitượng, từng nội dung và từng kiểu bài Với máy tính, các công cụ đa phương tiện và cácphần mềm hỗ trợ, người thầy (cô) giáo sẽ dể dàng thực hiện một bài giảng điện tử uyểnchuyển, sinh động và hiệu quả
Tuy vậy, qua nhiều năm giảng dạy môn Tin học 12, tôi nhận thấy đa số học sinhkhông hứng thú với môn học này Nội dung chương trình tin học 12 cung cấp cho học sinhcác kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu và làm quen với hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)Microsoft Access Nhằm giúp cho học sinh hiểu được cách tổ chức, quản lí dữ liệu trênmáy tính và thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access giúp học sinh bước đầulàm quen với các thao tác cơ bản để có thể xây dựng một chương trình quản lí trên máytính Đây là những kiến thức rất cần thiết đối với học sinh vì ngày nay các chương trìnhquản lí được sử dụng rất nhiều để giải quyết các bài toán quản lí ở mọi lĩnh vực trong đờisống xã hội Tuy nhiên nội dung phần chương I, III, IV là những kiến thức về cơ sở dữ liệukhá trừu tượng và khô khan; nội dung chương II giúp học sinh làm quen xây dựng và thaotác với các đối tượng của Access Nhưng khi tìm hiểu xong các đối tượng như Table, Form,Query, Report học sinh vẫn khó hình dung các đối tượng này được sử dụng trong mộtchương trình quản lí như thế nào
Giải pháp của chúng tôi là: “Sử dụng một phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL Microsoft Access” thay vì chỉ dùng giáo án
điện tử trình chiếu và dùng hệ QTCSDL Microsoft Access để mô tả trực quan cho học sinhxem để hiểu bài và áp dụng thực hành, làm bài tập về sau Việc sử dụng phần mềm ứngdụng giới thiệu với học sinh để giúp học sinh có cái nhìn tổng quát, biết được sản phẩmmình có thể làm được sau khi tìm hiểu về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệuMicrosoft Access Thông qua việc sử dụng các đối tượng trong phần mềm để minh họa chobài học hoặc yêu cầu học sinh làm lại các đối tượng đó khi thực hành Từ đó giúp học sinhcảm thấy hứng thú với môn học và hiệu quả học tập cao hơn
Trang 3Phần mềm sử dụng để minh họa có thể là phần mềm quản lí học sinh, phần mềm quản
lí thư viện, phần mềm quản lí bán hàng,… được xây dựng bằng hệ QTCSDL Microsoft
Access Ở đây tôi sử dụng phần mềm Quản lí thư viện để học sinh dễ hiểu hơn vì trong
SGK có nội dung tìm hiểu quản lí mượn trả sách trong thư viện và đây cũng là hoạt độngthường xuyên, quen thuộc, gần gủi của các em trong trường THPT Lộc Hưng
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên 2 lớp: 12B1 và 12B5 trường THPT Lộc Hưng Lớp 12B1 là lớp đối chứng và 12B5 là lớp thực nghiệm Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 3, 4, 6, 7, 8 và bài 9 Kết quả cho thấy tác
động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến ý thức học tập, sự tiếp thu bài và kết quả học tập của học
sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình 8.9; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình 7,9 Kết quả kiểm chứng Ttest cho thấy p<0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng: “Việc sử dụng dụng một phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL” làm nâng cao kết quả học tập của các
em Bên cạnh đó, rèn luyện cho các em kỹ năng cơ bản để các em tự xây dựng một phần
mềm quản lý đơn giản cho riêng mình, đồng thời cho các em thấy được tầm quan trọng củacông tác quản lý ở mọi lĩnh vực trong xã hội công nghệ thông tin
GIỚI THIỆU
Học sinh của trường đa số là ở vùng sâu, điều kiện gia đình khó khăn nên ít có điềukiện tiếp xúc với tin học Một số em có điều kiện hơn thì tiếp xúc với tin học chủ yếu đểchơi game và giải trí Do đó các em không biết đến các chương trình quản lí và không thấyđược tầm quan trọng của việc quản lí dữ liệu trên máy tính Đối với học sinh lớp 12, tinhọc là môn phụ, nội dung kiến thức lại khá mới mẻ, khó tiếp thu dẫn đến các em thấy chán
và lơ là với môn học Cho nên, kết quả các bài kiểm tra liên quan đến các nội dung nàythường rất thấp, ảnh hưởng đến chất lượng bộ môn Vì vậy việc giới thiệu với các em cácchương trình quản lí thông qua các bài học trên lớp là việc làm rất cần thiết
Khi học sinh học Chương II: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, mục tiêu là
để các em có kĩ năng cơ bản sử dụng Microsoft Access và bước đầu tạo lập, cập nhật vàkhai thác CSDL Ban đầu học sinh khá hứng thú vì được tìm hiểu một phần mềm mới
Trang 4quan sát giáo viên thực hiện, hướng dẫn thì các em thực hiện ngay được nhưng khi tuần sauquay lại thì các em đã quên các bước thực hiện Và có lẽ học sinh vẫn chưa hình dung đượcứng dụng thực tế của Access trong việc quản lí dữ liệu như thế nào Ví dụ: Học MicrosoftWord giúp soạn thảo một văn bản đẹp, khoa học Học Microsoft Excel giúp tạo ra các bảngtính cho phép tính toán, thống kê nhanh chóng Vậy học Microsoft Access sẽ được ứngdụng thế nào trong thực tế? Cái mà học sinh cần là thấy một sản phẩm cụ thể được tạo ra từnhững gì mình đã học và sẽ học về Access Từ đó mới kích thích được sự hứng thú học tậpcủa học sinh để có thể đạt được mục tiêu đề ra khi tìm hiểu nội dung này.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chúng tôi đã sử dụng phần mềm quản lý thư viện xây dựng bằng Access để minh họa khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL Microsoft Access thay cho việc trình chiếu trên powerpoint và chỉ mô tả trực quan bằng Microsoft Access Đồng thời khai thác nó như là nguồn động cơ kích
thích sự tò mò, hứng thú, say mê môn học trong mỗi học sinh
Giải pháp thay thế: Sử dụng một phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa khi
học sinh làm quen với hệ QTCSDL Ở từng bài, cô Phương giới thiệu chương trình với họcsinh trên máy chiếu Cụ thể:
Khi bắt đầu tìm hiểu Chương II - Bài 3: Giới thiệu Microsoft Access côPhương đã giới thiệu chương trình với học sinh trên máy chiếu:
- Đây là chương trình Quản lí thư viện được làm từ Access Chương trình này có thểgiúp cho người thủ thư quản lí sách trong thư viện về số lượng, thể loại, tác giả, … Có thểtìm kiếm, tra cứu sách nhanh chóng, thuận tiện khi cần Chương trình có thể quản lí đượcviệc mượn và trả sách của học sinh và giáo viên Chương trình còn cho phép thống kê vàlập một số báo cáo cần thiết Vậy sau khi các em học xong nội dung chương II thì có thểtạo ra một chương trình quản lí tương tự thế này
Học sinh tỏ ra rất tò mò và ngạc nhiên
Trang 5- Qua các tiết học của chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu các kĩ năng cơ bản sử dụngMicrosoft Access và bước đầu tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL Để các em có cái nhìnthực tế và dễ hiểu bài thì qua các tiết học của chương này thầy sẽ cùng các em tìm hiểu vàxây dựng lại chương trình này.
Học sinh tỏ ra rất đồng tình và hứng thú
Hình 1: Giao diện đăng nhập của chương trình quản lý thư viện
Khi tìm hiểu Bài 4 Cấu trúc bảng, cô Phương đã giới thiệu với học sinh các bảng
dữ liệu của chương trình Quản lí thư viện ở trên, để các em có cái nhìn trực quan và thấy rõđược tầm quan trọng trong việc lưu trữ dữ liệu của bảng Dưới đây là bảng lưu dữ liệu sáchtrong thư viện:
Hình 2: Cửa sổ cấu trúc bảng T_sach
Trang 6Hình 3: Bảng danh sách sách
Các bảng trong chương trình cũng là các bài tập để học sinh thực hành thêm ở tiếtthực hành
Ở Bài 6 Biểu mẫu, cô Phương cũng giới thiệu với học sinh một số biểu mẫu của
chương trình để các em thấy được sản phẩm mình có thể làm được sau khi tìm hiểu bàinày Theo tôi đây là bài thú vị nhất trong chương 2 Các em có thể phát huy được tính sángtạo của mình để thiết kế được một biểu mẫu đẹp Vì vậy các em rất hứng thú khi xem một
số biểu mẫu của chương trình
Hình 4: Biểu mẫu quản lý sách nhà trường
Ở Bài 7 Liên kết giữa các bảng, qua ví dụ trong SGK/57, học sinh đã phần nào hiểu
được vì sao phải lập CSDL gồm nhiều bảng rồi sau đó muốn có được thông tin đầy đủ thìphải liên kết các bảng lại với nhau Để các em hiểu kĩ hơn và có được cái nhìn trực quan,tôi đã giới thiệu và giải thích trên cửa số liên kết của chương trình Quản lí thư viện:
Trang 7Hình 5: Sơ đồ liên kết của chương trình quản lý thư viện
- Từ cửa sổ liên kết của chương trình ta thấy các bảng liên kết với nhau thông qua
các trường khóa cùng tên và một bảng có thể liên kết với nhiều bảng
Đối với Bài 8 Truy vấn dữ liệu, đây là bài tương đối khó Học sinh phải nắm được
các biểu thức và các hàm để tạo các mẫu hỏi Qua các ví dụ và bài thực hành trong SGK thìcác em đã nắm được cách tạo một mẫu hỏi, nhưng các em không hình dung được các mẫuhỏi sẽ được sử dụng như thế nào trên một chương trình quản lí Tôi đã giải thích cho các
em bằng việc tạo lại form tìm kiếm sách trong chương trình Quản lí thư viện:
-
Hình 6: Biểu mẫu tìm tên sách
Trang 8- Để tạo được form trên ta phải tạo một form con để hiển thị thông tin sách tìm được, formcon này được tạo từ mẫu hỏi như sau:
Hình 7: Mẫu hỏi ở chế độ thiết kế
Ở trường tensach ta đặt điều kiện lọc là Like “*”&[timtensach], có nghĩa là tìm sách
có tên được nhập vào ở ô tìm kiếm là một Textbox có tên timtensach Nội dung SGK chỉ
dừng lại ở mức học sinh biết cách tạo một mẫu hỏi Vì vậy mục đích tôi giới thiệu với họcsinh cách tạo form tìm kiếm sách trên, để các em nắm được kết quả của việc tạo mẫu hỏi sẽđược sử dụng như thế nào trong chương trình quản lí, chứ không yêu cầu các em phải hiểu
và nắm đuợc cách tạo một form tìm kiếm tương tự như trên Nhưng đối với những học sinhgiỏi thì sẽ rất hứng thú tìm hiểu kĩ hơn để có thể xây dựng được một chương trình quản lí
Đối với Bài 9 Báo cáo và kết xuất báo cáo, sau khi hướng dẫn xong nội dung các
bước để tạo một báo cáo, tôi cũng giới thiệu với các em một số báo cáo của chương trình
Ví dụ báo cáo số sách chưa trả, báo cáo số sách mượn theo lớp, …Giúp các em thấy rõđược mục đích và ưu điểm của báo cáo và đây cũng là những mẫu báo cáo để các em thựchành thêm
Hình 8: Báo cáo thống kê sách trong thư viện
Trang 9Với phương pháp này, nó sẽ kích thích học sinh niềm say mê, hứng thú với môn học Đồng thời, giúp phát triển trí tuệ, khả năng tư duy của các em Như vậy, bản thân các em tự mình nắm bắt nội dung bài học một cách chủ động, tích cực và khắc sâu nội dung kiến thức cũng như các thao tác thực hiện trên máy hơn.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn có một nghiên cứu khắc phục tình trạng trên vàđánh giá được hiệu quả của việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng phần mềm quản lýthư viện để minh họa khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL Qua từng bài học, các em sẽthấy được sản phẩm sau cùng cũng như chức năng, vai trò của từng đối tượng trong sảnphẩm mà các em sẽ làm ra sau này Từ đó, giúp các em say mê, hứng thú với môn học vàkhắc sâu nội dung hơn
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa khi
học sinh làm quen với hệ QTCSDL có nâng cao kết quả học tập Tin học 12 chương II: cácbài: bài 3, 4, 6, 7, 8 và bài 9 hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa
khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL sẽ nâng cao kết quả học tập các bài: bài 3, 4, 6, 7, 8
- Thầy Phan Quốc Thế
Để cho khách quan, dữ liệu thu thập tin cậy:
- Cô Trần Thị Trúc Phương sẽ dạy cả hai lớp: lớp 12B1 đối chứng và 12B5 thực nghiệm
- Thầy Phan Quốc Thế tham dự, xây dựng bài kiểm tra và chấm điểm
Học sinh : Hai lớp tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau:
- Về ý thức học tập: đều ngoan, tương đối tích cực, chủ động, tự giác
Trang 10Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 12 trường THPT Lộc Hưng
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu 1
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động KT sau tác động
Thực nghiệm
Dạy học có sử dụngphần mềm quản lý thưviện để minh họa
O3
Đối chứng
Dạy học không có sửdụng phần mềm quản
lý thư viện để minhhọa
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c) Quy trình nghiên cứu :
Trang 11
Chuẩn bị của giáo viên :
- Cô Phương: Thiết kế bài học có sử dụng phần mềm Quản lý hoàn chỉnh (cụ thể là phầnmềm quản lý thư viện) để minh họa khi học sinh làm quen với hệ QTCSDL MicrosoftAccess dạy lớp thực nghiệm (12B5) và đồng thời cũng thiết kế bài học như bình thường
để dạy lớp đối chứng (12B1) nhưng không có sử dụng phần mềm Quản lý thư viện đểminh họa
- Thầy Thế lên kế hoạch dự giờ, nghiên cứu xây dựng đề kiểm tra đầu ra, đáp án và thangđiểm
Tiến hành dạy thực nghiệm :
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 5: Thời gian thực nghiệm:
Bài 8: “Mẫu hỏi”
Bài 9: “Báo cáo và kết xuất báo cáo”
Trang 12Bài kiểm tra sau tác động gồm 14 câu hỏi, trong đó có 12 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi
tự luận
Tiến hành kiểm tra và chấm bài :
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra thựchành riêng hai nhóm nghiên cứu theo đề mà thầy Thế đã xây dựng (chúng tôi tổ chức cho
2 lớp kiểm tra vào buổi riêng: Hai lớp kiểm tra trước sau 1 tiết, cả hai giáo viên cùng gác),(nội dung kiểm tra xem ở phần phục lục)
Sau đó, chúng tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU LIỆU VÀ KẾT QUẢ
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa,
tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là khôngngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD= 0 909
13 1
89 7 91 8
Điều đó cho thấymức độ ảnh hưởng của “dạy học có sử dụng phần mềm Quản lý thư viện để minh họa” đếnTBC học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Ngoài ra, cũng giúp các em kĩ năng cơ bản để thiết kế, xây dựng độc lập một phầnmềm quản lý đơn giản để quản lý dữ liệu trên máy tính, giúp các em tự tin, tính tư duy cao,tích cực, hứng thú trong học tập Điều đó giúp các em khắc sâu nội dung bài học Đồngthời cũng tích cực hóa hoạt động học của các em
Giả thuyết của đề tài: “Sử dụng phần mềm quản lý hoàn chỉnh để minh họa khi họcsinh làm quen với hệ QTCSDL Microsoft Access làm nâng cao kết quả học tập của họcsinh” đã được kiểm chứng
Trang 130 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Hình 9: Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC=8.91, kết quảbài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC=7.89 Độ chênh lệch điểm số giữa hainhóm là 1.02 Điều đó cho thấy TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khácbiệt rõ rệt, lớp được tác động có ĐTB cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD=0.909 Điều này
cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-Test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.0000652<0.001 Kếtquả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là
do tác động
Đến đây chúng tôi có thể khẳng định rằng: các vấn đề nghiên cứu mà chúng tôi đãđặt ra bây giờ đã được kiểm chứng và kết quả rất khả quan Chúng tôi hy vọng đề tài này sẽđược ứng dụng rộng rãi trong khối 12 ở trường THPT Lộc Hưng
Sau TĐ Trước TĐ
7.9 8.9
Trang 14Đây là một phương pháp dạy học rất hay, gây sự chú ý, hứng thú, sự tò mò cho họcsinh Và kích thích đến lòng yêu mến môn học hơn.
Khuyến nghị :
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong muốn các quý đồng nghiệp quan tâm, chia
sẽ và có thể ứng dụng đề tài này trong giảng dạy Tin 12 phần chương II để nâng cao kếtquả học tập cho học sinh
Trong quá trình nghiên cứu cũng như viết báo cáo này, chắc chắn không thể nào tránhđược những thiếu sót, vậy kính mong quý thầy, cô đóng góp ý kiến để nghiên cứu này ngàymột hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Lộc Hưng, Ngày 19 tháng 3 năm 2014 Nhóm nghiên cứu
Trần Thị Trúc Phương Phan Quốc Thế
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 SGK Tin hoc 12,SGV Tin 12 Hồ Sĩ Đàm NXB Giáo Dục
2 Sách tham khảo Tin
3 Đổi mới PPDH bằngCNTT – Xu thế của
5 Giáo trình MicrosoftAccess 2000 Nguyễn Thiện Tâm 2000
NXBĐH Quốcgia TP Hồ ChíMinh
Trang 16PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Kế hoạch bài học bài 3
Bài: 3 - tiết: 10
CHƯƠNG II: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
- Biết có 2 chế độ làm việc với các đối tượng
- Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (design)
HS hiểu: không
1.2 Kỹ năng:
HS thực hiện đựơc: Khởi động, thoát Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
HS thực hiện thành thạo: không
1.3Về thái độ:
Thói quen: Học tập nghiêm túc, tích cực
Tính cách: Rèn luyện thói quen học tập tích cực
2 Nội dung học tập:
Biết 4 loại đối tượng cơ bản của Access Biết khởi động và kết thúc chương trình Access,tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở 1 đối tượng Biết có 2 chế độlàm việc với các đối tượng Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tựthiết kế (design)
3 Chuẩn bị :
3.1 Giáo viên: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, phòng máy, máy chiếu
3.2 Học sinh: Xem trước của bài 3 : “Giới thiệu MS Access”
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2 Kiểm tra miệng: không
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần mềm MS Access
(5 phút)
GV: Hãy cho biết trong bộ phần mềm Microsoft
Office của hãng Microsoft dành cho máy tính, gồm